1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

Giáo án lớp 5 tuần 1

34 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 488,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A. Giải thích cách làm.. rồi lấy cả tử số và mẫu số nhân với số đó để được PS thập phân. - HS nối tiếp nhau đọc.. Kiến thức: Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học.. 2. Kĩ năng: Tìm đư[r]

Trang 1

TUẦN 1Ngày soạn: 1/9/2017

Thứ tư ngày 6 tháng 9 năm 2017

TOÁN TIẾT 1 ÔN TẬP: KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc viết số thập phân.

2 Kĩ năng: Biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0

và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số

3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các tấm bìa cắt vẽ hình như SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Giới thiệu bài: 1p

- Nêu mục đích yêu cầu

B Dạy bài mới: 37p

1 Hướng dẫn ôn tập khái niệm ban đầu

về phân số: 5’

- GV treo miếng bìa biểu diễn phân số

2 3

và hỏi: Đã tô màu mấy phần băng giấy?

- GV yêu cầu HS giải thích

- GV làm tương tự với các hình còn lại

- GV viết lên bảng cả bốn phân số, yêu

cầu HS đọc:

2 5 3 40

; ; ;

3 10 4 100

2 Hướng dẫn ôn tập cách viết thương

hai số tự nhiên, cách viết mỗi số tự

nhiên dưới dạng phân số: 7’

a) Viết thương 2 STN dưới dạng phân số:

2

3 băng giấy

- 1 HS lên bảng đọc và viết PS thểhiện phần đã được tô màu:

Trang 2

-

1

3có thể coi là thương của phép chia nào?

- Hỏi tương tự với hai phép chia còn lại

- Khi dùng PS để viết kết quả của phép

- 1 có thể viết thành PS như thế nào?

- 0 có thể viết thành PS như thế nào?

- Củng cố cỏch viết thương dưới dạng PS

Bài 3 SGK trang 4 Viết các STN sau

dưới dạng phân số có mẫu số là 1: 8’

- 3 HS lên bảng viết, dưới lớp viết ranháp

- 0 có thể viết thành PS có tử số là 0 vàmẫu số khác 0

Trang 3

Bài 4 SGK trang 4 Viết số thích hợp

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu nội dung bài: Bác Hồ khuyên các em học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn

và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng nướcViệt Nam mới

- Học thuộc lòng một đoạn thư

2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ

- Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài Biết nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơiđúng chỗ

3 Thái độ: thêm yêu quý đất nước, Bác Hồ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu, màn chiếu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Mở đầu: 2p

- GV nêu một số điểm cần lưu ý về

yêu cầu của giờ tập đọc ở lớp 5, việc

chuẩn bị cho giờ học

B Dạy bài mới: 35p

1 Giới thiệu bài: (Ứng dụng

- GV chia đoạn: 2 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Vậy các em

nghĩ sao?

- HS quan sát

- 1 HS giỏi đọc toàn bài

Trang 4

+ Đoạn 2: Còn lại

- Yêu cầu HS luyện đọc nối tiếp

- GV đọc mẫu toàn bài

vụ của toàn dân là gì?

- Học sinh có trách nhiệm như thế

nào trong công cuộc kiến thiết đất

nước?

- Trong bức thư, Bác Hồ khuyên và

mong đợi ở học sinh điều gì?

- GV ghi nội dung chính lên bảng

- GV yêu cầu HS tự học thuộc lòng

đoạn thư: “ Sau 80 năm giời nô

- 3 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từkhó

- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại làmsao cho nước ta theo kịp các nước khác trêntoàn cầu

- HS phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoanngoãn, nghe thầy, yêu bạn để lớn lên xây dựngđất nước làm cho dân tộc Việt Nam bước tớiđài vinh quang, sánh vai với các cường quốcnăm châu

