- GV yêu cầu hs làm việc trong nhóm, chia sẻ với các bạn thông tin, hình ảnh mình sưu tầm, tìm hiểu được về ông vua yêu nước Hàm Nghi và về chiếu Cần Vương - Gv gọi hs trình bày kết quả [r]
Trang 1TUẦN 3 Ngày soạn: 20/9/2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 23 tháng 9 năm 2019
Tiết 1: Chào cờ -
Tiết 2: Thể dục
GV BỘ MÔN DẠY -
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời
? Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
- Gv nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn hs bài tập SGK (14)
(30’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
cách chuyển hỗn số thành phân số
- 3 hs lên bảng mỗi hs chữa 1 phầncủa bài tập 3 (SGK)
- 2 hs trả lời - HS nhận xét+ Tử số: bằng phần nguyên nhân vớimẫu số rồi cộng với tử số ở phần phânsố
+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số
- 1 hs đọc: Chuyển các hỗn số sauthành phân số
- Cả lớp làm bài vào vở ô li - 1 hs lênbảng làm bài
Trang 2? Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta
làm thế nào?
* Bài tập 2: Làm bài theo cặp
? Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và làm bài
- GV phát bảng nhóm cho 1 cặp hs
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng nhóm
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng
- GV nhấn mạnh cách so sánh hỗn số: So
sánh phần nguyên nếu phần nguyên bằng
nhau ta so sánh sang phần phân số
* Bài tập 3: Làm bài cá nhân
? Bài tập 3 yêu cầu gì?
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
- Muốn chuyển hỗn số thành phân số
ta làm như sau + Tử số: bằng phần nguyên nhân vớimẫu số rồi cộng với tử số ở phần phânsố
+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số
- So sánh các hỗn số
- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi và làmbài vào vở ô li - 1 cặp hs làm bài vàobảng nhóm → dán lên bảng
- 1 hs nhận xét đúng/sai
a, 3 109 > 2 109 b, 3 104 < 3
9 10
c, 5 101 > 2 109 d, 3 104 = 3
2 5
- 1hs: Chuyển các hỗn số sau thànhphân số rồi thực hiện phép tính
- Cả lớp làm bài vào vở ô li - 1 hs lênbảng làm bài
- 2 hs nêu+ Tử số: bằng phần nguyên nhân vớimẫu số rồi cộng với tử số ở phần phânsố
+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số
Trang 3+ So sánh phần nguyên; nếu phầnnguyên bằng nhau ta so sánh sangphần phân số.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ 5’
- Gọi hs lên bảng đọc bài Sắc màu em yêu
và trả lời các câu hỏi
? Hãy nêu nội dung chính cảu bài
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu(1’) Trực tiếp
- GV chia đoạn: 3 đoạn
Đ1: Từ đầu thằng nầy là con
Đ2: Tiếp rục rịch tao bắn
Đ3: Còn lại
- Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn
- 3 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
Trang 4+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho
hs
- Gọi hs đọc phần chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc - GV yêu cầu HS giải
nghĩa từ khó trong bài
- Yêu cầu học sinh đọc phần nhân vật
cảnh trí và đoạn 1 trả lời câu hỏi
? Câu chuyện xảy ra ở đâu vào thời gian
nào?
? Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm?
? Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú
cán bộ?
? Qua hành động đó bạn thấy dì Năm là
người như thế nào?
? Nêu nội dung đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Khi bị định trói và dỗ ngọt dì Năm có
thái độ như thế nào?
? Chi tiết nào trong đoạn kịch làm em
thích thú nhất? Vì sao?
? Nêu nội dung chính đoạn 2?
? Nêu nội dung chính của đoạn kịch?
- GV chốt lại nội dung và ghi bảng: Ca
ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí để lừa
giặc, cứu cán bộ cách mạng
c, Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi hs đọc đoạn kịch theo vai Nêu
+ Lần 1: HS đọc - sửa lỗi phát âm
- 1 hs đọc chú giải+ Lần 2: HS đọc – giải nghĩa từ khó
+ Chú bị địch rượt bắt, chú chạy vônhà của dì Năm
+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khoác
để thay, rồi bảo chú ngồi xuốngchõng ăn cơm, vờ làm như chú làchồng gì để bọn địch không nhận ra.+ Dì Năm rất nhanh trí, dũng cảmlừa địch
+ Dì Năm nhanh trí lừa địch
+ Thấy bọn giặc doạ bắn, dì làmchúng tưởng dì sợ nên sẽ khai, hóa ra
dì chấp nhận cái chết, chỉ xin đượctrối trăng, căn dặn con mấy lời,khiến chúng tẽn tò
- Sự dũng cảm của Dì Năm
- 2 hs nêu - hs nhận xét bổ sung:
- 5 hs đọc theo vai - nêu giọng đọc
Trang 5? Nêu nội dung của đoạn kịch?
