- 1 hs đọc yêu cầu: Tìm những đại từ xung hô và nhận xét về thái độ tình cảm của nhân vật khi dùng các đại từ trong đoạn văn sau.. - 2 hs tạo thàng cặp thảo luận làm bài theo hướng dẫn c[r]
Trang 1TUẦN 11 Ngày soạn: 15/11/2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Thể dục
GV BỘ MÔN DẠY -
Tiết 3: Toán
Tiết 51: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
a Kiến thức : Củng cố các kiến thức về phép cộng số thập phân.
b Kỹ năng : Biết tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất So
sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
c Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi HS lên bảng thực hiện phép tính
6,38 + 12,45 + 10,25
0,75 + 0,08 + 0,79
- Nêu quy tắc tính tổng hai số thập phân
- Gv nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu : (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh luyện tập (25’)
Bài tập 1: SGK (52)
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gv yêu cầu hs nêu cách đặt tính và thực
hiện tính cộng nhiều STP
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu học sinh đổi vở kiểm tra chéo
- Gọi học sinh nhận xét bài của bạn trên
bảng nhóm
- HS lên bảng thục hiện phép tính
- 2- 3 Hs nêuViết số hạng này dưới số hạng kia saocho hai dấu phẩy thẳng cột với nhau,các chữ số ở cùng 1 hàng thẳng cộtvới nhau
Trang 2- Gv nhận xét, chốt lại cách tính tổng
nhiều STP
Bài tập 2: SGK (52)
- Gv gọi hs đọc yêu cầu bài
- GV nhận xét và hướng dẫn lại như cách
tính thuận tiện: Sử dụng tính chất giao
hoán và tính chất kết hợp để tính
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi làm bài
- GV yêu cầu học sinh làm bài
- Gọi hs đọc và nêu cách làm của mình
- Gọi hs nêu yêu cầu
? Để điền dấu chính xác ta phải làm gì?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Gọi hs đọc bài toán
- GV yêu cầu hs tóm tắt bài toán bằng sơ
đồ rồi giải
- GV theo dõi giúp đỡ hs còn lúng túng
- Gọi hs đọc bài
+ 41,69 + 9,38 8,44 11,23 65,45 47,66
- Học sinh: Tính bằng cách thuận tiện.
- 1 hs lên bảng tính và nêu cách tínhthuận tiện
- Hs làm bài vào vở ô li 2 cặp lênbảng làm bảng phụ
- 2 học sinh làm bài vào bảng nhóm,
cả lớp làm bài vào vở ô ly
- 3 học sinh nhận xét, chữa bài
3,6 + 5,8 > 8,9 5,7 + 8,8 = 14,57,56 <4,2 + 3,4 0,5 < 0,88 + 0,4
- 1 hs đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
đề bài trong SGK
- 1 hs lên bảng tóm tắt và giải bàitoán, cả lớp làm bài vào vở ô ly
- 2 hs đọc , lớp nhận xét
Trang 3Cả ba ngày dệt được số mét vải là: 28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1( m)
I MỤC TIÊU
a Kiến thức: Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ Biết
đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên (bé Thu); giọng hiền từ (người ông)
b Kĩ năng: Hiểu nội dung chính của bài : Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai
ông cháu Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4 trong Sách giáo khoa
c Thái độ: Yêu thích môn học.
* GDMT: Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ(3’)
- Gv nhận xét về kết quả kiểm tra phân
môn tập đọc của học sinh
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu bài: (2’)
- HS lắng nghe
Trang 4GV cho HS quan sát tranh
? Tranh vẽ gì?
- Giới thiệu chủ điểm
- Giới thiệu bài
2, Luyện đọc và tìm hiểu bài (25’)
a, Luyện đọc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu từng loài cây
Đ2: Tiếp không phải là vườn
Đ3: Còn lại
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài
+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm
? Em hiểu ngọ nguậy nghĩa là thế nào?
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài
- Yều cầu HS đọc thầm đoạn 1
?Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
? Nêu ý chính của đoạn 1
- Gọi Hs đọc đoạn 2
? Mỗi loài cây trên ban công nhà bé
Thu có những đặc điểm gì nổi bật?
? Bạn Thu chưa vui điều gì?
? Ý chính đoạn 2 là gì?
- Yều cầu HS đọc thầm đoạn 3
? Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban
công, Thu muốn báo ngay cho Hằng
biết?
