Hoạt động 1: Phân tích truyện: Cái bình hoa *Mục tiêu: Giúp học sinh xác định ý nghĩa của hành vi nhận và sửa lỗi lựa chän hµnh vi nhËn vµ söa lçi.. theo dâi x©y dùng phÇn kÕt c©u chuyÖn[r]
Trang 1Tuaàn thửự 3:
Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2009
Tập trung toàn trường
Bạn của nai nhỏ
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, lao tới, lo lắng…
- Biết nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ.
- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời các nhân vật.
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa của các từ đã chú giải SGK: Ngăn cản, hích vai, thông minh, hung
ác, gạc
- Thấy được cái đức tính ở bạn của Nai nhỏ: Khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mình cứu người.
- Rút ra được nhận xét từ câu chuyện: Người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người.
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
- Bảng phụ viết sẵn câu cần hướng dẫn học sinh đọc đúng.
III hoạt động dạy học.
Tiết 1:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS đọc bài "Mít làm thơ" mỗi
em 1 đoạn và trả lời câu hỏi về nội
dung đoạn vừa đọc.
- 2 HS đọc bài Mít làm thơ.
- GV nhận xét ghi điểm.
B Bài mới.
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học:
Trang 22 Luyện đọc:
2.1 Giáo viên đọc toàn bài: Lời Nai
nhỏ hồn nhiên, ngây thơ, lời của cha
Nai nhỏ lúc đầu lo ngại, sau vui vẻ,
hài lòng
- HS chú ý nghe.
2.1 Hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
a Đọc từng câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Đọc đúng các tiếng khó Nai nhỏ, chơi xa, chặn lối, lần khác,
lão hổ, lao tới, lo lắng, chút nào nữa.
b Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách
ngắt, nghỉ hơi và giọng đọc - 2 HS đọc - Đọc lối tiếp nhau từng đoạn.
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một
số từ ngữ: Ngăn cản, hích vai, thông
minh, hung ác, gạc…
- HS nêu phần chú giải trong SGK
c Đọc từng đoạn trong nhóm - HS dọc theo nhóm 4
- Đại điện các nhóm đọc
- GV nhận xét.
d Thi đọc giữa các nhóm - HS thi đọc (từng đoạn, cả bài,
CN, ĐT)
e Cả lớp đọc ĐT - 1, 2 đoạn hoặc toàn bài
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Nai nhỏ xin phép cha đi đâu ?
- Cha Nai nhỏ nói gì ?
- Đi chơi xa cùng các bạn.
- Cha không ngăn cản con…
- Nai nhỏ kể cho cha nghe những
hành động nào của bạn mình ? - Lấy vai hích đổ hòn đá… - Nhanh trí keo Nai nhỏ chạy
- Lao vào gã Sói…
Câu hỏi 3:
Mỗi HĐ của bạn Nai nhỏ nói lên
một điểm tốt của bạn ấy Em thích
nhất điểm nào ?
- HS nêu ý kiến
Trang 3HĐ3: Dám liều mình cứu bạn đó là
điều đáng quý.
Câu hỏi 4: Theo em người bạn tốt
nhất là người như thế nào ? - 1 HS thảo luận nhóm.
+ Người sẵn lòng cứu người, giúp
người là người bạn tốt đang tin cậy
Chính vì vậy cha Nai nhỏ chỉ yên tâm
vì bạn của con khi biết bạn con dám
lao tới, dùng đôi gạc chắc khoẻ húc soi
cứu Dê con.
- Người có sức khoẻ thì mới làm
được nhiều việc Nhưng người bạn khoẻ vẫn có thể làm người ích kỷ.
- Thông minh nhanh nhẹn là phẩm chất đáng quý vì người thông minh nhanh nhẹn biết xử lí nhanh.
4 Luyện đọc lại: - Thi đọc theo vai: người dẫn
chuyện Nai nhỏ, cha Nai nhỏ.
