1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an lop 5 tuan 22 20102011

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 64,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baøi cuõ: Noái caùc veá caâu gheùp baèng quan heä töø - Giaùo vieân goïi 1 hoïc sinh kieåm tra laïi phaàn ghi nhôù veà caùch noái caùc veá caâu gheùp baèng quan heä töø chæ ñieàu kieän [r]

Trang 1

Thứ hai, ngày 24 / 01 / 2011 TẬP ĐỌC:

LẬP LÀNG GIỮ BIỂN.

I Mục tiêu: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp với lời nhân vật.

- Hiểu nội dung: Bố con Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về các làng chài lưới ven biển Bảng

phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Tiếng rao đêm

- Nghe tiếng rao đêm, tác giả có cảm giác như

thế nào?

- Chi tiết nào trong bài văn miêu tả đám cháy?

- Con người và hành động của anh bán bánh giò

có gì đặc biệt?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm.

3.Bài mới: Lập làng giữ biển.

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Yêu cầu học sinh đọc bài.

- Giáo viên chia bài thành các đoạn để học sinh

luyện đọc

+ Đoạn 1: “Từ đầu … hơi muốn.”

+ Đoạn 2: “Bố nhụ … cho ai?”

+ Đoạn 3: “Ông nhụ … nhường nào?”

+ Đoạn 4: đoạn còn lại

- Giáo viên luyện đọc cho học sinh, chú ý sửa

sai những từ ngữ các em phát âm chưa chính

xác

- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ chú giải Giáo

viên giúp học sinh hiểu những từ ngữ các em

nêu và dùng hình ảnh đã sưu tầm để giới thiệu

một số từ ngữ như: làng biển, dân chài, vàng

lưới

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài văn rồi trả

- Hát

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.

- Học sinh khá, giỏi đọc.

- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn và

luyện đọc những từ ngữ phát âm chưa chínhxác

- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải Các em có

thể nêu thêm từ chưa hiểu nghĩa

- Cả lớp lắng nghe.

- Học sinh đọc thầm cả bài.

- Học sinh suy nghĩ và nêu câu trả lời.

TUẦN 22

Trang 2

lời câu hỏi.

 Bài văn có những nhân vật nào?

 Bố và ông của Nhụ cùng trao đổi với nhau

việc gì?

 Em hãy gạch dưới từ ngữ trong bài cho biết

bố Nhụ là cán bộ lãnh đạo của làng, xã?

- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2.

 Tìm những chi tiết trong bài cho thấy việc

lập làng mới ngoài đảo có lợi?

 Hình ảnh một làng mới hiện ra như thế nào

qua những lời nói của bố Nhụ?

- Giáo viên chốt: bố và ông của Nhụ cùng trao

đổi với nhau về việc đưa dân làng ra đảo và qua

lời của bố Nhụ việc lập làng ngoài đảo có nhiều

lợi ích đã cho ta thấy rõ sự dũng cảm táo bạo

trong việc xây dựng cuộc sống mới ở quê hương

Yêu cầu học sinh đọc đoạn 4

Tìm chi tiết trong bài cho thấy ông Nhụ suy

nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế

hoạch của bố Nhụ?

- Giáo viên chốt: tất cả các chi tiết trên đều thể

hiện sự chuyển biến tư tưởng của ông Nhụ, ông

suy nghĩ rất kĩ về chuyện rời làng, định ở lại

làng cũ  đã giận khi con trai muốn ông cùng đi

 nghe con giải thích ông hiểu ra ý tưởng tốt

đẹp và đồng tình với con trai

- Gọi 1 học sinh đọc đoạn cuối.

 Đoạn nào nói lên suy nghĩ của bố Nhụ? Nhụ

đã nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?

- Giáo viên chốt: trong suy nghĩ của Nhụ thì

việc thực hiện theo kế hoạch của bố Nhụ đã rõ

Nhụ đi, sau đó cả nhà sẽ đi Một làng Bạch

Đằng Giang ở đảo Mõn Cá Sấu sẽ được những

người dân chài lập ra Nhụ chưa biết hòn đảo

Dự kiến: Cụm từ: “Con sẽ họp làng”

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu.