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương hs
- Dặn dò HS
- 5 hs tạo thành 1 nhóm cùng luyệnđọc theo vai (dì Năm, An, cán bộ,lính, cai)
- 2 nhóm thi đọc
- Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí
để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
BUỔI CHIỀU
-Tiết 1: Lịch sử CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức : Kể lại được sơ lược cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất
Thuyết và một số quan lại yêu nước tổ chức đã mở đầu cho phong trào Cần Vương
(1885 - 1896): Trong nội bộ triều đình Huế có hai phái: chủ hòa và chủ chiến( đại
diện là Tôn Thất Thuyết); Đêm mồng 4 rạng sáng mồng 5 – 7- 1885, phái chủchiến dưới dự chỉ huy của Tôn Thất Thuyết chủ động tấn công quân Pháp ở kinhthành Huế; Trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi QuảngTrị Tại vùng căn cứ vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân đứnglên đánh Pháp
2 Kĩ năng : Biết tìm kiếm các tư liệu lịch sử; Biết đặt câu hỏi và tìm kiếm thông
tin, chọn lọc thông tin để giải đáp
3 Thái độ : Ham học hỏi, tìm hiểu về lịch sử quê hương; yêu thiên nhiên, con
người, quê hương, đất nước; tôn trọng và bảo vệ các di tích lịch sử, văn hóa củadân tộc
* Giảm tải : Không yêu cầu tường thuật, chỉ kể lại một số sự kiện về cuộc phản
công ở kinh thành Huế.
III - HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A - Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs lên bảng trả lời các câu hỏi:
? Nêu những đề nghị canh tân đất nước
- 2 hs lần lượt trả lời câu hỏi
Trang 6của Nguyễn Trường Tộ?
? Phát biểu cảm nghĩ của em về việc làm
của Nguyễn trường Tộ?
- GV nhận xét, đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: trực tiếp
2, Hướng dẫn học sinh hoạt động
* Hoạt động 1: Người đại diện phía chủ
chiến.
- GV nêu vấn đề: Hãy đọc SGK và trả lời
câu hỏi:
? Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái
độ với TDP như thế nào?
? Nhân dân ta phản ứng như thế nào trước
sự việc triều đình kí hiệp ước với Pháp?
- Gv nêu câu hỏi và gọi hs trả lời trước
lớp
- GV nhận xét, kết luận: sau khi triều đình
nhà Nguyễn kí hiệp ước công nhận quyền
đô hộ của TDP, nhân dân vẫn kiên quyết
chiến đấu không khuất phục; các quan lại
nhà Nguyễn chia thành 2 phái: Phái chủ
chiến do Tôn Thất Thuyết chủ trương và
phái chủ hoà
* Hoạt động 2: Nguyên nhân, diễn biến
và ý nghĩa của cuộc phản công ở kinh
thành Huế.
- Gv chia thành các nhóm, yêu cầu hs thảo
luận nhóm, trao đổi để trả lời các câu hỏi.
? Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế?
? Cuộc phản công diễn ra khi nào? Ai là
người lãnh đạo? Tinh thần phản công của
- HS nhận xét
- Hs nghe gv nêu để xác định vấn đề,sau đó tự đọc SGK và trả lời câu hỏi:+ Quan lại triều đình nhà Nguyễnchia thành 2 phái:
Phái chủ hoà chủ trương thươngthuyết với TDP
+ Phái chủ chiến, đại diện là TônThất Thuyết, chủ trương cùng nhândân tiếp tục chiến đấu chống TDPgiành lại độc lập dân tộc
+ Nhân dân ta không chịu khuấtphục TDP
- 2 hs lần lượt trả lời, hs cả lớp theodõi bổ sung ý kiến
- HS lắng nghe
- HS chia thành các nhóm nhỏ, mỗinhóm 4 - 6 hs, cùng thảo luận và ghicác câu trả lời vào phiếu
+ Tôn Thất Thuyết, người đứng đầuphái chủ chiến đã tích cực chuẩn bị
để chống Pháp Giặc Pháp lập mưubắt ông nhưng không thành Trước
sự uy hiếp của kẻ thù, Tôn Thất Thuyết quyết định nổ súngtrước để giành thế chủ động
+ Đêm mùng 5-7-1885, cuộc phảncông ở kinh thành Huế bắt đầu bằng
Trang 7quân ta như thế nào?
? Vì sao cuộc phản công thất bại?
- GV tổ chức cho hs báo cáo kết quả trước
lớp
- Yêu cầu hs thuật lại cuộc phản công ở
kinh thành Huế
- GV nhận xét kết quả thảo luận
* Hoạt động 3: Tôn Thất Thuyết, Vua
Hàm Nghi và phong trào Cần Vương.
- GV yêu cầu hs làm việc với SGK và trả
lời các câu hỏi sau:
? Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm gì?
Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào với
phong trào chống Pháp của nhân dân ta?
