KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TẬP ĐỌC; Tiết 33; Tuần 17 TỰA BÀI: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc III/ Các hoạt động dạy-học: A/ KTBC: Trong quán ăn " Ba cá bống" B/ Dạy
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TẬP ĐỌC; Tiết 33; Tuần 17 TỰA BÀI: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trong quán ăn " Ba cá bống"
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem tranh minh họa và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
- Việc gì xảy ra đã khiến cả vua và các vị đại
thần đều lo lắng đến vậy? Câu chuyện Rất nhiều
mặt trăng sẽ giúp các em hiểu điều đó
- HD luyện đọc các từ khó trong bài : xinh xinh,
vương quốc, khuất, vui sướng, kim hoàn
- Gọi hs đọc 3 đoạn lượt 2
- Giải nghĩa từ khó trong bài: vời
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm đôi
- Gọi hs đọc cả bài
- Gv đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ
nhàng, chậm rãi ở đoạn đầu, nhấn giọng những
từ ngữ thể hiện sự bất lực của các vị quan trong
triều, sự buồn bực của nhà vua Đọc đoạn sau:
phân biệt lời chú hề (vui, điềm đạm) với lời
nàng công chúa (hồn nhiên, ngây thơ), đọc đoạn
kết giọng vui, nhịp nhanh hơn
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Y.c hs đọc thầm đoạn 1 TLCH:
+ Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì?
+ Trước yêu cầu của công chúa, nhà vua đã làm
gì?
+ Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với
nhà vua như thế nào về đòi hỏi của công chúa?
+ Tại sao họ cho rằng đó là đòi hỏi không thể
- Vẽ cảnh vua và các vị cận thần đang lo lắng, suy nghĩ, bàn bạc một điều gì đó
- Suy nghĩ
- 3 hs nối tiếp nhau đọc + Đoạn 1: Từ đầu nhà vua+ Đoạn 2: Tiếp theo bằng vàng rồi+ Đoạn 3: Phần còn lại
+ Nhà vua cho vời tất cả các vị đại thần, các nhàkhoa học đến để bàn cách lấy mặt trăng chocông chúa
+ Họ nói đòi hỏi đó không thể thực hiện được
Trang 2thực hiện được?
- Yc hs đọc thầm đoạn 2, trả lời các câu hỏi:
+ Cách nghĩ của chú hề có gì khác với các vị
đại thần và các nhà khoa học?
+ Tìm những chi tiết cho thấy cách nghĩ của cô
công chúa nhỏ về mặt trăng rất khác với cách
nghĩ của người lớn?
- Chú hề hiểu trẻ em nên đã cảm nhận đúng:
nàng công chúa bé nhỏ nghĩ về mặt trăng hoàn
toàn khác với cách nghĩ của người lớn, của các
quan đại thần và các nhà khoa học
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai
- Yc hs lắng nghe, theo dõi tìm giọng đọc thích
hợp
- Kết luận giọng đọc đúng (mục 2a)
- Hd hs luyện đọc diễn cảm 1 đoạn
+ Gv đọc mẫu
+ Gọi hs đọc
+Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay
Bài văn nói lên điều gì?
- Kết luận nội dung đúng (mục I)
C/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Về nhà đọc lại bài nhiều lần, kể câu chuyện
trên cho người thân nghe
- Bài sau: Rất nhiều mặt trăng (tt)
+ Vì mặt trăng ở rất xa và to gấp hàng nghìn lầnđất nước của nhà vua
- Đọc thầm đoạn 2+ Chú hề cho rằng trước hết phải hỏi xem côngchúa nghĩ về mặt trăng thế nào đã, chú hề chorằng công chúa nghĩ về mặt trăng không giốngngười lớn
+ Công chúa nghĩ rằng mặt trăng chỉ to hơnmóng tay của cô, mặt trăng ngang qua ngọn câytrước cửa sổ và được làm bằng vàng
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 3+ Chú tức tốc đến gặp bác thợ kim hoàn, đặt làmngay một mặt trăng bằng vàng, lớn hơn móngtay của công chúa, cho mặt trăng vào một sợidây chuyền vàng để công chúa đeo vào cổ.+ Công chúa thấy mặt trăng thì vui sướng rakhỏi giường bệnh, chạy tung tăng khắp vườn
- 1 tốp 3 hs đọc phân vai (người dẫn chuyện, chú
hề, nàng công chúa nhỏ)
- HS trả lời
- Lắng nghe
- 1 hs đọc
- Đọc phân vai trong nhóm 3
- Lần lượt một vài nhóm thi đọc diễn cảm
- HS trả lời
- Vài hs đọc lại Cô công chúa nhỏ rất đáng yêu, ngây thơ Các vị đại thần và các nhà khoa học không hiểu trẻ em
Chú hề thông minh Trẻ em suy nghĩ rất khác người lớn
Trang 3KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TẬP ĐỌC; Tiết 34; Tuần 17 TỰA BÀI: RẤT NHIỀU MẶT TRĂNG ( Tiếp theo ) Theo Phơ-bơ
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Rất nhiều mặt trăng
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Y/c hs xem tranh minh họa
- Tranh vẽ gì?