5 Củng cố, dặn dò.
Đọc xong câu chuyện em biết được
vì sao cha Nai nhỏ vui lòng cho con
trai bé bỏng của mình đi chơi xa.
- Vì cha của Nai nhỏ biết con mình
sẽ đi cùng với người bạn tốt, đáng tin cậy, dám liều mình để giúp người, cứu người.
- Về nhà đọc lại truyện.
- Nhận xét chung tiết học:
Kể chuyện
I Mục tiêu – yêu cầu
1 Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào tranh, nhắc lại lời kể của Nai Nhỏ về bạn Nhớ lai lời của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn.Nai
- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai (người dẫn chuyện, Nai Nhỏ cha Nai Nhỏ) giọng kể tư nhiên phù hợp với nội dung.
2 Rèn kỹ năng nghe:
- Biết lắng nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn.
II Đồ dùng dạy học:
- Các tranh minh hoạ SGK
Trang 4- Băng giấy đội đầu ghi tên nhân vật.
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: - 3 HS nối nhau kể 3 đoạn của câu
chuyện "Phần thưởng" theo tranh gợi ý.
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Dựa theo tranh nhắc lại lời kể
của Nai nhỏ về bạn mình.
- GV yêu cầu HS quan sát kỹ 3 tranh
minh họa nhớ lại từng lời kể của Nai
nhỏ.
- 1 em đọc yêu cầu của bài.
- HS quan sát tranh.
- HS kể theo nhóm (mỗi em kể 1 tranh - đổi lại mỗi em kể 3 tranh).
- Đại diện các nhóm thi kể Các nhóm cùng kể 1 lời.
- GV khen những HS làm tốt - HS khác nhận xét.
b Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ
sau mỗi lần nghe con kể về bạn - HS nhìn tranh và kể.
- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động
hích đổ hòn đá to của bạn, cha Nai
Nhỏ nói như thế nào ?
- Bạn con khoẻ thế cơ à nhưng cha vẫn lo lắm.
- Nghe lai nhỏ kể chuyện người bạn
đã nhanh trí kéo mình chạy khỏi lão
hổ hung dữ cha Nai Nhỏ nói gì ?
- Bạn con thật thông minh nhanh nhẹn, nhưng cha vẫn chưa yên tâm.
+ Nghe xong chuyện bạn con húc
ngã sói để cứu dê, cha Nai Nhỏ mừng
rỡ nói thế nào ?
- Đấy là điều cha mong đợi con trai
bé bỏng của cha Cha cho phép con đi chơi xa với bạn.
c Phân vai dựng lại câu chuyện.
L1: GV là người dẫn chuyện - 1 em nói lời Nai Nhỏ
- 1 em nói lời cha Nai Nhỏ
chuyện theo vai1 nhóm 3 em dựng lại câu chuyện theo vai.
của câu chuyện, hai ba nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp.
3 Củng cố dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho ban và
người thân nghe
- GV nhận xét giờ học.
Trang 5- Nhận xét tiết học.
Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm của học sinh.
- Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền trước, số liền sau.
- Khái niệm thức hiện phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100.
- Giải bài tập toán bằng 1 phép tính.
- Đọc và viết số đo độ dài đoạn thẳng.
II đề bài:
1 Viết các số: - Từ 70 – 80
- Từ 89 - 95
2 - Số liền trước của 61 là:
- Số liền sau của 99 là:
3 Tính:
42
54
84 31
60 25
66 16
5 23
4 Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?
Đáp án
Bài 1: 3 điểm.
Mỗi số viết đúng 1/6 điểm.
Bài 2: 1 điểm
Mỗi số viết đúng 0,5 điểm.
Bài 3: 2,5 điểm
Mỗi phép tính đúng 0,5 điểm
Bài 4: 2,5 điểm
- Viết câu lời giảng giải đúng 1 điểm.
- Viết phép tính đúng 1 điểm.
- Viết đáp số đúng 0,5 điểm.
* Điểm trình bày bài toán 1 điểm.
Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2009
Trang 6Tiết : Tập đọc
Gọi bạn
I Mục đích yêu cầu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài, đọc đúng các từ ngữ: thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo.