?Em hiểu"Đất lành chim đậu" là thế
nào?
? Nêu ý chính của đoạn 3?
- Hs quan sát tranh và nêu nội dungtranh
- 1 Hs đọc
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc bài+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm chohs
- 1 hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc - HS giải nghĩa từ khó.+ Rủ rỉ: là nói khẽ nói nhỏ một cách thânmật
+ Ngọ nguậy là cử động liên tiếp khôngchịu nằm yên
+ Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban côngnhà Thu không phải là vườn
* Vẻ đẹp của các loài cây
- HS đọc thầm đoạn 3+ Vì bạn Hằng ở nhà dưới bảo ban côngnhà Thu không phải là vườn
+ Vì Thu muốn Hằng công nhận bancông nhà mình cũng là vườn
+ Có nghĩa là nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ
có chim về đậu, sẽ có con người đếnsinh sống, làm ăn
* Tình cảm của hai ông cháu vơi thiên
Trang 5? Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
- Gọi hs đọc tiếp nối theo đoạn
- Tổ chức cho hs đọc diễn cảm đoạn 3
từ “Mỗi sớm lạ đâu hả cháu.”
+ Gv đọc mẫu
? Nêu các từ cần nhấn giọng, vị trí ngắt
nghỉ?
+ Yêu cầu hs luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho hs thi đọc diễn cảm
- Gv nhận xét đánh giá từng hs
- Tổ chức cho hs đọc theo vai
- GV nhận xét đánh giá HS đọc tốt
3, Củng cố dặn dò (5’)
- GV hệ thống lại nội dung bài
? Em học tập được điều gì ở hai ông
cháu bé Thu?
- Gv liên hệ: Thiên nhiên mang lại cho
chúng ta nhiều ích lợi Nếu mỗi gia
đình đều biết yêu thiên nhiên, trồng
cây xung quanh nhà mình sẽ làm cho
môi trường sống quanh mình tươi đẹp
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên,làm đẹp môi trường sống trong gia đình
và xung quanh mình
- Học sinh nhắc lại
- 3 học sinh tiếp nối nhau đọc
+ Theo dõi GV đọc mẫu + Mỗi sớm chủ nhật đầu xuân khi mặttrời vừa hé mây nhìn xuống// Đất lànhchim đậu,/ có gì lạ đâu hả cháu.//
+ 2 hs ngồi cạnh nhau luyện đọc
- 3 đến 5 hs thi đọc, cả lớp bình chọnbạn đọc hay nhất
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Lịch sử Bài 11: ÔN TẬP: HƠN TÁM MƯƠI NĂM CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM
LƯỢC VÀ ĐÔ HỘ (1858-1945)
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ
năm 1858 đến năm 1945: Năm 1958: Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta.Nửa cuối thế kỉ XIX: Phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần
Trang 6Vương Đầu thế kỉ XX, phong trào Đông du của Phan Bội Châu Ngày 3-2-1930:Đảng cộng sản Việt Nam ra đời Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa dành chính quyền ở
Hà Nội Ngày 2 -9 – 1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập NướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời
b Kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử Biết tổng hợp các mốc thời gian gắn
liền với các sự kiện lịch sử Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm thông tin, chọn lọc thôngtin để giải đáp
c Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con
người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa củadân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng kẻ sẵn bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm 1945
- Khổ giấy to kẻ sẵn các ô chữ trò chơi: ô chữ kỳ diệu
- Cơ đủ dùng cho các nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 Kiểm tra bài cũ:(4’)
- GV gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu
trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ,
sau đó nhận xét và cho điểm HS
+ Em hãy tả lại không khí tưng bừng của
buổi lễ tuyên bố độc lập 2-9-1945?
