1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 5 Tuần 34 - Nguyễn Thị Tuyết

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi :a Giíi thiÖu bµi: b Gi¶ng bµi: *Hoạt động 1: hoạt động cả lớp: GV đọc thông tin về môi trường không - Häc sinh theo dâi.. - Kể những khu vực có môi trường không khÝ cña VÜnh Phó[r]

Trang 1

Tuần 34

Thứ hai ngày 3 tháng 5 năm 2010

Chào cờ

Tập trung toàn trường

Toán Luyện tập

I Mục tiêu:

- Ôn tập, củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán về chuyển động đều

- Vận dụng làm bài tập đúng

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra: 1Học sinh làm bài tập 3 (171)

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1:

- Giáo viên chấm, chữa

Bài 2: Hướng dẫn HS trao đổi làm

bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm vở

- Giáo viên chấm, chữa

- Học sinh làm cá nhân

- 1 HS chữa bảng

a) 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ

Vận tốc ô tô là:

120 : 2,5 = 48 (km/giờ) b) Nửa giờ = 0,5 giờ

Quãng đường từ nhà Bình đến bến xe là:

15 x 0,5 = 7,5 (km) c) Thời gian người đó đi bộ là:

6 : 5 = 1,2 (giờ) hay 1 giờ 12 phút

Đáp số: a) 48 km/ h b) 7,5 km/h c) 1 giờ 12 phút

- Học sinh làm bài theo bàn

Vận tốc của ô tô là: 90 : 1,5 = 60 ( km/giờ) Vận tốc của xe máy là: 60 : 2 = 30 ( km/giờ) Thời gian xe máy đi là: 90 : 30 = 3 ( giờ )

Ô tô đến trước xe máy là: 3 - 1,5 = 1,5 ( giờ)

- 1 HS đọc bài toán Lớp làm vở

Tổng vận tốc hai ô tô là:

180 : 2 = 90 (km/ giờ) Vận tốc ô tô đi từ B là:

90 : (2 + 3) x 3 = 54 (km/ giờ) Vận tốc ô tô đi từ A là:

90 - 54 = 36 (km/h)

Đáp số: 54km/ h ; 36 km/h

4 Củng cố: - Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: - Về nhà làm BT trong VBT.

Lop3.net

Trang 2

Âm nhạc

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HAI BÀI HÁT: EM VẪN NHỚ TRƯỜNG XƯA,

DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ - ÔN TẬP: TĐN SỐ 8

I Mục tiêu:

- HS hát thuộc lời ca, đúng giai điệu và sắc thái của 2 bài hát Em vẫn nhớ trường xưa, Dàn đồng ca mùa hạ Tập trình bày bài hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc.

- HS đọc nhạc, hát lời và gõ phách bài TĐN số 8.

II Đồ dùng dạy - học:

- Nhạc cụ gõ (song loan, thanh phách)

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới.

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn HS ôn tập:

* Ôn tập bài hát Em vẫn nhớ trường xưa

- GV yêu cầu HS hát nối tiếp, đồng ca kết

hợp gõ đệm

- Yêu cầu HS hát kết hợp vận động theo

nhạc

- Yêu cầu HS trình bày theo nhóm

* Ôn tập bài hát Dàn đồng ca mùa hạ

- GV yêu cầu HS hát bằng cách hát có lĩnh

xướng, đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm

- Cho HS hát kết hợp gõ đệm và vận động

theo nhạc

- Yêu cầu HS trình bày theo nhóm

* Luyện tập cao độ

- Yêu cầu HS đọc nhạc, hát lời kết hợp

luyện tiết tấu

- Hướng dẫn HS đọc nhạc, hát lời kết hợp

gõ phách

2 nhóm HS trình bày bài hát Em

vẫn nhớ trường xưa, Dàn đồng ca mùa hạ

- HS hát bằng cách hát nối tiếp, đồng ca kết hợp gõ đệm

- HS thực hiện hát kết hợp vận động theo nhạc

- 4 HS trình bày bài hát theo nhóm,

- HS trình bày bài hát bằng cách hát có lĩnh xướng, đối đáp, đồng ca kết hợp gõ đệm

- Cả lớp hát cả bài kết hợp vận động

- 6 HS trình bày bài hát theo nhóm,

- HS luyện cao độ + HS đọc cao độ các nốt Đô- Rê- Mi- Pha- Son- La- Si- Đố

+ HS đọc cao độ các nốt Đố- Si- La- Son- Pha- Mi- Rê- Đô

– 2 HS gõ lại tiết tấu TĐN số 8

- Nửa lớp đọc nhạc và hát lời, nửa lớp gõ tiết tấu Sau đó đổi lại phần trình bày

3 Củng cố:- Nhận xét giờ học

Dặn HS: Chuẩn bị bài: Tập biểu diễn các bài hát

Lop3.net

Trang 3

Tập đọc Lớp học trên đường

( Héc - to Ma - lô)

I Mục tiêu:

- Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài Đọc đúng tên riêng nước ngoài

- ý nghĩa: Ca ngợi tấm lòng nhân từ, quan tâm giáo dục trẻ của cụ Vi-ta-li, khao khát và quyết tâm học tập của cậu bé nghèo Rê- mi

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: 2Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Sang năm con lên bảy.