- Biết ngắt nhịp hợp lí ở từng câu, nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ.
- Biết đọc bài với giọng t/c nhắn giọng lời gọi bạn tha thiết của dê trắng.
2 Rèn kỹ năng đọc - hiểu.
- Hiểu nghĩa của các từ chú giải.
- Nắm được ý nghĩa của mỗi khổ thơ trong bài.
- Hiểu nội dung bài: cảm động giữa bê Vàng và dê Trắng.
- HTL bài thơ.
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc.
- Bảng phụ viết sẵn câu thơ, khổ thơ cần hoạt động học sinh luyện đọc.
III hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 em đọc bài danh sách HS tổ, lớp
2A TLCH.
-Tên học sinh trong danh sách được
xếp theo thứ tự nào? -Thứ tự bảng chữ cái
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Luyện đọc.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc kết
hợp giải nghĩa từ.
a Đọc từng dòng thơ: - Đọc nối tiếp từng dòng.
- Phát âm: Xa xưa, thuở nào, một
b Đọc từng khổ thơ trước lớp - Đọc nối tiếp.
- Hướng dẫn cách đọc, ngắt giọng.
+ TN sâu thẳm có nghĩa như thế
- ở những nơi khô cạn vì trời nắng
kéo dài người ta còn gọi nơi đó như thế
nào ?
- Hạn hán.
Trang 7- Đi lang thang … ? - Đọc chú giải
c Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3 (Mỗi em đọc 1
khổ thơ).
d Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện các nhóm thi đọc
- Đọc theo khổ 1, 2.
e Đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài: Khổ thơ 1 - HS đọc thầm khổ thơ 1
- 21 em đọc C.H (1)
- Đôi bạn Bê vàng và dê trắng
sống ở đâu.
- Sống trong rừng xanh sâu thẳm.
- VS Bê vàng phải đi tìm cỏ ? - 1 em đọc CH (2)
+ Bê vàng và Dê trắng là 2
loài vật cùng ăn cỏ, bứt lá Trời hạn
hán, cỏ cây héo khô, chúng có thể chết
vì đói khát nên phải đi tìm cho đủ ăn.
+ Vì trời hạn hán kéo dài, cỏ cây héo khô…
- Khi Bê vàng quên đường đi về
dê trắng làm gì ? nơi tìm bạn Dê trắng thương bạn, chạy khắp
- VS đến bây giờ vẫn kêu: Bê ! Bê !
Dê trắng bạn không quên được bạn - Vì dê trắng vẫn nhớ thương
4 HTL bài thơ: - HS đọc TL bài thơ theo nhóm.
- Các nhóm cử đại điện thi tài.
5 Củng cố dặn dò:
- 1, 2 đọc TL bài thơ.
- Bài thơ giúp em hiểu gì về tình
bạn giữa bê vàng và dê trắng? thương yêu nhau - Bê vàng và dê trắng rất
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ.
Toán
I Mục tiêu:
Giúp HS:
Trang 8- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10 ( đã học ở lớp 1) và đặt tính cộng theo cột (đơn vị, chục).
- Củng cố xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.
ii đồ dùng dạy học:
- 10 que tính.
- Bảng gài (que tính) có ghi các cột đơn vị chục.
II Các hoạt động dạy học.
A Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài kiểm tra 1 tiết
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép cộng: 6+4=10
a Bước 1:
- GV giơ 6 que tính hỏi HS.
- Có mấy que tính ? - 6 que tính – HS lấy 6 que tính.
- GV gài 6 que tính vào bảng gài và
hỏi Viết 6 vào cột đơn vị hay cột chục
– GV viết 6 vào cột đơn vị
- Viết 6 vào cột đơn vị
- GV gài 4 que tính và hỏi lấy thêm
mấy que tính nữa ? - 4 que tính – học sinh lấy 4 que.
- GV gài 4 que tính vào bảng gài và
hỏi học sinh Viết tiếp số mấy vào cột
đơn vị – GV viết 4 vào cột đơn vị.
