1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN L3 TUAN 27 KNS-CKT-MT-TTHCM

33 187 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 538 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a - Giáo viên cho học sinh làm bài - Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức - Gọi học si

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 27 (Từ 07 / 3 đến 11 / 3 / 2011)

Ơn tập (tiết 1)

Ơn tập Các số cĩ năm chữ số Tơn trọng thư từ, tài sản của người khác (tt)

Ơn tập (tiết 3) Luyện tập Chim Làm lọ hoa gắn tường (tiết 3) 4

Tập đọc

Tốn

LTVC

1 2 3

Ơn tập (tiết 4) Các số cĩ năm chữ số (tt)

Ơn tập (tiết 6) 5

Tập viết

Tốn

TN & XH

1 2 3

Ơn tập Luyện tập Thú

Kiểm tra (đọc)

Số 100 000 – Luyện tập Kiểm tra (viết)

Sinh hoạt cuối tuần

TUẦN 27

Thứ hai ngày 7 tháng 3 năm 2011

Môn: Tập đọc

Trang 2

Bài: ÔN TẬP GIŨA HỌC KÌ II (T1)I/ Mục tiêu :

- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc

khoảng 65 tiếng / phút) ; trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đọc

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện Quả táo theo tranh (SGK) ; biết

dùng phép nhân hóa để lời kể thêm sinh động

II/ Chuẩn bị :

- Phiếu viết tên từng bài tập VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Ổn định:

2 KTBC:

3 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến

thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8

tuần đầu của HK2

- Ghi bảng

Bài tập 1:

* Kiểm tra Tập đọc.

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn

bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Bài tập 2

- Giáo viên cho học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh quan sát 6 tranh minh hoạ và

đọc kĩ phần chữ trong tranh để hiểu nội dung câu

chuyện Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các con

vật có hành động, suy nghĩ, cách nói năng như người

- Giáo viên cho học sinh nối tiếp nhau thi kể theo từng

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh quan sát tranh, tậpkể theo nội dung một tranh, sửdụng phép nhân hoá trong lờikể

- Học sinh thi kể

Trang 3

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét về nội dung, trình tự

câu chuyện, diễn đạt, cách sử dụng phép nhân hoá,

bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất, biết sử dụng

phép nhân hoá làm cho câu chuyện trở nên sống động

- Cả lớp nhận xét

-Lần lượt từng học sinh lên bốcthăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

Tranh 1: Thỏ đang đi kiếm ăn, ngẩng nhìn lên, bỗng thấy một quả táo Nó nhảy lên

định hái táo, nhưng chẳng tới Nhìn quanh, nó thấy chị Nhím đang say sưa ngủ dưới gốc táo Ở một cây thông bên cạnh, một anh Quạ đang đậu trên cành Thỏ mừng quá, bèn cất tiếng ngọt ngào:

- Anh Quạ ơi ! Anh làm ơn hái hộ tôi quả táo với !

Tranh 2: Nghe vậy, Quạ bay ngay đến cành táo, cúi xuống mổ Quả táo rơi, cắm

chặt vào bộ lông sắc nhọn của chị Nhím Nhím choàng tỉnh dậy, khiếp đảm bỏ chạy thục mạng Thỏ liền chạy theo, gọi:

- Chị Nhím đừng sợ ! Quả táo của tôi rơi đấy ! Cho tôi xin quả táo nào !

Tranh 3: Nghe Thỏ nói vậy, Nhím hết sợ, dừng lại Vừa lúc đó, Thỏ và Quạ cũng tới

nơi Cả ba đều nhận quả táo là của mình Thỏ quả quyết: “Tôi nhìn thấy quảtáo trước.” Quạ khăng khăng: “Nhưng tôi là người đã hái táo.” Còn Nhím bảo:

“Chính tôi mới là người bắt được quả táo !” Ba con vật chẳng ai chịu ai.

Tranh 4: Ba con vật cãi nhau mãi Bỗng bác Gấu đi tới Thấy Thỏ, Nhím và Quạ cãi

nhau, bác Gấu bèn hỏi:

- Có chuyện gì thế các cháu ?