Dự kiến: Chi tiết trong bài cho thấy việc lậplàng mới rất có lợi là “Người có đất ruộng …,buộc một con thuyền.”

“Làng mới ngoài đảo … có trường học, cónghĩa trang.”

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh phát biểu ý kiến.

Dự kiến:

“Lúc đầu nghe bố Nhụ nói … Sức khôngcòn chịu được sóng.”

“Nghe bố Nhụ nói … Thế là thế nào?”

“Nghe bố Nhụ điềm tĩnh giải thích quantrọng nhường nào?”

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

 Đoạn cuối, Nhụ đã suy nghĩ về kế hoạchcủa bố Nhụ là một kế hoạch đã được quyếtđịnh và mọi việc sẽ thực hiện theo đúng kếhoạch ấy

Trang 3

ấy, và trong suy nghĩ của Nhụ nó vẫn đang bồng

bềnh đâu đó phía chân trời

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc

của bài văn

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhấn giọng,

ngắt giọng, luyện đọc diễn cảm

- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc diễn cảm bài

văn

4 Củng cố.

- Yêu cầu học sinh các nhóm tìm nội dung

chính của bài văn

- Giáo viên nhận xét.

5.Dặn dò: - Xem lại bài.

- Chuẩn bị: “Cao Bằng”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh luyện đọc đoạn văn.

- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài văn.

- Học sinh các nhóm tìm nội dung bài và cử

đại diện trình bày kết quả

Dự kiến: Ca ngợi Bố con Nhụ dũng cảm lậplàng giữ biển

TOÁN:

LUYỆN TẬP.

I.Mục tiêu: - Biết tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật.

- Vận dụng để giải một số bài tốn đơn giản

- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2

- Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II

Chuẩn bị : Các khối hình lập phương nhỏ cạnh 1cm, bảng học nhóm.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3.Bài mới: Luyện tập.

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đđọc đề.

- Giáo viên chốt bằng công thức áp dụng.

- Giáo viên lưu ý đơn vị đo cho học sinh.

1 học sinh đọc đề

Bài giải 8dm = 0,8 mDiện tích xung quanh của cái thùng là : (1,5 + 0,6 ) x 2 x 0,8 = 33,6 ( m2 )Diện tích cần quét sơn là:

1,5 X 0,6 + 33,6 = 42,6 (m2 ) Đáp số 42,6 m2

Trang 4

Bài 3 (làm thêm dành cho HS khá)

- Giáo viên chốt :a) Đ ; b) S ; c) S ; d) Đ

4 Củng cố.

- Giáo viên nhận xét.

5.Dặn dò: - Học thuộc quy tắc.

- Chuẩn bị: “Sxq _ Stp hình lập phương”.

- Nhận xét tiết học

- Tóm tắt – chú ý thực hành loại số là phân

số và công thức

- Học sinh làm bài – sửa bài.

- Học sinh làm bài dạng trắc nghiệm.

- Học sinh sửa bài.

- HS nhắc lại cách tính Sxq, Stp của hình

HCN

KHOA HỌC: (Tiết 43) SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT (Tiếp theo) I.Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp phịng chống cháy, bỏng, ơ nhiễm khi sử dụng năng lượng

chất đốt

- Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt

* GDBVMT (Liên hệ) : GD HS sử dụng tiết kiệm các loại chất đốt, cĩ ý thức bảo vệ bầu khơng khí trong lành.

II Chu ẩn bị : SGK bảng thi đua Sưu tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới: Sử dụng năng lượng của chất đốt

(tiết 2)

Hoạt động 3: Thảo luận về sử dụng an toàn,

tiết kiệm chất đốt

* HS nêu được sự cần thiết và 1 số biện pháp sử

dụng an tồn, tiết kiệm các loại chất đốt.

- Hát

- Học sinh tự đặt câu hỏi và mời học sinh trả

lời

- Các nhóm thảo luận theo SGK và các tranh

ảnh đã chuẩn bị liên hệ với thực tế

- Ở nhà bạn sử dụng loại chất đốt gì để đun

nấu?

- Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử

dụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi

sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

- Nếu một số biện pháp dập tắt lửa mà bạn

biết?

- Tác hại của việc sử dụng các loại chất đốt

đối với môi trường không khí và các biện phápđể làm giảm những tác hại đó?

- Nếu ví dụ về lãng phí năng lượng Tại sao

cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí nănglượng?

- Nêu các việc nên làm để tiết kiệm, chống

Trang 5

- Giáo viên chốt.

4 Củng cố.

Liên hệ GDBVMT.

5 Tổng kết - dặn dò: - Chuẩn bị: Sử dụng năng

lượng của gió và của nước chảy

- Nhận xét tiết học

lãng phi chất đốt ở gia đình bạn?

- Các nhóm trình bày kết quả.

- Nêu lại toàn bộ nội dung bài học.

- Thi đua: Kể tên các chất đốt theo nội dung

tiết kiệm

ĐẠO ĐỨC:

ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 2) I.Mục tiêu: - Bước dầu biết được vai trị của Ủy ban nhân dân xã (phường) đối với cộng đồng.

- Kể được một số cơng việc của Ủy ban nhan dân xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương

- Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tơn trọng Ủy ban nhân dân xã (phường)

- Cĩ ý thức tơn trong Ủy ban nhân dân xã (phường)

- Tích cực tham gia hoạt đọng phù hợp với khả năng do ủy ban nhân dân xã (phường) tổ chức

II.Chu ẩn bị : Bộ thẻ bày tỏ thái độ, các vật dụng để đóng vai.

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1.KT bài cũ:

2.Bài mới:

HĐ1: H.dẫn HS xử lí tình huống (BT2)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụï xử lí tình

huống cho mỗi nhóm

-GV nhận xét, kết luận

HĐ2: H.dẫn HS bày tỏ ý kiến (BT4)

-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm

-GV nhận xét, kết luận

3.Củng cố, dặn dò:

-Dặn HS thực hành theo nội dung bài học

-Nhận xét tiết học

2 HS đọc Ghi nhớ ở tiết 1

-Các nhóm thảo luận

-Đại diện nhóm trình bày kết quả

-Các nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã về các vấn đề liên quan đến trẻ em

-Mỗi nhóm chuẩn bị ý kiến về 1 vấn đề

-Đại diện từng nhóm lên trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổng sung

-HS đọc lại Ghi nhớ

Trang 6

Thứ ba, ngày 8 / 02 / 2011

KỂ CHUYỆN: (Tiết 22)

ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG.

I.Mục tiêu: - Dựa vào lời kể của GV và tranh minh họa, nhớ và kể lại từng đoạn và tồn bộ câu

chuyện

- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Học tập tấm gương tài giỏi của vị quan thanh liêm, hết lòng vì dân vì nước

II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ truyện trong sách giáo khoa.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động: Ổn định.

2 Bài cũ: Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia

- Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh kể lại chuyện em

đã chứng kiến hoặc tham gia đã thể hiện ý thức

bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Giáo viên kể chuyện.

- Giáo viên kể chuyện lần 1.

- Giáo viên kể lần 2 lần 3.

- Giáo viên viết một số từ khó lên bảng Yêu cầu

học sinh đọc chú giải

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh kể chuyện.

- Yêu cầu 1:

- Giáo viên góp ý, bổ sung nhanh cho học sinh.

- Yêu cầu học sinh chia nhóm nhỏ tập kể từng

đoạn câu chuyện và trao đổi ý nghĩa của câu

chuyện

- Yêu cầu 2, 3:

- Giáo viên mời đại diện các nhóm thi kể toàn bộ

câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh

tranh

- Giáo viên nhận xét, tính điểm thi đua cho từng

nhóm

- Giáo viên yêu cầu các nhóm trình bày xong cần

nói rõ ông Nguyễn Khoa Đăng đã mưu trí như thế

nào? Ông trừng trị bọn cướp đường tài tình như thế

nào?

- Hát

- Học sinh lắng nghe.