3 Bài mới: Giới thiệu bài.

a) Luyện đọc:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh

luyện đọc kết hợp rèn đúng và giải

nghĩa từ

- Giáo viên đọc toàn bài

b) Tìm hiểu bài

(?) Rê- mi học chữ trong hoàn cảnh

nào?

(?) Lớp học của Rê- mi có gì ngộ

nghĩnh?

(?) Kết quả học tập củ Ca-pi và Rê-

mi khác nhau như thế nào?

(?) Tìm những chi tiết cho thấy Rê-

mi là một cậu bé rất hiếu học?

- Nêu ý nghĩa bài

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc

diễn cảm

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Học sinh đọc nối tiếp, rèn đọc đúng, đọc chú giải

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 2 học sinh đọc toàn bài trước lớp

- Học sinh theo dõi

- … trên đường 2 thầy trò đi hát song kiếm gỗ

- Học sinh Rê- mi và chú chó Ca- pi

Sách là miếng gỗ mỏng

- Ca- pi không biết đọc, chỉ biết lấy ra … Nhưng Ca- pi có trí nhớ tốt hơn Rê- mi …

- Lúc nào trong túi Rê- mi cũng đầy những miếng gỗ đẹp, chẳng bao lâu Rê-

mi đã thuộc tất cả các chữ cái

- Bị thầy chê trách …

- Khi thầy hỏi có thích học hát không …

- Học sinh nối tiếp nêu

- Học sinh đọc nối tiếp để củng cố

- Học sinh theo dõi

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- Thi đọc trước lớp

- Lớp nhận xét bình chọn

4 Củng cố: - Nêu lại ý nghĩa bài.

- Nhận xét giờ học

5 Dặn dò: Về luyện đọc diễn cảm toàn bài.

Địa lí

ôn tập học kỳ ii

I Mục tiêu:

- Học sinh nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về tự nhiên, dân cư và hoạt động kinh tế của Châu á, Châu Âu, Châu Mĩ, Châu Phi, Châu Đại Dương

- Chỉ trên Bản đồ thế giới các châu lục, các đại dương và Việt Nam.Lop3.net

Trang 4

II Đồ dùng dạy học:

- Bản đồ thế giới

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài mới

* Hoạt động 1: (Làm việc cá nhân)

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng chỉ

các châu lục, đại dương trên bản đồ

- Giáo viên nhận xét

* Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

-Mô tả lại vị trí, giới hạn của châu á?

Châu Âu?

+ Mô tả vị trí giới hạn của Châu Âu?

-Mô tả vị trí giới hạn của Châu Phi?

- Mô tả vị trí giới hạn của Châu Mĩ?

- Mô tả vị trí giới hạn của châu Đại

Dương và Châu Nam Cực?

- Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên nhận xét bổ xung

- Học sinh lên bảng chỉ trên bản đồ

- Châu á trải dài từ gần cực Bắc tới xích

đạo, ba phía giáp với biển và đại dương

- Châu Âu nằm ở phía Tây châu á có 3 phía giáp với biển và Đại Dương

- Châu Phi nằm ở phía Nam châu Âu và phía Tây Nam châu á

- Châu Phi nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Trung Mĩ

- Châu Đại Dương gồm lục địa Oxtrây-li-a

và các đảo, quần đảo ở trung tâm và Tây Nam Thái Bình Dương

- Châu Nam Cực nằm ở vùng địa cực nên

là châu lục lạnh nhất thế giới

- Học sinh trả lời theo phần đã chuẩn bị

3 Củng cố- dặn dò: - Tóm tắt nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

- Ôn lại kiến thức đã học để giờ sau KTĐK

Thứ ba ngày 4 tháng 5 năm 2010

Chính tả (Nhớ- viết) Sang năm con lên bảy

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Nhớ viết đúng chính tả khổ 2, 3 của bài “Sang năm con lên bảy”

- Tiếp tục luyện tập viết hoa tên các cơ quan, tổ chức

II Chuẩn bị:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: - 1 học sinh đọc cho 2 học sinh viết bảng lớp

3 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh nhớ viết chính tả:

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Chú ý những từ ngữ dễ sai, cách

- 1 học sinh đọc khổ 2, 3 trong SGK

- 1, 2 học sinh xung phong đọc thuộc lòng

2 khổ thơ

Lop3.net

Trang 5

trình bày các khổ thơ 5 chữ

- Giáo viên quan sát

- Giáo viên chấm, chữa bài

- Nhận xét

c Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2

- Học sinh làm vở hoặc vở bài tập

Tên viết chưa đúng.

