1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Đại số 8 tiết 13, 14: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng cách phối hợp nhiều phương pháp - Luyện tập

6 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 149,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Dùng hằng đẳng thức nếu có - Nhóm nhiều hạng tử thường mỗi nhóm có nhân tử chung hoặc là hằng đẳng thức; cần thiết phải đặt dấu “-“ trước dấu ngoặc và đổi dấu hạng tử trong ngoặc.. Bài[r]

Trang 1

Ngày soạn 18/09/2009 Tiết 13 Ngày dạy 22/09/2009 Tuần 7

§9 PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I MỤC TIÊU:

- HS biết vận dụng một cách linh hoạt các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học vào việc giải loại tốn phân tích đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ:

Thầy: Bảng phụ ghi bài tập trị chơi “Thi Giải tốn nhanh”

Trị: Bảng nhĩm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định

2 Kiểm tra: Gọi 2 HS lên bảng

HS1 giải bài 50b SGK

Tìm x:

5x (x – 3) – x + 3 = 0 5x ( x - 3) – ( x – 3) = 0 ( x- 3)(5x – 1) = 0

=> x – 3 = 0; 5x – 1 = 0

=> x = 3; x =

5 1

HS2: Giải bài 32b/6 SBT (yêu cầu nhĩm theo 2 cách)

Phân tích đa thức thành nhân tử:

C1: a3 – a2x – ay + xy

= (a3 – a2x) – (ay – xy)

= a2 (a – x) – y(a – x)

= (a – x) (a2 – y) C2: a3 – a2x – ay + xy

= (a3 – ay) – (a2x – xy)

= a2 (a2 – y) – x(a2 – y)

= (a2 – y) (a – x)

GV nhận xét, ghi điểm

Hỏi: Hãy nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học?

GV: Trên thực tế ta thường phối hợp nhiều phương pháp  giới thiệu bài mới

3 Bài mới:

HĐ 1 VÍ DỤ

- GV cho HS theo dõi đề ví

dụ 1

1 Ví dụ

 Với bài tốn trên em cĩ

thể dùng phương pháp nào

để phân tích?

- HS: đặt nhân tử chung là 5x

Ví dụ 1: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

5x3 + 10x2y + 5xy2

 Đến đây loại bài tốn đã

dừng lại chưa? Vì sao?

- HS: Cịn phân tích tiếp được vì trong ngoặc là biểu thức cĩ dạng (A + B)2

giải:

5x3 + 10x2y + 5xy2

= 5x (x2 + 2xy + y2)

= 5x (x + y)2 Lop8.net

Trang 2

 Như vậy để phân tích đa

thức 5x3 + 10x2y + 5xy2

thành nhân tử đầu tiên ta

dùng phương pháp đặt nhân

tử chung sau đó dùng tiếp

phương pháp dùng HĐT

- GV cho HS quan sát đề ví

Ví dụ 2: Phân tích đa thức sau thành nhân tử:

 Ở ví dụ này, em có dùng

phương pháp đặt nhân tử

chung không? Tại sao?

- Không, vì cả 4 hạng tử của đa thức không có nhân

tử chung

x2 – 2xy + y2 – 9 giải

 Em định dùng phương

pháp nào? cụ thể?

HS: … Nhóm các hạng tử rồi dùng HĐT

x2 – 2xy + y2 – 9

= (x2 – 2xy + y2) – 9

= (x – y)2 - 32

= (x –y+3)(x–y – 3)

 GV cho HS quan sát trên

bảng phụ các cách nhóm:

x2 – 2xy + y2 – 9

= (x2 – 2xy) + (y2 – 9)

Hoặc

- (x2 – 2xy) + (y2 – 2xy)

HS: Không được vì:

(x2 – 2xy) + (y2 – 9)

= x (x – 2y) + (y – 3) (y + 3)

thì không phân tích tiếp được

Hoặc

=(x2 – 9) + (y2 – 2xy)

= (x –3) (x + 3) + y(y – 2x) cũng không phân tích tiếp được

 GV nêu một số bước quan

trọng trong khi phân tích đa

thức thành nhân tử

- Đặt nhân tử chung neáu các

hạng tử đều có nhân tử

chung

- Dùng HĐT nếu có

- Nhóm nhiều hạng tử

(thường mỗi nhóm có nhân

tử chung hoặc là dạng

HĐT) nếu cần thiết phải đặt

dấu “ - ” trước ngoặc và đổi

dấu các hạng tử

- Yêu cầu HS làm - HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm 2x3y –2xy3–4xy2 – 2xy

= 2xy(x2–y2 –2y – 1)

= 2xy[x2–(y2 +2y+ 1)]

= 2xy [x2 – (y + 1)2]

