- Học sinh có khả năng vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử và vận dụng để giải toán.Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán [r]
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CÁCH SOẠN GIÁO ÁN THEO CTGDPT MỚI ĐẠI SỐ 8
NGƯỜI THỰC HIỆN: PHẠM THỊ THU HOÀI
TIẾT 10: BÀI 8: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:HS hiểu thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương
phápdùng hằng đẳng thức
2 Kĩ năng:-Biết vận dung các hằng đẳng thức để phân tích một đa thức thành nhân
tử
-Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
-Sử dụng máy tính một cáchthành thạo để tính toán
3 Thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc, tính cẩn thận, ý thức tích cực trong học tập
- Thể hiện được sự hợp tác với giáo viên, với học sinh trong các hoạt động học tập
- Tính toán nhanh, chính xác
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Học sinh có khả năng vận dụng các hằng đẳng thức đã học vào việc phân tích đa thức thành nhân tử và vận dụng để giải toán.Có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động nhóm, tương tác với GV
- Học sinh được phát triển về khả năng quan sát, linh hoạt khi giải toán
- Có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn
- Có cơ hội phát triển năng lực mô hình hoá toán học thông qua việc chuyển vấn đề thực tiễn thành vấn đề toán học liên quan đến bài học
5 Định hướng phát triển phẩm chất:
- Sự nhạy bén, linh hoạt trong tư duy
- Tính chính xác, kiên trì
II Phương pháp, kĩ thuật, hình thức, thiết bị dạy học:
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức tổ chức dạy học: Cá nhân, nhóm
- Phương tiện thiết bị dạy học: Máy chiếu, bảng
Trang 2III Chuẩn bị :
1 Chuẩn bị của GV:
- Phiếu học tập,bảng phụ, bút viết bảng, máy tính, SGK
- Thước, máy tính bỏ túi
2 Chuẩn bị của HS:
- Vở ghi, bút, SGK
- Thước, êke, máy tính bỏ túi
IV Tiến trình dạy học :
Thời
gian
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
5
Phút
Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Áp dụng hằng đẳng thức cũng cho ta biến đổi đa thức thành
một tích
-Phương pháp:Hoạt động cá nhân
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
Nhiệm vụ:
GV:Đưađề bài lên bảng phụ
HS: Hoạt động cá nhân
HS: 2 HS lên bảng viết vào chổ …
A2 + 2AB + B2 =
A2 – 2AB + B2 =
A2 – B2 =
A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 =
A3 – 3A2B + 3AB2 – B3 =
A3 + B3 =
A3 – B3 =
15
Phút
Hoạt động 2:
Tổ chức tình huống học tập:
Mục tiêu: Tạo tâm thế học tập hứng thú cho học sinh
GV chỉ vào các hằng đẳng thức HS đã làm và đặt vấn đề vào bài: Việc áp dụng hằng đẳng thức cũng cho ta biến đổi đa thức thành một tích, đó là nội dung bài hôm nay: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẳng thức
Trang 3GV: Phân tích đa thức sau thành
nhân tử:
x2 – 4x + 4
GV hỏi: Đối với đa thức này em có
thể dùng được phương pháp đặt
nhân tử chung không? Vì sao?
HS: Không dùng được phương
pháp đặt nhân tử chung vì tất cả
các hạng tử của đa thức không có
nhân tử chung.
GV: Đa thức này có ba hạng tử,
em hãy nghĩ xem có thể áp dụng
hằng đẳng thức nào để biến đổi
thành tích?
HS: Đa thức trên có thể viết dưới
dạng bình phương của một hiệu.
GV: Đúng, em hãy biến đổi để
xuất hiện dạng tổng quát
HS trình bày:
x 2 – 4x + 4 = x 2 – 2.x.2 + 2 2 =
(x – 2) 2
GV: Cách làm như trên gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử bằng
phương pháp dùng hằng đẳng
thức
Sau đó GV yêu cầu HS thực hiện
ví dụ b và c trong SGK
b/ x2 – 2 = x2 – 2 2
=
x + 2 x - 2
c/ 1 – 8x3 = 13 – (2x)3= (1 – 2x)(1
+ 2x + 4x2)
GV: Qua ví dụ trên em hãy cho
biết ở mỗi ví dụ đã sử dụng hằng
đẳng thức nào để phân tích đa thức
thành nhân tử ?
HS: Ở ví dụ b dùng hằng đẳng
thức hiệu hai bình phương còn ở
ví dụ c dùng hằng đẳng thức hiệu
hai lập phương.
1) Ví dụ:
a, x2 – 4x + 4 = x2 – 2.x.2 + 22 = (x – 2)2
b, x2 – 2 = x2 - 2
2
= x 2x 2
c, 1 – 8x3 = 13 – (2x)3
= (1 – 2x)(1 + 2x + x2)
Trang 4GV hướng dẫn HS làm ?1.
Phân tích các đa thức sau thành
nhân tử :
a/ x3 + 3x2 + 3x + 1
GV: Đa thức này có bốn hạng tử
theo em có thể áp dụng hằng đẳng
thức nào?
HS: Có thể dùng hằng đẳng thức
lập phương của một tổng.
b/ (x + y)2 – 9x2
GV: (x + y)2 – 9x2 = (x + y)2 –
(3x)2
Vậy biến đổi tiếp thế nào?