- Học sinh nghe kể và quan sát từng tranh

minh hoạ trong sách giáo khoa

- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải: truông,

sào huyệt, phục binh

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Học sinh quan sát tranh và lời gợi ý dựa

tranh và 4 học sinh tiếp nối nhau nói vắntắt 4 đoạn của chuyện

- Học sinh chia thành nhóm tập kể chuyện

cho nhau nghe Sau đó các cụm từ trao đổivề ý nghĩa của câu chuyện

- Học sinh đọc yêu cầu 2, 3 của đề bài.

- Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện.

- Cả lớp nhận xét.

- Các nhóm phát biểu ý kiến.

Vd: Ông Nguyễn Khoa Đăng mưu trí khiphát triển ra kẻ cắp bằng cách bỏ đồngtiền vào nước để xem có váng dầu không.Mưu kế trừng trị bọn cướp đường của ông

Trang 7

Củng cố.

- Tuyên dương.

5.Dặn dò: - Yêu cầu học sinh về nhà tập kể lại

câu chuyện theo lời của 1 nhân vật (tự chọn)

- Nhận xét tiết học

là làm cho bọn chúng bất ngờ và khôngngờ chính chúng đã khiêng các võ sĩ tiêudiệt chúng về tận sào huyệt

- Cả lớp bình chọn người kể chuyện hay

nhất

TOÁN: (Tiết 107)

DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN

CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG.

I.Mục tiêu: - Biết: + Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.

+ Tính diện tích xung quanh và diện tích tồn phàn của hình lập phương

- BT cần làm : Bài 1 ; Bài 2

II

Chuẩn bị : Bộ ĐDDH Toán 5.

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ:

- Giáo viên nhận xét.

3 Bài mới: Diện tích xung quanh _ diện tích toàn

phần hình lập phương

 Hoạt động 1: Quan sát mô hình hình lập

phương

- Các mặt là hình gì?

- Các mặt như thế nào?

- Mấy cạnh – mấy đỉnh?

- Các cạnh như thế nào?

- Có? Kích thước, các kích thước của hình?

- Nêu công thức Sxq và Stp

 Hoạt động 2: Luyện tập

- Học sinh lần lượt sửa bài 2/ tiết 106

- Học sinh trả lời.

- Lần lượt học sinh quan sát và hình thành

Sxq _ StpSxq = S1 mặt đáy  4Stp = S1 mặt đáy  6

- Học sinh làm bài.

Trang 8

Củng cố.

5 Dặn dò: - Dặn HS ôn bài, chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

phương là: 1,5 X 1,5 X 6 = 13,5 ( m2 ) Đáp số 9 m2

13,5 m2 Bài giải

- Học sinh làm bài.

Diện tích bìa cần dùng để làm cái hộp là: 2,5 X 2,5 X 5 = 31,5 ( m2 ) Đáp số 31,5 m2

- HS nhắc lại cách tính Sxq _ Stp hình lập

phương

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 43)

NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.

I.Mục tiêu: - Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện-kết quả, giả thiết-kết quả (ND ghi

nhớ)

- Biết tìm các vế câu và quan hệ từ trong câu ghép (BT1); tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câughép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3)

- Có ý thức dùng đúng câu ghép

II Chu ẩn bị : Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài.

Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Cách nối các vế câu ghép bằng quan

hệ từ

 Em hãy nêu cách nối các vế câu ghép bằng

quan hệ từ chỉ nguyên nhân – kết quả? Cho ví

dụ?

 Yêu cầu 2 – 3 học sinh làm lại bài tập 3

3.Bài mới:

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Hoạt động 1: Phần nhận xét.

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ về câu

- Học sinh nêu câu trả lời.

- Cả lớp đọc thầm lại câu ghép đề bài cho,

suy nghĩ và phân tích cấu tạo của câu ghép

- Học sinh phát biểu ý kiến.