= 2xy(x–y–1)(x+y+ 1)

?1

Trang 3

HĐ 2 áp dụng

-Cho HS thực hiện

theo nhĩm phần a

 GV cho các nhĩm kiểm

tra kết quả làm của nhĩm

mình

.GV cho HS đề câu b)

trên bảng phụ Yêu cầu HS

chỉ rõ cách làm của bạn Việt

đã dùng những phương

pháp nào để phân tích đa

thức thành nhân tử

- HS hoạt động nhĩm phần a

 Phân tích x2 + 2x + 1 –

y2 thành nhân tử:

… = (x + 1 + y) ( x + 1 – y)

 Thay x = 94,5; y = 4,5 vào đa thức sau khi phân tích ta cĩ:

= 9100 ( Đại diện nhĩm trình bày)

- HS … Các phương pháp nhĩm hạng tử, dùng hằng đảng thức

2) Áp dụng:

Tính nhanh giá trị của biểu thức:

x2 + 2x + 1 – y2

tại x = 94,5; y = 4,5 Giải:

Ta cĩ: x2 + 2x + 1 – y2

=

=(x + 1 + y) ( x + 1 – y) Thay x = 94,5; y=4,5

ta được:

=

= 9100

HĐ 3.Củng cố:

GV tổ chức cho HS thi làm

tốn nhanh

Đề: phân tích đa thức thành

nhân tử và nêu các phương

pháp mà đội mình đã dùng

Đội 1: 20z2–5x2–10xy– 5y2

Đội 2: 2x – 2y–x2+2xy – y2

Yêu cầu: Mỗi đội gồm 5

HS Mỗi HS chỉ được viết 1

dịng (trong quá trình phân

tích đa thức thành nhân tử)

HS cuối cùng viết các

phương pháp mà đội mình

dùng khi phân tích HS sau

cĩ quyền sửa sai của HS

trước Đội nào làm nhanh

và đúng là thắng

Kết quả:

Đội 1: 20z2–5x2–10xy – 5y2

= 5(4z2 – x2–2xy – y2)

= 5[(2z)2 – (x + y)2]

= 5(2z–x–y)(2z+x+ y) Phương pháp: đặt nhân tử chung nhĩm hạng tử, dùng HĐT

Đội 2:

2x – 2y – x2 + 2xy – y2

=(2x–2y)–(x2–2xy+ y2)

= 2 (x – y) – ( x – y)2

= ( x – y) [2 – (x – y)]

= ( x – y) (2 – x + y)

20z2–5x2–10xy –5y2

= 5(4z2 – x2–2xy – y2)

= 5[(2z)2 – (x + y)2]

= 5(2z–x–y)(2z+x+ y)

2x – 2y – x2 + 2xy – y2

=(2x–2y)–(x2–2xy+ y2)

= 2 (x – y) – ( x – y)2

= ( x – y) [2 – (x – y)]

= ( x – y) (2 – x + y)

- Sau cùng GV cho HS nhận

xét, cơng bố đội thắng cuộc

Phương pháp: nhĩm hạng

tử, dùng HĐT, đặt nhân tử chung

4 Hướng dẫn tự học:

- Ơn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Giải các bài tập 52, 54, 55/25 SGK + 34/7 SBT

- Nghiên cứu phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành nhân tử qua bài tập 53/24 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

?2

?2

Lop8.net

Trang 4

Ngày soạn 18/09/2009 Tiết 24 Ngày dạy 24/09/2009 Tuần 7

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG

PHƯƠNG PHÁP PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP

I.MỤC TIÊU:

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- HS giải thành thạo loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử

- Củng cố, khắc sâu, nâng cao kỷ năng phân tích đa thức thành nhân tử

II.CHUẨN BỊ:

Thầy: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 53a

Trị: Bảng nhĩm, bút dạ

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:

1 Ổn định

2 Kiểm tra: gọi 2 HS lên bảng

HS1: Giải bài tập 51 a, (SGK)

Phân tích đa thức thành nhân tử:

a) x3 – 2x2 + x = x(x2 – 2x + 1) = x (x – 1)2

b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2 = 2 (x2 + 2x + 1 – y2) = 2 [(x2 + 2x + 1) – y2) =………

= 2 (x + 1 + y) (x + 1 – y)

HS2: Giải bài tập (SGK)

Chứng minh rằng (5n + 2)2 – 4 chia hết cho 5 với mọi số nguyên n

Ta cĩ: (5n + 2)2 – 4 = (5n + 2)2 - 22 = (5n + 2 – 2) (5n + 2 + 2) = 5n (5n + 4)

Vậy luơn chia hết cho 5 với mọi nZ

- GV nhận xét cho điểm

- Hỏi: Khi phân tích đa thức thành nhân tử ta tiến hành như thế nào?