+ Cuối bản tuyên ngôn độc lập, Bác Hồ
thay mặt nhân dân Việt Nam khẳng định
Giới thiệu bài mới
- GV giới thiệu bài: Để thực hiện nhiệm
vụ chống lại ách đô hộ của thực dân
Pháp, giành độc lập dân tộc, nhân dân ta
đã trải qua những cuộc đấu tranh nào,
chúng ta cùng ôn lại các sự kiện lịch sử
- HS làm việc theo cặp
- 3 HS lên bảng thi tả
+ Hà Nội tưng bừng cờ hoa+ Đồng bào Hà Nội không kể gia, trẻ,gái, trai mọi người đều xuống đườnghướng về Ba Đình chờ buổi lễ Độidanh dự đứng nghiêm trang quanh lễđài mới dựng
+ … đã khẳng định quyền độc lập củadân tộc ta, kết thúc hơn 80 năm thựcdân Pháp xâm lược và đô hộ nước ta,khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủCộng hoà Sự kiện này một lần nữakhẳng định tinh thần kiên cường, bấtkhuất trong đấu tranh chống xâm lược,bảo vệ độc lập của dân tộc ta
- HS nêu
- HS lắng nghe
Trang 7tiêu biểu trong giai đoạn này
Hoạt động 1 :Làm việc cả
lớp.
Mục tiêu : Giúp HS thống kê các
sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến
1945
Cách tiến hành :
- GV treo bảng thống kê đã hoàn chỉnh
(che kín nội dung)
- GV chọn 1 HS điều khiển lớp đàm thoại
- GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội chọn
4 bạn tham gia chơi, các bạn khác làm
cổ động viên:
+ Lần lượt các đội chơi được chọn từ
hàng ngang, GV sẽ đọc các gợi ý từ
hàng ngang Trả lời đúng 10 điểm…
+ Trò chơi kết thúc khi tìm được các từ
Bổ sung phần nội dung tiết ơn tập:
*HS thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ 1858 đến 1945
* Hoạt động 1: Thống k cc sự kiện lịch sử:
Thời
gian
Sự kiện tiêu biểu
Nội dung cơ bản( hoặc ý nghĩa lịch sử) của sự kiện
Các nhân vật lịch sử tiu biểu1-9-1858 Pháp nổ
súng xâm lược nước ta
Mở đầu quá trình thực dân Pháp xâm lược
Trang 8Bình Tây Đại nguyên soái TrươngĐịnh
5-7-1885 Cuộc phản
cơng kinh
thnh Huế
Để giành thế chủ động, Tôn Thất Thuyết đquyết định nổ súng trước nhưng do địch mạnh nên kinh thành nhanh chóng thất thủ Sau cuộc phản công, Tôn Thất thuyết đưa vua Hàm Nghi lên vùng Quảng Trị, ra chiếu Cần vương từ đó bùng nổ phong trào đấu tranh chống Pháp mạnh mẽ gọi là phong trào Cần vương
Tôn Thất ThuyếtVua Hàm Nghi
Phan Bội Châu là nhàyêu nước tiêu biểu của Việt Nam đầu thế kỉ XX5-6-1911 Nguyễn Tất
Nguyễn Tất Thành
kỉ niệm Xô viết- Nghệ - Tĩnh Phong trào cho thấy nhân dân ta sẽ làm cách mạng thành công
Trang 9tại quảng trường Ba Đình
Việt Nam quyết đem tất cả để bảo vệ quyền tự lập, tự do…
* Hoạt động 2: Trò chơi ô chữ
1) Bình Tây Đại nguyên soái ( 10 chữ cái)
2) Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX do Phan Bội Châu tổ chức ( 6 chữ cái).3) Một trong cc tn gọi của Bc Hồ ( 12 chữ cái)
4) Một trong hai tỉnh nổ ra phong tro Xơ viết Nghệ- tĩnh( 6 chữ cái)
5) Phong trào yêu nước diễn ra sau cuộc phản công ở kinh thành huế ( 8 chữ cái)
6) Cuộc cch mạng ma thu của dn tộc ta diễn ra vo thời gian ny( 8 chữ cái)7) Theo lệnh của triều đình thì Trương Định phải về đây nhận chức lĩnh binh( 7chữ cái)
8) Nơi là Cách mạng thành công ngày 19-8-1945( 5 chữ cái)
9) Nhân dân huyện này đều tham gia biểu tình ngày 12-9- 1930( 6 chữ cái)10)Tên Quảng trường là nơi Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập( 6 chữ cái)
11)Giai cấp xuất hiện ở nước ta khi thực dân Pháp đặt ách đô hộ( 8 chữ cái)
12)Nơi diễn ra Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam( 8 chữ cái)
13)Cách mạng tháng Tám giải phóng cho nhân dân ta thóat khỏi kiếp người này( 4 chữ cái)
14)Người chủ chiến trong triều đình nh Nguyễn( 13 chữ cái)
15)Người lập ra Hội Duy Tân( 11 chữ cái)
Tiết 3: Khoa học
Trang 10Tiết 21: ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (TIẾP THEO)
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan
A; nhiễm HIV/AISD
b Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông
tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to, bút dạ, màu vẽ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
? Hãy nêu sự hình thành một cơ thể
người?
