- Ñaïi dieän caùc nhoùm trình baøy,caùc nhoùm khaùc nhaän xeùt boå sung: + Nguy cô bò xaâm haïi: Ñi moät mình nôi toái taêm, vaéng veû,ôû trong phoøng kính moät mình vôùi ngöôøi laï[r]
Trang 1TUẦN 9Thứ hai
Ngày soạn: 02 / 10 / 2012
Ngày d y: 08 / 10 / 2012ạ
TẬP ĐỌC CÁI GÌ QUÝ NHẤT
I Mục tiêu:
- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật
- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận : người lao động là đáng quí nhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3 )
- PP: thảo luận , đàm thoại , giảng giải ,……
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc tên bài cũ: “Trước cổng trời”
- Gọi 4 học sinh đọc thuộc lịng những câu
thơ các em thích Kết hợp trả lời câu hỏi ở
cuối bài: :
+ Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được gọi
là “Cổng trời” ?
+Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên trong bài thơ ?
+ Nêu nội dung chính của bài?
- Nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hơm nay các em sẽ tìm hiểu
qua bài “ Cái gì quý nhất ?”
- Gv ghi tên bài lên bảng
b.Hướng dẫn luyện đọc:
- Gọi học sinh khá đọc tịan bài + Nêu đọan
của bài
- GV gọi HS chia đoạn của bài
- Giáo viên chốt lại:
- Học sinh lặp lại tên bài
- 1 học sinh khá đọc tịan bài Cả lớp theodõi bạn đọc
- HS chia đoạn
Trang 25’
- Học sinh đọc nối tiếp nhau từng đọan (2
lượt)
Hướng dẫn HS luyện đọc:Reo lên,tranh
luận,sôi nổi,phân giải,
- Giáo viên nhắc nhở học sinh đọc cao giọng
ở các câu hỏi:
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- Rút ra các từ ngữ mục chú giải: tranh luận,
phân giải – cho học sinh đọc
- 2 học sinh nối tiếp đọc bài
- Giáo viên đọc mẫu
Câu 2: Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình ?
- Giáo viên chốt ý:
+ Hùng: lúa gạo nuơi sống con người
+ Quý: cĩ vàng là tiền, cĩ tiền sẽ mua được
- Giáo viên nhấn mạnh cách lập luận cĩ lí của
thầy giáo: “Lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng
trơi qua một cách vơ vị Vì vậy người lao
động mới là quý nhất”
Câu 4:( hd hs khá,giỏi ) Chọn tên gọi khác
nhau cho bài văn và nêu lí do vì sao chọn tên
gọi đĩ ?
Giáo viên đưa ra một số tên: “Cuộc tranh luận
thú vị”, “Ai cĩ lí ?”, “Người lao động là đáng
Giúp học sinh thể hiện đúng lời nhân vật
- Học sinh luyện đọc nhĩm 5.(theo cách phân
vai)
- Thi đọc giữa các nhĩm
4.Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Cho 1 nhĩm học sinh đọc bài
Trang 3- Gọi HS đọc nội dung của bài
- GDHS: Phải biết quí trọng thời gian,
5.Nhận xét - dặn dò: - Học bài và xem bài “Đất Cà Mau” - Nhận xét tiết - HS nhắc lại - 5 HS đọc - HS đọc lại RÚT KINH NGHIỆM:
************************************** TOÁN LUYỆN TẬP I Mục tiêu: Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân GC: Lớp làm bài 1,2,3 Bài 4(a,c) Còn lại hd hs khá, giỏi - Thích các bài tập trong bài II Đồ dùng dạy học: - GV: SGK, bảng nhóm - HS: SGK, vở - PP: thảo luận , gợi mở ,……
II Các hoạt động dạy - học:
1’
5’
1’
23’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Cho học sinh làm vào bảng con các bài sau
3 km 245 m = … km
5 km 34 m = …km
- Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ củng cố