- Nét vui nhộn, ngộ nghĩnh trong suy nghĩ của
cô công chúa nhỏ đã giúp chú hề thông minh
làm cô khỏi bệnh Cô công chúa suy nghĩ như
thế nào về mọi vật xung quanh? Các em cùng
tìm câu trả lời cho câu hỏi này qua bài học hôm
+ Từ khó: vằng vặc, dây chuyền, hươu, rón rén
+ Nhà vua rất mừng vì con gái đã khỏi bệnh,
nhưng / ngài lập tức lo lắng vì đêm đo ù/ mặt
trăng sẽ sáng vằng vặc trên bầu trời.
Mặt trăng cũng vậy,mọi thứ đều như vậy //
- giọng công chúa nhỏ dần, nhỏ dần
- Y/c hs nối tiếp nhau đọc lượt 2
- Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
- Gọi 1 hs đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài : đoạn đầu đọc với
giọng căng thẳng, đoạn sau đọc với giọng nhẹ
nhàng, lời người dẫn chuyện đọc hồi hộp, lời
chú hề nhẹ nhàng, khôn khéo, lời công chúa hồn
nhiên, tự tin, thông minh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Lắng nghe
- 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài+ Đoạn 1: Nhà vua rất mừng đều bó tay+ Đoạn 2: Mặt trăng dây chuyền ở cổ+ Đoạn 3: Phần còn lại
Trang 4+ Nhà vua cho vời các vị đại thần và các nhà
khoa học đến để làm gì?
+ Vì sao một lần nữa các vị đại thần và các nhà
khoa học lại không giúp được nhà vua?
- Vì vẫn nghĩ theo cách của người lớn nên các
vị đại thần và cách nhà khoa học một lần nữa lại
không giúp được nhà vua
- Y/c hs đọc thầm đoạn còn lại và TLCH:
+ Chú hề đặt câu hỏi với công chúa về hai mặt
trăng để làm gì?
+ Công chúa trả lời thế nào?
+ Cách giải thích của công chúa nói lên điều gì?
Chọn câu trả lời hợp với ý của em nhất trong 3
ý ở SGK/169
- Chốt ý: Câu trả lời của các em đều đúng:
nhưng sâu sắc hơn cả là câu chuyện muốn nói
rằng: Cách nhìn của trẻ em về thế giới xung
quanh thường rất khác người lớn
Hoạt động 3: HD đọc diễn cảm
- Gọi hs đọc truyện theo cách phân vai
- Y/c hs lắng nghe, theo dõi tìm ra giọng đọc
+ Y/c hs luyện đọc trong nhóm 3
+ Tổ chức thi đọc diễn cảm giữa các nhóm
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay
C/ Củng cố, dặn dò:
- Câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Chốt lại nội dung bài (mục I)
- Gọi vài hs đọc
- Em thích nhân vật nào trong truyện? vì sao?
- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
- Bài sau: ôn tập
- Nhận xét tiết học
+ Nhà vua lo lắng vì đêm đó mặt trăng sẽ sángvằng vặc trên bầu trời, nếu công chúa thấy mặttrăng thật, sẽ nhận ra mặt trăng đeo trên cổ làgiả, sẽ ốm trở lại
+ Để nghĩ cách làm cho công chúa không thểnhìn thấy mặt trăng
+ Vì mặt trăng ở rất xa và rất to, toả sáng rấtrộng nên không có cách nào làm cho công chúakhông thấy được
Vì các vị đại thần và các nhà khoa học đềunghĩ về cách che giấu mặt trăng theo kiểu nghĩcủa người lớn
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn còn lại+ Chú hề muốn dò hỏi công chúa nghĩ thế nàokhi thấy một mặt trăng đang chiếu sáng trên bầutrời, một mặt trăng đang nằm trên cổ công chúa.+ Khi ta mất một chiếc răng, chiếc răng mới sẽmọc ngay vào chỗ ấy Khi ta cắt những bônghoa trong vườn, những bông hoa mới sẽ mọclên Mặt trăng cũng vậy, mọi thứ đều như vậy.+ Suy nghĩ, trả lời
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: CHÍNH TẢ; Tiết 17; Tuần 17 TỰA BÀI: MÙA ĐÔNG TRÊN RẺO CAO
PHÂN BIỆT l / n, ât / âc I.MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng BT (2) a / b, hoặc BT3
- HS thấy được những nét đẹp của thiên nhiên vùng núi cao trên đất nước ta Từ đó, thêm yêu quí môi trường thiên nhiên.
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu viết nội dung BT2a, BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
& cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở sốt lỗi cho nhau
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết
sai: trườn xuống, chít bạc, khua lao xao
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS sốt lại bài
- HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 6- Lời giải đúng: loại nhạc cụ – lễ hội – nổi tiếng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3
- GV dán bảng 4 tờ phiếu cho các nhóm HS thi
tiếp sức
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng
Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài:
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Đại diện nhóm đọc đoạn văn đã điềnđầy đủ các tiếng cần thiết vào ô trống
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Lời giải đúng: giấc mộng – làm người – xuất hiện – nửa mặt – lấc láo – cất tiếng – lên tiếng – nhấc chàng – đất – lảo đảo – thật dài – nắm tay.
Người soạn
Võ Văn Bé Bảy
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: KỂ CHUYỆN; Tiết 17; Tuần 17 TỰA BÀI: MỘT PHÁT MINH NHO NHỎ
I MỤC TIÊU :
- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ (SGK), bước đầu kể lại được câu chuyện Một phát minh nho nhỏ rõ ý chính, đúng diễn biến.
- Hiểu nội dung câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện
- Chăm chú nghe cô giáo kể chuyện, nhớ được câu chuyện
2 Kiểm tra bài cũ:
GV yêu cầu HS kể một câu chuyện liên quan đến đồ
chơi của em hoặc của các bạn xung quanh
GV nhận xét
3 Bài mới:
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
Hôm nay, với câu chuyện Một phát minh nho nhỏ,
các em sẽ biết thêm một tấm gương ham quan sát,
tìm tòi , khám phá những qui luật tự nhiên của một
nhà khoa học người Đức thuở nhỏ – bà Ma-ri-a
Gô-e-pơt May-ơ (1906 – 1972)
+ Hoạt động 2: GV kể tồn bộ câu chuyện (1 lần)
+ Hoạt động 3: GV kể chuyện (lần 2, 3) vừa kể vừa
chỉ vào tranh
+ Hoạt động 4: Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện
a GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, cho HS kể
chuyện trong nhóm (4 HS)
b HS thi kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện và nói ý
nghĩa của chuyện trước lớp
+ Theo bạn, Ma-ri-a là người thế nào?
+ Bạn có nghĩ là mình cũng có tính tò mò,ham hiểu
biết như Ma-ri-a không?
+ Câu chuyện giúp em hiểu ra điều gì?ù
Hai tốp HS (mỗi tốp 2-3 em)tiếp nối nhauthi kể từng đọan câu chuyện theo 5 tranh Vài HS kể tồn truyện
Mỗi HS hoặc nhóm kể xong, đều nói về ýnghĩa câu chuyện hoặc đối thọai với các bạn về nội dung câu chuyện
- Khi phát hiện được những điều không bình thường , phải tự mình làm thí nghiệm để kiểm tra lại Chỉ nhờ thí nghiệm mới biết phát hiện của mình là sai hay đúng
- Chỉ có tự tay làm thí nghiệm mới khẳngđịnh được kết luận của mình là đúng
- Không nên tin ngay vào quan sát củamình nếu chưa được kiểm tra bằng thínghiệm
Trang 8+ Hoạt động 5: Củng cố – dặn dò:
GV nhận xét tiết học Biểu dương những HS học tốt
Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện trên cho người
thân
- Cả lớp và GV bình chọn bạn kể chuyệnhay nhất, bạn hiểu chuyện nhất trong tiết học
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU; Tiết 33; Tuần 17 TỰA BÀI: CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I / Mục tiêu:
- Nắm được cấu tạo cơ bản Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong mỗi câu (BT1, BT2, mục III); viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì ? (BT3, mục III).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Giấy khổ to viết sẵn từng câu trong đoạn văn BTI.1 để phân tích mẫu
- Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BTI.2 và 3
- 3 tờ phiếu viết nội dung BT III.1
- 3 băng giấy, mỗi băng viết 1 câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn ở BTIII.1
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC:
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu: Ghi bảng: Chúng em đang học
bài
- Đây là kiểu câu gì?