? Em có nhận xét gì về vai trò của
người phụ nữ?
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài: (1’)Trực tiếp
2 Hướng dẫn Hs hoạt động (25’)
* Hoạt động 1: Trò chơi
- Gv phổ biến luật chơi:
+ Gv đưa 15 câu hỏi Mỗi câu hỏi là
một nội dung kiến thức đã học , các đội
nghe và đưa ra câu trả lời, câu trả lời
đúng được 10 điểm Đội nào ghi được
nhiều điểm thì thắng cuộc
+ Khi GV đọc câu hỏi, các đội chơi
phải phất cờ để giành được quyền trả
lời
+ Nhóm nào trả lời đúng được 10 điểm;
nhóm trả lời sai sẽ nhường quyền trả
3, Hiện tượng xuất hiện ở con gái khi
- 2 hs lên bảng lần lượt trả lời các câuhỏi về nội dung đã ôn tập
- HS nhận xét
- Hs lắng nghe, nắm chắc luật chơi và
cử các bạn tham gia chơi
1, sinh sản
2, con gái
3, kinh nguyệt
Trang 11đến tuổi dậy thì.
4, Đây là giai đoạn con người ở vào
khoảng từ 20 đến 60 hoặc 65 tuổi
5, Từ thích hợp để điền vào chỗ chấm
trong câu: " dậy thì vào khoảng từ 13
đến 17 tuổi" là
6, Đây là tên gọi chung cho các chất:
rượu, bia, thuốc lá, ma tuý
7, Hậu quả của việc này là mắc các
bệnh về đường hô hấp
8, Đây là bệnh nguy hiểm lây qua
đường tiêu hoá mà chúng ta vừa học
9, Tác nhân gây bệnh sốt xuất huyết
12, Điều mà pháp luật quy định, công
nhận cho tất cả mọi người
13, Đây là con vật trung gian truyền
bệnh sốt rét
14, Giai đoạn đầu của tuổi vị thành
niên
* Hoạt động 2: Nhà tuyên truyền giỏi.
- Tổ chức cho học sinh lựa chon vẽ
tranh cổ động, tuyên truyền theo 1
trong các đề tài sau:
+ Vận động phòng tránh sử dụng các
chất gây nghiện
+ Vận động phòng tánh xâm hại trẻ em
+ Vận động nói không với ma tuý,
- Hs lựa chọn đề tài và vẽ tranh
- Lần lượt vài hs lên bảng trình bày
-Tiết 4: Tiếng anh
Trang 12Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 16/11/2019
Ngày giảng:Thứ ba ngày 19 tháng 11 năm 2019
Tiết 1: Toán
Tiết 52: TRỪ HAI SỐ THẬP PHÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức : HS biết trình tự thực hiện phép trừ hai số thập phân.
2 Kỹ năng : Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có ND thực tế
3 Thái độ : Cẩn thận, chính xác, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
Áp dụng LHTM – Kiểm tra
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn thực hiện trừ hai số thập
phân (12’)
a, Hình thành phép trừ hai STP.
* Ví dụ 1
- GV vẽ đường gấp khúc ABC như SGK
lên bảng, sau đó nêu bài toán: Đường
gấp khúc ABC dài 4,29m, trong đó đoạn
thẳng AB dài 1,84m Hỏi đoạn thẳng BC
dài bao nhiêu mét ?
? Để tính được độ dài đoạn thẳng BC
chúng ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách
thức hiện 4,29m - 1,84m
- Vậy 4,29 - 1,84 bằng bao nhiêu
* Giới thiệu kĩ thuật tính.