lại những kiến thức đã học Thể hiện qua bài
“Luyện tập ”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Thực hành:
Bài 1:
- GV gọi Học sinh đọc yêu cầu
+ Gọi học sinh lên bảng làm cả lớp làm vào vở
+ Giáo viên nhận xét chung và sửa chữa (ghi
điểm)
Kết quả:
a) 35 m 23 cm = 35,23 m
b) 51 dm 3 cm = 51,3 dm
- Hát vui
- Cả lớp làm từng câu vào bảng
- 2 học sinh lặp lại
- Học sinh đọc yêu cầu
- 3 học sinh lên bảng làm và nêu cách thực hiện Lớp nhận xét
Trang 41’
c) 14 m 7 cm = 14,07 m
Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm:
- Giáo viên viết bài mẫu cho học sinh nhận xét
M: 315 cm = 3,15 m Cách làm: 315 cm = 300 cm + 15 cm = 3 m 15
cm = 3 … m = 3,15 m
- Sau đó mỗi tổ làm 1 bài vào vở + học sinh lên
bảng làm
- Giáo viên nhận xét chung và sửa chữa
234 cm = 2,34 m
34 dm = 3,4 m
506 cm = 5,06 m
Bài 3:
- GV gọi Học sinh đọc yêu cầu rồi cả lớp làm
vào vở + học sinh lên bảng làm
Giáo viên sửa chữa
a) 3 km 245 m = 3,245 km
b) 5 km 34 m = 5, 034 km
c) 307 m = 0,307 km
Bài 4: ( Câu b,d hd hs khá, giỏi ).
- GV gọi Học sinh đọc yêu cầu
+ Thảo luận theo nhóm đôi để làm bài vào vở
+ Đại diện 4 nhóm đôi lên bảng làm
+ Giáo viên nhận xét chung sửa chữa
a) 12,44 m = 12 m 44 cm
b) 7,4 dm = 7 dm 4 cm
c) 3,45 km = 3.450 m
d) 34,3 km = 34.300 m
4.Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Cho học sinh lên bảng thi đua làm toán
8,5 km = … m 0,128 km = … m - Giáo viên nhận xét và giáo dục 5.Nhận xét - dặn dò: - Về nhà xem bài sau - Nhận xét tiết học - 2,3 học sinh nêu cách làm cả lớp theo dõi - 3 đại diện tổ lên lớp làm Lớp nhận xét - 1 học sinh đọc yêu cầu 3 học sinh lên bảng làm cả lớp theo dõi - HS đọc yêu cầu - Học sinh làm việc nhóm đôi - 4 học sinh lên bảng làm Lớp nhận xét - HS nhắc lại tựa bài - 2 cặp học sinh lên làm Lớp nhận xét - HS lắng nghe RÚT KINH NGHIỆM:
**************************************
Trang 5- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hàng ngày.
- GC: Hs khá,giỏi biết được ý nghĩa của tình bạn
- Vận động các bạn cùng lứa biết đồn kết
III//.Các kỹ năng cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng tự phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm, những hành vi bị ứng xử khơng phù hợp với bạn bè )
- Kỹ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống cĩ liên quan tới bạn bè
- Kỹ năng giao tiếp ứng xử với bạn bè trong học tập
- Vui chơi & trong cuộc sống
- Kỹ năng thể hiện sự cảm thơng chia sẽ với bạn bè
IV/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm
- PP: thảo luận , giảng giải , đàm thoại ,………
V/ Các hoạt động dạy học:
TL HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH
-Tiết đạo đức trước học bài gì?
-Thế nào thể hiện lòng biết ơn tổ tiên ?
-Kể những việc em đã làm để thể hiện lòng
biết ơn tổ tiên
-Nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tình bạn.(ghi bảng)
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1:Thảo luận cả lớp
Mục tiêu :HS biết được ý nghĩa của tình bạn
và quyền được kết giao bạn bè của trẻ em
Cách tiến hành :
- Cả lớp hát: Lớp chúng ta đoàn kết
-Lớp thảo luận :
+Bài hát nói lên điều gì ?
+Lớp chúng ta có vui như vậy không ?
