HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 – Ổn định 2 - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt - Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK.. HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 1MÔN: TẬP ĐỌC; Tiết 27; Tuần 14 TỰA BÀI: CHÚ ĐẤT NUNG
Theo Nguyễn Kiên
Ngày dạy: 22/11/2010
I MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng:
•Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
• - kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…
•Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi
tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ơng Hịn Đất, chú bé Đất)
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hịn rấm,…
•Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc cĩ ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục kĩ năng:
• Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
V HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Ổn định
2 - Kiểm tra bài cũ : Văn hay chữ tốt
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc trôi
chảy, đọc đúng các từ khó và giải nghĩa từ
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : dây
cương, tráp
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu nắm được nội
dung bài
- Truyẹân có những nhân vật nào ?
- Chú bé Đất, chàng kị sĩ, nàng công chúa có
phải là con người không ?
+ Đoạn 1 : 4 dòng đầu
- Cu Chắt có những đồ chơi gì ? Chúng khác
nhau như thế nào ?
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
- Cu Chắt, Chú bé Đất sau trở thành Đất Nung, chàng kị sĩ cỡi ngựa, nàng công chúa bằng bột nặng, ông Hòn Rấm
- Đó là những đồ chơi của cu Chắt nhưng biết nói năng, suy nghĩ, hành động như người
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Chàng kị sĩ, nàng công chúa là món quà ngày tết Trung thu cu Chắt được tặng Các đồ chơi này được làm bằng bột nặn, màu sắc sặc sỡ, trông rất đẹp
+ Chú bé Đất là đồ chơi cu Chắt tự nặn lấy từ đát sét Chú chỉ là một hòn đất mộc
Trang 2-> Ý đoạn 1 : Giới thiệu đồ chơi của cu Chắt
+ Đoạn 2 : 6 dòng tiếp
- Chú bé Đất làm quen với hai người bột, kết
quả ra sao ?
-> Ý đoạn 2 : Chú bé Đất và hai người bột
làm quen với nhau
+ Đoạn 3 : Phần còn lại
-Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
- Vì sao chú bé Đất quyết định trở thành chú
Đất Nung ?
+ Gợi ý : HS hiểu thái độ của chú bé Đất :
chuyển từ sợ nóng đến ngạc nhiên không tin
rằng đất có thể nung trong lửa, cuối cùng hết
sợ, vui vẻ, tự nguyện xin được “ nung “ Từ đó
khẳng định câu trả lời “ chú bé Đất là đúng
- Chi tiết “ nung trong lửa “ tượng trưng cho
điều gì ?
-> Ý đoạn 3 : Chú bé Đất trở thành Đất Nung
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng người kể : hồn nhiên, khoan thai
- Giọng chàng kị sĩ : kêng kiệu
- Giọng ông Hòn Rấm : vui, ôn tồn
- Giọng chú bé Đất : chuyển từ ngạc nhiên
sang mạnh dạn, táo bạo, đáng yêu – thể hiện
rõ ở câu cuối : Nào, / nung thì nung///
4 - Củng cố – Dặn dò
- Truyện chú Đất Nung có 2 phần Phần đầu
truyện các em đã làm quen với các đồ chơi cùa
cu Chắt, đã biết chú bé Đất giờ đã trở thành
Đất Nung vì dám nung mình trong lửa Phần
tiếp truyện- học trong tiềt học tới – sẽ cho các
em biết số phận tiếp theo của các nhân vật
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Chú Đất Nung (tt )
mạc có hình người
- Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quần áo của hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn Cu Chắt bỏ riệng hai người bột vào trong lọ thuỷ tinh
+ Đất nhớ quê, tìm đường ra cánh đồng, gặp trời đổ mưa, chú ngấm nước , rét quá
- HS thảo luận + Vì chú sợ ông Hòn Rấm chê là nhát+ Vì chú muốn được xông pha, muốn trở thành người có ích
+ Phải rèn luyện trong thử thách, con người mới trở thành cứng rắn, hữu ích.+ Vượt qua được thử thách, khó khăn, con người mới trở nên mạnh mẽ, cứng cỏi.+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức, được toi luyện trong gian nan, con người mới vững vàng , dũng cảm
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
Trang 3MÔN: TẬP ĐỌC; Tiết 28; Tuần 14 TỰA BÀI: CHÚ ĐẤT NUNG ( tt )
Theo Nguyễn Kiên
Ngày dạy: 24/11/2010
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khĩ hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
phục sẵn, xuống thuyền, hoảng hốt, nước xốy, cộc tuếch,…
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, nàng
cơng chúa, chú Đất Nung) (Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK)
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : buồn tênh , hoảng hĩt , nhũn , se , cộc tuếch ,…
- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung dám nung mình trong lữa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong SGK)
II GD KỸ NĂNG SỐNG: Giáo dục kĩ năng:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phĩng to nếu cĩ điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
V HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 – Khởi động
2 - Kiểm tra bài cũ : Chú Đất Nung
- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong
SGK
3 - Dạy bài mới
a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
b - Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc diễn cảm cả bài
- Chia đoạn, giải nghĩa thêm từ khó : phục
sẵn, lầu son, nước xoáy
c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu nắm được nội
dung bài
+ Đoạn 1 : chân tay
- Kể lại tai nạn của hai người bột ?