+ Đặt tính
+ Tính: Thực hiện phép trừ như trừ các số
tự nhiên
+ Viết dấu phẩy vào kết quả thẳng cột với
các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ
- HS nêu bài toán
+ Ta lấy độ dài đường gấp khúc ABCtrừ đi độ dài đoạn thẳng AB
+ 1 hs nêu: Phép trừ 4,29 - 1,84 =
- Hs suy nghĩ và nêu: Chuyển về phéptrừ hai số tự nhiên
4,29m = 429cm 1,84m = 184cm
Độ dài đoạn thẳng BC là:
429 - 184 = 245 (cm) 245cm = 2,45m
- Học sinh nêu: 4,29 - 1,84 = 2,45
4 ,29 1 , 84
❑❑
2,45
Trang 13? Qua hai ví dụ trên hãy nêu cách thực
hiện trừ hai số thập phân?
- Gọi HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS đọc phần chú ý
3, Luyện tập bài tập SGK (12’)
Bài tập 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs đọc bài
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài
- HS nêu: giống về cách đặt tính vàthực hiện tính
- Khác nhau một phép tính có dấuphẩy một phép tính không có dấuphẩy
- Các dấu phẩy được viết thẳng cộtvới nhau
- Hs: Số các chữ số ở phần thập phâncủa SBT ít hơn so với số các chữ số ởphần thập phân của số trừ
- Ta viết thêm 0 vào tận cùng bên phảiphần thập phân của số bị trừ
- 1 hs lên bảng, hs cả lớp đặt tính vàlàm vào
- 45 , 80 19 ,26
❑❑
26,54
- Một số hS nêu, lớp nhận xét bổsung: Thực hiện phép trừ như trừ các
số tự nhiên Viết dấu phẩy ở hiệuthẳng cột với các dấu phẩy của số bịtrừ và số trừ
- 2 học sinh nhận xét, chữa bài
Trang 14- Hãy nêu cách thực hiện trừ hai số thập
phân?
Bài tập 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, chốt lại cách làm
bài
Bài tập 3:
- Gọi học sinh đọc bài toán
- Yêu cầu học sinh làm bài theo cặp
- GV theo dõi các cặp còn lúng túng
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình
- Gọi học sinh nhận xét bài trên bảng
- 2 học sinh đọc bài của mình, họcsinh nhận xét chữa bài
- 2 học sinh nhận xét, chữa bài
Trang 15- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò HS:
dấu phẩy của các số bị trừ và số trừ
-Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 21: ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Năm được khái niệm đại từ xưng hô (Nội dung ghi nhớ).
b Kỹ năng : Nhận biết đại từ xưng hô trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn được
đại từ xưng hô thích hợp để điền vào chỗ trống (BT2)
c Thái độ : Bồi dưỡng thói quen dùng từ đúng Có ý thức sử dụng tiếng Việt văn
hóa trong giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bài tập 2, 3 viết sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng: ? Đại từ là gì? Đặt
câu có đại từ
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)trực tiếp
2, Tìm hiểu ví dụ; (12’)
* Bài tập 1: SGK (104 -105)
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
-Gọi HS đọc đoạn văn
? Đoạn văn có những nhân vật nào?
? Các nhân vật làm gì?
? Những từ nào được in đậm trong đoạn
văn trên?
? Những từ đó dùng để làm gì?
? Những từ nào chỉ người nghe?
? Từ nào chỉ vật hay người được nhắc
tới?
- GV kết luận: Các từ chị, chúng tôi, ta,
các ngươi, chúng trong đoạn văn trên
được gọi là đại từ xưng hô Đại từ xưng
hô được người nói dùng để tự chỉ mình
- 2 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- Hs nhận xét
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp: trongcác từ xưng hô dưới đây từ nào chỉngười nói, từ nào chỉ người nghe, từ nàochỉ người hay vật được nhắc tới
- 1 HS đọc, lớp theo dõi+ Hơ Bia, cơm và thóc gạo
+ Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau.Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+ Các từ: chị, chúng tôi, ta, các ngươi, chúng.
+ Dùng để thay thế cho Hơ Bia, thóc,gạo, cơm
+ Chị, các người
+ Chúng
- Hs lắng nghe
Trang 16hay người khác khi giao tiếp.
? Thế nào là đại từ xưng hô?
* Bài tập 2: SGK (105)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Gọi học sinh đọc lại lời của cơm và chị
Hơ Bia
? Theo em cách xưng hô của mỗi nhân
vật trong đoạn văn trên thể hiện thái độ
của người nói như thế nào?