- Số 4
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - 10 que tính – HS kiểm tra số que
tính trên bàn – bó lại thành 1 bó 10 que tính.
- 6 cộng 4 bằng bao nhiêu ? 6 + 4 = 10
6 4
10 Viết 0 thẳng cột với 4 và 6 viết 1 ở cột chục.
b Bước 2: GV nêu phép cộng
6+4=…
- Hướng dẫn học sinh cách đặt tính
theo cột dọc.
6 4
10 (Đặt tính rồi tính)
2 Thực hành:
Nêu yêu cầu của bài - Viết số thích hợp vào chỗ trống.
Trang 9- Củng cố tính chất giao hoán của
phép cộng.
- Cấu tạo số.
9 + 1 = 10
10 = 9 + 1
1 + 9 = 10
10 = 1 + 9
8+2=10 2+8=10 10=8+2 10=2+8
…
Bài 2: Tính -1HS lên bảng, lớp làm vào bảng
con.
*Lưu ý: Viết tổng 10 ở dưới dấu
vạch ngang sao cho chữ số 0 thẳng cột
đơn vị, chữ số 1 thẳng cột chục.
Bài 3: Tính nhẩm - HS nêu miệng cách tính nhẩm.
6 + 4 + 8 = 18
5 + 5 + 5 = 15
9 + 1 + 2 = 12
4 + 6 + 1 = 11
2 + 8 + 9 = 19 Bài 4 HD học sinh nhìn đồng hồ - HS quan sát và nêu
A: 7 giờ B: 5 giờ C: 10 giờ
d Củng cố dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
ôn bài hát: Thật là hay
I Mục tiêu:
- Hát thuộc lời, diễn cảm và làm động tác phụ hoạ theo nội dung của bài.
- Trò chơi: Dùng nhạc đệm với 1 số nhạc cụ gõ.
- Tập biễu diễn.
II giáo viên chuẩn bị:
- Một số nhạc cụ
III Các hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS hát bài hát
"Thật là hay"
a Giới thiệu bài:
Hoạt động 1:
Ôn tập bài hát: "Thật là hay"
Trang 10- Giáo viên bát nhịp cho HS hát - HS hát
- L1: Tốc độ vừa phải
- L2: Tốc độ nhanh hơn
- HS thực hiện.
Hoạt động 2: HD cách đánh nhịp
- GV hướng dẫn L1: Hát
- L2 vừa hát vừa đánh nhịp - HS vừa hát vừa đánh nhịp
- GV yêu cầu 1 vài em lên điều khiển
cho cả lớp hát.
Hoạt động 3: Sử dụng nhạc cụ - Từng nhóm 4 HS sử dụng nhạc cụ.
- Yêu cầu gõ đệm theo tiết tấu HS1: Song loan, trống con, thanh
phách, mõ.
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Chính tả: (Tập chép)
I Mục đích yêu cầu:
- Chép lại chính xác nội dung tóm tắt truyện: Bạn của Nai Nhỏ Biết cách viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu chấm cuối câu, trình bày bài đúng mẫu.
- Củng cố quy tắc chính tả ng/ngh: Làm đúng các bài tập phân biệt các phụ âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn tr/ch (hoặc dấu hỏi dấu ngã).
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết sẵn bài tập chép.
- Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung bài tập 2, 3.
III các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
- 2, 3 học sinh viết trên bảng lớp – lớp viết bảng con.
- 2 tiếng bắt đầu bằng g và gh.
- 7 chữ cái đứng sau chữ cái r theo thứ tự bảng chữ cái (s, t, u, ư, v, x, y).
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
2 Hướng dẫn tập chép:
Trang 11a Hướng dẫn HS chuẩn bị:
- Giáo viên đọc bài trên bảng lớp - 2, 3 em đọc lại bài.
- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung
bài.
- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho
con đi chơi với bạn ?
- Vì biết bạn của mình vừa khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn vừa dám liều mình cứu người khác.