Thỏ, Quạ và Nhím tranh nhau nói Ai cũng cho rằng mình đáng được hưởng quả táo.

Tranh 5: Sau khi hiểu đầu đuôi câu chuyện, bác Gấu ôn tồn bảo:

- Các cháu người nào cũng góp công, góp sức để có được quả táo này Vậy các cháu nên chia quả táo làm ba phần đều nhau.

Tranh 6: Nghe bác Gấu nói vậy, cả ba hiểu ra ngay Thỏ bèn chia quả táo làm

bốn phần, đứa cho mỗi bạn một phần, phần thứ tư nó mời bác Gấu Bác bảo: “Bác có công gì đâu mà các cháu chia phần cho bác !” cả ba đều thưa: “Bác có công lớn là đã giúp chúng cháu hiểu ra lẽ công bằng Chúng cháu xin cảm ơn bác !” Thế là tất cả vui vẻ ăn táo Có lẽ, chưa bao giờ, họ được ăn một miếng táo ngon lành đến thế.

Trang 4

Tiết 2

Bài tập 1

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn

bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Bài 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên đọc bài thơ Em thương với giọng tình cảm,

thiết tha, trìu mến

- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài thơ

- Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu câu a)

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

Sự vật

được nhân

hoá

Từ chỉ đặc điểm của con người

Từ chỉ hoạt động của con người

Làn gió mồ côi tìm, ngồi

Sợi nắng gầy run run, ngã

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu b)

- Cho học sinh làm vào vơ.û

- Giáo viên cho học sinh thi đua sửa bài, chia lớp

-Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh đọc

- Học sinh theo dõi, lắng nghe

-Tìm các từ chỉ đặc điểm vàhoạt động của con người được

dùng để nhân hoá làn gió và sợi

nắng

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài

-Bạn nhận xét

- Nêu: Em thấy làn gió và sợi

nắng giống ai? Nối ý thích hợp ở

cột B với mỗi sự vật được nêu ởcột A

- Học sinh làm bài

- Học sinh thi đua sửa bài-Cá nhân

-Bạn nhận xét

-Nêu: Tình cảm của tác giảdành cho những người này nhưthế nào?

- Học sinh làm bài

- Đọc

Trang 5

thành 2 dãy, mỗi dãy cử 2 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm thắng

cuộc

- Giáo viên cho học sinh nêu yêu cầu câu c)

-Cho học sinh làm vào vở

- Gọi học sinh đọc bài làm: Tác giả bài thơ rất yêu

thương, thông cảm với những đứa trẻ mồ côi, cô đơn ;

những người ốm yếu, không nơi nương tựa.

4 củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn

- Bộ đồ dùng học toán

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

Trang 6

* Ôn tập về các số trong phạm vi 10 000.

- Giáo viên viết lên bảng số 2316 và yêu cầu học sinh đọc

số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 2316 có mấy chữ số ?

+ Số 2316 gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy

đơn vị ?

- Giáo viên viết lên bảng số 10 000 và yêu cầu học sinh đọc

số

- Giáo viên hỏi:

+ Số 10 000 có mấy chữ số ?

+ Số 10 000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghìn, mấy

trăm, mấy chục, mấy đơn vị ?

- Giáo viên giới thiệu: Mười nghìn còn gọi là một chục

nghìn Đây là số có 5 chữ số nhỏ nhỏ nhất.

- Giáo viên giới thiệu bài mới

* Viết và đọc số có năm chữ số

Giới thiệu số 42316

- Giáo viên cho học sinh quan sát bảng các hàng, từ hàng

đơn vị đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục

nghìn

HÀNG Chục

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn

- Học sinh đọc: mười nghìn

+ Số 10 000 có 5 chữ số.+ Số 10 000 gồm 1 chụcnghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0chục, 0 đơn vị

- HS quan sát

Trang 7

4 2 3 1 6

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét :

+ Có mấy chục nghìn ?

+ Có mấy nghìn ?

+ Có mấy trăm ?

+ Có mấy chục ?

+ Có mấy đơn vị ?