- GV yêu cầu hs làm việc trong nhóm, chia
sẻ với các bạn thông tin, hình ảnh mình
sưu tầm, tìm hiểu được về ông vua yêu
nước Hàm Nghi và về chiếu Cần Vương
- Gv gọi hs trình bày kết quả thảo luận và
yêu cầu các nhóm khác theo dõi bổ sung
- GV giới thiệu thêm về vua Hàm Nghi:
Vua Hàm Nghi tên thật là Nguyễn Phúc
Ưng Lịch
? Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu
biểu hưởng ứng chiếu Cần Vương?
- GV tóm tắt nội dung hoạt động 3
3, Củng cố dặn dò
tiếng súng nổ rầm trời của súng thầncông, quân ta do Tôn Thất Thuyếtchỉ huy tấn công thẳng vào đồnmang Cá và toà Khâm sứ Pháp Bịđánh bất ngờ, quân Pháp vô cùng bốirối Nhưng nhờ có ưu thế về vũ khí,đến gần sáng thì đánh trả lại
+ Quân ta chiến đấu oanh liệt, dũngcảm, nhưng vũ khí lạc hậu, lực lượngít
- Các nhóm hs cử đại diện báo cáokết quả thảo luận, hs bổ sung đẻ cócâu trả lời hoàn chỉnh
- 2 hs thuật lại - hs nhận xét bổ sung
- HS đọc SGK, suy nghĩ trả lời câuhỏi
+ Sau khi cuộc phản công thấtbại,Tôn Thất Thuyết đã đưa vua hàmNghi và đoàn tuỳ tùng lên vùng rừngnúi Quảng Trị để tiếp tục khángchiến Tại đây ông đã lấy danh nghĩavua Hàm Nghi ra chiếu Cần Vươngkêu gọi nhân dân cả nước đứng lêngiúp vua
- HS làm việc trong nhóm theo yêucầu của GV
- 3 hs lần lượt trình bày kết quả chia
sẻ kiến thức trước lớp, cả lớp theodõi và bổ sung ý kiến
Trang 8- GV hệ thống lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các
1 Kiến thức : Nêu được những việc nên làm hoặc không nên làm để chăm sóc phụ
nữa mang thai
2 Kỹ năng : Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông
tin để giải đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,
…Biết phân tích, so sánh rút ra nội dung bài học
3 Thái độ : Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống.
Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng.Yêu con người, thiên nhiên, đất nước
* Các kĩ năng sống cơ bản cần được giáo dục trong bài :
- Đảm bảo trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.(HĐ2)
- Cảm thông chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai (HĐ3)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình minh hoạ trang 12, 13
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
?Cơ thể của mỗi con người được hình
thành như thế nào?
? Hãy mô tả khái quát quá trình thụ thai?
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt động (30’)
* Hoạt động 1 : Phụ nữ có thai nên và
không nên làm gì?
a, Mục tiêu
- Kể được những việc nên làm và không
- 2 hs lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi về nội dung bài cũ
- HS nhận xét
Trang 9nên làm đối với phụ nữ có thai để đảm bảo
mẹ khoẻ, thai nhi khoẻ
b, Cách tiến hành
- GV chia hs thành nhóm nhỏ Yêu cầu hs
thảo luận theo hướng dẫn:
- Các em hãy cùng quan sát hình minh hoạ
trong SGK/12 và dựa vào các hiểu biết
thực tế để nêu những việc phụ nữ có thai
không nên làm và nên làm
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận
- Gọi hs đọc lại phiếu đã hoàn chỉnh
- GV kết luận: Sức khoẻ của thai, sự phát
triển của thai phụ thuộc rất nhiều vào sức
khoẻ của người mẹ Do đó trong thời kì
mang thai người mẹ cần bồi dưỡng đủ chất
và đủ lượng để đảm bảo thai nhi phát triển
tốt Tất cả mọi hoạt động, thói quen sinh
hoạt của người mẹ đều ảnh hưởng đến thai
nhi
* Hoạt động 2: Trách nhiệm của mọi
thành viên trong gia đình với phụ nữ có
thai.
a, Mục tiêu
- Xác định được những việc mà người
chồng và những người trong gia đình phải
làm để chăm sóc giúp đỡ phụ nữ có thai
- KNS: Đảm bảo trách nhiệm của bản thân
với mẹ và em bé
b, Cách tiến hành
- Yêu cầu hs làm việc theo cặp, cùng thảo
luận để trả lời câu hỏi:
? Mọi người trong gia đình cần làm gì để
quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ có
thai?