- Tìm từ gần nghĩa với từ “ lừa “ ?
- Theo em thuyền mảnh là chiếc thuyền như
thế nào ?
-> Ý đoạn 1 : Chàng kị sĩ và công chúa bị
nạn
- HS đọc, trả lời câu hỏi trong SGK
- HS đọc từng đoạn và cả bài
- Đọc thầm phần chú giải
* HS đọc thành tiếng – cả lớp đọc thầm
- Hai người bột sống trong chai lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa Hai người chạy trốn, thuyền lật , cà hai bị
ngấm nước , nhũn cả chân tay
- dụ, gạt
- thuyền nhỏ
Trang 4+ Đoạn 2 : Phần còn lại
- GV cho HS thảo luận nhóm
- Đất Nung đã làm gìkhi thấy hai người bột
gặp nạn ?
- Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước,
cứu hai người bột ?
-Câu nói cộc tuếch của Đất Nung có ý nghĩa
gì ?
- Hãy đặt 1 tên khác thể hiện ý nghĩa của
truyện và viết vào nháp ?
-> Ý đoạn 2 : Nhờ nung mình trong lửa chịu
được nắng mưa nên Đất Nung cứu sống được
hai người bạn yếu đuối
d - Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm
- GV đọc diễn cảm bài văn
- Giọng người dẫn chuyện thay đổi linh hoạt
theo diễn biến của câu chuyện : chậm rãi ở
câu đầu ; căng thẳng, hồi hộp ở đoạn tả nỗi
nguy hiểm mà nàmg công chúa và chàng kị
sĩ phải trải qua
- Giọng chàng kị sĩ và nàng công chúa lo
lắng, căng thẳng khi gặp nạn; ngạc nhiên ,
khâm phục khi gặp lại Đất Nung, nói chuyện
cùng Đất Nung
- Giọng Đất Nung: thẳng thắn, chân thành,
bộc tuệch
4 - Củng cố – Dặn dò
- Qua câu chuyện về các đồ chơi của cu
Chắt, tác giả muốn nói với các em : đừng sợ
gian nan thử thách Muốn trở thành một
người cứng rắn, mạnh mẽ, có ích, các em
phải dám vượt qua những khó khăn -
Những khó khăn bây giờ của các em là gì?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Cánh diều tuổi thơ
- Đầt Nung nhảy xuống nước, với họ lên phơi nắng cho se bột lại
- Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu được nắng mưa, nên không sợ nước, không sợ bị nhũn chân tay khi gặp nước như hai người bột
- Câu nói ngắn gọn, thẳng thắn ấy khuyên chúng ta muốn trở nên cứng rắn phải rèn luyện
+ Ai chịu rèn luyện, người đó trở thành hữu ích
+ Can đảm rèn luyện trong gian khổ, khó khăn
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức
+ Vào đời mới biết ai hơn
+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn
+ Sự khác nhau giữa người bột và người đất nung
- Luyện đọc diễn cảm : đọc cá nhân, đọc phân vai
- HS nối tiếp nhau đọc
- Phải đọc được 1 bài văn mà không mắc lỗi phát âm
-> Gặp bất cứ khó khăn gì trong gia đình , trong quan hệ bạn bè .không được buồn rầu nản chí, quyết tìm cách vượt qua
Trang 5MÔN: CHÍNH TẢ; Tiết 14; Tuần 14 TỰA BÀI: PHÂN BIỆT s/x ; ât/âc
Chiếc áo búp bê
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A/ Ổn định
B/ Bài cũ:
- ‘Người tìm đường lên các vì sao’
- HS nhớ viết, chú ý: bay lên, dại dột,rủi ro,
non nớt,hì hục, Xi-ôn-cốp-xki
- GV nhận xét
C/ Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu.