- Giáo viên cho học sinh lên điền vào ô trống bằng cách

gắn các chữ số thích hợp vào ô trống

- Giáo viên: dựa vào cách viết các số có bốn chữ số, hãy

viết số có 4 chục nghìn, 2 nghìn, 3 trăm, 1 chục, 6 đơn vị

+ Số 42316 có mấy chữ số ?

- Giáo viên hướng dẫn cho học sinh quan sát rồi nêu: Số

42316 là số có 5 chữ số, kể từ trái sang phải: chữ số 4 chỉ

bốn chục nghìn, chữ số 2 chỉ hai nghìn, chữ số 3 chỉ ba trăm,

chữ số 1 chỉ một chục, chữ số 6 chỉ 6 đơn vị

- Giáo viên cho học sinh chỉ vào từng số rồi nêu tương tự

như trên theo thứ tự từ hàng nghìn đến hàng đơn vị hoặc

ngược lại, hoặc chỉ vào bất kì một trong các chữ số của số

42 316

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc số

- Số 42 316 đọc là: “Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu”

- Cho học sinh đọc lại số đó

- Giáo viên viết lên bảng các số 5327 và 45 327 ; 8735 và

28 735 ; 6581 và 96 581 ; 7311 và 67 311 yêu cầu học sinh

đọc các số trên

* Thực hành:

Bài1 :

- GV cho HS làm lần lượt các phần theo thứ tự sau:

- Học sinh nhận xét

- Học sinh thực hiện

-Học sinh viết vào bảng con:42316

+ Số 42316 có 5 chữ số

- Học sinh đọc

Trang 8

- GV cho HS nhận xét: cĩ mấy chục nghìn? mấy nghìn? Mấy trăm?

mấy chục? mấy đơn vị?

- Hs đọc lần lượt từng số

Môn: Đạo đức

Bài: TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC (tt )

I/ Mục tiêu :

- Nêu được vài biểu hiện về tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

- Biết : Không được sâm phạm thư từ, tài sản của người khác

- Thực hiện tôn trọng thư từ, nhật ký, sách vở, đồ dùng của bạn bè và mọi

người

*KNS :

- Kỹ năng tự trọng.

- Kỹ năng làm chủ bản thân, kiên định, ra quyết định.

II/ Chuẩn bị:

- Vở bài tập đạo đức

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1 Khởi động :

2 Bài cũ: Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Điền những từ: bí mật, pháp luật, của riêng, sai trái vào chỗ

trống sao cho thích hợp

Thư từ, tài sản của người khác là ……… mỗi người nên cần

được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm …… vi phạm

………

- Hát

- Học sinh trả lời

Trang 9

Mọi người cần tôn trọng ……… riêng của trẻ em

- Nhận xét bài cũ

3 Các hoạt động :

Giới thiệu bài: Tôn trọng thư từ, tài sản của

người khác ( tiết 2 )

Hoạt động 1: nhận xét hành vi

Mục tiêu: học sinh có kĩ năng nhận xét những hành vi

liên quan đến tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

Cách tiến hành :

- Giáo viên phát phiếu giao việc có ghi các tình huống lên

bảng và yêu cầu từng cặp học sinh thảo luận để nhận xét xem

hành vi nào đúng, hành vi nào sai

a) Thấy bố đi công tác về, Thắng liền lục túi để xem bố

mua quà gì cho mình

b) Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi , Bình đều chào

hỏi mọi người và xin phép bác chủ nhà rồi mới ngồi xem

c) Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho bố Một lần,

mấy bạn lấy thư xem Hải viết gì

d) Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ mắt, Phú bảo

với bạn: “Cậu cho tớ xem những đồ chơi này được không?”

- Giáo viên gọi đại diện một số cặp trình bày kết quả thảo

luận của mình trước lớp

- Giáo viên hỏi:

+ Như thế nào là tôn trọng thư từ , tài sản của người khác ?

- Giáo viên kết luận về từng nội dung:

Hoạt động 2: Đóng vai

Mục tiêu: giúp học sinh có Kĩ năng thực hiện một số

hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.