- 2 bàn hs tạo thành 1 nhóm cùngtrao đổi thảo luận và viết vào phiếu
Nội dung Nên Khô
ngnên
X
4 phụ nữ có thaigánh nặng vàtiếp xúc chấtgây hại
Trang 10- Gọi hs trình bày, hs khác bổ sung GV ghi
nhanh ý kiến của hs lên bảng
- Gọi hs nhắc lại những việc mà người
thân trong gia đình nên làm để giúp đỡ phụ
nữ có thai
- GV kết luận: Chăm sóc sức khoẻ của
người mẹ khi có thai là giúp cho thai nhi
khoẻ mạnh, sinh trưởng và phát triển tốt,
đồng thời mẹ khoẻ mạnh cũng giảm được
nguy hiểm có thể xảy ra khi sinh con
- GV giáo dục kĩ năng sống: - Đảm bảo
trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé
* Hoạt động 3: Trò chơi đóng vai
- Chia lớp thành các nhóm, giao cho mỗi
nhóm 1 tình huống và yêu cầu thảo luận
tìm cách giải quyết, chọn vai diễn và diễn
trong nhóm
+ TH 1: Em đang đến trường rất vội vì
hom nay em dạy muộn thì gặp cô Lan hàng
xóm di cùng đường Cô Lan đang mang
bầu phải xách rất nhiều đồ Em sẽ làm gì
khi đó?
+ TH2: Em và cấc bạn đi xe về nhà Ai
cũng mệt mỏi xe chật , bỗng một phụ nữ
mang thai lên xe chị đưa mắt nhìn chỗ
ngồi nhưng không còn Em sẽ làm gì?
- GV gợi ý cho hs đóng vai theo chủ đề: Có
ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
- Gọi các nhóm lên trình diễn trước lớp
- GV nhận xét, khen ngợi các nhóm diễn
tốt, có việc làm thiết thực và cách ứng xử
chu đáo
- GV kết luận: Mọi người đều có trách
nhiệm quan tâm giúp đỡ chăm sóc phụ nữ
có thai
- GV gáo dục kĩ năng sống: - Cảm thông
chia sẻ và có ý thức giúp đỡ phụ nữ có thai
+ Những việc làm đó ảnh hưởngtrực tiếp đến mẹ và thai nhi
- HS trình bày, hs khác bổ sung
- HS lắng nghe
- Hoạt động trong nhóm, đọc tìnhhuống, tìm cách giải quyết, chọnbạn đóng vai, diễn thử, nhận xét,sửa chữa cho nhau
+ TH 1: Em đang đến trường rất vội
vì hom nay em dạy muộn thì gặp côLan hàng xóm di cùng đường CôLan đang mang bầu phải xách rấtnhiều đồ Em sẽ mang đồ giúp cô.+ TH2: Em và cấc bạn đi xe về nhà
Ai cũng mệt mỏi xe chật , bỗngmột phụ nữ mang thai lên xe chịđưa mắt nhìn chỗ ngồi nhưngkhông còn Em sẽ nhường chỗ chochị
- Các nhóm cử diễn viên lên trìnhdiễn
- Hs lắng nghe
Trang 113, Củng cố dặn dò (4’)
- GV yêu cầu hs trả lời nhanh các câu hỏi:
? Phụ nữ có thai cần làm những việc gì để
cho thai nhi phát triển khoẻ mạnh?
? Tại sao nói rằng chăm sóc sức khoẻ của
người mẹ và thai nhi là trách nhiệm của
mọi người?
- Gọi HS nhắc lại các kĩ năng sống được
giáo dục trong bài
-Tiết 4: Tiếng anh
Gv bộ môn dạy - Ngày soạn: 21/9/2019
Ngày giảng:Thứ ba ngày 24 tháng 9 năm 2019
+ Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo
có 1 tên đơn vị đo (Tức là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập - 2 hs lên bảng mỗi hs chữa 1 phần
Trang 12- Gv nhận xét đánh giá
B - Dạy bài mới
1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs bài tập SGK (15) (30’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
cách chuyển phân số thành phân số thập
phân
* Bài tập 2: Làm bài theo cặp
? Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và làm bài
* Bài tập 3: Làm bài cá nhân
? Bài tập 3 yêu cầu gì?
300=
75:3 300:3=
- Chuyển các hỗn số sau thành phânsố
- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi và làmbài vào vở ô li - 1 cặp hs làm bài vàobảng nhóm → dán lên bảng
+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số
- 1hs: Viết phân số thích hợp vào chỗchấm
- Đổi từ đơn vị đo nhỏ ra đơn vị đolớn hơn
- HS: Điền phân số 101
- 2 bàn hs quay lại với nhau tạothành 1 nhóm, cùng trao đổi và làm
Trang 13- Gọi hs báo cáo kết quả thảo luận.
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
cách đổi số đo từ bé lên đơn vị lớn hơn
* Bài tập 4: Làm bài theo cặp.
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu hs trao đổi làm bài theo cặp
- Gọi hs báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt lại: Cách chuyển số
đo có 2 tên đơn vị thành số đo có 1 tên
đơn vị
? Muốn đổi số đo có hai tên đơn vị đo
thành số đo có một tên đơn vị đo ta phải
làm như thế nào?
* Bài tập 5: Làm bài cá nhân.