- Câu văn này là câu kể Câu kể có nhiều ý
nghĩa Vậy câu này có ý nghĩa như thế nào? Các
em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
2) Hoạt động 1:Tìm hiểu ví dụ:
Bài tập 1,2: Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Ghi bảng: Người lớn thì đánh trâu ra cày
- Cùng hs phân tích
Hãy tìm TN chỉ hoạt động trong câu trên?
Từ ngữ chỉ người hoạt động là từ nào?
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để thực hiện
BT này (phát phiếu kẻ sẵn cột cho hs)
- Gọi 2 nhóm lên dán phiếu và trình bày, các
nhóm khác nhận xét
- Chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: Gọi hs đọc y/c
- HD hs đặt câu hỏi mẫu cho câu thứ hai
- Câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động là gì?
- Muốn hỏi cho từ ngữ chỉ người hoạt động ta
hỏi thế nào?
- Gọi hs đặt câu hỏi cho từng câu kể (1 hs đặt 2
câu)
- Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm
gì? Câu kể Ai làm gì thường có mấy bộ phận?
- Đó là những bộ phận nào?
- GV: Bộ phận TL cho câu hỏi Ai (cái gì? Con
gì?) gọi là chủ ngữ Bộ phận trả lời cho câu hỏi
- Thảo luận nhóm đôi
- Dán phiếu trình bày
- Nhận xét
- 1 hs đọc y/c
- Là câu: Người lớn làm gì?
- Hỏi: Ai đánh trâu ra cày?
- Lần lượt hs nối tiếp nhau đặt câu hỏi (dựa vàobảng đúng trên bảng)
Trang 10- Các em hãy đọc thầm đoạn văn và tìm các câu
kể mẫu Ai làm gì?
- Gọi hs nêu các câu kể có trong đoạn văn
- Dán tờ phiếu, gọi hs lên gạch dưới các câu kể
- Dán bảng 3 băng giấy, gọi 3 hs lên bảng làm
bài, trình bày, hs lớp dưới làm vào VBT
- Cùng hs nhận xét
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Nhắc nhở: sau khi viết xong đoạn văn, các em
hãy dùng viết chì gạch dưới những câu là câu kể
- Bài sau: Vị ngữ trong câu kể Ai làm gì?
- Tự làm bài, dùng viết chì gạch chân
- HS lần lượt nêu
- 1 hs lên thực hiện 1) Cha tôi làm cho tôi chiếc chổi cọ để quét nhà,quét sân
2) Mẹ tôi đựng hạt giống đầy móm lá cọ, treolên gác bếp để gieo cấy mùa sau
3) Chị tôi đan nón lá cọ, lại biết đan cả mành cọ
và làn cọ xuất khẩu
- 1 hs đọc y/c
- Thảo luận nhóm đôi
- 3 hs lên thực hiện1) Cha tôi/ làm cho tôi chiếc chổi cọ để quétnhà, quét sân
2) Me/ï đựng hạt giống đầy móm lá cọ để gieocấy mùa sau
3) Chị tôi/ đan nón lá cọ, đan cả mành cọ và làn
4) Mấy chú bé bắc bếp thổi cơm
5) Các bà mẹ tra ngô
6) Các em bé ngủ khì trên lưng mẹ
7) Lũ chó sủa om cả rừng
nhặt cỏ, đốt lá bắc bếp thổi cơm tra ngô
ngủ khì trên lưng mẹsủa om cả rừng
các cụ già mấy chú bé các bà mẹcác em bé
lũ chó
Phiếu đúng BT3
câu câu hỏi cho từ ngữ chỉ hoạt động câu hỏi cho từ ngữ chỉ người hoặc
vật hoạt động 2) Người lớn đánh trâu ra cày
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU; Tiết 34; Tuần 17 TỰA BÀI: VỊ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
- Một số bảng viết các câu kể Ai làm gì? ở BT.III.1
- Một bảng phụ kẻ bảng nội dung BT.III.2
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Câu kể Ai làm gì?