- Hát vui
-Biết ơn tổ tiên-Hai hs trả lời :
-Học sinh nhắc lại
-Cả lớp hát -Tình đoàn kết bạn bè
Trang 61’
+Điều gì sẽ xãy ra nếu chúng ta không có bạn
bè ?
+Trẻ em có quyền được tự do kết bạn không?
+Em biết điều đó từ đâu?
Kết luận :Ai cũng cần có bạn bè.Trẻ em cũng
cần có bạn bè và có quyền được tự do kết
giao bạn bè
* Hoạt động 2:Tìm hiểu nội dung truyện Đôi
bạn
Mục tiêu :Hs hiểu được bạn bè cần phải đoàn
kết, giúp đỡ nhau những lúc khó khăn hoạn
nạn
Cách tiến hành:
-Lớp thảo luận câu hỏi SGK GV kết luận
* Hoạt động 3 :HS làm bài tập 2 SGK
Mục tiêu :Hs biết cách ứng xử phù hợp trong
các tình huống có liên quan đến bạn bè
Cách tiến hành:
-Yêu cẩu học sinh liên hệ sau mỗi tình huống
-Gv ghi nhanh lên bảng từng ý kiến của hs
5 Dặn dò – Nhận xét:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị tiết sau học tiết 2
- Nhận xét tiết học
-Rất vui
-Rất buồn
-Hs trả lời-Hs lắng nghe-Hs đọc truyện Đôi bạn (SGK)
-Hs trả lời câu 1 SGK:Bỏ bạn trong lúc nguy hiêm không phải là người bạn tốt.-Hs trả lời câu hỏi 2:Cần đoàn kết, giúp đỡ thương yêu bạn lúc khó khăn, hoạn nạn
- Hs đọc yêu câu bài tập
-2hs cùng bàn trao đổi
-Một số hs trình bày và giải thích từng tình huống
a/ Chúc mừng bạn
b/An ủi, động viên, giúp đỡ bạn
c/ Bênh vực bạn hoặc nhờ người lớn bênh vực bạn
d/ Khuyên bạn không nên sa vào việc làm không tốt
đ/ Hiểu ý tốt của bạn, không tự ái , nhận khuyết điểm và sửa chữa khuyết điểm.e/ Nhờ bạn bè, thầy cô, người lớn khuyên ngăn bạn
-Tôn trọng, chân thành, biết quan tâm, giúp đỡ nhau
-Hs liên hệ trong lớp
-3 hs nêu ghi nhớ
- HS nêu
- HS theo dõi
Trang 7RÚT KINH NGHIỆM:
************************************** KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I Mục tiêu: - Kể lại được một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương ( hoặc ở nơi khác ) ; kể rõ địa điểm , diễn biến của câu chuyện - Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn *NDĐC: Không dạy ( Trang 88 _ Tập 1 ) II Đồ dùng dạy - học: Bảng lớp viết đề bài PP: thực hành , gợi mở ,……
III Các hoạt động dạy - học:
1’
5’
1’
10’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi vài học sinh kể lại một đọan câu chuyện
đã học ở tuần trước
- Giáo viên nhận xét + ghi điểm
- Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ kể lại
một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương
mình hoặc nơi khác Thể hiện qua bài“Kể
chuyện đã được chứng kiến hoặc tham gia”
- Gv ghi tựa bài lên bảng
b HD kể chuyện:
Đề bài: Kể chuyện về một lần em được đi
thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc ở nơi khác
* Hướng dẫn học sinh nắm yêu cầu của đề bài
- Học sinh đọc đề bài và gợi ý 1-2 trong SGK
- Giáo viên viết gợi ý 2 b lên bảng
“Kể diễn biến câu chuyện”
- Em chuẩn bị đi thăm cảnh đẹp ra sao? dọc
đường đi, em có cảm giác gì thích thú
- Cảnh đẹp nơi em đến có những gì nổi bật
(Không cần tả kĩ) ? Sự việc nào xảy ra làm
em thích thú hoặc gây ấn tượng khó quên ?