(Đáp:

- Đặt nhân tử chung nếu tất cả các hạng tử cĩ nhân tử chung

- Dùng hằng đẳng thức (nếu cĩ)

- Nhĩm nhiều hạng tử (thường mỗi nhĩm cĩ nhân tử chung hoặc là hằng đẳng thức); cần thiết phải đặt dấu “-“ trước dấu ngoặc và đổi dấu hạng tử trong ngoặc

3 Bài mới

- Gọi 3 HS lên bảng (mỗi

HS làm 1 phần)

+ 3 HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu GV

a)x3 + 2x2y + xy2 – 9x

= x (x2 + 2xy + y2 – 9)

=………

= x(x + y +3)(x + y – 3)

b) 2x – 2y –x2+2xy – y2

= 2 (x – y) – (x – y)2

= (x – y) (2 – x + y)

- Yêu cầu HS nhận xét sửa

sai (nếu cĩ)

- HS nhận xét … c) x4 – 2x2 = x2 (x2 – 2)

= x2 (x + 2) (x - 2)

HĐ 2.làm bài 55(a, b) trang

25/SGK

2 Bài tập 55/25 (SGK)

Trang 5

a) x3 - x = 0

4 1

- GV yêu cầu HS suy nghĩ

1 x ( 2

1

- Để tìm x trong bài toán

trên em làm thế nào?

HS: phân tích đa thức vế trái thành nhân tử => x = 0; x = 2

1 x

; 2

1  

- Yêu cầu 2 HS lên bảng

làm bài

- 2 HS lên bảng trình bày bài

- HS nhận xét và sửa bài

b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0

[(2x – 1) – (x + 3)] [(2x – 1) + (x + 3)] = 0

(2x – 1 – x – 3) (2x – 1 + x + 3) = 0

(x – 4) (3x + 2) = 0

=> x = 4; x =

3

2

HÑ 3.Cho HS làm được bài

tập 53/24 SGK lên bảng

trình bày (a, c)

- 1 HS lên bảng trình bày: 3 Bài tập 53/24 (SGK)

a) x2 – 3x + 2

= x2 – x – 2x + 2

- GV đưa bảng phụ đề bài

tập 53a

= x (x – 1) – 2(x – 1)

= (x – 1) (x – 2)

- GV cho HS nhận xét và

sửa bài

- HS nhận xét c) x2 - 3x + 2

 GV lưu ý: đa thức có dạng

ax2 + bx + c

= ax2 + b1x + b2x + c

= x2 – 4 – 3x + 6

=(x + 2)(x –2) –3(x – 2)

phải có:

 ac b b

b b b

2 1

2

= (x – 2) (x – 1)

 GV giới thiệu cách tách

khác bài 53a

- HS theo dõi

+ GV yêu cầu HS làm bài

57

- Phân tích x4 + 4 thành

nhân tử

- GV gợi ý: có thể dùng

phương pháp tách hạng tử

để phân tích được không?

 GV để làm bài này ta phải

dùng phương pháp thêm bớt

hạng tử

Ta thấy: x4 = (x2)2

4 = 22

- HS theo dõi và trả lời:……

Để xuất hiện hằng đẳng

thức bình phương của một

tổng ta cần thêm 2.x2.2 =

4x2 nên phải bớt 4x2 để đa

thức không đổi

4 Bài tập 57/25 (SGK)

d) x4 + 4

= x4 + 4x2 + 4 – 4x2

= (x2 + 2) – (2x)2 Lop8.net

Trang 6

 GV yêu cầu HS thực hiện

tiếp

- HS:…… =(x2+2–2x)(x2 + 2 + 2x)

 Củng cố: GV yêu cầu HS

hoạt động nhĩm

- HS hoạt động theo nhĩm

- Phân tích đa thức thành

nhân tử:

a) x2 – x - 6

b) 4x4 + 1

a) x2 + 2x – 3x – 6

=………

= (x – 3) (x – 2) b) 4x4 + 4x2 + 1 – 4x2

= (2x2 + 1)2 - (2x)2

= (2x2 + 1 – 2x) (2x2 + 1 + 2x)

- GV nhận xét, cho điểm vài

nhĩm

- HS nhận xét và sửa bài:

4 Hướng dẫn tự học :

- Ơn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Bài tập về nhà bài 56, 57a , b, 58/25 SGK

- Ơn lại quy tắc nhân chia hai luỹ thừa cùng cơ số

IV RÚT KINH NGHIỆM :

KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG

………

………

……… Bình Giang ngày tháng 09 năm 2009 TỔ TRƯỞNG

NGUYỄN VĂN THIỆT

Ngày đăng: 29/03/2021, 23:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w