Gọi hs lên làm các BT 3 (phần luyện tập)
- Câu kể Ai làm gì thường gồm mấy bộ phận?
đó là những bộ phận nào?
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài : Trong tiết LTVC trước, các
em đã biết mỗi câu kể Ai làm gì? gồm 2 bộ
phận CN và VN Tiết học hôm nay giúp các em
tìm hiểu kĩ hơn bộ phận VN, cấu tạo của bộ
phận VN trong kiểu câu này
2) Hoạt động 1:Tìm hiểu bài:
Gọi hs đọc phần nhận xét
- Câu 1: Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn, tìm
các câu kể Ai làm gì? có trong đoạn văn trên
- Gọi hs nêu các câu kể có trong đoạn văn
Câu 2,3: Các em hãy xác định VN trong mỗi
câu vừa tìm được và nêu ý nghĩa của VN trong
câu
- Dán 3 bảng nhóm viết 3 câu văn, mời 3 hs lên
bảng gạch dưới bộ phận VN trong mỗi câu Kết
hợp nêu ý nghĩa của VN
Kết luận: VN trong câu kể Ai làm gì? nêu lên
hoạt động của người, con vật (đồ vật, cây cối
được nhân hóa
Câu 4 : Gọi hs đọc y/c
- Các em hãy suy nghĩ và cho biết VN trong các
câu trên do từ ngữ nào tạo thành?
Kết luận: VN trong câu kể Ai làm gì? có thể là
2) Người các buôn làng kéo về nườm nượp.3) Mấy anh thanh niên khua chiêng rộn ràng
- Tự làm bài vào VBT
- 3 hs lên bảng thực hiện tìm các VN trong câu
1) Hàng trăm con voi / đang tiến về bãi
Trang 12Bài 1 : Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Các em hãy tìm câu kể Ai làm gì ? trong đoạn
- Tranh vẽ cảnh sân trường vào giờ chơi Nhìn
vào tranh các em hãy nói 5 câu kể Ai làm gì
miêu tả hoạt động của các nhân vật trong tranh
- Gọi hs phát biểu ý kiến
Bài 2: Dán 4 băng giấy lên bảng, y/c 1 bạn
nam, 1 bạn nữ lên bảng thi đua nối cột A thích
VN 2) Phụ nữ / giặt giũ bên giếng nước
VN 3) Em nho û/ đùa vui trước nhà sàn
VN 4) Các cụ già / chụm đầu bên những chén rượucần VN
5) Các bà, các chị /sửa soạn khung cửi
VN
- Vẽ các bạn nam đang đá cầu, mấy bạn nữ chơinhảy dây dưới gốc cây, mấy bạn nam đang đọcbáo
- Lắng nghe
- Nối tiếp nhau trình bày Trong giờ ra chơi, sân trường thật náo nhiệt.Dưới bóng mát của cây bàng, mấy bạn đang túmtụm đọc truyện Giữa sân, các bạn nam chơi đácầu Cạnh đó, mấy bạn nữ chơi nhảy dây
- 1 bạn nam, 1 bạn nữ lên thực hiện
- Nhận xét
- Một vài hs đọc 1) Đàn cò trắng bay lượn trên cánh đồng
2) Bà em kể chuyện cổ tích
3) Bộ đội giúp dân gặt lúa
- 1 hs nêu lại ghi nhớ
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TẬP LÀM VĂN; Tiết 33; Tuần 17 TỰA BÀI: ĐOẠN VĂN TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Bảng phụ ghi viết nội dung BT2 (phần nhận xét)
III/ Các hoạt động dạy-học:
- Bút dạ và một vài tờ phiếu khổ to để hs làm BT1(phần luyện tập)
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Trả bài viết: tả một đồ chơi mà em
thích
- Nhận xét chung về cách viết văn của hs
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài:
- Bài văn miêu tả gồm có những phần nào?