- Cuộc đi thăm kết thúc vào lúc nào ? Em có
những suy nghĩ và cảm xúc gì đáng nhới về
- Hát vui
- 3,4 học sinh kể Lớp nhận xét
- 3 học sinh nhắc tên bài
- 4 học sinh đọc đề bài Cả lớp theo dõi
- 3 học sinh đọc
- HS trả lời
Trang 85’
1’
cảnh đẹp ?
- Một số học sinh giới thiệu trước lớp về câu
chuyện sẽ kể
c Thực hành:
a) Học sinh kể theo cặp: Giáo viên đến từng
nhóm, nghe học sinh kể, hướng dẫn góp ý
Mỗi em kể xong có thể tra 3lời câu hỏi của
các bạn về chuyến đi
b) Thi kể chuyện trước lớp
- Các nhóm đôi cử đại diện thi kể trước lớp
- Lớp và giáo viên nhận xét cách kể, dùng từ,
đặt câu
4.Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Vài học sinh nhắc lại cách “Kể diễn biến câu
chuyện”
- Giáo viên nhận xét và giáo dục
5.Nhận xét - dặn dò:
- Xem bài “Kể chuyện ở tiết sau”
- Nhận xét tiết học
- 3,4 học sinh giới thiệu trước lớp lớp nhận xét
- 2 HS ngồi cùng bàn
- 4,5 học sinh đại diện kể
- Lớp nhận xét và bình chọn bạn kể hay
- HS nhắc lại tên bài
- 3 học sinh nhắc cả lớp theo dõi
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
************************************** LỊCH SỬ CÁCH MẠNG MÙA THU I Mục tiêu: - Biết CM tháng 8 nổ ra vào thời gian nào , sự kiện cần nhớ , kết quả : + tháng 8 – 1945 nhân dân ta vùng lên khởi nghĩa giành chính quyền và lần lượt giành chính quyền ở Hà Nội ,Huế, Sài Gòn +Ngày 19-8 trở thành ngày CM tháng 8 - GC: HS khá,giỏi biết được ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở HN ; Sưu tầm và kể lại sự kiện đáng nhớ về CM tháng 8 ở địa phương - Thích các sự kiện lịch sử - *ND Đ C: Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại 1 sự kiện của cuộc khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội. II Đồ dùng dạy - học: - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở - PP: thảo luận , quan sát ,……
III Các hoạt động dạy - học:
Trang 9TL HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc tên bài cũ: “Xô viết Nghệ
Tĩnh”
- Hỏi: Em hãy thuật lại cuộc biểu tình ngày
12/09/1930 ở Nghệ An ?
- Tronh những năm 1930-1931 ở nhiều vùng
nông thôn Nghệ - Tĩnh diễn ra điều gì mới ?
- Nhận xét và ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm
hiểu qua bài bài: “Cách mạng mùa thu”
- GV ghi tên bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp
- Giáo viên giới thiệu “Cuối năm 1940, quân
Nhật kéo vào xâm lược nước ta, dân ta chịu
cảnh “Một cổ hai tròng” Tháng 3/1945 Nhật
đảo chính Pháp … Hà Nội”
* Hoạt động 2: làm việc theo nhóm
Thảo luận các câu hỏi:
- Nêu diễn biến tiêu biểu của cuộc khở nghĩa
ngày 19/8/1945 ở Hà Nội
- Nêu được các ngày nổ ra khở nghĩa ở Huế,
Sài Gòn”
+ Kết quả của cuộc khởi nghĩa ở Hà Nội ? kết
quả đó sẽ mang lại tương lai gì cho nước
nhà ?