- GV kết luận: Cách xưng hô của mỗi
người thể hiện thái độ của người đó đối
với người nghe hoặc đối tượng được
nhắc đến Do đó trong khi nói chuyện,
chúng ta cần thận trọng trong dùng từ
Vì từ ngữ thể hiện thái độ của mình với
chính mình và với những người xung
quanh
* Bài tập 3
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi làm bài
- Gọi đại diện các cặp báo cáo
- Gọi hs đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu hs làm bài theo cặp
- GV gợi ý cách làm bài cho hs
- HS trả lời: Đại từ xưng hô là những từ
để chỉ mình hay chỉ người khác khi giaotiếp
- 1 hs đọc: theo em cách xưng hô củamỗi nhân vật thể hiện thái độ của ngườinói nhưu thế nào
+ Chị đẹp là nhờ cơm gạo, sao chị khinh
- 1 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe:Tìm những từ em vẫn dùng để xưng hô
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận,tìm từ
- Hs tiếp nối nhau phát biểu
+ Với thầy cô: xưng là em, con
+ Với bố mẹ: xưng là con
+ Với anh, chị, em: xưng là em, anh(chị)
+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ, mình,
- 3 học sinh đọc thành tiếng Cả lớp đọcthầm để thuộc ngay tại lớp
- 1 hs đọc yêu cầu: Tìm những đại từxung hô và nhận xét về thái độ tình cảmcủa nhân vật khi dùng các đại từ trongđoạn văn sau
- 2 hs tạo thàng cặp thảo luận làm bàitheo hướng dẫn của GV
Trang 17+ Đọc kĩ đoạn văn.
+ Gạch chân dưới các đại từ xưng hô
+ Đọc kĩ lời nhân vật có đại từ xưng hô
để thấy được tình cảm thái độ của mỗi
nhân vật
- Gọi hs phát biểu, GV gạch chân dưới
các đại từ trong đoạn văn: Ta, chú em,
? Đoạn văn có những nhân vật nào?
? Nội dung của đoạn văn là gì?
- Yêu cầu hs làm bài
- Gọi hs nhận xét bài bạn làm trên bảng
- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Gọi hs đọc đoạn văn đã điền đầy đủ
3, Củng cố, dặn dò (3’)
? Thế nào là đại từ xưng hô?
? Khi xưng hô cần chú ý gì?
- GV nhận xét tiết học
- Hs tiếp nối nhau phát biểu:
+ Các đại từ Ta, chú em, tôi, anh.
+ Thỏ xưng là ta, gọi rùa là chú em, thái
độ của thỏ: kiêu căng, coi thường rùa.+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độcủa rùa: tôn trọng, lịch sự với thỏ
- 2 hs đọc: Chọn các đại từ xưng hô tôi,
nó , chúng ta thích hợp vào ô trống.
+ Bồ Chao, Tu Hú, các bạn của BồChao, Bồ Các
+ Kể lại chuyện Bồ Chao hốt hoảng kểvới các bạn chuyện nó và Tu Hú gặp cáitrụ chống trời Bồ Các giải thích đó chỉ
là cái trụ điện cao thế mới được xâydựng Các loài chim cười Bồ Chao quá
-Tiết 3: Khoa học
Tiết 22: TRE, MÂY, SONG
I - MỤC TIÊU:
a Kiến thức : Kể được tên một số đồ dùng làm từ tre, mây, song
b Kỹ năng : Nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song Quan sát nhận biết một
số đồ dùng làm từ tre, mây, song
c Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
Trang 18* Biết cách bảo quản một số đô dùng bằng tre, mây, song.
* MT : Từ việc nêu tính chất và công dụng của mây, tre, GV liên hệ về ý thức
bảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên rừng hợp lí (bộ phận).
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình minh hoạ trong SGK/38, 39
- Phiếu học tập kẻ sẵn bảng so sánh về đặc điểm của tre, mây, song
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV kiểm tra đồ dùng của HS
- GV nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động
(25’)
* Hoạt động 1: Đặc điểm và công
dụng của tre, mây, song ở thực tiễn.
a, Mục tiêu
- Nêu được đặc điểm và ứng dụng của
tre, mây, song trong cuộc sống
b, Cách tiến hành
- GV đưa ra cây tre, mây, song thật
(hoặc ảnh) và hỏi về từng cây
- Đây là cây gì, hãy nói những điều em
biết về loài cây này
- GV nhận xét và khen ngợi những hs
có hiểu biết về thiên nhiên
- Gv yêu cầu hs lên chỉ rõ đâu là cây
tre, mây, song
- GV chia hs thành 4 nhóm, phát phiếu
học tập cho từng nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu
- Gọi nhóm hs làm vào phiếu to dán
phiếu, đọc phiếu của mình, yêu cầu các
trong gia đình, em còn biết cây tre còn
được dùng vào việc gì khác?