- Bác Hồ khuyên học sinh chăm học Bác tintưởng rằng HS Việt Nam sẽ kế tục xứng đáng

sự nghiệp nước Việt Nam đàng hoàng, to đẹp,sánh vai với các cường quốc năm châu

- 3 HS đọc lại

- 2 HS nối tiếp đọc lại bài

- 1 HS nêu giọng đọc toàn bài

Trang 5

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nghe - viết chính xác, đẹp bài thơ Việt Nam thân yêu; không mắc quá

5 lỗi trong bài; trình bày đúng hình thức thơ lục bát

2 Kĩ năng: Làm BT chính tả phân biệt ng/ngh, g/gh, c/k và rút ra quy tắc chính tả viết với ng/ngh, g/gh, c/k.

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài tập 3, viết sẵn vào bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Mở đầu: 1p

- GV nêu một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của giờ chính tả

B Dạy bài mới: : 35p

1 Giới thiệu bài: 1p

- Tiết chính tả này, các em sẽ nghe cô đọc

để viết bài thơ Việt Nam thân yêu và làm

bài tập chính tả

2 Hướng dẫn nghe - viết: 25’

a) Tìm hiểu nội dung bài thơ.

- GV đọc bài thơ

? Những hình ảnh nào cho thấy nước ta có

nhiều cảnh đẹp?

? Qua bài thơ em thấy con người Việt

Nam như thế nào?

+ Bài thơ cho thấy con người ViệtNam rất vất vả, chịu nhiều thương đaunhưng luôn có lòng nồng nàn yêunước, quyết đánh giặc giữ nước

- HS nêu trước lớp

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết

Trang 6

dập dờn, Trường Sơn, biển lúa, nhuộm

d) Soát lỗi và chấm bài.

- Đọc toàn bài thơ cho HS soát lỗi

- Thu, nhận xét 5 bài viết của HS

3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả: 10’

Bài 1 VBT – trang 2 Điền tiếng thích

hợp vào mỗi chỗ trống để hoàn chỉnh bài

văn sau: 5’

- Nhận xét, kết luận về bài làm đúng

- Gọi HS đọc bài văn hoàn chỉnh

- Nêu nội dung của bài Ngày Độc lập?

- Các em là trẻ nhỏ được hưởng những

quyền gì?

Bài 2 VBT – trang 2 Điền chữ thích hợp

với mỗi chỗ trống: 5’

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS gấp SGK, nhắc lại quy tắc

- Khi trình bày, dòng 6 viết lùi vào 2 ô

so với lề, dòng 8 chữ viết lùi 1 ô so vớilề

- Nghe đọc và viết bài

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau đểsoát lỗi, chữa bài, ghi số lỗi ra lề vở

- 1 HS đọc yêu cầu của tài tập

- HS làm vào vở bài tập

- 2 HS làm phiếu

- HS đọc tiếp nối từng đoạn

Thứ tự các tiếng cần điền: ngày ghi- ngát- ngữ- nghỉ- gửi - có - ngày - của - kết - của - kiên - kỉ.

2 3 HS trả lời

- 1 HS đọc yêu cầu của tài tập

- 1 HS làm bài bảng phụ, HS cả lớplàm VBT

- Nhận xét bài của bạn, sửa lại nếu có

- 2 HS nêu

Thứ năm ngày 7 tháng 9 năm 2017

TOÁN TIẾT 2 ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ

I MỤC TIÊU

Trang 7

1 Kiến thức: Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số

2 Kĩ năng: Áp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu

A Kiểm tra bài cũ: 3p

- Viết các phép chia sau dưới dạng PS:

2 : 3 = ; 4 : 5 =

- GV nhận xét

HOẠT ĐỘNG HỌC

- 2 HS lên bảng

B Dạy học bài mới: 37p

1 Giới thiệu bài: 1p

2 Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ

- GV viết bảng: 90120 và yêu cầu HS

rút gọi phân số trên

- Nhận xét bài làm của bạn

- Ta được một số bằng phân số đã cho

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở nháp

2024= 20 :4

24 : 4=

5 6

- Nhận xét bài làm của bạn

- Ta được một phân số bằng phân số đãcho

- Rút gọn PS là tìm 1 PS bằng PS đã chonhưng có tử số và mẫu số bé hơn

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở nháp

120 :30=

3 4

Trang 8

- Khi rút gọn PS ta phải chú ý điều gì?

cầu HS quy đồng mẫu số hai PS trên

- Cách quy đồng mẫu số ở hai ví dụ

trên có gì khác nhau?