- Kể lại cả đầu bài, bài chính tả có
- Chữ đầu câu viết thế nào - Viết hoa chữ đầu câu.
- Tên nhận vật viết như thế nào ? - Viết hoa chữ cái đầu của mỗi
tiếng.
- Cuối câu có dấu câu gì ? - Dấu chấm.
- Viết từ khó
- Giáo viên đọc - Viết bảng con: đi chơi, khoẻ mạnh,
thông minh, nhanh nhẹn.
- HS chép bài vào vở - Chép bài.
- HD cách chép và cách trình bày
bài.
- GV uốn nắn tư thế ngồi viết.
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
Bài 2: Nêu yêu cầu của bài - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- GV chép 1 từ lên bảng - Điền vào chỗ trống ng/ngh.
- HS làm mẫu.
Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp, cây tre, mái che.
Bài 3: Điền ch hay tr ? - 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở.
- Cây tre, mái che, trung thành, chung sức.
4 Củng cố dặn dò.
Nhận xét giờ học.
Thể dục
Trò chơi "nhanh lên bạn ơi"
I Mục tiêu:
Trang 12- Tiếp tục ôn 1 số k/n ĐHĐN yêu cầu thực hiện được động tác tương đối chính xác,
đẹp hơn giờ trước.
- Học quay phải, quay trái Yêu cầu thực hiện được động tác tương đối đúng kỹ thuật, phương hướng và không để mất thăng bằng.
- Ôn trò chơi: "Nhanh lên bạn ơi" Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi đúng luật.
II địa điểm – phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường.
- Phương tiện: 1 còi và kẻ sân cho chơi trò chơi.
III Nội dung và phương pháp.
A Phần mở đầu: 1-2' ĐHTT X X X X
- Lớp trưởng tập hợp lớp X X X X
- Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
- GV điều khiển lớp
- Ôn cách báo cáo, chào khi giáo
2 Khởi động.
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc
trên địa hình tự nhiên.
50-60cm X X X X X
- Đi theo vòng tròn và hít thở sâu 1-2 phút
B Phần cơ bản
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
- Từ ĐH V Tròn – giải tán tập hợp
ĐHHD.
+ Học quay phải, quay trái 4-5lần
ĐHHD: X X X X
X X X X
X X X X + GV làm mẫu giải thích động tác
L1-2: Tập chậm L3-4: Nhịp hô nhanh hơn
- Tập hợp hàng dọc, dóng hàng,
đứng nghiêm, nghỉ quay phải – trái,
điểm số từ 1 đến theo tổ.
* Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi 2 lần L1: Chơi thử
L2: Chơi chính thức.
Trang 13C Phần kết thúc
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát 1-2'
* Nhận xét chung tiết học
Thứ tư, ngày 26 tháng 8 năm 2009
Toán
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26+4; 36+4 (cộng có nhớ, dạng tính viết).
- Củng cố cách giải bài toán có lời văn (toán đơn liên quan đến phép cộng).
II Đồ dùng dạy học:
- 4 bó que ( hoặc 4 thẻ que tính, mỗi bó hoặc mỗi thẻ biểu thị 1 chục que tính) và
10 que tính rời, bảng gài.
III hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng chữa bài 2 (tr12)
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép cộng 26+4
- GV giơ 2 bó que tính và hỏi: Có
mấychục que tính ? - Có 2 chục que tính. - HS lấy 2 bó que tính
- GV gài 2 bó que tính vào bảng GV
giơ tiếp tục 6 que tính và hỏi: Có thêm
- Có tất cả bao nhiêu que tính ? - Có 26 que tính.
- Có 26 thì viết vào cột đơn vị chữ
- Viết vào cột chục chữ số nào ? - Chứ số 2
- GV giơ 4 que tính và hỏi có thêm
- GV gài 4 que tính vào bảng dưới 6
que tính, có thêm 4 que tính thì viết 4
- Viết 4 vào cột đơn vị thẳng cột với 6.