- Giáo viên chốt ý đúng:
+ Ngày 18/8/1945, cả Hà Nội xuất hiện cờ đỏ
sao vàng Sáng 19/8/1945 hàng chục vạn nhân
dân xuống đường biểu tình mang theo vũ khí
thô sơ như giáo, mác, mã tấu … tiến vào nhà
hát lớn, có sự hỗ trợ của các đội tự vệ chiến
đấu xông vào chiếm các cơ quan đầu não của
giặc: Phủ Khâm Sai, Sở Mật Thám, Sở Cảnh
khởi nghĩa đã thành công trong cả nước
+ Kết quả đó sẽ mang lại tương lai: giành độc
lập, tự do cho nước nhà, đưa nhân dân thoát
khỏi kiếp nô lệ
Trang 101’
- Cho học sinh xem ảnh “Biểu tình chiếm Phủ
Khâm Sai”
- Cho học sinh đọc nội dung ghi nhớ cuối bài
4.Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Học sinh nhắc nội dung của bài va 2ngày kỉ
niệm cách mạng tháng tám
- Giáo dục cho học sinh thấy ý chí kiên cường
của dân ta
5.Nhận xét - dặn dò:
- Về nhà học bài Xem bài sau
- Nhận xét tiết học
- Học sinh xem ảnh
- Học sinh đọc nội dung ghi nhớ cuối bài
RÚT KINH NGHIỆM:
************************************** Thứ ba Ngày soạn: 02 / 10 / 2012 Ngày d y: 09 / 10 / 2012ạ TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu: Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân GC: Lớp làm bài 1;2(a);bài 3 Còn lại hs hs khá, giỏi - Thích các bài tập trong bài II Đồ dùng dạy - học: Bản đơn vị đo khối lượng kẻ sẳn PP: thảo luận , gợi mở ,……
III Các hoạt động dạy - học:
1’
5’ 1 Ổn định: 2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh nhắc tên bài cũ: “Luyện tập”
- Gọi học sinh lên bảng làm bài và nêu cách
làm
35,4 km = ………… m 7,4 km = …… dm… cm
- Nhận xét và ghi điểm
- Gọi học sinh nêu bảng đơn vị đo dộ dài và
mối liên hệ của chúng
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
- Hát vui
- 1 học sinh nhắc lại
- 2 học sinh lên bảng làm Lớp nhận xét
- 4 học sinh lặp lại tên bài
- Cả lớp theo dõi
Trang 1110’
13’
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em viết số đo
khối lượng dưới dạng số thập phân với các
đơn vị đo khác nhau Thể hiện qua bài “Viết
các số đo khối lượng dưới dạng số thập
- Cho học sinh nhận xét mối liên hệ giữa các
đơn vị đo liền nhau
2) Ví dụ: Giáo viên ghi lên bảng, gọi học sinh
nêu cách làm theo vốn hiểu biết
- Giáo viên kết luận chung hướng dẫn
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Gọi Học sinh lên bảng làm Cả lớp làm vào
+ Sau đó gọi học sinh lên bảng làm
- Giáo viên nhận xét sửa chữa chung
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu:
+ y/c Thảo luận nhóm đôi với bạn để làm
+ Đại diện các nhóm lên bảng làm
- HS nhắc lại
- 3,4 học sinh nêu Lớp nhận xét
- Học sinh thảo luận nhóm đôi để trả lời
- Học sinh nêu cách làm theo vốn hiểu biết
- Học sinh đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi với bạn
- 2 học sinh đại diện của 2 nhóm lên bảnglàm Lớp nhận xét
Trang 121’
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
Giải:
Lượng thịt cần để nuơi 6 con sư tử trong 1
ngày
9 x 6 = 54 (kg) Lượng thịt cần để nuơi 6 con sư tử trong 30
ngày
54 x 30 = 1.620 (kg) = 1,620 (tấn)
Đáp số: 1,62 tấn 4.Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Học sinh nhắc lại bảng đơn vị đo khối lượng
và mối quan hệ của các đơn vị đo liền nhau
- Giáo viên nhận xét và giáo dục
5.Nhận xét - dặn dị:
- Xem bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- 3 học sinh nhắc lại Cả lớp nhận xét
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
**************************************
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN
I Mục tiêu:
Nêu được lí lẽ dẫn chứng và bước đầu biết diễn đạt gãy gọn, rõ ràng trong thuyết trình, tranh luận một vấn đề đơn giản
Tự hào về bài làm
*NDĐC: Khơng lám BT3 ( Trang 91 _ Tập 1 )
II Các kỷ năng sống cơ bản được giáo dục:
- Thể hiện sự tự tin (nêu được những lí lẽ, dẫn chứng cụ thễ thuyết phục, diễn đạt gãy gọn, thái
độ bình tĩnh tự tin.)