* KL: Khi tìm MSC không nhất thiết

phải tính tích của các MS, nên chọn

- Ta phải rút gọn đến khi nào được PS tốigiản

- Là làm cho các PS đã cho có cùng MSnhưng vẫn bằng các PS ban đầu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào giấy nháp

- HS nhận xét

- 1 HS nêu lai cách qui đồng MS các PS

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào vở nháp

Trang 9

Bài 3 SGK – trang 4 Tìm các phân

số bằng nhau trong các phân số dưới

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn

toàn

2 Kĩ năng: Vận dụng những hiểu biết đó làm đúng các bài tập thực hành tìm

từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa

3 Thái độ: Thấy được cái hay của từ đồng nghĩa, thêm yêu quý Tiếng Việt

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở bài tập 1 phần Nhận xét.

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Giới thiệu bài: 1p

- Nêu mục tiêu bài học

B Dạy bài mới: 35p

1 GTB: 1’

2 Phần nhận xét: 12’

Bài 1 SGK trang 7 So sánh nghĩa của các

từ in đậm trong mỗi ví dụ sau: 7’

- Gọi HS nêu nghĩa của các từ in đậm

- Em có nhận xét gì về nghĩa của các từ

trong mỗi đoạn văn trên?

- Kết luận: Những từ có nghĩa giống nhau

như vậy được gọi là từ đồng nghĩa

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung của bàitập

- 1 HS đọc các từ in đậm

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- 1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung

ý kiến và thống nhất

- Nghĩa của chúng giống nhau

Trang 10

- Yêu cầu HS lấy VD từ đồng nghĩa, từ

đồng nghĩa hoàn toàn, từ đồng nghĩa không

+ nước nhà - non sông.

+ hoàn cầu - năm châu

- Tại sao em lại xếp các từ: nước nhà, non

sông vào một nhóm?

- Tại sao em lại xếp các từ: hoàn cầu, năm

châu vào một nhóm?

Bài 2 VBT - Trang 3 Tìm và ghi vào chỗ

trống những từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:

+ Từ hoàn cầu, năm châu cùng có

nghĩa là khắp mọi nơi, khắp thế giới

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài theo cặp vào VBT

- 2 nhóm làm phiếu, dán bài trên bảnglớp

- Nhận xét bài làm của bạn

- Viết đáp án vào vở

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

Trang 11

Bài 3 VBT - Trang 3 Đặt câu với một

cặp từ đồng nghĩa em vừa tìm được ở bài

tập 2: 7’

- Chú ý HS: mỗi em phải đặt 2 câu, mối

câu chứa một từ trong cặp từ đồng nghĩa

Nếu em nào đặt 1 câu có chứa đồng thời cả

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức:

- Nêu được diện tích lãnh thổ của nước VN

- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại

2 Kĩ năng:

- Chỉ được vị trí địa lí và giới hạn của nước VN trên bản đồ (lược đồ) và trênquả địa cầu

- Mô tả được vị trí địa lí, hình dạng nước ta

3 Thái độ: Yêu quý đất nước Việt Nam.

* GDTNMTBĐ:- Biết đặc điểm về vị trí nước ta: có biển bao bọc, vùng biển

nước ta thông với đại dương, thuận lợi cho việc giao lưu

- Biết tên một số quần đảo, đảo của nước ta; biết biển có diện tích rộng hơnphần đất liền của nước ta

- Giáo dục ý thức về chủ quyền lãnh hải

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bản đồ địa lí tự nhiên VN

- Quả địa cầu

- 2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK, 2 bộ bìa nhỏ Mỗi bộ gồm 7 tấmbìa ghi các chữ: Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC : 4’

- Giới thiệu chương trình địa lý lớp 5

- Nêu một số quy định của môn học

Trang 12

lời các câu hỏi:

- Đất nước ta gồm có đất liền, biển, đảo và

quần đảo, ngoài ra còn có vùng trời bao trùm

lãnh thổ của nước ta

- Y/c HS chỉ vị trí địa lý của nước ta trên quả

địa cầu?

