Kiến thức: - Giúp học sinh nắm chắc lý thuyết của chương - HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách giải phương trình Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phươ
Trang 1Tuần 27 Ngày soạn: 02/03/2013 Tiết 57 Ngày dạy: 05/03/2013
ÔN TẬP CHƯƠNG III
( Trợ giúp máy tính cầm tay)
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm chắc lý thuyết của chương
- HS tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách giải phương trình
Tự hình thành các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
2 Kỹ năng: - Vận dụng để gỉai một số bài toán bậc nhất Biết chọn ẩn số thích hợp
- Rèn kỹ năng trình bày, lập luận chặt chẽ
- Rèn tư duy phân tích tổng hợp
3 Thái độ: Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày
II- CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn, bảng phụ ghi bài tập 52d và 53
- HS: bảng nhóm- Nắm chắc các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào tiết ôn tập
3 Bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng
I- Lý thuyết:
GV: Cho HS trả lời các câu hỏi sau:
- Thế nào là hai PT tương đương?
- Nếu nhân 2 vế của một phương
trình với một biểu thức chứa ẩn ta
có kết luận gì về phương trình mới
nhận được?
- Với điều kiện nào thì phương trình
ax + b = 0 là phương trình bậc nhất
- Đánh dấu vào ô đúng?
- Khi giải phương trình chứa ẩn số ở
mẫu ta cần chú ý điều gì?
- Nêu các bước giải bài toán bằng
cách lập phương trình
HS: Trả lời theo câu hỏi của GV
I- Lý thuyết:
+ Nghiệm của phương trình này cũng là nghiệm của phương trình kia và ngược lại + Có thể phương trình mới không tương đương
+ Điều kiện a ≠0
-Điều kiện xác định phương trình Mẫu thức≠0
- Các bước giải bài toán bằng cách lập pt: SGK
Trang 2II- Bài tập:
1) Chữa bài 50/33
- Học sinh làm bài tập ra phiếu học
tập
- GV: Cho HS làm nhanh ra phiếu
học tập và trả lời kết quả (GV thu
một số bài)
-Học sinh so với kết quả của mình
và sửa lại cho đúng
2) Chữa bài 51
- GV : Giải các phương trình sau
bằng cách đưa về phương trình tích
- Có nghĩa là ta biến đổi phương
trình về dạng như thế nào
a) (2x + 1)(3x-2)= (5x-8)(2x+ 1)
⇔(2x+1)(3x-2) -(5x-8)(2x+ 1)= 0
⇔(2x+1)(6- 2x) = 0⇒S = {- 1
2; 3}
-Học sinh lên bảng trình bày
-Học sinh tự giải và đọc kết quả
3) Chữa bài 52
GV: Hãy nhận dạng từng phương
trình và nêu phương pháp giải ?
-HS: Phương trình chứa ẩn số ở
mẫu
- Với loại phương trình ta cần có
điều kiện gì ?
- Tương tự : Học sinh lên bảng trình
bày nốt phần còn lại
b) x ≠0; x≠2; S ={-1}; x=0 loại
c) S ={∀x} x≠ ±2(vô số nghiệm )
d)S ={-8;5
2}
- GV cho HS nhận xét
Bài 50/33
a) S ={3 } b) Vô nghiệm : S =φ
c)S ={2}
d)S ={-5
6}
Bài 51b) 4x2 - 1=(2x+1)(3x-5) (2x-1)(2x+1) - (2x+1)(3x-5) = 0 ( 2x +1) ( 2x-1 -3x +5 ) =0
( 2x+1 ) ( -x +4) = 0=> S = { -1
2; -4 } c) (x+1)2= 4(x2-2x+1)
⇔(x+1)2- [2(x-1)]2= 0 Vậy S= {3; 1
3} d) 2x3+5x2-3x =0⇔x(2x2+5x-3)= 0
⇔x(2x-1)(x+3) = 0 => S = { 0 ; 1
2 ; -3 }
Bài 52 a) 1
2x− 3
-3 (2 3)
5
x
- Điều kiện xác định của phương trình:
- ĐKXĐ: x≠0; x ≠ 3
2
⇔ (2 3)
x
-3 (2 3)
5(2 3) (2 3)
x
x x
−
−
x-3=5(2x-3)⇔x-3-10x+15 = 0
⇔9x =12⇒x =12
9 =4
3 thoả mãn,vậy S ={4
3}
Bài 53:Giải phương trình :
Trang 34) Chữa bài 53
- GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
- HS đối chiếu kết quả và nhận xét
- GV hướng dẫn HS giải cách khác
5) Củng cố
Hướng dẫn HS các cách giải đặc
biệt
1 9
x+
8
x+
7
x+
6
x+
⇔( 1 9
x+
8
x+
7
x+
6
x+
+1)
9
8
7
6
x+
⇔(x+10)(1
9+1
8-1
7 -1
6) = 0
⇔x = -10
S ={ -10 }
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Ôn tập tiếp
- Làm các bài 54, 55, 56 (SGK)
V- RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
Tuần 27 Ngày soạn: 02/03/2013 Tiết 58 Ngày dạy: 05/03/2013
ÔN TẬP CHƯƠNG III (TT)
( Trợ giúp máy tính cầm tay)
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS nắm chắc lý thuyết của chương
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình , giải bài toán bằng cách lập phương trình
- Rèn luyện kỹ năng trình bày
3 Thái độ: Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp
II- CHUẨN BỊ :
- GV:Bài tập, bảng phụ ghi bài giải b tập 54
- HS: Ôn kỹ lý thuyết chuẩn bị bài tập về nhà
III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định :
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào tiết ôn tập
3 Bài mới:
Hoạt động cuả GV và HS Nội dung ghi bảng
1) Chữa bài 52d:
Giải phương trình
2 7
x
x
+
3 8
1
2 7
x x
+
2 7
x
x
+
⇔ 3 8 2 7 ( 8)
2 7
x x
+ + −
0
x
x
2
2) Chữa bài 54
Gọi x (km) là k/cách giữa hai bến A, B (x>
0)
Trang 5- Các nhóm trình bày lời giải của bài toán
đến lập phương trình
- 1 HS lên bảng giải phương trình và trả lời
bài toán
3) Chữa bài 55
- GV giải thích cho HS thế nào là dung dịch
20% muối
- HS làm bài tập
4) Chữa bài 56
GV:
- Khi dùng hết 165 số điện thì phải trả bao
nhiêu mức giá (qui định)
- Trả 10% thuế giá trị gia tăng thì số tiền là
bao nhiêu?
- Giá tiền của 100 số đầu là bao nhiêu ?
- Giá tiền của 50 số tiếp theo là bao nhiêu ?
- Giá tiền của 15 số tiếp theo là bao nhiêu ?
Kể cả VAT số tiền điện nhà Cường phải trả
là: 95700 đ ta có phương trình nào?
HS: Trao đổi nhóm và trả lời theo hướng
dẫn của GV
GV: Gọi HS lên bảng giải phương trình
HS: Lên bảng trình bày và trả lời bài toán
BT 54 :
Xuôi dòng
4
Ngược dòng
5
- HS làm việc theo nhóm Gọi x (km) là khoảng cách giữa hai bến A, B (x > 0)
Vận tốc xuôi dòng:
4
x
(km/h) Vận tốc ngược dòng:
5
x
(km/h) Theo bài ra ta có PT:
4
x
=
5
x
+4 ⇔x = 80
Chữa bài 55
Gọi lượng nước cần thêm là x(g)( x > 0)
Ta có phương trình:
20
100( 200 + x ) = 50⇔x = 50 Vậy lượng nước cần thêm là: 50 (g)
Chữa bài 56
Gọi x là số tiền 1 số điện ở mức thứ nhất ( đồng)
(x > 0) Vì nhà Cường dùng hết 165
số điện nên phải trả tiền theo 3 mức:
- Giá tiền của 100 số đầu là 100x (đ)
- Giá tiền của 50 số tiếp theo là: 50(x + 150) (đ)
- Giá tiền của 15 số tiếp theo là:
15(x + 150 + 200) (đ) = 15(x + 350)
Kể cả VAT số tiền điện nhà Cường phải trả là: 95700 đ nên ta có phương trình:
Trang 65) Củng cố:
- GV: Nhắc lại các dạng bài cơ bản của
chương
- Các loại phương trình chứa ẩn số ở mẫu
- Phương trình tương đương
- Giải bài toán bằng cách lập phương trình
[100x + 50( x + 150) + 15( x + 350)]
110
100= 95700
⇔x = 450.
Vậy giá tiền một số điện ở nước ta ở mức thứ nhất là 450 (đ)
IV- HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Xem lại bài đã chữa
- Ôn lại lý thuyết
- Giờ sau kiểm tra 45 phút
V- RÚT KINH NGHIỆM: