Mục tiêu : - Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung.. - Hiểu nội dung ch
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT; (TẬP ĐỌC) Tiết 35; Tuần 18
TỰA BÀI: ÔN TẬP TIẾT 1
Ngày dạy: 20/12/2010
I Mục tiêu :
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học ( tốc độ đọc khoảng 80 tiếng / phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung Thuộc được ba đoạn thơ, đoạn văn đã học ở HKI
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong bài
tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
II/ Đồ dùng dạy-học:
- 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc từ tuần 11 đến tuần 17
- 7 phiếu - mỗi phiếu ghi tên một bài tập đọc có yêu cầu HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu: Trong tuần này, các em sẽ ôn tập,
củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn
TV của các em trong 17 tuần học của HKI
Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL:
- Gọi hs lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi hs đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung
bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2:
* Bài tập 2 (Lập bảng tổng kết các bài tập đọc
là truyện kể trong hai chủ điểm "Có chí thì nên"
và "Tiếng sáo diều"
- Gọi hs đọc y/c
-Những bài tập đọc nào là truyện kể trong 2 chủ
điểm trên?
- Các em hãy thảo luận nhóm 6 để hoàn thành
bảng như SGK/174 (phát phiếu cho 2 nhóm) ,
các em phân công mỗi bạn viết về 2 truyện
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Y/c các nhóm nhận xét theo các yêu cầu: nội
dung ghi từng cột có chính xác không? Lời trình
- Lần lượt hs lên bốc thăm và chuẩn bị
- Đọc và trả lời câu hỏi
- 1 hs đọc y/c
- Ông Trạng thả diều, "Vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi, Vẽ trứng, Người tìm đường lên các vì sao, Văn hay chữ tốt, Chú Đất Nung, Trong quán ăn "Ba cá bống", Rất nhiều mặt trăng
- Làm việc trong nhóm 6
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Ông Trạng thả diều Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà hiếu học Nguyễn Hiền
"Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bưởi Từ điển nhân vật lịch sử VN Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờ có chí đã làm nên nghiệp lớn Bạch Thái Bưởi
Trang 2Vẽ trứng Xuân Yến Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện
đã trở thành danh họa vĩ đại
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi
Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên trì theo đuổi ước mơ,
đã tìm được đường lên các vì sao
Xi-ôn-cốp-xki
Văn hay chữ tốt Truyện đọc 1 Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ, đã nổi
danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã
trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn "Ba
cá bống" A-lếch - xây Tôn-xtôi Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về chiếc chìa khóa vàng từ hai
Trang 3KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT; (CHÍNH TẢ) Tiết 18; Tuần 18
TỰA BÀI: ÔN TẬP TIẾT2 I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học (BT2); bước đầu biết dùng thành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước (BT3)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to viết nội dung BT3
III/ Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu: Nêu MĐ, YC của tiết ôn tập
- Y/c hs làm bài vào VBT
- Gọi hs đọc các câu văn mình đã đặt
- Các em đọc lại bài tập đọc Có chí thì nên, nhớ
lại các câu thành ngữ, tục ngữ đã học, đã biết
- Y/c hs tự làm bài (phát phiếu cho 2 hs)
- Gọi hs trình bày kết quả
- HS lên bốc thăm đọc và TLCH
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt
a) Nguyễn Hiền rất có chí./ Nguyễn Hiền đã thành đạt nhờ thông minh và ý chí vượt khó rất cao./ Nhờ thông minh, ham học và có chí, Nguyễn Hiền đã trở thành Trạng nguyên trẻ nhất nước ta
b) Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài
c) Xi-ôn-cốp-xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có./ Xi-ôn-cốp-xki đã đạt được ước mơ từ thuở nhỏ nhờ tài năng và nghị lực phi thường
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện viết chữ./Nhờ khổ công luyện tập, từ một người viết chữ rất xấu, Cao Bá Quát nổi danh là người viết chữ đẹp
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài ba, chí lớn./ Bạch Thái Bưởi đã trở thành anh hùng kinh
tế nhờ tài năng kinh doanh và ý chí vươn lên, thất bại không nản
- 1 hs đọc y/c
- Tự làm bài
- Trình bày a) Có chí thì nên
Trang 4a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện
cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo người
khác?
Củng cố, dặn dò:
- Những em chưa có điểm kiểm tra về nhà tiếp
tục luyện đọc
- Bài sau: Ôn tập
Có công mài sắt, có ngày nên kim Người có chí thì nên
Nhà có nền thì vững
b) Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo Lửa thử vàng, gian nan thử sức Thất bại là mẹ thành công
Thua keo này, bày keo khác.c) Ai ơi tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bền chí câu cua
Dù ai câu cạch câu rùa mặc ai!
Người soạn
Võ Văn Bé Bảy
Trang 5KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT; (LUYỆN TỪ VÀ CÂU) Tiết 18; Tuần 18
TỰA BÀI: ÔN TẬP TIẾT 3
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền (BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài, 2 cách kết bài
III/ Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu bài : Nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và TLCH
trong nội dung bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2:
* Bài tập 2: (viết 1 MB theo kiểu gián tiếp, 1
MB theo kiểm mở rộng theo đề TLV "Kể
chuyện ông Nguyễn Hiền"
- Gọi hs đọc y/c của đề
- Y/c hs đọc thầm bài Ông Trạng thả diều
- Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ về 2 cách
- Ghi nhớ những nội dung vừa học ở BT 2
- Hs lần lượt lên bốc thăm đọc và TLCH
- Tự làm bài, viết phần mở bài gián tiếp, kết bài
mở rộng cho câu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Lần lượt đọc các mở bài và kết bàia) MB gián tiếp: Ông cha ta thường nói: Có chí thì nên, câu nói đó thật đúng với Nguyễn Hiền-Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất ở nước ta Ông phải
bỏ học vì nhà nghèo nhưng nhờ có ý chí vươn lên ông đã tự học Câu chuyện như sau:
b) Nguyễn Hiền là tấm gương sáng cho mọi thế
hệ học trò, chúng em ai cũng nguyện cố gắng để xứng danh con cháu Nguyễn Hiền Tuổi nhỏ tài cao
Trang 6- Hoàn chỉnh phần MB, KB, viết lại vào vở
- Bài sau: Ôn tập
Trang 7KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT; (KỂ CHUYỆN) Tiết 18; Tuần 18
TỰA BÀI: ÔN TẬP TIẾT 4
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nghe – viết bài CT ( tốc độ viết khoảng 80 chữ / 15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình
bày đúng bài thơ 4 chữ (Đôi que đan).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Viết tên từng bài TĐ và HTL
III/ Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết học
Hoạt động 1: KT tập đọc và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bảng bốc thăm đọc và trả
lời câu hỏi nội dung bài tập đọc
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2:
* Bài tập 2 (Nghe-viết: Đôi que đan)
- GV đọc bài Đôi que đan
- Bài Đôi que đan nói lên điều gì?
- Y/c hs đọc thầm và phát hiện những từ khó
viết trong bài
- HD hs phân tích và viết lần lượt các từ khó
- HTL bài thơ Đôi que đan
- Bài sau: Ôn tập
- giản dị, dẻo dai, đan hoài, đỡ ngượng
- phân tích và lần lượt viết vào B
- Nghe, viết, kiểm tra
- Viết vào vở
- Soát lại bài
- Đổi vở nhau kiểm tra
Trang 8hhh
Trang 9KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT; ( TẬP ĐỌC)Tiết 36; Tuần 18
TỰA BÀI: ÔN TẬP TIẾT 5
Ngày dạy: 22/12/2010
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Nhận biết được danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn; biết đặt Ch xác định bộ phận câu đã
học: Làm gì? Thế nào ? Ai ? (BT2).
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên từng bài TĐ và HTL
- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm BT 2
III/ Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu bài: Nêu MĐ, YC của tiết ôn tập
Hoạt động 1: Kiểm tra tập đọc và HTL
- Tiếp tục gọi hs lên bốc thăm đọc và TLCH của
bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2:
Bài tập 2: (tìm danh từ, động từ, tính từ trong
các câu văn đã cho Đặt câu cho các bộ phận
- Gọi hs làm trên phiếu trình bày kết quả, chốt
lại lời giải đúng
a) Các danh từ, động từ, tính từ trong đoạn văn
b) Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu được in đậm
- Buổi chiều xe dừng lại ở một thị trấn nhỏ.
- Nhớ các kiến thức vừa ôn luyện ở BT 2
- Bài sau: Ôn tập
* Danh từ: Buổi, chiều, xe, thị trấn, nắng, phố,
huyện, em bé, mắt, mí, cổ mông, hổ, quần áo, sân, Hmông, Tu Dí, Phù Lá
* Động từ: dừng lại, chơi đùa
* Tính từ: nhỏ, vàng hoe, sặc sỡ
- Buổi chiều xe làm gì?
- Nắng phố huyện như thế nào?
- Ai đang chơi đùa trước sân
Trang 10hhh
Trang 11KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT; (TẬP LÀM VĂN); Tiết 35; Tuần 18
TỰA BÀI: ÔN TẬP TIẾT 6
Ngày dạy: /11/2008
I/ Mục tiêu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết lập dàn ý cho bài văn miêu tả một đồ dùng học tập đã quan sát; viết được đoạn mở bài theo kiểu gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng (BT2)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Phiếu viết tên các bài TĐ, HTL
- Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ khi viết bài văn miêu tả đồ vật
- Một số tờ phiếu khổ to để hs lập dàn ý cho BT 2a
III/ Các hoạt động dạy-học:
Giới thiệu bài: Nêu MĐ, Yc của tiết ôn tập
Hoạt động 1: Kiểm tra TĐ và HTL
- Gọi hs lên bốc thăm đọc và trả lời câu hỏi của
bài đọc
- Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2:
Bài tập 2
- Gọi hs đọc y/c của bài tập
- HD hs thực hiện từng yêu cầu :
a) Quan sát một dồ dùng học tập, chuyển kết
quả quan sát thành dàn ý
- Gọi hs xác định yêu cầu của đề
- Gọi hs đọc nội dung cần ghi nhớ về bài văn
miêu tả đồ vật trên bảng phụ
- Y/c hs từ làm bài (phát phiếu cho 3 hs)
- Gọi hs phát biểu ý kiến
- Gọi hs trình bày dàn ý của mình trên bảng lớp
b) Viết phần mở bài kiểu gián tiếp, kết bài kiểu
- HS lên bốc thăm đọc và trả lời
* Tả bao quát bên ngoài:
- Hình dáng thon, mảnh
- Chất liệu gỗ, rất thơm, chắc tay
- Màu tím, không lẫn với bút của ai
Trang 12mở rộng.
- Y/c hs viết bài
- Gọi hs đọc bài của mình
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương những em viết
hay
Củng cố, dặn dò:
- Ghi nhớ nội dung vừa học BT 2
- Về nhà sửa lại dàn ý, hoàn chỉnh phần MB,
KB, viết lại vào vở
- Tự làm bài
- Lần lượt đọc bài của mìnha) Mở bài kiểu gián tiếp: Sách, vở, giấy, mực, thước kẻ là những người bạn giúp ta trong học tập Trong những người bạn ấy, tôi muốn kể về cây bút thân thiết, mấy năm nay chưa bao giờ rời xa tôi
b) Kết bài kiểu mở rộng: Cây bút này gắn bó với
kỉ niệm về ông tôi, về những ngày ngồi trên ghế nhà trường tiểu học Có lẽ rồi đây bút sẽ hết mực, tôi phải dùng nhiều cây bút khác nhưng cây bút này tôi sẽ cất trong hộp, giữ mãi như một kỉ niệm tuổi thơ
Trang 13KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT ( LUYỆN TỪ VÀ CÂU);TIẾT: 36; TUẦN: 18
BÀI: ÔN TẬP TIẾT 7 KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I (KIỂM TRA ĐỌC ) I/ Mục tiêu:
Kiểm tra (Đọc) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4, HKI (Bộ GD&ĐT – Đề kiểm tra học kì cấp Tiểu học, lớp 4, tập một, NXB Giáo dục 2008)
II/ Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ viết nội dung BT1 (phần nhận xét)
- Một số tờ giấy trắng để hs làm BTIII.2
- Bốn bảng nhóm, trên mỗi băng viết 1 ý của BT III.1
III/ Các hoạt động dạy-học:
HỌC SINH ĐỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
Trang 14HHH
Trang 15KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TIẾNG VIỆT (TẬP LÀM VĂN);TIẾT: 36; TUẦN: 18
BÀI: ÔN TẬP TIẾT 8
Ngày dạy: 24/12/2010
I/ Mục tiêu:
Kiểm tra (Viết) theo mức độ cần đạt nêu ở tiêu chí đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4, HKI (TL
đã dẫn)
II/ Các hoạt động dạy-học:
HỌC SINH LÀM BÀI KIỂM TRA
Trang 16Người soạn
Võ Văn Bé Bảy
Trang 17KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TOÁN;TIẾT: 86; TUẦN: 18 BÀI: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
Thứ hai ngày 20/12/2010
I/ Mục tiêu:
- Biết hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3* ; bài 4* dành cho HS khá giỏi.
III/ Các hoạt động dạy-học:
A/ Giới thiệu bài: Các em đã biết dấu hiệu
chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5 Vậy nhờ
dấu hiệu nào giúp ta biết một số chia hết cho 9?
Các em cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay
B/ Bài mới:
Hoạt động 1:
1) Tổ chức cho hs tự tìm ra dấu hiệu chia hết
cho 9
- Y/c hs tìm và nêu các số chia hết cho 9 , các số
không chia hết cho 9
- Gọi hs lên bảng viết vào 2 cột thích hợp
Các số chia hết cho 9 -phép chia tương ứng
36 (36 : 9 = 4) 54 (54 : 9 = 6)
72 (72 : 9 = 8) 81 (81 : 9 = 9)
- Các em dựa vào cột bên trái (các số chia hết
cho 9 ) để tìm ra dấu hiệu chia hết cho 9
cho 9 thì chia hết cho 9
- Bây giờ các em xét xem số không chia hết cho
9 có đặc điểm gì? (nhìn vào các số ở cột bên
phải)
- Gọi hs phát biểu
- Gọi hs nêu ví dụ các số có tổng các chữ số
không phải là 9
Kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia
hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Muốn biết một số có chia hết cho 2, cho 5 ta
căn cứ vào đâu?
- Vậy muốn biết một số có chia hết cho 9 hay
không ta căn cứ vào đâu?
Hoạt động 2:
2) Thực hành:
Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết trong các số trên, số nào chia hết
- Lắng nghe
- Lần lượt nêu: 18, 27, 36, 54, 33, 24, 57, 82,
- Lần lượt lên bảng viết
các số không chia hết cho 9-phép chia tương ứng
34 (34 : 9 = 3 dư 7) 30 (30 : 9 = 3 dư 3)
87 (87 : 9 = 9 dư 6 ) 91 ( 91 : 9 = 10 dư 1)
- Hs lần lượt nêu
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
- HS lần lượt nêu: 423, 459, 9837,
- Vài hs nhắc lại
- Hs phát biểu: các số có tổng các chữ số không chia hết cho 9 thì không chia hết cho 9
- Lần lượt nêu ví dụ
- Hs đọc ghi nhớ SGK
- Ta căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
- Ta căn cứ vào tổng các chữ số của số đó
- 1 hs đọc y/c
Trang 18cho 9, ta phải làm sao?
- Y/c hs tính trong 2 phút
- Gọi hs nêu kết quả và giải thích
Bài 2: Thực hiện giống bài 1
- Gọi hs nêu kết quả
*Bài 3: Y/c hs viết vào B
- Chọn 1 số bảng của hs, và y/c hs giải thích
*Bài 4: Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dưông bạn thắng cuộc
Trang 19KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TOÁN;TIẾT: 87; TUẦN: 18 BÀI: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
Thứ ba ngày: 21/12/2010
I/ Mục tiêu:
- Biết hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2 và bài 3*; bài 4* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 9
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia hết
cho 9, cho ví dụ?
- Số không chia hết cho 9 có đặc điểm gì? cho
ví dụ?
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy-học bài mới:
Giới thiệu bài: Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết
1 số chia hết cho 3? Các em cùng tìm hiểu qua
bài học hôm nay
Hoạt động 1: HS tự tìm dấu hiệu chi hết cho
3
- Y/c hs tìm các số chia hết cho 3 và không chia
hết cho 3
- Em tìm một số chia hết cho 3 bằng cách nào?
- Có cách tìm đơn giản, đó là cách dựa vào dấu
hiệu chia hết cho 3, chúng ta sẽ đi tìm dấu hiệu
này
- Y/c hs lên bảng ghi vào 2 cột thích hợp
- Các em đọc các số chia hết cho 3 ở cột bên
trái và tìm đặc điểm chung của các số này dựa
vào việc tính tổng các chữ số của mỗi số
- Em có nhận xét gì về tổng các chữ số của các
số này với 3 ?
- Đó chính là dấu hiệu chia hết cho 3
- Gọi hs phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3
- Y/c hs nêu ví dụ
- Y/c hs tính tổng các chữ số không chia hết cho
3 và cho biết tổng các số này có chia hết cho 3
+ Các số có tổng các chữ số không chia hết cho
9 thì chia hết cho 9
- Lắng nghe
- HS tự tìm và nêu trước lớp + Em nghĩ một số bất kì rồi chia cho 3+ Em dựa vào bảng nhân 3
+ Em lấy một số bất kì nhân với 3 được một số chia hết cho 3
- HS lần lượt nêu ví dụ
- HS tính và rút ra kết luận: Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3
- Ta chỉ việc tính tổng các chữ số của số đó Nếu tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3 thì
số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số của số
đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
- Vài hs đọc trước lớp
Trang 20Bài 1: Gọi hs đọc y/c
- Muốn biết các số trên, số nào chia hết cho 3,
các em làm thế nào?
- Gọi hs nêu kết quả
Bài 2: Muốn biết các số trên số nào không chia
hết cho 3 ta làm sao?
*Bài 3: Y/c hs đọc y/c
- Các số cần phải viết cần thỏa mãn các điều
kiện nào của bài?
- Y/c hs viết vào bảng con
- Chọn 1 vài bảng, gọi hs giải thích
*Bài 4: Tổ chức cho hs thi tiếp sức
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương bạn thắng cuộc
số đó chia hết cho 3 Các số chia hết cho 3 là: 231; 1872; 92313
- Ta tính tổng các chữ số của từng số
Các số không chia hết cho 3 là: 502; 6823; 55553; 641311
- 1 hs đọc y/c+ Là số có 3 chữ số+ Là số chia hết cho 3
- hs viết vào B
- 2 hs đại diện cho bên nam , bên nữ lên thực hiện
Trang 21KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TOÁN;TIẾT: 88; TUẦN: 18
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2 và Bài 3*, bài 4* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Dấu hiệu chia hết cho 3
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia
hết cho 3, 2, ? Cho ví dụ
- Dấu hiệu nào giúp ta nhận biết một số chia
hết cho 5, 9?
Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài: Tiết toán hôm nay, các em sẽ
cùng luyện tập về các dấu hiệu chia hết cho 2, 5,
9, 3
Hoạt động 1: Ôn bài cũ:
- Tổ chức cho hs thi tìm các số chia hết cho 2,5,
9, 3
- Gọi mỗi lượt 4 hs lên thi tìm viết các số chia
hết cho 2, 5, 9, 3 và giải thích (2 em trong đội
sẽ nối tiếp nhau viết các số chia hết cho 2,5,9,3
Trong vòng 1 phút, đội nào viết được nhiều số
chia hết cho 2,5,9,3 thì đội đó thắng.)
- Cùng hs nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
- Căn cứ vào đâu ta biết dấu hiệu chia hết cho
2,cho 5?
- Để biết được dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 ta
căn cứ vào đâu?
Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1: Ghi tất cả các số lên bảng, gọi hs trả lời
theo y/c của bài và giải thích
Bài 2: Gọi hs trả lời miệng.
*Bài 3: Y/c hs sử dụng thẻ đỏ, xanh.
- Treo bảng phụ viết sẵn các câu như bài 3 sau
mỗi câu cô đọc các em suy nghĩ, nếu đúng các
em giơ thẻ đỏ, sai giơ thẻ xanh
- Gọi hs giải thích
*Bài 4: Gọi hs đọc đề bài phần a
- Số cần viết phải thỏa mãn các điều kiện nào
2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 Các số có chữ số tận cùng là 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2
- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5
- Lắng nghe
- 4 lượt hs (16 em) lên thực hiện
- Nhận xét
- căn cứ vào chữ số tận cùng bên phải
- Căn cứ vào tổng các chữ số của một số
- Nối tiếp nhau trả lờia) Các số chia hết cho 3 là: 4563; 2229; 3576; 66816
b) Các số chia hết cho 9 là: 4563; 66816c) Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 là: 2229; 3576
- HS lần lượt trả lờia) 945 b) 225, 255, 285 c) 762, 768
Trang 22của bài?
- Số cần viết phải chia hết cho 9 nên cần điều
kiện gì?
- Vậy ta phải chọn ba chữ số nào để lập số đó?
- Gọi 2 hs lên bảng viết, cả lớp viết vào vở nháp
- Cùng hs nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Y/c hs đổi vở nhau để kiểm tra
C/ Củng cố, dặn dò:
- Số nào chia 9 được 2, chia 3 được 6, chia đôi
được 10?
- Đố em viết tiếp, vào dãy số sau: 0; 15; 30 5
số nối nhau Tìm mau kẻo lỡ, xong sau bạn cười
Những số đã viết, số nào chia hết , cho cả ba,
năm? số nào chia thêm , cho 2 và 9 ?
- Tuyên dương bạn nào đoán nhanh
- Bài sau: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Là số có ba chữ số khác nhau Là số chi hết cho 9
Trang 23KẾ HOẠCH BÀI HỌC MÔN: TOÁN;TIẾT: 89; TUẦN: 18 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
Thứ năm ngày 23/12/2010
I Mục tiêu:
- Biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 trong một số tình huống đơn giản
- Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2, bài 3 và bài 5* dành cho HS khá giỏi.
II/ Các hoạt động dạy-học:
A/ KTBC: Luyện tập
- Hãy nêu các dấu hiệu chia hết cho 2; 3; 5; 9
(mỗi dấu hiệu y/c hs cho một ví dụ để minh
họa)
- Nhận xét, cho điểm
B/ Dạy-học bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài: Tiết toán hôm
nay, các em sẽ tiếp tục luyện tập về các dấu hiệu
chia hết và vận dụng các dấu hiệu chia hết để
giải toán
Hoạt động 2: Thực hành:
Bài 1: Ghi các số lên bảng, gọi hs trả lời
- Số nào chia hết cho 2?
- Số nào chia hết cho 3?
- Số nào chia hết cho 5?
- Số nào chia hết cho 9?
Bài 2 Gọi hs trả lời và nêu cách làm
Bài 3: Gọi 4 hs lên bảng làm bài
- Cùng hs nhận xét, bổ sung
Bài 5*: Gọi hs đọc đề bài
- Câu xếp thành 3 hàng hoặc 5 hàng thì không
thừa, không thiếu bạn nào nghĩa là thế nào?
- Số đó phải thỏa mãn những điều kiện nào của
- Bài sau: Kiểm tra cuối HKI
- 4 hs lần lượt lên bảng thực hiện y/c
b) Trước hết ta tìm các số chia hết cho 2 (64620,
5270, 57234) , sau đó ta tính tổng các chữ số của từng số, nếu tổng các chữ số của từng số chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho cả 3 và 2 (57234, 64620
c) Ta chọn số chia hết cho cả 5 và 2, sau đó tính tổng các chữ số của 2 số này Nếu tổng các chữ
số của mỗi số chia hết cho cả 3 và 9 thì số đó chia hết cho 2,5,3,9 (64620)
- 4 hs lên bảng làm bài
a) 528; 558; 588 b) 603; 693 c) 240 d) 354
- 4 hs nhắc lại