- Tiết học hôm nay cô sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ
hơn về cấu tạo của đoạn văn trong bài văn tả đồ
vật, hình thức thể hiện giúp nhận biết mỗi đoạn
văn
2) Hoạt động 1:Tìm hiểu bài:
- Gọi hs đọc y/c ở phần nhận xét
- Các em hãy làm việc trong nhóm 4, đọc thầm
lại bài cái cối tân SGK/143,144 để xác định các
đoạn văn trong bài , nêu ý chính của mỗi đoạn
(phát phiếu cho 2 nhóm)
- Gọi hs dán phiếu và trình bày kết quả
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Đoạn văn miêu tả đồ vật có ý nghĩa như thế
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Y/c cả lớp đọc thầm bài cây bút máy
a) Bài văn gồm mấy đoạn?
- Các em hãy đọc lại bài Cây bút máy và thực
hiện y/c của câu b, c, d (phát bảng nhóm cho 3
Đoạn 3: Tả hoạt động của cái cối Nêu cảm nghĩ về cái cối
- Thường giới thiệu về độ vật được tả, tả hìnhdáng hoạt động của đồ vật đó hay nêu cảm nghĩcủa tác giả về đồ vật đó?
- HS tự làm bài
Trang 14- Mời hs làm trên bảng nhóm dán lên bảng và
trình bày
- Cùng hs nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Gọi hs đọc đề bài
- Nhắc nhở hs: Đề bài chỉ y.c các em viết 1 đoạn
tả bao quát chiếc bút của em, cho nên các em
không tả chi tiết từng bộ phận, không tả cả bài
Muốn tả được bao quát, các em phải quan sát
kĩ : hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu,
cấu tạo, những đặc điểm riêng mà cái bút của
em không giống cái bút của bạn Khi miêu tả
cần bộc lộ cảm xúc, tình cảm của mình đối với
- Gọi hs đọc lại ghi nhớ
- Về nhà hoàn chỉnh và viết lại vào vở đoạn văn
tả bao quát chiếc bút của em, đọc trước nội dung
TLV ngày mai, chuẩn bị cho bài văn tả cặp sách
- Trình bày
- Nhận xét b) Đoạn 2 tả hình dáng bên ngoài của cây bútmáy
c) Đoạn 3 tả cái ngòi bútd) Câu mở đầu đoạn 3: Mở nắp ra, em thấy ngòibút sáng loáng, hình lá tre, có mấy chữ rất nhỏ,nhìn không rõ
- Câu kết đoạn: Rồi em tra nắp bút cho ngòikhỏi bị toè trước khi cất vào cặp
- Đoạn văn tả cái ngòi bút, công dụng của nó,cách bạn hs giữ gìn ngòi bút
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TẬP LÀM VĂN; Tiết 34; Tuần 17 TỰA BÀI: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Một số kiểu, mẫu cặp sách của hs
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Đoạn văn trong bài văn miêu tả đồ
vật
- Mỗi đoạn văn miêu tả có ý nghĩa gì?
- Khi viết hết mỗi đoạn văn cần chú ý điều gì?
- Gọi hs đọc đoạn văn tả bao quát chiếc bút
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài : Tiết TLV hôm nay, các em
sẽ luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả đồ vật
Lớp mình cùng thi đua xem bạn nào miêu tả
chiếc cặp đầy đủ nhất và hay nhất
2) HD làm bài tập
Hoạt động 1:Bài 1: Gọi hs đọc nội dung
- Các em hãy đọc thầm lại đoạn văn tả cái cặp
thảo luận nhóm 4 để thực hiện các y/c của bài
c) Nội dung miêu tả của mỗi đoạn được báo
hiệu ở câu mở đoạn bằng những từ ngữ nào?