Cách tiến hành :

- Giáo viên đưa bảng phụ ra có ghi nội dung 2 tình huống

+ Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh mới để

trong cặp Giờ ra chơi, em muốn mược xem nhưng chẳng thấy

bạn đâu…

+ Tình huống 2: Giờ ra chơi, Thịnh chạy làm rơi mũ

Thấy vậy, một số bạn chạy đến lấy mũ làm “bóng” đá Nếu

-Từng cặp học sinh thảo luậncác tình huống

- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản của ngườikhác

- Đúng vì các bạn biết tôn trọngtài sản của người khác

- Sai vì các bạn chưa biết tôntrọng, giữ gìn tài sản của ngườikhác

- Đúng vì các bạn biết tôn trọngtài sản của người khác

- Đại diện học sinh lên trìnhbày kết quả thảo luận Cácnhóm khác theo dõi và bổ sung

- Xin phép khi sử dụng , khôngxem trộm , giữ gìn , bảo quảnđồ đạc của người khác

Trang 10

có mặt ở đó, em sẽ là gì ?

- Giáo viên cho học sinh đọc nội dung 2 tình huống

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thực hiện trò chơi

đóng vai theo 2 tình huống, trong đó, 2 nhóm sẽ đóng vai theo

tình huống 1, 2 nhóm còn lại sẽ đóng vai theo tình huống 2

- Gọi một số học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Giáo viên kết luận:

+ Tình huống 1: Khi bạn quay về lớp thì hỏi mượn chứ

không tự ý lấy đọc

+ Tình huống 2: Khuyên ngăn các bạn không làm hỏng

mũ của người khác và nhặt mũ trả lại cho Thịnh

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi các nhóm đã thực hiện tốt trò

chơi đóng vai và khuyến khích các em thực hiện việc tôn

trọng thư từ, tài sản của người khác

Kết luận chung: Thư từ, tài sản của mỗi người thuộc về

riêng họ, không ai được xâm phạm Tự ý bóc, đọc thư hoặc sử

dụng tài sản của người khác là việc không nên làm.

4 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 1 )

-Cá nhân

- Học sinh thảo luận

- Học sinh trình bày Những emkhác có thể hỏi để làm rõ thêmnhững chi tiết mà mình quantâm

Thứ ba ngày 08 tháng 3 năm 2011

Môn: Chính tả

Bài: ÔN TẬP GỮA HKII (T3)I/ Mục tiêu :

-Mức độ yêu cầu kĩ năng đọc như ở tiết 1

-Nhận biết được phép nhân hóa, các cách nhân hóa (BT2a/b)

II/ Chuẩn bị :

Phiếu viết tên từng bài tập đọc, VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

Trang 11

1 Bài mới :

Giới thiệu bài :

- Giáo viên giới thiệu nội dung: Ôn tập, củng cố kiến

thức và kiểm tra kết quả học môn Tiếng Việt trong 8

tuần đầu HK2

- Ghi bảng

Bài 1

- Kiểm tra Tập đọc

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc thăm chọn

bài tập đọc và cho học sinh chuẩn bị bài trong 2 phút

- Gọi học sinh đọc và trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung

bài đọc

- Gọi học sinh nhận xét bài vừa đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Bài 2

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh đọc lại mẫu báo cáo đã học

ở tuần 20

+ Yêu cầu của báo cáo này có gì khác với yêu cầu của

báo cáo đã được học ở tiết tập làm văn tuần 20?

- Giáo viên hướng dẫn: mỗi em phải đóng vai chi đội

trưởng báo cáo với cô ( thầy ) tổng phụ trách kết quả

tháng thi đua “Xây dựng Đội vững mạnh” Báo cáo đủ

thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin

- Giáo viên nhắc học sinh: chú ý thay lời “Kính gửi”

trong mẫu báo cáo bằng lời “Kính thưa” (vì là báo cáo

- HS lắng nghe

- Lần lượt từng học sinh lênbốc thăm chọn bài ( khoảng 7đến 8 học sinh )

- Học sinh đọc và trả lời câuhỏi

- Học sinh theo dõi và nhậnxét

- Đóng vai chi đội trưởng báocáo với cô ( thầy ) tổng phụtrách kết quả tháng thi đua

“Xây dựng Đội vững mạnh”

Trang 12

- Giáo viên cho các tổ làm việc theo trình tự :

+ Các thành viên trao đổi, thống nhất kết quả hoạt

động của chi đội trong tháng qua về học tập, về lao

động, về công tác khác

+ Lần lượt học sinh đóng vai chi đội trưởng báo cáo

trước các bạn kết quả hoạt động của chi đội

- Giáo viên cho một vài học sinh đóng vai tổ trưởng

thi trình bày báo cáo trước lớp

- Giáo viên cho học sinh nhận xét

- Gọi học sinh đọc bài làm :

* VD:

4 Củng cố – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng

chính tả

- Nhận xét tiết học

-Học sinh thi đóng vai trìnhbày báo cáo

-Cả lớp bình chọn bạn có bảnbáo cáo tốt nhất, báo cáo đủthông tin, rõ ràng, rành mạch,tự tin, bình chọn bạn đóng vaichi đội trưởng giỏi nhất

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Hưng Phú B, ngày 08 tháng 3 năm 2011 BÁO CÁO KẾT QUẢ

THÁNG THI ĐUA “XÂY DỰNG ĐỘI VỮNG MẠNH”

CỦA CHI ĐỘI LỚP 3E

Kính thưa: Cô tổng phụ trách

Chúng em xin báo cáo kết quả hoạt động của chi đội lớp 3E trong tháng 2 vừa qua như sau:

1. Về học tập:

- Toàn chi đội đạt 156 điểm 9, 10 Giành được nhiều hoa điểm 10 nhất là bạn: Phân đội đạt nhiều điểm 9, 10 nhất là phân đội 1.

- Trong cuộc thi “Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận, chi đội chúng em đã đạt

“Lớp Vở sạch chữ đẹp” cấp Quận, có bạn được khuyến khích.

2. Về lao động:

- Chi đội lớp 3E đã tham gia thực hiện ngày chủ nhật xanh, làm đẹp đường phố, ngõ, xóm Giữ gìn lớp học sạch đẹp.

3. Về công tác khác:

- Chi đội chúng em đóng góp cho phong trào Nụ cười hồng được ……đồng.

Trang 13

Môn: Toán Bài : LUYỆN TẬP

A Mục tiêu:

- Biết cách đọc, viết các số có 5 chữ số

- Biết thứ tự của các số có 5 chữ số

- Biết viết các số tròn nghìn (từ 10 000 đến 19 000) vào đưới mỗi vách của

tia số

* Làm bài tập 1, 2, 3, 4

B Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra bài tập tiết 131

- GV nhận xét và cho điểm

3 Dạy học bài mới:

Gv tổ chức và hướng dẫn cho học sinh tự làm từng

bài tập rồi chữa bài

Bài1: Gọi Hs đọc yêu cầu Bài tập Khi viết xong, nhìn

vào số đọc thầm

Bài2: Gv hướng dẫn học sinh viết một vài số theo lời

đọc

Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười một

Bài3: Gọi học sinh yêu cầu nêu quy luật của dãy số rồi

điền tiếp các số vào chỗ chấm

- Hát

- 2 học sinh lên bảng làm bài

Hs đọc phân tích mẫu và viết các số cịn lại theo mẫu

Học sinh tự làm bài vào VBT rồi chữa bài Lưu ý đọc đúng quy định các số cĩ hàng đơn vị 1, 4, 5-Hs lên bảng làm ba phần a,b,c

Cả lớp làm bài vào VBT:

a) 36520, 36521, 36522, 36523,

36524, 36525, 36526b) 48183, 48184, 48185c) 81317, 81318, 81319, 81320,

Trang 14

Bài4: Cho học sinh quan sát hình vẽ, nêu quy luật vị trí

các số rồi điền tiếp số thích hợp

- Gv gọi học sinh chữa bài

- Nêu được ích lợi của chim đối với đời sống con người

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của chim

* KNS :

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thơng tin: Quan sát, so sánh, đối chiếu để tìm ra

đặc điểm chung về cấu tạo ngồi của chim.