- GV nhận xét chốt lại
- HS để đồ dùng lên bàn GV kiểm tra
- Hs quan sát và trả lời theo hiểu biếtthực tế của mình
- 3 học sinh tiếp nối nhau nêu ý kiếntrước lớp
- Hs lên bảng chỉ
- Học sinh cùng đọc SGK, thảo luận vàlàm bài vào phiếu, 1 nhóm làm vàophiếu to
- 1 nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác bổ sung và đi đến thống nhất ýkiến
+ Mọc thành từng bụi, có đốt, lá nhỏ,được dùng làm nhiều đồ dùng tronggia đình
+ Tre được trồng thành bụi lớn ở chân
đê để tránh xói mòn; dùng làm cọcđóng móng nhà; làm chông, làm cungtên để giết giặc
Trang 19- Yêu cầu: quan sát từng tranh minh
hoạ và cho biết:
- Đó là đồ dùng nào?
- Đồ dùng đó làm từ vật liệu nào?
- Gọi hs trình bày ý kiến
- GV kết luận: tre, mây, song là những
vật liệu thông dụng, phổ biến ở nước
ta Sản phẩm của những vật liệu này rất
đa dạng và phong phú
* Hoạt động 3 : Cách bảo quản các đồ
dùng bằng tre, mây, song.
a, Mục tiêu
- Nêu cách bảo quản đồ dùng bằng tre,
mây, song sử dụng ở gia đình
b, Cách tiến hành
- Nhà em có đồ dùng nào làm từ tre,
mây, song Hãy nêu cách bảo quản đồ
dùng đó của gia đình mình.?
- GV nhận xét, khen ngợi hs: Tre, mây,
song là những vật liệu phổ biến, thông
dụng ở nước ta Sản phẩm của những
vật liệu này rất đa dạng và phong phú
Những đồ dùng trong gia đình được
làm từ tre hoặc mây, song thường được
5 - Bộ bàn ghế tiếp khách
Mây
7 - Thuyền nan, cần câu, sọt, nhà, chuồng lợn, thang, chõng, sáo, tay cầm cối xay
Trang 20sơn dầu để bảo quản, chống ẩm mốc,
đặc biệt, chúng ta không nên để các đồ
dùng này ngoài mưa, nắng
3, Củng cố dặn dò: (4’)
- Nêu đặc điểm ,ứng dụng của tre?
- Nêu đặc điểm và ứng dụng của mây,
- Mọc thành từng bụi, có đốt, lá nhỏ,được dùng làm nhiều đồ dùng tronggia đình
-Tiết 4: Chính tả
Tiết 11: LUẬT BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Nghe – viết đúng bài chính tả; không mắc quá 5 lỗi trong bài; trình
bày đúng hình thức văn bản luật
b Kỹ năng : Làm được Bài tập (2) a/b hoặc Bài tập (3) a/b hoặc Bài tập chính tả phương ngữ do giáo viên soạn.
c Thái độ : Mở rộng hiểu biết về cuộc sống, con người, góp phần hình thành nhân
cách con người mới
* Giáo dục biển đảo:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của HS về bảo vệ môi trường nói chung, môitrường biển, đảo nói riêng
* GDBVMT: Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của HS về BVMT.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thẻ chữ ghi các tiếng: lắm/nắm, lấm/nấm, lương/nương, lửa/nửa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV nhận xét chung về chữ viết của hs
trong nửa học kì vừa qua
B - Bài mới
1, Giới thiệu: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs nghe - viết (15’)
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi hs đọc đoạn luật
- Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệ
môi trường có nội dung là gì?