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
Hoạt động 2:Bài 2: Gọi hs đọc y/c của bài và
các gợi ý
- Nhắc hs: Chỉ viết 1 đoạn miêu tả hình dáng
bên ngoài của cái cặp (không phải cả bài, không
phải bên trong) Nên viết theo các gợi ý trong
SGK Cần miêu tả những đặc điểm riêng của
chiếc cặp mình tả để nó không giống chiếc cặp
- Mỗi đoạn văn miêu tả đồ vật có nội dung nhấtđịnh, chẳng hạn: giới thiệu về đồ vật, tả từng bộphận của đồ vật hoặc nêu lên tình cảm, thái độcủa người viết về đồ vật
Đoạn 2: Tả quai cặp và dây đeo
Đoạn 3: Tả cấu tạo bên trong của chiếc cặp.c) Đoạn 1: Đó là một chiếc cặp màu đỏ tươi Đoạn 2: Quai cặp làm bằng sắt không gỉ Đoạn 3: Mở cặp ra, em thấy trong cặp có tới 3ngăn
- 3 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, thực hiện
Trang 16của bạn Khi viết chú ý bộc lộ cảm xúc của
mình
- Y/c hs đặt chiếc cặp của mình trước mặt và tự
làm bài
- Gọi hs đọc đoạn văn của mình
- Chọn 1,2 bài hay đọc lại, nêu nhận xét, cho
điểm
Hoạt động3: Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Nhắc hs: Đề bài chỉ yêu cầu viết một đoạn tả
bên trong (không phải bên ngoài) chiếc cặp của
- Về nhà hoàn chỉnh bài văn : Tả chiếc cặp của
em hoặc của bạn em
- Bài sau: Ôn tập
Trang 17KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: ĐẠO ĐỨC; Tiết 17; Tuần 17 TỰA BÀI: YÊU LAO ĐỘNG ( TIẾT 2 )
I/ Mục tiêu:
- Nêu được ích lợi của lao động
- Tích cự tham gia các hoạt động ở lớp, ở trường, ở nhà phù hợp với khả năng bản thân
- Không đồng tình với những biểu hiện lười lao động
*KNS: + Kĩ năng xác định giá trị của lao động.
+ Kĩ năng quản lí thời gian để tham gia làm những việc vừa sức ở nhà và ở trường.
* CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Thảo luận
- Dự án
II/ Đồ dùng dạy-học :
- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Yêu lao động
1) Vì sao chúng ta phải yêu lao động?
2) Nêu những biểu hiện của yêu lao động?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
* Hoạt động 1:Mơ ước của em
- Gọi hs đọc bài tập 5 SGK/26
- Các em hãy hoạt động nhóm đôi, nói cho nhau
nghe ước mơ sau này lớn lên mình sẽ làm nghề
gì? Vì sao mình lại yêu thích nghề đó? Để thực
hiện được ước mơ, ngay từ bây giờ bạn phải làm
gì?
- Gọi hs trình bày
Nhận xét, nhắc nhở: Các em cần phải cố gắng
học tập, rèn luyện để có thể thực hiện được ước
mơ nghề nghiệp tương lai của mình
* Hoạt động 2: Kể chuyện các tấm gương yêu
lao động
- Y/c hs kể về các tấm gương lao động của Bác
Hồ, các anh hùng lao động hoặc của các bạn
trong lớp
2 hs lần lượt lên bảng trả lời1) Vì lao động giúp con người phát triển lànhmạnh và đem lại cuộc sống ấm no hạnh phúc.Mỗi người đều phải biết yêu lao động và thamgia lao động phù hợp với khả năng của mình 2) Những biểu hiện của yêu lao động:
- Vượt mọi khó khăn, chấp nhận thử thách đểlàm tốt công việc của mình
- Tự làm lấy công việc của mình
- Làm việc từ đầu đến cuối
- 1 hs đọc to trước lớp
- Hoạt động nhóm đôi
- HS nối tiếp nhau trình bày Em mơ ước sau nàylớn lên sẽ làm bác sĩ, vìbác sĩ chữa được bệnh cho người nghèo, vì thế
mà em luôn hứa là sẽ cố gắng học tập Em mơ ước sau này lớn lên sẽ làm cô giáo, vì
cô giáo dạy cho trẻ em biết chữ Vì thế em sẽ
cố gắng học tập để đạt được ước mơ của mình
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau kể Truyện Bác Hồ làm việc cào tuyết ở Paris Bác Hồ làm phụ bếp trên tàu để đi tìm đườngcứu nước
Tấm gương anh hùng lao động Lương ĐịnhCủa, anh Hồ Giáo
Trang 18- Gọi hs đọc những câu ca dao, tục ngữ, thành
ngữ nói về ý nghĩa, tác dụng của lao động
Kết luận: Lao động là vinh quang Mọi người đều
cần phải lao động vì bản thân, gia đình và xã hội
- Trẻ em cũng cần tham gia các công việc ở nhà,