HS biến đổi tiếp
GV yêu cầu HS làm tiếp ?2
HS: Từng HS đứng tại chổ trả lời
GV: Cho HS khác nhận xét và GV
chốt lại cách làm
?1) a/ x3 + 3x2 + 3x + 1
= x3 + 3.x2.1 + 3.x.12 + 13
= (x + 1)3
b/ (x + y)2 – 9x2
= (x + y + 3x)(x + y – 3x)
= (4x + y)(y – 2x)
?2) 1052 – 25 = 1052 – 52
= (105 – 5)(105 + 5)
= 100 110
= 11000
5Phút
Hoạt động 3: Áp dụng giải bài tập -Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức vừa học và kiểm tra
khả năng tiếp thu bài của học sinh
Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời và giải được một số bài tập đơn giản
-Phương pháp: Hoạt động nhóm, vấn đáp, thuyết trình
- Hình thức: Nhóm theo bàn.
Ví dụ: Chứng minh rằng (2n + 5)2 –
25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên
n
GV : Phát phiếu học tập cho HS
hoạt động theo nhóm
GV: Để chứng minh đa thức chia hết
cho 4 với mọi số nguyên n, cần làm
thế nào ?
HS: Ta cần biến đổi đa thức
thành một tích trong đó có thừa số
là bội của 4.
HS : Thảo luận nhóm và trình bày
2) Áp dụng:
Ví dụ : Chứng minh rằng : (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
Giải :
Ta có : (2n + 5)2 – 25 =
= (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5 – 5)(2n + 5 + 5)
= 2n.(2n + 10)
= 4n(n+5) Vậy (2n+5)2-25 chia hết cho 4 với
Trang 5vào phiếu học tập
GV : Cho các nhóm nhận xét chéo
GV : Tổng hợp lại và nhận xét
mọi số nguyên n
15
Phút
Hoạt động 5:Hoạt động luyện tập (Củng cố kiến thức):
Mục tiêu : Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức vừa học và kiểm tra
khả năng tiếp thu bài của học sinh
Vận dụng các kiến thức đã học để trả lời và giải được một số bài tập đơn giản
Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp
Hình thức:Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
1/ Học sinh ôn tập nội dung bài học và trả lời các câu hỏi sau:
2/ Thực hành giải bài tập
Bài 44 (tr20 SGK)
GV : Đưa đề bài lên màn hình
GV : yêu cầu HS hoạt động cá nhân,
rồi gọi lần lượt HS lên bảng trình
bày
GV lưu ý bài 44b có thể dùng hằng
đẳng thức A3 – B3
GV hỏi: Ở câu e) nếu đổi dấu tất cả
các hạng tử thì biểu thức có dạng
hằng đẳng thức nào?
HS: Trả lời HĐT lập phương của
một hiệu
GV lưu ý HS: Ta có thể sử dụng
tính chất giao hoán để biến đổi hằng
đẳng thức này
GV đưa bài 45 tr 20 SGK lên bảng
phụ, yêu cầu HS hoạt động nhóm
Bài 44 (SGK):
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
b) (a + b)3 – (a – b)3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) – (a3 – 3a2b + 3ab2 – b3)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – a3 + 3a2b 3ab2 b3
= 6a2b + 2b3
= 2b(3a2 + b2) c) (a + b)3 + (a – b)3
= (a3 + 3a2b + 3ab2 + b3) +(a3 – 3a2b + 3ab2 – b3)
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 + a3 -3a2b + 3ab2- b3
= 2a3+6ab2=2a(a2+3b2) e) – x3 + 9x2 – 27x + 27 = = (x3 9x2 27x 27) = (x – 3)3
Cách 2:
– x3 + 9x2 – 27x + 27
=27 – 27x +9x2 – x3
= 33 – 3.32.x + 3.3.x2 – x3
= (3 – x)3
Bài 45 (SGK):
Tìm x , biết a) 2 – 25x2 = 0
Trang 6GV lưu ý : 2 = 2 2
; 25x2 = (5x)2
Hs hoạt động nhóm làm bài 45 Nữa lớp làm phần a
Nữa lớp làm phần b Hai đại diện của hai nhóm lên bảng trình bày bài giải
GV nhận xét có thể cho điểm một
vài nhóm
GV nêu: Khi phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương pháp
dùng hằng đẳng thức thì lưu ý:
- Biểu thức có 2 hạng tử thì có thể vận dụng HĐT:
A2 – B2 = (A + B)(A – B)
A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
A3 B3 = (A B)(A2 AB + B2)
- Biểu thức có 3 hạng tử thì có thể vận dụng HĐT:
A2 + 2AB + B2 = (A + B) 2
A2 2AB + B2 = (A B) 2
- Biểu thức có 4 hạng tử thì có thể vận dụng HĐT:
A3 + 3A2B + 3AB2 + B3 = (A + B) 3
A3 3A2B + 3AB2 B3 = (A – B) 3
2 2 5 x2
= 0
2 5 x 2 5 x 0
2 5 x = 0 hoặc 2 5 x = 0
x =
2
5 hoặc x =
2 5
b) x2 – x +
1
4 = 0 (x 1 )2
2 = 0
x 1 0 2
x 1 2
Hoạt động vận dụng:
Hoạt động tìm tòi, mở rộng: (5 phút)
-Mục tiêu: Nhằm rèn luyện năng lực tự học và năng lực giải quyết các vấn đề,
sáng tạo của học sinh
- Phương pháp:Thuyết trình, vấn đáp
- Hình thức: Hoạt động cá nhân
+Ôn lại bài, chú ý vận dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử + Làm bài tập 43, 46 SGK và làm thêm bài tập 27, 28, 7.2 SBT Đối với HS khá, giỏi làm thêm bài tập 43, 44, 46 sách bài tập nâng cao và một số chuyên đề