- Học sinh làm bài trên bảng và trình bày kết

quả

VD: câu ghép

Trang 9

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn câu văn

mời 1 học sinh lên bảng phân tích câu văn

- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử dụng cặp

quan hệ từ Nếu… thì… thể hiện quan hệ điều

kiện, giả thiết – kết quả

Bài 2

- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp những cặp

quan hệ từ nối các vế câu thể hiện quan hệ

điều kiện, giả thiết – kết quả

- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh hoạ cho các

cặp quan hệ từ đó

Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.

- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi nhớ.

Hoạt động 3: Luyện tập.

Bài 1

- Cho học sinh làm việc cá nhân.

- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội

dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học sinh lên bảng làm

bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh : Tìm câu ghép

trong đoạn văn và xác định về câu của từng

câu ghép

- Giáo viên phát giấy bút cho học sinh lên

bảng làm bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài 2

- Giáo viên nhắc học sinh: các em có thể thêm

hoặc bớt từ khi thay đổi vị trí các vế câu để tập

 Nếu tôi / thả một con cá vàng vào bình nước thì nước / sẽ như thế nào? (2 vế – sử

dụng cặp quan hệ từ Nếu … thì …

- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Cả lớp đọc lại yêu cầu và suy nghĩ làm bài

và phát biểu ý kiến

VD: Các cặp quan hệ từ:

+ Nếu … thì …+ Nếu như … thì …+ Hễ thì … ; Hễ mà … thì …+ Giá … thì ; Giá mà … thì …

Ví dụ minh hoạ+ Nếu như tôi thả một con cá vàng vàonước thì nước sẽ như thế nào?

+ Giả sử tôi thả một con cá vàng vào nướcthì sẽ như thế nào

- Nhiều học sinh đọc nội dung ghi nhớ, cả

lớp đọc thầm theo

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh suy nghĩ và đánh dấu bằng nút chỉ

vào các yêu cầu trong SGK

- 3 – 4 học sinh lên bảng làm: gạch dưới các

vế câu chỉ điều kiện (giả thiết) vế câu chỉ kếtquả, khoanh tròn các quan hệ từ nối chúnglại với nhau

VD:

a Nếu bệ hạ muốn hàng, trước hết hãychém đầu thần đi đã

b Hễ còn một tên xâm lược trên đất nước

ta thì ta còn phải tiếp tục chiến đấu, quétsạch nó đi

c Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng Nếu là hoa, tôi sẽ là một đoá hướng dương.

Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây trắng.

- Cả lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả lớp đọc.

Trang 10

câu ghép mới.

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp.

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.

Bài 3

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và điền các

quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống

- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết sẵn nội

dung bài tập 3 gọi khoảng 3 – 4 học sinh lên

bảng thi đua làm đúng và nhanh

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng.

4 Củng cố.

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Nối các vế câu ghép

bằng quan hệ từ (tt)”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh trao đổi theo cặp, các em viết

nhanh ra nháp những câu ghép mới

- Đại diện từng cặp phát biểu ý kiến.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề bài, suy nghĩ rồi điền quan

hệ từ thích hợp bằng bút chì vào chỗ trống

- 3 – 4 học sinh lên bảng thi đua làm nhanh.

Em nào làm xong đọc kết quả bài làm củamình

- Cả lớp nhận xét.

- Đọc ghi nhớ.

3LỊCH SỬ: (Tiết 22) BẾN TRE ĐỒNG KHỞI.

I.Mục tiêu: - Biết cuối năm 1959 – đầu năm 1960, phong trào “ Đồng khởi” nổ ra thắng lợi ở nhiều

vùng nơng thơn miền Nam ( Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng khởi”)

- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện

- Yêu nước, tự hào dân tộc

II

Chuẩn bị : Ảnh SGK, bản đồ hành chính Việt Nam

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Nước nhà bị chia cắt.

- Vì sao đất nước ta bị chia cắt?

- Âm mưu phá hoạt hiệp định Giơ-ne-vơ của Mĩ

– Diệm như thế nào?

- Giáo viên nhận xét bài cũ.

3.Bài mới: Bến Tre Đồng Khởi.

Hoạt động 1: Tạo biểu tượng về phong trào

đồng khởi Bến Tre

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK, đoạn “Từ

đầu … đồng chí miền Nam.”