- Lắng nghe tích cực( lắng nghe cùng người tơn trọng cùng người tranh luận)
- Hợp tác ( hợp tác, luyện tập, thuyết trình tranh luận)
III/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học:
- Phân tích mẫu
- Rèn luyện theo mẫu
- Đĩng vai
- Tự bộc lộ
IV/ Đồ dùng dạy - học:
Một số tờ giấy khổ to
Trang 132.Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh đọc đọan mở bài gián tiếp, kết bài
mở rộng cho bài văn tả con đường (đã về nhà
viết lại)
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
- Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm
hiểu về thuyết trình tranh luận nêu được
những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể có sức thuyết
phục Thể hiện qua bài “Luyện tập thuyết
trình, tranh luận”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b.Hướng dẫn học sinh luyện tập:
Bài 1: Đọc bài “Cái gì quý nhất ?” Nêu nhận
xét
+ Học sinh thảo luận theo cặp để trảlời câu
hỏi
+ Giáo viên chốt ý đúng:
a) Các bạn Hùng, Quý, Nam tranh luận xem
trên đời cái gì quý nhất
b) - Hùng cho là: Quý nhất là lúa gạo
- Quý cho là: quý nhất là vàng bạc
- Nam cho là: quý nhất kà thì giờ
Lí lẽ của mỗi bạn
Hùng: Ai không ăn mà sống được không
Quý: Vàng bạc có thể mua được mọi thứ
Nam:Thì giờ trôi qua thì không lấy lại được
c) Thấy giáo muốn thiết phục các bạn thấy
người lao động mới là quý nhất
Bài 2: Chia lớp ra 6 nhóm Cho các em đóng
vai Hùng, Quý, Nam nêu ý kiến tranh luận
Mở rộng từ ý kiến của các bạn ấy
- Gọi 1 học sinh đọc mục ở sách giáo khoa
- Các nhóm làm việc Sau đó lần lượt từng
nhóm lên thể hiện
- Giáo viên nhận xét chung
Bài 3: Học sinh đọc to nội dung.
+ y / c Học sinh làm bài theo nhóm đôi
- 3,4 học sinh đọc nối tiếp (2 lượt)
- 4,5 học sinh nhóm đại diện trả lời câu hỏi.Lớp nhận xét
- HS đọc nội dung
- HS làm bài theo nhóm đôi
- HS trình bày kết quả
Trang 141’
- Phải có hiểu biết về vấn đề đó
- Phải biết cách nêu lí lẽ dẫn chứng
- Phải có kiến thức riêng về vấn đề thuyết
trình, tranh luận
b) Khi thuyết trình, tranh luận cần có thái độ
lịch sự và tông trọng người đối thoại
4.Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Nhắc lại những điều kiện cần thiết khi
thuyết trình tranh luận
- Giáo viên nhận xét và giáo dục
5.Nhận xét - dặn dò:
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài : “LT thuyết trình tranh luận”
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
************************************** LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I.Mục tiêu: - Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh ,nhân hóa trong mẫu chuyện Bầu trời mùa thu ( BT1,BT2 ) - Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương ,biết dùng từ ngữ , hình ảnh ,so sánh , nhân hóa khi miêu tả - Thích các từ được mở rộng trong bài II.Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết sẵn các từ ngữ gợi tả bấu trời ở bài tập 1, bút dạ, giấy khổ to - PP: thảo luận , gợi mở , giảng giải ,……
III.Các họat động dạy - học:
1’
5’
1’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc bài tập 3 của bài “Luyện
tập: về từ nhiều nghĩa”
- Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tìm hiểu
qua bài “Mở rộng vốn từ thiên nhiên”
- GV ghi tựa bài lên bảng
- Hát vui
Trang 154’
1’
b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
Bài tập 1: Học sinh nối tiếp nhau đọc một
lượt bài: Bầu trời mùa thu
Giáo viên cĩ thể sửa lỗi phát âm cho học sinh
Bài tập 2: Học sinh đọc yêu cầu
+ Học sinh làm việc theo nhĩm, ghi kết quả
vào giấy khổ to
+ Đại diện nhĩm trình bày lên bảng
- Giáo viên chốt ý đúng
+ Những từ thể hiện sự so sánh: “ xanh như
mặt nước mệt mỏi trong ao”