- Kĩ năng hợp tác : Tìm kiếm các lựa chọn, các cách làm để tuyên truyền, bảo

vệ các lồi chim , bảo vệ mơi trường sinh thái.

II/ Chuẩn bị:

- SGK

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

1. Khởi động :

2. Bài cũ: Cá

- Cá sống ở đâu ?

- Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?

- Nêu ích lợi của cá

Trang 15

Giới thiệu bài: Chim

Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ

thể của các con chim được quan sát

Cách tiến hành :

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình

ảnh các con cá trong SGK trang 102, 103 thảo luận và

trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài của từng

con chim có trong hình

+ Có nhận xét gì về độ lớn của chúng Loài nào

biết bay, loài nào biết bơi, loài nào chạy nhanh ?

+ Bên ngoài cơ thể của những con chim thường có gì

bảo vệ ?

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống không ?

+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung ?

+ Chúng dùng mỏ để làm gì ?

- Giáo viên cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần

lượt quan sát và giới thiệu về một con

- Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày kết quả thảo

luận

- Cả lớp rút ra đặc điểm chung của các loài chim

- Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình dáng của các

loài chim rất đa dạng: Lông chim có nhiều màu sắc

khác nhau và rất đẹp Có con màu nâu đen, cổ viền

trắng như đại bàng ; có con lông nâu, bụng trắng như

ngỗng, vịt ; có con sặc sỡ bộ lông nhiều màu như vẹt,

công…

Kết luận: Chim là động vật có xương sống Tất

cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai cánh và hai

chân.

Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh

sưu tầm được

Mục tiêu: Giải thích tại sao không nên săn bắt,

-Học sinh thảo luận nhóm và ghikết quả ra giấy

- Mỗi con chim đều có đầu,mình và cơ quan di chuyển

- Mỗi con chim đều có haicánh, hai chân Tuy nhiên,không phải loài chim nào cũngbiết bay Đà điểu không biết baynhưng chạy rất nhanh

- Toàn thân chúng được baophủ bởi một lớp lông vũ

- Bên trong cơ thể chúng cóxương sống

- Mỏ chim có đặc điểm cứng

- Chúng dùng mỏ để mổ thứcăn

- Nhóm trưởng điều khiển mỗibạn lần lượt quan sát

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nghe và bổsung

Trang 16

phá tổ chim

Cách tiến hành:

- Giáo viên yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn

phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được

theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra như nhóm biết bay,

nhóm biết bơi, nhóm chạy nhanh, nhóm có giọng hót

hay…

- Giáo viên cho các nhóm học sinh thảo luận và trả

lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc phá tổ

chim?

- Giáo viên cho các nhóm trưng bày bộ sưu tập của

nhóm mình trước lớp và cử người thuyết minh về

những loài chim sưu tầm được

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết

quả thảo luận của nhóm mình

- Nhận xét, tuyên dương

Kết luận:

- Chim thường có ích lợi bắt sâu, lông chim làm chăn,

đệm, chim được nuôi để làm cảnh hoặc ăn thịt.

- Giáo viên giáo dục tư tưởng: Chúng ta cần bảo vệ

các loài chim để giữ được sự cân bằng trong tự nhiên.

4. Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài 54 : Thú

- Nhóm trưởng điều khiển cácbạn phân loại những tranh ảnhcác loài chim sưu tầm được

- Học sinh thảo luận nhóm vàghi kết quả ra giấy

-Các nhóm trưng bày và thuyếtminh

- Đại diện các nhóm trình bàykết quả thảo luận của nhómmình

- Các nhóm khác nghe và bổsung

Ngày đăng: 01/05/2015, 08:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, - GIAO AN L3 TUAN 27 KNS-CKT-MT-TTHCM
Hình ch ữ nhật có chiều dài 24ô, rộng 16ô lên bàn, (Trang 17)
Bảng trong bài học - GIAO AN L3 TUAN 27 KNS-CKT-MT-TTHCM
Bảng trong bài học (Trang 22)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w