- Vị trí của nước ta có thuận lợi gì cho việc

giao lưu với các nước khác?

* Kết luận: VN nằm trên bán đảo Đông

Dương, thuộc khu vực ĐNA Nước ta là một

bộ phận của châu Á, có vùng biển thông với

đại dương nên có nhiều thuận lợi trong việc

giao lưu với các nước bằng đường bộ, đường

biển và đường hàng không

3 Hình dạng và diện tích: 10’

- GV chia nhóm: 6 HS/nhóm

- Y/c HS trong nhóm đọc SGK, quan sát hình

2 và bảng số liệu thảo luận các câu hỏi:

+ Phần đất liền của nước ta có đặc điểm gì?

+ Từ Bắc vào Nam theo đường thẳng, phần

đất liền nước ta dài bao nhiêu km?

+ Nơi hẹp ngang nhất là bao nhiêu km?

+ Diện tích lãnh thổ nước ta là bao nhiêu

km2?

+ So sánh diện tích nước ta với một số nước

trong có trong bảng số liệu?

- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng

* KL: Phần đất liền của nước ta hẹp ngang,

chạy dài theo chiều Bắc – Nam với đường bờ

biển cong hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào

Nam khoảng 1650 km và nơi hẹp nhất chưa

đầy 50 km

- GV treo 2 lược đồ trống lên bảng và phổ

+ Đất liền, biển, đảo và quần đảo.+ 3 HS chỉ vị trí đất liền trên lượcđồ

+ Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia.+ Đông nam và tây nam

+ Biển Đông

+ Đảo Cát Bà, Bạch Long Vĩ

- 3 HS chỉ trên quả địa cầu

- Có nhiều thuận lợi trong việc giaolưu với các nước bằng đường bộ,đường biển và đường hàng không

Trang 13

biến luật chơi.

- GV khen thưởng đội thắng cuộc

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nhớ lại cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.

2 Kĩ năng: Biết cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số, khác mẫu số.

3 Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 4p

- Yêu cầu HS so sánh 2 phân số trên

- Khi so sánh các phân số cùng mẫu

Trang 14

+ Tập trung nghe thầy cô kể, nhớ chuyện.

+ Chăm chú theo dõi bạn kể; nhận xét đánh giá đúng lời kể của bạn

Trang 15

3 Thái độ: Yêu quí anh Lý Tự Trọng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa truyện SGK

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Giới thiệu bài: 1’

- Giới thiệu tiết kể chuyện mở đầu chủ điểm

2 Giáo viên kể chuyện: 7’

3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện: 25’

Bài 1 SGK trang 9 Dựa theo lời kể của thầy

cụ, em hãy thuyết minh cho nội dung mỗi

tranh dưới đây bằng 1 hoặc 2 câu

- GV gợi ý hướng dẫn HS dựa vào tranh minh

họa và trí nhớ hãy tìm cho mỗi tranh 1-2 câu

thuyết minh

- GV và lớp cùng nhận xét GV treo bảng phụ

viết sẵn lời thuyết minh

Bài 2 - 3 SGK trang 9 Kể lại toàn bộ câu

chuyện và trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu

chuyện

- GV nhắc nhở HS:

+ Kể từng đoạn và kể nối tiếp truyện, không

cần lặp lại nguyên văn từng câu

+ Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung ý

nghĩa câu chuyện

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 3

- Yêu cầu HS nối tiếp thi kể trước lớp

- Cho HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét, tuyên dương

3 Củng cố, dặn dò: 3’

- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về

nhà tập kể cho người thân nghe

- Dặn HS chuẩn bị trước bài của tuần 2

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe kết hợp nhìn tranhtheo GV kể