+ Những từ thể hiện sự nhân hĩa: được rửa
mặt sau cơn mưa/ dịu dàng, buồn bã/ trầm
ngâm nhớ tiếng hát của bầy chim sơn ca/ ghé
sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem
chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào
Bài tập 3: Gọi 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập
“Viết một đọan văn khỏang 5 câu tả cảnh đẹp
của quê em hoặc nơi em ở
+ Học sinh viết đọan văn vào vở Sau đĩ trình
bày
+ Giáo viên nhận xét ghi điểm cho đọan hay
4.Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Gọi vài học sinh nhắc lại một vài từ ngữ
thuộc chủ đề “Thiên nhiên”
- Giáo viên nhận xét và giáo dục
5.Nhận xét - dặn dị:
- Xem bài “Đại từ”
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh lặp lại
- 4 học sinh đọc nối tiếp nhau Cả lớp đọc thầm theo
- HS đọc yêu cầu
- Làm việc nhĩm 6
- Đại diện nhĩm dán kết quả lên bảng Lớp nhận xét
- 2 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 6,7 em trình bày Lớp nhận xét
- HS nhắc lại
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
**************************************
KHOA HỌC THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS
I Mục tiêu:
- Xác định các hành vi tiếp xúc thơng thường khơng lây nhiễm HIV
- Khơng phân biệt đối xử với người nhiễm HIV và gia đình của họ
- Vận động mọi người khơng xa lánh người nhiễm HIV
II/.Các kỹ năng cơ bản được giáo dục
Trang 16- Kỹ năng xác định giá trị bản thân tự tin & cĩ ứng xử giao tiếp phù hợp với người bị nhiễm HIV/AIDS
- Kỹ năng thể hiện cảm thơng, chia sẽ, tránh phân biệt kì thị với người nhiễm HIV.
III/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh trả lời các câu hỏi sau:
+ HIV là gì ? HIV cĩ thể truyền qua những
đường nào ?
+ Ai cĩ thể bị nhiễm HIV ? nêu cách phịng
tránh HIV ?
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
- Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài: Hơm nay các em sẽ Xác
định các hành vi tiếp xúc thơng thường khơng
lây nhiễm HIV Thể hiện qua bài “Thái độ
đối với người nhiễm HIV/AIDS”
- Gv ghi tựa bài lên bảng
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Trị chơi tiếp sức
- Tổ chức cho các đội (7 em /1 đội) tiếp sức
nhau gắn đúng bảng “ HIV lây truyền hoặc
khơng lây truyền qua …”
- Hát vui
- 4 học sinh trả lời các câu hỏi
- 2 học sinh lặp lại
- Các nhĩm gắn đúng phiếu vào bảng lầnlượt từng em em đội Lớp nhận xét
Các hành vi cĩ nguy cơ lây HIV Các hành vi khơng cĩ nguy cơ lây HIV
Dùng cung dao cạo
Truyền máu khơng rõ nguồn gốc
Nghịch bơm kim tiêm đã sử dụng
Dùng chung bơm kim tiêm khơng khử trùng
Băng bĩ vết thương chảy máu mà khơng dùng
găng tay cao su bảo vệ
Ngồi học chung bànCùng chơi bi
Bị muỗi đốt
Ăn chung mâmNĩi chuyện, an ủi bệnh nhân AIDSMặc chung quần áo
Nằm ngủ bên cạnhKhốc vai
Sử dụng chung nhà vệ sinh cơng cộng
- Khi đội nào gắn xong bảng trước và gắn
đúng là thắng cuộc
Trang 17- Các nhóm sẽ tranh luận với nhau, giải
thích vì sao các hành vi ấy có hoặc không có
nguy cơ
- Giáo viên kết luận chung: HIV không lây
truyền qua tiếp xúc thông thường
* Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm
HIV”
- Mời 5 em học sinh đóng vai cách đối xử
với 1 học sinh mới chuyển đến bị nhiễm
- Giáo viên kết luận: Trẻ em có quyền được
học tập, vui chơ và sống chung cùng cộng
đồng Không phân biệt đối xử với người
+ H2: Bố của 2 bạn bị nhiễm HIV và không
ai chơi với bạn ấy
+ H3: Động viên an ủi bạn khi mẹ bị nhiễm
HIV
+ H4: Các bạn tham gia đóng kịch cho diễn
đàn “Chúng em nói về HIV/AIDS”
Trả lời câu hỏi: nếu các bạn ở H2 là những
người quen của bạn, bạn sẽ đối xử với họ
như thế nào ? và tại sao ?