- Gọi hs đọc bài
- Yêu cầu hs tự làm bài và chữa bài
- Gọi hs đọc kết quả và nêu cách làm
- GV nhận xét, kết luận kết quả đúng
3, Củng cố dặn dò (4’)
bài vào bảng nhóm
- Các nhóm dán bài lên bảng và trìnhbày
3m 27 cm = 3 27100 m
Trang 14? Nêu cách chuyển hỗn số thành phân số?
? Nêu cách chuyển số đo từ đơn vị bé
thành đơn vị lớn hơn?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò hs
- 2 hs nêu+ Tử số: bằng phần nguyên nhân vớimẫu số rồi cộng với tử số ở phầnphân số
+ Mẫu số bằng mẫu số của phân số
- Viết số đo dưới dạng hỗn số, vớiphần nguyên là số có đơn vị đo lớn,phần phân số là số có đơn vị đo nhỏ
-Tiết 2: Luyện từ và câu
Tiết 5: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ về Nhân dân.
-Tích cực hóa vốn từ của học sinh: tìm từ, sử dụng từ
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về nhân dân, biết 1 số thành ngữ ca ngợi phẩm chấtcủa nhân dân Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt đôngh của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs đọc đoạn văn miêu tả trong đó có
sử dụng một số từ đồng nghĩa Yêu cầu hs
dưới lớp ghi lại các từ đồng nghĩa bạn sử
dụng
- Gọi hs nhận xét đoạn văn của bạn, đọc các
từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng
- GV nhận xét, đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) trực tiếp
2.2, Hướng dẫn học sinh bài tập SGK(30’)
* Bài tập 1:
- Gọi hs đọc nội dung yêu cầu của bài tập
- 3 hs tiếp nối nhau đọc đoạn văncủa mình
- HS nhận xét, đọc các từ ngữ
- 1 hs đọc thành tiếng trước lớp:
Trang 15- Yêu cầu hs tự làm bài.
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
- GV hỏi hs về nghĩa của một số từ ngữ Nếu
hs chưa rõ, gv có thể giải thích lại
* Bài tập 2: Giảm tải
* Bài tập 3
- Gọi hs đọc nội dung và yêu cầu của bài
tập
- Tổ chức cho hs trao đổi cặp và trả lời câu
hỏi: Vì sao người VN ta gọi nhau là "đồng
- Tổ chức cho hs hoạt động trong nhóm
+ Phát giấy khổ to, bút dạ cho các nhóm
+ Yêu cầu hs dùng từ điển để tìm từ ghi vào
c) Doanh nhân: d) Quân nhân:e) Trí thức: g) Học sinh
- 1 hs lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào VBT
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí.b) Nông dân: thợ cấy, thợ cày.c) Doanh nhân: tiểu thương, chủtiệm
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.e) Trí thức: GV, bác sĩ, kĩ sư
g) Học sinh: HSTH, HS trung học
- HS nêu ý kiến bạn làm bài đúngsai
- HS sử dụng từ điển để giải thíchhoặc giải thích theo ý hiểu củamình
- 2 hs tiếp nối nhau đọc thành tiếng:Đọc mẩu chuyện sau và trả lời câuhỏi
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, trả lờicâu hỏi: Người VN ta gọi nhau làđồng bào vì cùng sinh ra từ bọctrăm trứng của mẹ Âu Cơ
+ Những người có cùng 1 giốngnòi, 1 dân tộc, 1 tổ quốc có quan hệnhư ruột thịt
- 5 hs tạo thành 1 nhóm cùng tìmhiểu từ có tiếng đồng có nghĩa làcùng
- 1nhóm báo cáo kết quả, các nhómkhác nhận xét bổ sung
- HS theo dõi gv nhận xét và viết 10
từ có tiếng đồng có nghĩa là cùngvào vở
VD: đồng hương, đồng ngữ, đồng
Trang 16- GV có thể hỏi hs về nghĩa của một số từ
hoặc đặt câu với 1 trong các từ đó
3, Củng cố dặn dò (4’)
- GV hệ thống lại nội dung bài
? Theo em từ "đồng bào" có nghĩa là gì?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS:
ca, đồng cảm, đồng lòng đồng môn,đồng niên, đồng loại, đồng nghiệp
- 10 hs nối tiép nhau giải thích nghĩcủa từ hoặc đặt câu với từ mình giảithích
VD:
- Đồng hương: là người cùng quê
Bố em và bác Toàn là đồng hươngvới nhau
- Đồng niên : là cùng tuổi
Bà em di họp đồng niên
+ Những người có cùng 1 giốngnòi, 1 dân tộc, 1 tổ quốc có quan hệnhư ruột thịt
- Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì;
- Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
2 Kỹ năng :
- Biết nêu thắc mắc, đặt câu hỏi trong quá trình học tập; biết tìm thông tin để giải
đáp; biết diễn đạt những hiểu biết bằng lời nói, bài viết, hình vẽ, sơ đồ,…Biết phântích, so sánh rút ra nội dung bài học
3 Thái độ :
- Ham hiểu biết khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức vào đời sống; Tự giác
thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân, gia đình, cộng đồng; Yêu conngười, thiên nhiên, đất nước
* GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người và môi trường Con người cần thức ăn,
nước uống từ môi trường
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ 1, 2, 3 trang 14
- HS sưu tầm các tấm ảnh của bản thân hoặc trẻ em ở các lứa tuổi khác nhau
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng trả lời câu hỏi:
? Phụ nữ có thai cần làm gì để mình và thai
- 2 hs lên bảng lần lượt trả lời cáccâu hỏi về nội dung bài cũ
Trang 17nhi khoẻ mạnh?