- HS tự nêu câu hỏi trao đổi vớinhau để tìm ra ý nghĩa câu chuyện

Trang 16

TẬP ĐỌC TIẾT 2: QUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA

2 Kĩ năng

- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ tả màu vàngcủa cảnh vật

3 Thái độ: Yêu quý làng quê Việt Nam.

* Giúp HS hiểu biết thêm về môi trường thiên nhiên đẹp đẽ ở làng quê ViệtNam Từ đó giáo dục HS ý thức BVMT

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy chiếu, máy tính, màn chiếu

- Tranh ảnh về làng quê vào ngày mùa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 4p

- Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng đoạn

thư trong bài Thư gửi các học sinh và trả

lời các câu hỏi:

+ HS có trách nhiệm như thế nào trong

công cuộc kiến thiết đất nước?

+ Nêu nội dung chính của bài

- Nhận xét

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài : 1p

- 2 HS lên bảng đọc bài, trả lời câu hỏi

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài.

a Luyện đọc: 14p

- Chia đoạn : 4 đoạn:

+ Đ 1: Câu đầu

+ Đ 2: Tiếp theo đến treo lơ lửng

+ Đ 3: Tiếp theo đến quả ớt đỏ chói

Trang 17

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.

- GV đọc mẫu toàn bài

- Học sinh đọc theo cặp

b Tìm hiểu bài: 9p

- Hãy đọc thầm toàn bài: Kể tên những

sự vật trong bài có màu vàng và từ chỉ

màu vàng của sự vật đó?

- GV ghi nhanh ý kiến của HS lên bảng

- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến trướclớp

+ lúa: vàng xuộm + nắng: vàng hoe.

+ quả xoan: vàng lịm + lá mít: vàng ối + tàu đu đủ, lá sắn héo: vàng tươi + quả chuối: chín vàng

+ bụi mía: vàng xọng + rơm, thóc: vàng giòn + con gà, con chó: vàng mượt.

+ mái nhà rơm: vàng mới.

+ tất cả: màu vàng trù phú, đầm ấm.

- Thời tiết ngày mùa được miêu tả như

thế nào?

- Hình ảnh con người hiện lên trong bức

tranh như thế nào?

- Những chi tiết về thời tiết và con người

gợi cho ta cảm nhận điều gì về làng quê

vào ngày mùa?

- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả

đối với quê hương?

- Nêu nội dung của bài?

- Chốt ý đúng ghi bảng

- Thời tiết rất đẹp, không héo tàn hanhhao lúc sắp bước vào mùa đông Hơi thởcủa đất trời, mặt nước thơm thơm, nhènhẹ Ngày không nắng, không mưa

- Không ai tưởng đến ngày hay đêm, màchỉ mải miết, cứ buông bát đũa lại đingay, cứ trở dậy là ra đồng ngay

- Thời tiết gợi cho bức tranh về làng quêthêm đẹp và sinh động Thời tiết đẹp, gợingày mùa no ấm Con người cần cù laođộng

- Tác giả rất yêu làng quê Việt Nam

- Làng quê vào ngày mùa thật đẹp, sinhđộng, trù phú và từ đó thấy được tình yêuquê hương tha thiết của tác giả

- 2 - 3 HS nêu lại

c Đọc diễn cảm: (Ứng dụng CNTT)

chiếu đoạn luyện đọc:10p

- GV treo bảng phụ đoạn từ: Màu lúa

dưới đồng đến Mái nhà phủ một màu

rơm vàng mới.

- GV đọc mẫu

- GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm

đoạn văn trên theo cặp

- 4 HS đọc nt bài

- 1 HS nêu giọng đọc

- HS theo dõi GV đọc mẫu

- HS tìm chỗ nhấn giọng, ngắt giọng

- 2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe

và chỉnh sửa lỗi cho nhau

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:19

w