- Giáo viên tổ chức học sinh trao đổi theo nhóm

đôi về nguyên nhân bùng nổ phong trào Đồng

Khởi

- Giáo viên nhận xét và xác định vị trí Bến Tre

trên bản đồ

- Hát

- Học sinh trả lời.

- Học sinh đọc.

- Học sinh trao đổi theo nhóm.

 1 số nhóm phát biểu

Trang 11

 nêu rõ: Bến Tre là điển hình của phong trào

Đồng Khởi

- Tổ chức hoạt động nhóm bàn tường thuật lại

cuộc khởi nghĩa ở Bến Tre

 Giáo viên nhận xét

Hoạt động 2: Ý nghĩa của phong trào Đồng

Khởi

- Hãy nêu ý nghĩa của phong trào Đồng Khởi?

 Giáo viên nhận xét + chốt

- Phong trào đồng khởi đã mở ra thời kì mới:

nhân dân miền Nam cầm vũ khí chiến đấu

chống quân thù

 Rút ra ghi nhớ

4 Củng cố

- Vì sao nhân dân ta đứng lên đồng khởi?

- Ý nghĩa lịch sử của phong trào Đồng Khởi?

5.Dặn dò:

- Chuẩn bị: “Nhà máy hiện đại đầu tiên của

nước ta”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh thảo luận nhóm bàn.

 Bắt thăm thuật lại phong trào ở Bến Tre

- Học sinh nêu.

- Học sinh đọc lại (3 em).

- Học sinh đọc ghi nhớ SGK.

- Học sinh nêu.

- Học sinh nêu.

Trang 12

Thứ tư, ngày 9 / 02 / 2011

TẬP ĐỌC: (Tiết 44)

CAO BẰNG.

I.Mục tiêu: - Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng ( Trả lời được các câu hỏi 1,

2, 3; thuộc 4 khổ thơ đầu)

II Chu ẩn bị : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bản đồ Việt Nam.

Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, đoạn thơ luyện đọc cho học sinh

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Lập làng giữ biển

- Chi tiết nào trong bài cho thấy việc lập

làng mới ngoài đảo có lợi ích gì?

- Bạn Nhụ đã nghĩ về kế hoạch của bố như

thế nào?

- Giáo viên nhận xét.

3.Bài mới: Cao Bằng

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Yêu cầu HS đọc bài.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc

các từ ngữ phát âm chưa chính xác: lặng

thầm, suối khuất…

- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc từ ngữ chú

giải

- Giáo viên có thể giảng thêm những từ khác

trong bài mà học sinh chưa hiểu (nếu có)

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc khổ thơ 1 và trả lời

câu hỏi:

 Gạch dưới từ ngữ và chi tiết trong bài nói

lên địa thế đặc biệt của Cao Bằng?

- Giáo viên chốt: Nơi biên cương Tổ quốc ở

phía Đông Bắc có một địa thế đặc biệt hiểm

trở, chính là Cao Bằng Muốn đến được Cao

Bằng, người ta phải vượt qua đèo, qua núi rất

xa xôi và cũng rất hấp dẫn

- Gọi học sinh đọc khổ thơ 2, 3.

 Tác giả đã sử dụng từ ngữ và hình ảnh

- Hát

- Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi.

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ

và luyện đọc các từ ngữ phát âm chưa đúng

- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải.

- Học sinh lắng nghe.

- 1 học sinh đọc khổ thơ 1, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh suy nghĩ rồi phát biểu.

- Học sinh nêu câu trả lời.

Dự kiến: Khách vừa đến được mời thứ hoa quả

Trang 13

nào để nói lòng mến khách, sự đôn hậu của

người Cao Bằng?

- Gọi học sinh đọc khổ thơ 4, 5.

- Học sinh trao đổi theo cặp để trả lời câu

hỏi:

 Cao Bằng tượng trưng cho lòng yêu nước

của người dân miền núi như thế nào?

- Giáo viên chốt: không thể đo hết được

chiều cao của núi non Cao Bằng cũng như

không thể đo hết lòng yêu nước rất sâu sắc

của người dân Cao Bằng, những con người

sống giản dị, thầm lặng nhưng mến khách và

hiền lành

- Giáo viên gọi học sinh đọc khổ thơ cuối.

 Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên

điều gì?

- Giáo viên chốt: tác giả muốn gởi đến ta

tình cảm, lòng yêu mến núi non, đất đai và

con người Cao Bằng đã vì Tổ quốc mà gìn

giữ một dải đất của biên cương – nơi có vị trí

quan trọng đặc biệt

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng

đọc của bài thơ

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác lập kĩ

thuật đọc các khổ thơ:

4 Củng cố.

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua đọc

diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

5 Dặn dò: - Chuẩn bị: “Phân xử tài tình”.

- Nhận xét tiết học

rất đặc trưng của Cao Bằng là mận Hình ảnhnói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của ngườiCao Bằng là: “Mận ngọt … dịu dàng”; rất thương,rất thảo, lành như hạt gạo, hiền như suối trong”

- Học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh trao đổi trình bày ý kiến.

Dự kiến:

Núi non Cao Bằng khó đi hết được chiềucao cũng như khó đo hết tình yêu đất nước củangười dân Cao Bằng

Tình yêu đất nước của người dân CaoBằng sâu sắc mà thầm lặng như suối khuất, rìrào

- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc thầm.

- Học sinh phát biểu tự do.

Dự kiến:

Cao Bằng có vị trí rất quan trọng Mảnhđất Cao Bằng xa xôi đã vì cả nước mà giữ lấybiên cương

Vai trò quan trọng của Cao Bằng nơi biên cương của Tổ quốc

- Học sinh chia thành nhóm để tìm giọng đọc

của bài thơ và các em nối tiếp nhau đọc chonhóm mình nghe

- Học sinh đọc diễn cảm 3 khổ thơ.

- Học sinh chọn khổ thơ đọc diễn cảm, đọc

thuộc bài thơ

TẬP LÀM VĂN: (Tiết 43)

Trang 14

ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN.

I.Mục tiêu: - Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạo bài văn kể chuyện, về tính cách nhan vật trong

truyện và ý nghĩa của câu chuyện

- Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn học và say mê sáng tạo

II Chu ẩn bị : Các tờ phiếu khổ to kẻ sẵn bảng tống kết để các tổ, các nhóm làm bài tập 1, tờ

phiếu khổ to photo bài tập 2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: Trả bài văn tả người.

- Giáo viên chấm nhanh bài của 2 – 3 học

sinh về nhà đã chọn, viết lại một đoạn văn

hoặc cả bài văn cho hay hơn

3 Bài mới: Ôn tập về văn kể chuyện.

Hoạt động 1: Củng cố hiểu biết về văn kể

chuyện

Bài 1

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Giáo viên phát các tờ phiếu khổ to viết sẵn

bảng tổng kết cho các nhóm thảo luận làm

bài

- Giáo viên nhắc nhở học sinh lưu ý: sau mỗi

câu trả lời cần nêu văn tắt tên những ví dụ

minh hoạ cho từng ý

- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm thắng

- Học sinh các nhóm làm việc, nhóm nào làm

xong dán nhanh phiếu lên bảng lớp và đại diệnnhóm trình bày kết quả VD:

Kể chuyện làgì?

Tính cáchnhân vật thể hiện

Cấu tạo của văn kể chuyện

- Là kể một chuỗi sự việc cóđầu, có cuối, liên quan đến mộthay một số nhân vật

- Hành động chủ yếu của nhânvật nói lên tính cách VD: Ba anhem

- Lời nói, ý nghĩa của nhân vậtnói lên tính cách

- Đặc điểm ngoại hình tiêu biểuđược chọn lọc góp phần nói lêntính cách

VD: Dế mèn phiêu lưu ký

- Cấu tạo dựa theo cốt truyệngồm 3 phần:

+ Mở bài+ Diễn biến+ Kết thúcVD: Thạch Sanh, Cây khế

- Cả lớp nhận xét.

- 2 học sinh nối tiếp nhau đọc yêu cầu đề bài:

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w