Hs lắng nghe
- 2 hs đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.+ Điều 3, khoản 3 trong Luật Bảo vệmôi trường nói về hoạt động bảo vệmôi trường, giải thích thế nào là hoạtđộng bảo vệ môi trường
Trang 21- GV liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường
cho HS
b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả: môi trường, phòng
ngừa, ứng phó, suy thoái, tiết kiệm,
câu cho hs viết
- GV đọc toàn bài cho học sinh soát lỗi
d, Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của
- Tổ chức cho hs làm bài tập theo cặp
- Tổ chức cho các cặp báo cáo
- Tổng kết : tuyên dương cặp tìm được
nhiều từ đúng
- Gọi hs đọc các cặp từ trên bảng
* Bài 3 a : SGK (104)
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập
- 1 hs lên bảng viết, cả lớp viết ranháp: môi trường, phòng ngừa, ứngphó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên,
- HS nhận xét bài trên bảng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh nghe và viết bài
- Học sinh tự soát lỗi bài viết củamình
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vở soátlỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 hs đọc trước lớp: Mỗi cột trongbảng dưới đay ghi các tiếng khác nhau
ở âm đầu l hay n.Hãy tìm những từngữ chứa tiếng đó
- Hs thi tìm từ theo cặp
- 4 cặp báo cáo, các cặp khác nhận xét
bổ sung+ lắm - nắm : thích lắm – cơm nắm;quá lám - nắm tay
+ lấm - nấm: lấm tấm – cái nấm; lấmbùn - nấm đất
+ lương – nương : lương thiện –nương rẫy; lương thực – nương tay + lửa - nửa : đốt nửa - một nửa; ngọnlửa - nửa đời
- 4 hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- 1 hs đọc thành tiếng: Thi tìm nhanh
Trang 22- Tổ chức cho học sinh thi tìm từ láy
theo nhóm
+ Chia lớp thành 3 nhóm
+ Các hs trong nhóm tiếp nối nhau lên
bảng, mỗi hs viết 1 từ láy, sau đó về chỗ
hs khác lên viết
+ Nhóm nào tìm được nhiều từ, đúng là
nhóm thắng cuộc
- Tổng kết cuộc thi.tuyên dương
- Gọi học sinh đọc các từ tìm được
4, Củng cố dặn dò: (4’)
- GV hệ thống lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS
các từ láy âm đầu n
- Học sinh tham gia trò chơi"Thi tìmtừ" dưới sự điều khiển của GV
-Ngày giảng:Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2019
Dạy bù :
Tiết 1: Tin học
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Thể dục
Gv bộ môn dạy -
Tiết 3: Tập đọc
Tiết 22: LUYỆN ĐỌC: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
I MỤC TIÊU
a Kiến thức : Biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm Biết đọc phân vai.
b Kĩ năng: Làm được một số bài tập mở rộng tìm hiểu bài.
c Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài mới:
1, Giới thiệu bài: (1’)Trực tiếp
2, Hướng dẫn luyện đọc (30’)
- GV nêu giọng đọc toàn bài:
+ Toàn bài các em đọc với giọng chậm
rãi, nhẹ nhàng
b, Luyện đọc:
Cả lớp chú ý lắng nghe
Trang 23+ Lần 1: 3 HS đọc 3 đoạn của bài, GV
kết hợp sửa cho HS nếu các em phát âm
còn sai
+ Lần 2: 3 HS tiếp theo đọc bài
- GV hướng dẫn HS đọc câu văn dài
+ Lần 3: Luyện đọc theo cặp
- GV cho HS luyện đọc theo cặp
- GV yêu cầu các cặp đọc 2 lượt
- GV theo dõi hướng dẫn HS lúng túng
đọc bài
- GV gọi HS thi đọc GV chọn 2 lượt thi
đọc, mỗi đợt 1 đối tượng HS khác nhau
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại các
đoạn của bài
- GV gọi HS nêu lại cách đọc của từng
đoạn
- GV hướng dẫn lại cách đọc toàn bài
* GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
theo vai đoạn 3
- GV treo bảng phụ
? Đoc đoạn văn theo mấy vai?
- GV gọi HS nêu cách đọc của đoạn và
nêu cách nhấn giọng để thể hiện nội
dung đoạn văn
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3
- GV theo dõi hướng dẫn thêm
- GV đại diện các nhóm thi đọc
- GV nhận xét tuyên dương nhóm đọc
tốt nhất
5, Củng cố, dặn dò (4’)
- GV hệ thống lại nội dung bài
? Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
- Tình yêu thiên nhiên
- HS liên hệ bản thân