? Tại sao lại nói rằng: chăm sóc sức khoẻ
của mẹ và thai nhi là trách nhiệm của mọi
người?
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn học sinh hoạt động (30’)
* Hoạt động 1: Sưu tầm và giới thiệu ảnh
- GV kiểm tra việc chuẩn bị ảnh của hs
- Yêu cầu hs giới thiệu bức ảnh mà mình
mang đến lớp
- Nhận xét, khen ngợi những hs giới thiệu
hay, giọng rõ ràng lưu loát
* Hoạt động 2: Các giai đoạn phát triển
từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì.
- Gv giới thiệu trò chơi "Ai nhanh, ai
đúng"
- Gv chia hs thành các nhóm nhỏ sau đó
phổ biến cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Các thành viên cùng đọc
thông tin và quan sát tranh sau đó thảo luận
và viết vê lứa tuổi ứng với mỗi tranh và ô
thông tin vào 1 từ giấy
+ Nhóm nào làm nhanh và đúng là thắng
cuộc
- Gv cho hs báo cáo kết quả trò chơi trước
lớp
- Gv nêu đáp án đúng, tuyên dương nhóm
thắng cuộc Sau đó gọi hs nêu các đặc điểm
nổi bật của từng lứa tuổi
đã nhận ra được những người quenxung quanh
+ Đây là hình ảnh của tôi ( em tôi)lúc 4 tuổi Tôi đang thích bắt chướclàm mọi việc giống người lớn + Đây là hình ảnh của tôi lúc 7 tuổitôi đang học lớp 2 thích học hamchơi
- Hs tiến hành chơi trong nhóm, ghikết quả của nhóm mình vào giấy vànộp cho gv
- Nhóm làm nhanh nhất trình bày,các nhóm khác theo dõi bổ sung ýkiến
- 3 hs lần lượt trình bày trước lớp
- HS tiếp nối nhau nêu đặc điểm nổibật của từng lứa tuổi
+ Dưới 3 tuổi phụ thuộc hoàn toànvào bố mẹ, lớn nhanh Cuối giaiđoạn có thể tự đi lại chạy nhảy, xúc
Trang 18- GV kết luận: ở mỗi giai đoạn phát triển
khác nhau, cơ thể chúng ta có sự thay đổi,
tính tình cũng có sự thay đổi rõ rệt
* Hoạt động 3: Đặc điểm và tầm quan
trọng của tuổi dậy thì đối với cuộc đời của
mỗi con người.
- Yêu cầu hs hoạt động theo cặp
+ Đọc thông tin trong SGK (15)
+ Trả lời câu hỏi:
? Tuổi dậy thì diễn ra vào khi nào trong đời
sống mỗi người?
? Tuổi dậy thì có những đặc điểm gì nổi
bật?
? Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm quan trọng
đặc biệt đối với cuộc đời của mỗi con
người?
- Tổ chức cho hs báo cáo kết quả
- Gv kết luận:
3, Củng cố dặn dò (4’)
? Tuổi dậy thì có tầm quan trọng như thế
nào đối với cuộc đời của mỗi con người?
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò HS:
cơm, chào mọi người
+ Từ 3 đến 6 tuổi: tiếp tục lớn nhanh,thích hoạt động, chạy nhảy, vui chơicùng các bạn, lời nói suy nghĩ bắtđầu phát triển
+ Từ 6 đến 10 tuổi chiều cao tiếp tụctăng, trí nhớ và suy nghĩ phát triển
- HS lắng nghe
- 2 hs ngồi cùng bàn trao đổi, thảoluận và đưa ra câu trả lời:
+ Năm từ 13 đến 17 tuổi; nữ từ 10đến 15 tuổi
+ Ở lứa tuổi này cơ thể phát triểnnhanh cả về chiều cao và cân nặng
Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển.Con người có nhiều biến đổi về tìnhcảm, suy nghĩ và mối quan hệ xã hội.+ Vì đây chính là giai đoạn cơ thể cónhiều thay đổi nhất
- HS hoạt động theo yêu cầu của GV
- Ở lứa tuổi này cơ thể phát triểnnhanh cả về chiều cao và cân nặng
Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển.Con người có nhiều biến đổi về tìnhcảm, suy nghĩ, mối quan hệ xã hội
-Tiết 4: Chính tả ( Nhớ - viết) Tiết 3: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Luyện tập về cấu tạo của vần ; bước đầu làm quen với vần có âm cuối u Nắm được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
Trang 19- Bảng phụ kẻ sẵn mô hình cấu tạo của phần vần.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- GV đọc câu thơ sau yêu cầu hs chép vần
của các tiếng có trong câu thơ vào mô hình
cấu tạo vần:
Trăm nghìn cảnh đẹp Dành cho em ngoan
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng phụ.