- Giáo viên kết luận chung: HIV không lây
qua tiếp xúc thông thường Những người
nhiễm HIV, đặc biệt là trẻ em có quyền cần
được sống trong sự hỗ trợ, thông cảm và
chăm sóc của gia đình, bạn bè, làng xóm …
- Hỏi: Chúng ta cần có thái độ như thế nào
đối với người nhiễm HIV/AIDS và gia đình
họ ?
Chốt lại: Không nên xa lánh và phân biệt
đối xử với họ Điều đó sẽ giúp cho người
nhiễm HIV sống lạc quan, lành mạnh, có ích
- HS tranh luận và giải thích
- HS lên đóng vai
Thảo luận trong nhóm sau đó đại diệntrình bày trước lớp
- Mỗi nhóm nói nội dung 1 hình
Các nhóm cử đại diện tra 3lời câu hỏi.Nhóm khác bổ sung
Trang 181’
cho bản thân gia đình và xã hội
4.Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Cho học sinh nhắc lại mục “bạn cần biết”
ở SGK
- Giáo dục và liên hệ thực tế
5.Nhận xét - dặn dò:
- Xem bài “Phòng tránh bị xâm hại”
- Nhận xét tiết học
- HS nhắc lại tên bài
- 4 học sinh đọc lại Cả lớp nậhn xét
- HS lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM:
************************************** Thứ tư Ngày soạn: 02 / 10 / 2012 Ngày d y: 10 / 10 / 2012ạ TOÁN VIẾT CÁC SỐ ĐO DIỆN TÍCH DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu: Biết viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân GC: Lớp làm bài 1,2 Còn lại hd hs khá, giỏi Thích các bài tập trong bài II Đồ dùng dạy - học: - Bảng đơn vị đo diện tích - PP: thảo luận , gợi mở ,……
III.Các hoạt động dạy - học:
1’
5’
1’
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh nêu lại bảng đơn vị đo khối
lương và mối quan hệ giữa các đơn vị đo
- Giáo viên nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ tập viết
số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo
các đơn vị khác nhau Thể hiện qua bài“Viết
các số đo diện tích dưới dạng số thập
phân”
- GV ghi tựa bài lên bảng
b Hướng dẫn:
- Hát vui
- 3 học sinh nêu Lớp nhận xét
- 2 học sinh lặp lại
Trang 1913’
4’
* Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:
- Giáo viên cho học sinh nêu lại: thứ tự các
đơn vị đo diện tích đã học, Giáo viên ghi lên
- Giáo viênghi lên bảng cho học sinh thảo
luận nhóm đôi để nêu cách làm
- Giáo viên kết luận chung và hướng dẫn
- Gọi Học sinh đọc yêu cầu rồi làm vào vở
+ Gọi học sinh lên bảng làm
+ Giáo viên sửa chữa chung
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
+ Giáo viên nhận xét chung sửa chữa
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm
- 2 Học sinh đọc yêu cầu
- 4 học sinh lên bảng làm Cả lớp làm vàovở
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc yêu cầu