- GV ghi bảng
Hoạt động 2: Giảng bài.
1 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV rút ra từ khó cho HS ghi vào bảng:Búp
bê, phong phanh, xa tanh, mật ong, loe ra,
mép áo, chiếc khuy bấm, nẹp áo
- GV nhắc HS cách trình bày
- GV yêu cầu HS nghe và viết lại từng câu
- GV cho HS chữa bài
- GV chấm 10 vở
2 Bài tập chính tả:
Bài tập 2a:
- GV yêu cầu HS đọc bài 2a
- GV nhận xét
Bài tập 3a:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: thi điền
- 2 HS lên bảng, lớp viết vào nháp
- Lớp tự tìm một từ có vần s/x.
- HS đọc đoạn văn cần viết
- HS phân tích từ và ghi
- HS nghe và viết vào vở
- Từng cặp HS đổi vở kiểm tra lỗi đối chiếu qua SGK
- HS làm việc cá nhân tìm các tình từ có
hai tiếng đầu bắt đầu bằng s hay x
- 2 HS lên bảng phụ làm bài tập
- Viết đúng nhanh trên các tờ giấy và dán lên bảng
Trang 6D/ Củng cố dặn dò:
- Biểu dương HS viết đúng
- Chuẩn bị bài 15.Người soạn
Võ Văn Bé Bảy
Trang 7MÔN: KẺ CHUYỆN; Tiết 14; Tuần 14 TỰA BÀI: BÚP BÊ CỦA AI ?
I MỤC TIÊU:
• Dựa theo lời kể của giáo viên, nĩi được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
• Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.
• Các băng giấy nhỏ và bút dạï
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
1 Ổn định
2 Bài cũ:
3 Bài mới:
+ Họat động 1:Giới thiệu bài: Trong tiết
KC hôm nay, cô sẽ kể cho các em nghe câu
chuyện “Búp bê của ai?” Câu chuyện này
sẽ giúp các em hiểu: Cần phải cư xử với đồ
chơi như thế nào? Đồ chơi thích những
người bạn, người chủ như thế nào?
+ Hoạt động 2: GV kể toàn bộ câu chuyện
(2, 3 lần)
GV kể lần 1 Sau đó chỉ vào tranh minh họa
giới thiệu lật đật (búp bê bằng nhựa hình
người, bụng tròn, hễ đặt nằm là bật dậy)
GV kể lần 2, 3: Vừa kể vừa chỉ vào tranh
+ Hoạt động 2: Hướng dẫn HS thực hiện
các yêu cầu
Bài tập 1: (Tìm lời thuyết minh cho mỗi
tranh)
GV nhắc HS chú ý tìm cho mỗi tranh một
lời thuyết minh ngắn gọn, bằng 1 câu
GV gắn 6 tranh minh họa cỡ to lên bảng,
mời 6 HS gắn 6 lời thuyết minh dưới mỗi
tranh
GV gắn lời thuyết minh đúng thay thế lời
thuyết minh chưa đúng
2 HS đọc lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó
HS nghe
HS nghe kết hợp nhìn hình minh hoạ
HS đọc yêu cầu của BT1
HS làm việc nhóm 2 , trao đổi, tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh
6 HS lên bảngCả lớp phát biểu ý kiến
1 HS đọc lại lời thuyết minh dưới 6 tranh Có thể xem đó là cốt truyện, dựa vào cốt truyện này HS có thể kể được toàn bộ câu chuyện
(Lời thuyết minh dưới 6 tranh, vd:
Tranh 1:Búp bê bị bỏ quên trên nóc tủTranh 2: Mùa đông không có váy áo, búp bê bị lạnh cóng, còn cô chủ thì ngủ trong chăn ấm
Tranh 3: Đêm tối, búp bê quyết bỏ cô chủ
ra đi
Trang 8Bài tập 2: (kể lại câu chuyên bằng lời búp bê)
GV nhắc lại: Kể theo lời búp bê là nhập vai
mình là búp bê để kể lại câu chuyện, nói ý
nghĩ, cảm xúc của nhân vật Khi kể, HS
phải dùng đại từ nhân xưng ngôi thứ 1(tớ,
mình, em)
+ Bài tập 3: Kể phần kết của câu chuyện
với tình huống mới
+ Hoạt động3: Củng cố – dặn dò:
GV: Câu chuyện muốn nói với các em điều
gì?
Gv chốt:phải biết yêu quí, giữ gìn đồ chơi
GV yêu cầu mỗi HS nói một lời khuyên với
cô chủ cũ
GV nhận xét tiết học – Biểu dương những
em học tốt
Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu chuyện
trên cho người thân
Tranh 4: Một cô bé tốt bụng xót thương búp bê nằm trong đống lá (hoặc búp bê gặp ân nhân)
Trạnh 5: Cô bé may váy áo mới cho búp bê
Tranh 6: Búp bê sống hạnh phúc trong tình yêu thương của cô chủ mới
1 HS đọc yêu cầu của bài1HS kể mẫu đọan đầu câu chuyệna) HS kể chuyện theo nhóm 2
Bạn bên cạnh bổ sung , góp ý cho bạnb) Hs thi kể chuyện trước lớp
Đại diện các nhóm thi kể lại câu chuyện bằng lời của búp bê
Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua, bình chọn người kể chuyện hay nhất trong tiết học
1HS đọc yêu cầu của bàiCả lớp đọc thầm lại, suy nghĩ , tưởng tượng về những khả năng có thể xảy ra trong tình huống cô chủ cũ gặp lại búp bê trong tay cô chủ mới
HS phát biểu, cùng trao đổi, thảo luận về các hướng có thể xảy ra
Kể phần kết câu chuyện theo các hướng đó
1hs khá giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách kết thúc mới
HS phát biểu tự do
.Chuẩn bị bài tập KC tuần 15
Trang 9MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU; Tiết 27; Tuần 14 TỰA BÀI: LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I MỤC TIÊU:
• Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy (BT2, BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu cĩ từ nghi vấn nhưng khơng dùng để hỏi (BT5)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
• Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: - Ai cịn
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng
- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu
và sửa cho nhau
b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải khơng ?
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Cĩ phải cậu học lớp 4 A khơng ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải khơng ?
- Học sinh đọc
Trang 10- HS đọc yêu cầu.
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- GV gợi ý : Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong SGK có
những câu không phải là câu hỏi Vậy câu nào
không phải là câu hỏi và không được dùng dấu
- Về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi vấn,
chuẩn bị bài sau
- 2 em cùng bàn trao đổi thảo luận
- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết
- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấu chẩm hỏi
- HS phát biểu
- HS lắng nghe
Trang 11MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU; Tiết 28; Tuần 14 TỰA BÀI: DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC
I MỤC TIÊU:
- Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi (Nội dung ghi nhớ)
(Học sinh khá, giỏi nêu được một vài tình huống cĩ thể dùng câu hỏi vào mục đích khác (BT3, mục III)).
- Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1); bước đầu biết dùng câu hỏi thể hiện thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tìn huống cụ thể (BT2, mục III)
II GD KỸ NĂNG SỐNG : Giáo dục kĩ năng:
- Thể hiện thái độ lịch sự trong giao tiếp
- Lắng nghe tích cực
III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC:
- Làm việc nhĩm – chia sẽ thơng tin
- Trình bày 1 phút
- Đĩng vai
IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp phần nhận xét
- Các tình huống ở BT2 viết vào những tờ giấy nhỏ
- HS đọc đoạn đối thoại giữa ơng Hịn Rấm và
cu Đất trong truyện " Chú Đất Nung " Tìm câu
hỏi trong đoạn văn
- Gọi HS đọc câu hỏi
Bài 2:
- HS đọc thầm trao đổi và trả lời câu hỏi : Các
câu hỏi của ơng Hịn Rấm cĩ dùng để hỏi về
điều chưa biết khơng? Nếu khơng thì chúng
được dùng để làm gì ?
- HS phát biểu
- Câu " Sao chú mày nhát thế ? " ơng Hịn Rấm
hỏi với ý gì ?
+ Câu " Chứ sao " của ơng Hịn Rấm khơng
dùng để hỏi Vậy câu hỏi này cĩ tác dụng gì?
- Cĩ những câu hỏi khơng dùng để hỏi về điều
mình chưa biết mà cịn dùng để thể hiện thái độ
chê, khen hay khẳng định, phủ định một điều gì
- Ngồi tác dụng để hỏi những điều chưa biết
- 3 HS lên bảng viết HS đứng tại chỗ trả lời
- Đây là câu hỏi vì nĩ cĩ từ nghi vấn và cĩ dấu chấm hỏi
- Khơng phải là câu hỏi vì nĩ khơng hỏi điều mà mình chưa biết
- Lắng nghe
- 1 HS đọc cả lớp đọc thầm dùng bút chì gạch chân dưới các câu hỏi
- 2 học sinh ngồi cùng bàn đọc lại các câu hỏi trao đổi và trả lời cho nhau
- Cả hai câu hỏi đều khơng phải để hỏi điều chưa biết Chúng dùng để nĩi ý chê cu Đất
- Ơng Hịn Rấm nĩi như vậy là cĩ ý chê
Cu Đất nhát
- Câu hỏi của ơng hịn Rấm là câu ơng muốn khẳng định: đất cĩ thể nung trong lửa
- HS lắng nghe
1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi
+ Câu hỏi cịn dùng để thể hiện thái độ
Trang 12- HS đọc yêu cầu đề bài, tự làm bài.
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến, bổ sung cho
- Đại diện cho mỗi nhóm phát biểu
- Nhận xét kết luận câu hỏi đúng
- HS cả lớp nhận xét câu bạn đặt
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ
nghi vấn chuẩn bị bài sau
khen, chê khắng định, phủ định hay yêu cầu, đề nghị một điều gì đó
- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Đọc câu mình đặt
- Em bé ngoan quá nhỉ ?
- Cậu cho tớ mượn cây bút được không?
- HS đọc nối tiếp tùng câu
- HS trao đổi, trả lời câu hỏi
- HS trả lời và lắng nghe
- 1 HS đọc
+ Chia nhóm và nhận tình huống
- 1 HS đọc tính huống, các HS khác suy nghĩ, tìm ra câu hỏi phù hợp
Trang 13MÔN: TẬP LÀM VĂN; Tiết 27; Tuần 14 TỰA BÀI: THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ?
Ngày dạy: 26/11/2010
I MỤC TIÊU:
- Hiểu được như thế nào là miêu tả (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu viết
được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bì thơ Mưa (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to ghi nội dung bài tập 2 Nhận xét và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và tìm những sự
vật được miêu tả và phát biểu ý kiến
Bài 2:
- HS đọc đề bài
- Phát phiếu học tập cho 4 nhĩm
- HS trao đổi và hồn thành
- Nhĩm nào xong trước dán phiếu lên bảng
- Yêu cầu cả lớp theo dõi và tìm những sự
vật được miêu tả
- HS phát biểu ý kiến
Bài 3:
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Để tả được hình dáng, màu sắc của lá cây
sồi, cây cơm nguội tác giả phải quan sát
bằng giác quan nào ?
- Để tả được chuyện động của lá cây tác
giả phải quan sát bằng giác quan nào?
- Cịn sự chuyển động của dịng nước tác
giả phải quan sát bằng giác quan nào?
- Muốn miêu tả được sự vật một cách tinh
tế người viết phải làm gì ?
* Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm
nổi bật của sự vật để người đọc, người nghe
hình dung được các sự vật ấy Khi miêu tả
người viết phối hơp rất nhiều giác quan để
quan sát khiến cho sự vật được miêu tả
thêm đẹp hơn sinh động hơn
- Các sự vật được miêu tả là: Cây xồi, cây cơm nguội, lạch nước.
Chuyển động
Tiếng động M:1 Cây
sồi
Cao lớn
Lá rập rình lay động như những đốm lửa đỏ
2 Cây cơm nguội
Lá rập rình lay động như đốm lửa vàng
3 Lạch nước
Trườn lên mấy tảng
đá, luồn dưới những gốc cây ẩm mục
Rĩc rách chảy
- Đọc thầm lại đoạn văn và TLCH:
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt và bằng tai
- Muốn như vậy người viết phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Trang 14- Nhận xét kết luận : Trong truyện " Chú
Đất nung " chỉ có một câu văn miêu tả : " Đó
là chàng kị sĩ lầu son "
Bài 2:
- HS đọc nội dung đề bài
- HS quan sát tranh minh hoạ và giảng :
Hình ảnh sự vật trong cơn mưa được Trần
Đăng Khoa tạo nên rất sinh động và hay
Phải có con mắt thật tinh tế khi nhìn sự vật
mới miêu tả được như vậy Chúng ta cùng
thi xem lớp mình ai viết được những câu văn
miêu tả sinh động nhất
- Trong bài thơ " Mưa " em thích nhất hình
ảnh nào ?
- HS tự viết đoạn văn miêu tả
- Gọi HS đọc bài của mình
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho
học sinh
Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập ghi lại 1, 2 câu văn miêu tả một
sự vật mà em quan sát được trên đường đi
- Lắng nghe
- 1 HS đọc
- HS lắng nghe
- Em thích nhất hình ảnh :
- Sấm ghé xuống sân, khanh khách cười.
- Cây dừa sải tay bơi
- Ngọn mùng tơi nhảy múa
- Khắp nơi toàn màu trắng của nước.
- Bố bạn nhỏ đi cày về ,
- Tự viết bài
- Đọc bài văn của mình trước lớp.
- Về nhà thực hiện theo lời dặn của giáo viên
Trang 15MÔN: TẬP LÀM VĂN; Tiết 28; Tuần 14 TỰA BÀI: CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ ĐỒ VẬT
• Tranh minh hoạ cái cối xay trang 144 SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm tra bài cũ :
- GV cho cả lớp quan sát tranh minh hoạ và
giới thiệu cối xay tre để xay lúa
- Bài văn tả cái gì ?
- Tìm các phần mở bài, kết bài Mỗi phần ấy
nĩi lên điều gì ?
- Phần mở bài dùng để giới thiệu đồ vật được
miêu tả Phần kết bài thường nĩi đến tình cảm ,
sự gắn bĩ thân thiết của người với đồ vật đĩ
hay ích lợi của đồ vật đĩ
- Các phần mở bài, kết bài đĩ giống với những
cách mở bài, kết bài nào đã học?
+ Mở bài trực tiếp là như thế nào ?
- Thế nào là kết bài mở rộng ?
+ Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như
thế nào?
Trong khi miêu tả cái cối tác giả đã dùng những
hình ảnh so sánh, nhân hố thật sinh động: chật
như nêm cối, tất cả chúng nĩ đều cất tiếng
nĩi Tác giả đã quan sát cái cối tre thật tỉ mỉ,
tinh tế bằng nhiều giác quan Nhờ sự quan
sát bài làm cho bài văn miêu tả cái cối xay
gạo chân thực mà sinh động.
Bài 2 :
- HS đọc đề bài
- Khi tả một đồ vật cần chú ý điều gì
- Muốn tả đồ vật thật tỉ mỉ, tinh tế ta phải tả
bao quát tồn bộ đồ vật, rồi tả những bộ phận cĩ
đặc diểm nổi bật, khơng nên tả hết mọi chi tiết,
- Bài văn tả cối xay lúa bằng tre
- Phần mở bài : Cái cối xinh xinh gian nhà trong Mở bài giới thiệu cái cối
- Phần kết bài: Cái cối anh đi " Kết
bài nĩi tình cảm của bạn nhỏ với các đồ dùng trong nhà
- Phần thân bài tả cái cối theo trình tự từ
bộ phận lớn tới bộ phận nhỏ, từ ngồi vào trong từ phần chính đến phần phụ cả xĩm
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- Khi tả đồ vật ta cần tả theo trình tự từ
bộ phận lớn tới bộ phận nhỏ, từ ngồi vào trong tả những đặc điểm nổi bật và thể hiện được tình cảm của mình đối với đồ vật ấy
- Lắng nghe
Trang 16mọi bộ phận vì như vậy sẽ lan man, dài dòng.
Hoạt động 2: Ghi nhớ :
- HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Luyện tập :
- HS đọc nội dung bài
- HS trao đổi trong nhóm và trả lời câu hỏi
- Câu văn nào tả bao quát cái trống ?
- Những bộ phận nào của cái trống được miêu
- Nhắc HS có thể mở bài theo kiểu gián tiếp
hoặc trực tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng Khi
viết cần chú ý để các đoạn văn có ý liên kết với
nhau
- Gọi HS trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa lỗi dùng từ, diễn đạt
Trang 17MÔN: TOÁN; Tiết 66; Tuần 14 TỰA BÀI: CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ
Ngày dạy: Thứ hai 22/11/2010
I MỤC TIÊU :
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1).
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (Bài tập 2, khơng yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này).
- GD HS tính cẩn thận khi làm tốn.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Ổn định :
2 KTBC :
3 Bài mới :
Giới thiệu bài
Hoạt động 1: So sánh giá trị của biểu thức
- Ghi lên bảng hai biểu thức:
khi thực hiện chia một tổng cho một số , nếu các
số hạng của tổng đều chia hết cho số chia, ta cĩ
thể chia từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
Hoạt động 3: Luyện tập , thực hành
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
GV: Vì biểu thức cĩ dạng là tổng chia cho một
số, các số hạng của tổng đều chia hết cho số chia
nên ta cĩ thể thực hiện theo 2 cách như trên
- Bằng nhau
- HS đọc biểu thức
- Cĩ dạng một tổng chia cho một số.
- Biểu thức là tổng của hai thương
- HS nghe GV nêu tính chất và sau
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểu
Trang 18- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải
- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm
thuận tiện
- Nhận xét cho điểm HS
4 Củng cố, dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm bài tập hướng dẫn luyện tập
thêm và chuẩn bị bài sau
thức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài.
Trang 19MÔN:TOÁN ; Tiết 67; Tuần 14 TỰA BÀI: CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
III Các hoạt động dạy – học
A Ổn định: 1p
B Kiểm tra bài cũ: 3p
- Gọi học sinh lên bảng giải bài tập 3 bằng hai
- Yêu cầu nêu rõ các bước chia
? Phép chia 128472 : 6 là phép chia hết hay
phép chia cĩ dư ?
b Phép chia 230859 : 5
- Yêu cầu đặt tính
- Yêu cầu thực hiện phép chia
? 230859 : 5 là phép chia hết hay phép chia cĩ
- Từ trái qua phải
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bước thực hiện như trong SGK
- Theo dõi, nhận xét
- Là phép chia hết
- Đặt tính, thực hiện phép chia 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào nháp Kết quả và các bước thực hiện phép chia như SGK
- Là phép chia cĩ dư
- Số dư luơn nhỏ hơn số chia
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
b
158735 3 08
27
52911 03
05 2
Trang 2009 95181 40
08 3 Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu tự tóm tắt và làm bài
Bài 3:(nếu có thời gian)
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài
Tóm tắt:
8 áo : 1 hộp
187250 áo: ….hộpthừa … áo ?
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải:
187250 : 8 = 234067 (dư 2)Vậy có thể xếp được nhiều nhất là
23406 hộp, còn thừa 2 chiếc áo
Đ
S: 23406 hộp còn thừa 2 chiếc áo
Trang 21MÔN:TOÁN ; Tiết 68; Tuần 14 TỰA BÀI: LUYỆN TẬP
Ngày dạy: Thứ tư 24/11/2010
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu
các phép chia hết, phép chia cĩ dư
bài tốn tìm hai số khi biết tổng và
hiệu của hai số đĩ.
kg hàng của bao nhiêu toa xe?
- Phải tính tổng số tấn hàng của bao
- 2 HS lên bảng làm, mỗi HS làm 1 phần, cả lớp làm bài vào vở.
- HS đọc đề :
- … ta lấy tổng của chúng chia cho số
các số hạng.
3 + 6 = 9 toa xe
- của 9 toa xe
- Tính số kg hàng của 3 toa đầu, tính
số kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.
- Phần a: Áp dụng tính chất 1 tổng
Trang 22- HS nêu tính chất mình đã áp dụng
để giải bài toán
- Vậy các em hãy phát biểu 2 tính
- 2 HS phát biểu, lớp theo dõi và nhận xét
- HS cả lớp.