- Uỷ ban/ Bảo vệ và chăm sóc trẻ em

Việt Nam

- Bộ/ y tế

- Bộ/ giáo dục và Đào tào

- Bộ/ lao động- Thương binh và xã

hội

- Hội/ liên hiệp phụ nữ Việt Nam

Bài 3: Làm nhóm

- Giáo viên mời 1 học sinh phân tích

cách viết hoa tên mẫu

- Cho học sinh suy nghĩ làm nhóm

- Nhận xét, động viên nhóm viết được

nhiều tên đúng

- Học sinh gấp SGK, tự viết

- Đọc yêu cầu bài 2

- Học sinh làm bài

Tên viét đúng

- Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam

Bộ Y tế

Bộ Giáo dục và Đào tạo

Bộ Lao động - Thương binh và xã hội

Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

- Đọc yêu cầu bài 3

M: Công ti/ giày da/ Phú Xuân.

- Đại diện các nhóm lên trình bày

4 Củng cố- dặn dò: - Hệ thống bài.

- Nhận xét giờ học

- Dặn ghi nhớ những từ đã luyện

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

Ôn tập củng cố kiến thức và kĩ năng giải toán có nội dung hình học

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài cũ.

2 Dạy bài mới: a) Giới thiệu bài + ghi đầu bài

b) Hướng dẫn HS làm BT

Bài 1:

- Giáo viên gợi ý cách làm

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

chữa

- Giáo viên nhận xét chữa bài

- Học sinh nêu yêu cầu bài tập

- Học sinh giải nháp

Chiều rộng nền nhà là:

= 6 (m)

4

3 8

Diện tích nền nhà:

6 x 8 = 48 (m2) = 4800 dm2 Diện tích 1 viên gạch hình vuông là:

4 x 4 = 16 (dm2)

Số viên gạch mua là:

4800 : 16 = 300 (viên)

Số tiền mua gạch là:

300 x 20000 = 6.000.000 (đ) Lop3.net

Trang 6

Bài 2: Giáo viên hướng dẫn cách

giải

- Giáo viên gọi học sinh lên bảng

chữa

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn

- Giáo viên nhận xét chữa bài

Đáp số: 6.000.000 (đ) a) Cạnh mảnh đất hình vuông là:

96 : 4 = 24 (m) Diện tích mảnh đất hình vuông là:

24 x 24 = 576 (m2) Chiều cao mảnh đất hình thang là:

576 : 36 = 16 (m) b) Tổng 2 đáy hình thang là:

36 x 2 = 72 (m)

Đáy lớn của hình thang là:

(72 + 10) : 2 = 41 (m)

Đáy bé hình thang là:

72 – 41 = 31 (m)

Đáp số: a) 16 m

b) 41 m, 31 m

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- 1 HS lên bảng giải.Lớp làm VBT a) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

(28 + 84) x 2 = 224 (cm) b) Diện tích hình thang EBCD là:

(84 + 28) x 28 : 2 = 1568 (cm2) Cạnh BM = MC = 28 : 2 = 14 cm Diện tích tam giác EBM là:

28 x 14 : 2 = 196 (cm2) Diện tích hình tam giác MDC là:

84 x 14 : 2 = 588 (cm2) Diện tích tam giác EDM là:

1568 – (196 + 588) = 748 (cm2)

Đáp số: a) 224 cm b) 1568 cm2 c) 748 cm2

3 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ.