- GV nhận xét đánh giá
2 - Bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Hướng dẫn hs nhớ - viết (20’)
a, Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi hs đọc thuộc lòng đoạn văn
? Câu nói đó của Bác thể hiện điều gì?
b, Hướng dẫn viết từ khó
- GV yêu cầu hs viết các từ khó, dễ lẫn khi
viết chính tả: 80 năm giời, nô lệ, yếu hèn,
kiến thiết, vinh quang,
- GV nhận xét, sửa sai cho hs
c, Viết chính tả
- GV yêu cầu hs tự nhớ lại và viết bài
- GV yêu cầu HS soát lỗi
d, Chấm, chữa bài
- GV yêu cầu 1 số hs nộp bài
- Yêu cầu hs đổi vở soát lỗi cho nhau
- Gọi hs nêu những lỗi sai trong bài của
- HS nêu ý kiến bạn làm đúng/ sai
- 3 → 5 hs đọc thuộc lòng đoạnvăn trước lớp
+ Câu nói đó của Bác thể hiện niềmtin của Người đối với các cháuthiếu nhi - chủ nhân của đất nước
- 1 hs lên bảng viết - cả lớp viết vàonháp các từ do gv đọc
- HS tự viết bài theo trí nhớ
- HS soát lỗi chính tả
- Những hs có tên đem bài lên nộp
- 2 hs ngồi cạnh nhau đổi chéo vởsoát lỗi cho nhau
- Vài hs nêu lỗi sai, cách sửa
- Hs sửa lỗi sai ra lề vở
- 1 hs đọc: Chép vần của từng tiếng
Trang 20- Yêu cầu hs tự làm bài
- Gọi hs nhận xét bài làm trên bảng
- GV nhận xét kết luận lời giải đúng
* Bài tập 2: SGK/26
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài tập
- GV yêu cầu: Dựa vào mô hình cấu tạo
vần, em hãy cho biết khi viết 1 tiếng, dấu
thanh cần được đặt ở đâu?
- GV kết luận: Dấu thanh luôn được đặt ở
âm chính: Dấu nặng đặt bên dưới âm
chính, còn các âm khác đặt ở phía trên âm
chính
4, Củng cố dặn dò (4’)
- GV hệ thống lại nội dung bài
? Khi viết 1 tiếng, dấu thanh cần được đặt
- 1 hs nhận xét
Âm đệm
Âm chính
Âm Cuối
- Gọi hs trả lời nối tiếp - hs nhậnxét bổ sung (Dấu thanh đặt ở âmchính)
- HS lắng nghe và ghi nhớ, sau đóhọc sinh nhắc lại
- Dấu thanh đặt ở âm chính
Ngày soạn: 22/9/2019
-Ngày giảng:Thứ tư ngày 25 tháng 9 năm 2019
Tiết 1: Tin học
Gv bộ môn dạy -
Tiết 2: Thể dục
Gv bộ môn dạy
Trang 21- Hiểu nghĩa các từ: tía (cha), chỉ (chị ấy), nè (này).
- Đọc đúng các tiếng, từ: hổng, mở trói, miễn cưỡng, …
2 Kĩ năng
-Biết đọc đúng phần tiếp của vở kịch Cụ thể:
+Biết đọc ngắt giọng, đủ để phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật Đọc đúng ngữ điệu của câu kể, câu hỏi, câu cầu khiến, câu cảm trong bài
+ Giọng đọc thay đổi linh hoạt, phù hợp với tính cách từng nhân vật và tình huốngcăng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch.Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
3 Thái độ
- Khâm phục và yêu quý mẹ con dì Năm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi 6 hs lên bảng đọc phân vai phần 1 vở
kịch lòng dân
- Gọi hs nêu nội dung phần 1 của vở kịch
- GV nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2.2, Luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc (10’)
- Gọi hs toàn bộ phần 2 của vở kịch
- GV chia đoạn: 3 đoạn
+ Đ1: từ đầu (chú toan đi, cai cản lại)
+ Đ2: Tiếp chưa thấy
+ Đ3: Còn lại
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
+ Lần 1: HS đọc - GV sửa lỗi phát âm cho
hs
- Gọi hs đọc chú giải trong SGK
+ Lần 2: HS đọc – GV cho HS giải nghĩa
- 6 hs lên bảng thực hiện yêu cầu
- 1 HS nêu nội dung - hs nhận xét
Trang 22từ khó.
? Miễn cưỡng nghĩa là gì?
? Em hiểu thế nào là ngọt ngào?