ở trường và ngoài xã hội phù hợp với khả năng
của bản thân
C/ Củng cố, dặn dò:
- Gọi hs đọc lại mục ghi nhớ
- Làm tốt các công việc tự phục vụ bản thân
Tích cực tham gia vào các công việc ở nhà, ở
trường và ngoài xã hội
- Bài sau: Ôn tập và thực hành kĩ năng cuối kì I
Tấm gương của các bạn hs biết giúp đỡ bố mẹ,gia đình
- HS nối tiếp nhau đọc Làm biếng chẳng ai thiếtSiêng việc ai cũng tìm Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Lắng nghe
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
Ngày soạn 15/12/2008Người soạn
Võ Văn Bé Bảy
Trang 19KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: THỂ DỤC; Tiết 33; Tuần 17 TỰA BÀI: THỂ DỤC RLTTCB - TRÒ CHƠI ” NHẢY LƯỚT SÓNG “
Ngày dạy: 14/12/2010I/MỤC TIÊU:
-Tiếp tục ôn tập đi kiễng gót hai tay chống hông Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng
-Trò chơi “ Nhảy lướt sóng ”.Yêu cầu biết các chơi và chơi tương đối chủ động
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập, còi,dụng cụ, kẽ sẵn các vạch để tập đi theo vạch kẻ thẳng
- Trò chơi Làm theo hiệu lệnh
* Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần,
mỗi động tác 2 x 8 nhịp
II/ PHẦN CƠ BẢN:
a) Bài tập RLTTCB
+ Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông
b)Trò chơi Nhảy lướt sóng.
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Lớp nhanh chống tập hợp báo cáo sĩ số + Theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Động tác mỗi chiều 5 lần
+ Nội dung và phương pháp giảng dạy như bài 32 + Có thể phối hợp ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số trước khi cho HS tập đi kiễng gót Khi tập đi kiễng gót,GV nhắc nhở HS kiễng gót cao, chú ý giữ thăng bằng và đi trên đường thẳng
+ GV nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và nội qui chơi, sau đó cho lớp chơi thử 1 lần để hiểu cách chơi rồi chơi chính thức
+ GV cho HS chơi theo đội hình 2-3 hàng dọc, thay đổi liên tục người cầm dây, để các em đều tham gia chơi Những HS nào bị vướng chân từ 3 lần trở lên , sẽphải chạy xung quanh lớp 1 vòng.GV luôn nhắc các
em đảm bảo an tồn trong tập luyện và vui chơi
- Theo đội hình 4 hàng ngang
Trang 20H
Trang 21KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: THỂ DỤC; Tiết 34; Tuần 17 TỰA BÀI: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY - TRÒ CHƠI ” NHẢY LƯỚT SÓNG “
Ngày dạy: 16/12/2010
I/MỤC TIÊU:
-Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác.
- Ôn đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện được động tác ở mức tương đối chính xác.-Trò chơi “ Nhảy lướt sóng ”.Yêu cầu biết các chơi và chơi tương đối chủ động
II/ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
-Trên sân trường Dọn vệ sinh nơi tập, còi,dụng cụ cho trò chơi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Trò chơi Kéo cưa lừa sẻ
* Tập bài thể dục phát triển chung 1 lần,
+ Ôn đi nhanh chuyển sang chạy:
c)Trò chơi Nhảy lướt sóng.
- Theo đội hình 4 hàng ngang
- Lớp nhanh chống tập hợp báo cáo sĩ số + Theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên
- Động tác mỗi chiều 5 lần
+ Các tổ tập luyện theo khu vực đã được phân công.Yêu cầu mỗi HS đều được tập làm chỉ huy ít nhất
1 lần GV đến từng tổ quan sát , nhắc nhở , giúp đỡ HS
+Cả lớp cùng thực hiện theo đội hình hàng dọc, mỗi
em cách nhau 2-3m GV điều khiển chung và nhắc nhởcác em đảm bảo an tồn
* Từng tổ trình diễn đi đều theo 1-4 hàng dọc và di chuyển hướng phải, trái 1 lần
+ GV điều khiển cho HS chơi Có thể cho các tổ thi đua, tổ nào có số bạn ( hoặc số lần) bị vướng chân ít nhất, sẽ được biểu dương.GV chú ý nhắc nhở các em đảm bảo an tồn
- Theo đội hình 4 hàng ngang
Trang 22hhhh