- Giao bài về nhà: Làm BT trong VBT

Thể dục

Trò chơi “nhảy ô tiếp sức” và “dẫn bóng”

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Chơi hai trò chơi “Nhảy ô tiếp sức” và “Dẫn bóng” Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động, tích cực

II Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường

- Phương tiện: 1 còi, 4 quả cầu

III Nội dung và phương pháp lên lớp:

1 Phần mở đầu:

- Giáo viên tập hợp lớp, phổ biến

nhiệm vụ, yêu cầu bài học:

- Chạy nhẹ nhàng

- Đi theo vòng tròn, hít thở sâu: 1 phút

- Xoay các khớp chân, gối, hông, vai, cổ tay

2 Phần cơ bản:

* Kiểm tra những học sinh chưa hoàn Lop3.net

Trang 7

thành bài kiểm tra giờ trước

+ Trò chơi “Nhảy ô tiếp sức”:

- Giáo viên hướng dẫn cách chơi

+ Trò chơi “Dẫn bóng”:

- Hướng dẫn theo đội hình chơi theo sân

đã chuẩn bị

- Học sinh chơi thử 1 - 2 lần

- Học sinh chơi thời gian còn lại của giờ học

3 Phần kết thúc:

- Giáo viên hệ thống bài:

- Giáo viên nhận xét và đánh giá kết

quả bài học

- Giáo viên giao bài về nhà

- Học sinh đi theo 2- 4 hàng dọc trên sân trường và hát

- Tập một số động tác hồi tĩnh:

Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: quyền và bổn phận

I Mục đích, yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ, hiểu ngữ các từ nói về quyền và bổn phận của con người nói chung, bổn phận của thiếu nhi nói riêng

- Biết viết đoạn văn trình bày suy nghĩ về nhân vật út Vịnh về bổn phận của trẻ

em thực hiện an toàn giao thông

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh lên trình bày

kết quả

- Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải

đúng

Bài 2:

- Tìm từ đồng nghĩa với bổn phận trong

các từ: nghĩa vụ, nhiệm vụ, chức vụ,

chức năng, chức trách, trách nhiệm,

phận sự, địa phận

Bài 3:

- Giáo viên gọi học sinh trả lời câu hỏi

SGK

- Giáo viên và học sinh chốt lại lời giải

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Cả lớp trao đổi , làm bài

- 1 số HS trình bày kết quả

a) Quyền là những điều mà pháp luật hoặc xã hội công nhận cho được hưởng, được làm, được đòi hỏi: quyền lợi, nhân quyền

b) Quyền là những điều do có địa vị hay chức vụ mà được làm: quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 2

- Làm bài theo cặp

+Từ đồng nghĩa với bổn phận: Nghĩa

vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự

- Một học sinh đọc yêu cầu bài tập 3

- Tiếp nối nhau TLCH:

- Học sinh đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi

Lop3.net

Trang 8

đúng

Bài 4:

+ Truyện út Vịnh nói điều gì?

+ Điều nào trong “Luật bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn

phận của trẻ em phải “thương yêu em

nhỏ”?

+ Điều nào trong “Luật bảo vệ, chăm

sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn

phận của trẻ em phải thực hiện an toàn

giao thông?

- Giáo viên gọi học sinh trả lời

- Giáo viên nhận xét, chấm điểm

a) Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi

b) Lời Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Học thuộc Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập 4

+ Ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai

- Điều 21 khoản 1

- Điều 21 khoản 2

- Học sinh viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu trình bày suy nghĩ của em về nhân vật út Vịnh

- Học sinh tiếp nối nhau đọc bài viết

4 Củng cố- dặn dò:- Nhận xét giờ học.

- Học bài và làm lại các BT

Khoa học

Tác động của con người đến môi trường không khí và nước

I Mục tiêu: Giúp học sinh biết:

- Liên hệ thực tế về những nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nước và không khí ở địa phương

- Nêu tác hại của việc ô nhiễm không khí và nước

GDBVMT: Nêu một số nguyên nhân dẫn đến việc môi trường không khí và nước bị

ô nhiễm

II Chuẩn bị:

Hình trang 138, 139 SGK

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài.

b) Giảng bài

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

- Giáo viên cho học sinh quan sát

hình trang 138

1 GDBVMT: Nêu nguyên nhân dẫn

đến việc làm ô nhiễm không khí và

nước

- Học sinh quan sát và thảo luận

- Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra

- Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hoá học chảy ra sông, biển, …

- Học sinh quan sát hình trang 139 và thảo Lop3.net

Trang 9

2 Điều gì sẽ xảy ra nếu tàu biển bị

đắm hoặc những ống dẫn dầu đi qua

đại dương bị rò rỉ?

Hoạt động 2:Thảo luận

(?) Tại sao một số cây trong hình 5

(SGK) bị trụi lá? Nêu mối quan hệ

giữa ô nhiễm môi trường không khí

với ô nhiễm môi trường đất và nước

_ Nêu tác hại của việc ô nhễm không

khí và nước?