- Tổ chức cho hs luyện đọc theo cặp - gv
nhận xét hs làm việc
- Gọi hs đọc toàn bài
- GV đọc mẫu
b, Tìm hiểu bài (10’)
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
? An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như
thế nào?
? Nêu ý chính đoạn 1?
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2
? Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng
xử rất thông minh?
? Nêu ý chính đoạn 2?
? Em có nhận xét gì về từng nhân vật trong
đoạn kịch?
? Vì sao vở kịch dược đặt tên là lòng dân?
? Nêu nội dung chính của vở kịch là gì?
- GV chốt lại nội dung và ghi bảng: Trong
cuộc đấu trí với giặc để cứu cán bộ, mẹ con
dì Năm vừa kiên trung, vừa thông minh,
mưu trí lừa giặc cứu cán bộ
c, Đọc diễn cảm (10’)
- Gọi hs đọc đoạn kịch theo vai Nêu giọng
đọc phù hợp với tính cách từng nhân vật
- Miễn cưỡng nghĩa gắng gượng
- Ngọt ngào là: êm ái, dễ nghe
- 2 hs ngồi cùng bàn luyện đọc theocặp
- 1 hs đọc thành tiếng
- HS đọc thầm + Khi bọn giặc hỏi: Ông đó có phải
là tía mầy không? An trả lời: hổngphải tía làm cho bọn giặc mừng rỡtưởng An sợ nên đã khai thật
- Bé An thông minh, hóm hỉnh
- HS đọc thầm+ Dì giả vờ hỏi chú cán bộ giấy tờ
để ở chỗ nào, khi cầm giấy tờ ra lạinói rõ tên chồng, tên bố chồng đểcán bộ biết mà nói theo
+ Dì vội đưa cho chú 1 cái áo khoác
để thay, rồi bảo chú ngồi xuốngchõng ăn cơm, vờ làm như chú làchồng gì để bọn địch không nhậnra
- Dì năm thông minh mưu trí
- HS nối tiếp nhau phát biểu - HSnhắc lại
- 5 hs đọc theo vai - nêu giọng đọc.+ Giọng cai và lính: hống hách, xấcxược
+ Giọng dì Năm đoạn đầu tự nhiên,đoạn sau: than vãn, giả vờ, nghẹnngào, trăng trối
+ Giọng cán bộ : bình tĩnh, tự tin
Trang 23- Tổ chức cho hs luyện đọc trong nhóm
phân vai (dì Năm, An, cán bộ, lính, cai)
+ Cộng trừ phân số ,tính giá trị của biểu thức với phân số
+ Chuyển số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo là hỗn số có 1 tên đơn vị đo(Tức
là số đo viết dưới dạng hỗn số kèm theo một tên đơn vị đo)
+ Giải bài toán tìm một số biết giá trị một phân số của số đó
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 - Kiểm tra bài cũ (5’)
- Gọi hs lên bảng chữa bài tập
- Gv nhận xét đánh giá
2 - Dạy bài mới
2.2.1, Giới thiệu: (1’) Trực tiếp
2, Hướng dẫn hs bài tập SGK (15) (30’)
* Bài tập 1: Làm bài cá nhân
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- 1hs lên bảng chữa bài tập 5 (VBT/15)
- 3 hs lên bảng chữa bài tập4(VBT/15)
- HS nhận xét
- 1 hs đọc: Tính
- Cả lớp làm bài vào vở ô li - 1 hs lên
Trang 24- Gọi hs nhận xét bài trên bảng.
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
cách cộng 2 phân số; cách Tính giá trị
biểu thức với phân số chỉ có phép tính
cộng ta thực hiện từ phải sang trái
* Bài tập 2: Làm bài cá nhân
? Yêu cầu của bài tập 2 là gì?
- Yêu cầu hs làm bài và chữa bài
- Gọi hs nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét chữa bài, củng cố cho hs
cách trừ 2 phân số; cách Tính giá trị biểu
thức với phân số chỉ có phép tính cộng và
phép tình trừ ta thực hiện từ phải sang
trái
* Bài tập 3: Làm bài theo cặp
? Bài tập 3 yêu cầu gì?
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu hs trao đổi cặp và làm bài
- Gọi hs báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét chữa bài, kết quả khoanh
đúng là C 58
* Bài tập 4: Làm bài theo cặp.
- Gọi hs đọc yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn mẫu
- Yêu cầu hs trao đổi làm bài theo cặp
- Gọi hs báo cáo kết quả
- GV nhận xét chốt lại: Cách chuyển số
đo có 2 tên đơn vị đo thành số đo là hỗn
số với 1 tên đơn vị đo
- 1hs: Khoanh vào chữ đặt trước câutrả lời đúng
- HS chú ý lắng nghe
- 2 hs ngồi cạnh nhau trao đổi làmbài vào vở ô li - 1 cặp hs trao đổi làmbài vào bảng nhóm → dán lênbảng
Đại diện 2 cặp hs báo cáo kết quả
Đại diện 2 cặp hs báo cáo kết quả