- Giáo viên nhận xét bổ sung

- Tóm tá nội dung chính (SGK)

luận

- Tàu biển bị đắm hoặc ống dẫn dầu bị rò

rỉ dẫn đến biển bị ô nhiễm làm chết những

động vật, thực vật sống ở biển bị chết

Hoạt động cả lớp

- Do không khí chứa nhiều khí thải độc hại của các nhà máy, khu công nghiệp Khi trời mưa cuốn theo những chất độc hại

đó làm ô nhiễm môi trường đất và môi trường nước, khiến cho cây cối ở những vùng đó bị trụi lá và chết

- 1 số cá nhân lên trình bày

- HS đọc lại mục bạn cần biết ( SGK)

3 Củng cố- dặn dò:- Nhận xét giờ.

- Giao bài về nhà: Học thuộc mục bạn cần biết, thực hiện tốt việc bảo vệ môi trường

Thứ tư ngày 5 tháng 4 năm 2010

Toán

ôn tập về biểu đồ

I Mục tiêu: Giúp học sinh:

- Củng cố kĩ năng đọc số hiệu trên bản đồ, bổ sung tư liệu trong 1 bảng thống

kê số liệu

II Đồ dùng dạy học:

- SGK, Vở bài tập Toán 5

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh chữa bài tập

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài

b) Giảng bài:

Bài 1:

- Giáo viên gọi học sinh nêu được các số

trên cột dọc của biểu đồ chỉ gì?

- Các tên người ở hàng ngang chỉ gì?

- Giáo viên cho học sinh làm rồi gọi lên

bảng chữa

Bài 2:

a) Giáo viên cho học sinh tự làm rồi

chữa

- ở ô trống của hàng cam là:

- ở ô trống của hàng chuối là:

- Ô trống của hàng xoài là:

b) Giáo viên dựa vào bảng để vẽ tiếp các

cột còn thiếu trong biểu đồ SGK

- Giáo viên và học sinh nhận xét

- Học sinh nêu các số trên cột dọc

- Các số trên cột dọc chỉ số cây do học sinh trồng được

- Chỉ tên của từng học sinh trong nhóm cây xanh

- Học sinh làm rồi chữa bài

- Học sinh lên bảng trình bày

Lop3.net

Trang 10

Bài 3:

Giáo viên hướng dẫn một nửa diện tích

hình tròn biểu thị là 20 học sinh, phần

hình trên chỉ số lượng học sinh thích đá

bóng lớn hơn nửa hình tròn nên khoanh

vào C là hợp lí

- Học sinh tự làm rồi chữa bài

C 25 học sinh

3 Củng cố- dặn dò: - Nhận xét giờ học.

- Giao bài về nhà : BTVN: VBT

Tập đọc Nếu trái đất thiếu trẻ em

(Đõ Trung Lai)

I Mục đích, yêu cầu:

- Đọc lưu loát, diễn cảm bài thở thể tự do

- Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu ý nghĩa cảu bài: Tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với thế giới tâm hồn ngộ nghĩnh của trẻ thơ

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ trong bài học

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài “Lớp học trên đường”

2 Dạy bài mới: Giới thiệu bài:

Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:

a) Luyện đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Giáo viên ghi bảng tên phi công vũ

trụ:

Pô- Pốp rồi hướng dẫn cả lớp phát

âm đúng

- Giáo viên giúp học sinh hiểu những

từ ngữ trong bài

b) Tìm hiểu bài

- Nhân vật “tôi” và nhân vật “anh”

trong bài thơ là ai? Vì sao chữ “Anh”

được viết hoa?

- Cảm giác thích thú của vị khách về

phòng tranh được bộc lội qua những

chi tiết nào?

- Tranh vẽ của các bạn nhỏ có gì ngộ

nghĩnh?

- Em hiểu dòng thơ cuối như thế

nào?

- Giáo viên tóm tắt ý chính

c) Đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn 3 học sinh nối

- Học sinh đọc nối tiếp nhau 3 khổ thơ

- Học sinh luyện đọc theo cặp

- 1 học sinh đọc toàn bài

- Nhân vật “tôi” là tác giả “Anh” là phi công vũ trụ Pô- pốp Chữ “Anh” được viết hoa để bày tỏ lòng kính trọng phi công vũ trụ Pô- pốp

- Anh hãy nhìn xem!

- Có ở đâu đầu tôi to được thế? …

- Vừa xem vừa sung sướng muốn cười

- Đầu Pô- pốp rất to, đôi mắt to chiếm nửa già khuôn mặt, …

- Các anh hùng là những đứa trẻ lớn hơn

- Nếu không có trẻ em, mọi hoạt động trên thế giới sẽ vô nghĩa

Lop3.net

Ngày đăng: 30/03/2021, 12:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w