KHÁI NIỆM- Lo âu bình thường: là một cảm xúc đặc trưng bởi cảm giác lo sợ lan tỏa, khó chịu, mơ hồ kèm theo các thay đổi về thần kinh tự chủ như đau đầu, vã mồ hôi, hồi hộp, không thể
Trang 1CÁC RỐI LOẠN
LO ÂU
Trang 3Mục tiêu học tập
chính:
1 Hiểu được khái niệm, tỷ lệ mắc và thiệt hại do rối loạn lo âu
(RLTC) gây nên.
2 Nắm vững lâm
Trang 4KHÁI NIỆM
- Lo âu bình thường: là một cảm xúc đặc trưng bởi cảm giác lo sợ lan tỏa, khó chịu, mơ hồ kèm theo các thay
đổi về thần kinh tự chủ như đau đầu,
vã mồ hôi, hồi hộp, không thể yên
tâm hoạt động được…
Trang 5- Lo âu bệnh lý(RLLA):
- RLLA: không biết rõ nguyên nhân hoặc quá mức so với hoàn cảnh tác động
- RLLA : đặc trưng bởi các triệu chứng thường ở mức độ nặng, kéo
dài, dai dẳng ảnh hưởng rõ rệt tới
Trang 6Tần suất mắc bệnh ở một số quốc gia
Trang 7Bản phân loại bệnh quốc tế lần
10 (ICD-10 F): RLLA ám ảnh
sợ- F40 & các RLLA khác.
Sổ tay Chẩn đoán và Thống kê bệnh tâm thần lần IV (DSM-IV- TR): RL ám ảnh cưỡng chế
Trang 8RỐI LOẠN LO ÂU LAN TỎA
BỆNH CĂN & BỆNH SINH
Nguyên nhân và cơ chế sinh bệnh RLLA hiện nay chưa được biết rõ Tuy nhiên có kể ra một số thành
tựu nhất định trên lĩnh vực như
sau:
Trang 9Những rối loạn về di truyền học:
- Nghiên cứu về quần thể, cho thấy một
Trang 10- Những rối loạn ở mức gen và phân tử:
liên quan tới việc điều hòa, sinh tổng
hợp, vận chuyển các chất dẫn truyền
thần kinh Ví dụ như serotonin…
Như vậy có bằng chứng cho thấy yếu tố di truyền đóng vai trò nhất định trong bệnh RLLA lan tỏa
Trang 11Sinh hóa thần kinh:
- Rối loạn hoạt động hệ benzodiazeipine, có cơ
sở vì:
▪ Hoạt động hệ benzodiazeipine tăng lên có tác dụng làm giảm lo âu.
▪ Thuốc hoặc hoạt chất kháng thụ thể
benzodiazeipine(ví dụ: flumazenil) làm tăng
lo âu.
Trang 12Rối loạn hoạt động hệ serotoninergic:
- Thuốc điều trị có hiệu quả RLLA lan tỏa có liên quan với sự tăng cường hoạt động serotonin, do nó đồng vận receptor 5- HT1A
Trang 13Rối loạn hoạt động hệ noadreninergic, glutamate cũng đang được nghiên cứu.
Như vậy những rối loạn về các chất
dẫn truyền thần kinh rất đa dạng,
nhưng không mang tính đặc hiệu
Trang 14Các rối loạn ở các trung tâm
thần kinh:
vùng não chính có nhiệm vụ đối với xử lý,
diễn dịch và tổng hợp các thông tin liên
- Vỏ não tiền trán có thể tác động trên nhân hạnh nhân và gây ra triệu chứng lo âu.
Trang 15- Nhân xanh (trung khu của hệ thần kinh thực vật) :liên quan với các rối loạn thần kinh thực vật, như tăng
nhịp tim, đổ mồ hôi, buồn nôn…
Trang 16LÂM SÀNG
yên, kém tập trung, run, bức dứt, đâu đầu
…
hôi, khó chịu vùng thượng vị…
giấc.
Trang 17CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định theo DSM-IV:
hiện trong thời gian dài, các triệu
chứng này xuất hiện sau một vài
sự kiện
B Bệnh nhân thường cảm thấy lo âu.
Trang 18Chẩn đoán xác định theo DSM-IV:
C Ngoài triệu chứng lo âu, người bệnh còn có
ba (hay hơn) trong số 6 triệu chứng sau đây: (1) Bồn chồn, đứng ngồi không yên, lăng xăng,
(5) Cảm giác đau nhức các bắp cơ, như đau
đầu, mỏi sau gáy, nhức tay chân.
Trang 19Chẩn đoán xác định theo DSM-IV:
D Phải chẩn đoán loại trừ rối loạn lo
âu khác như hoảng loạn, ám ảnh sợ
xã hội.
E Rối loạn này gây trở ngại trên sinh hoạt của người bệnh.
F Cần chẩn đoán loại trừ lo âu liên
quan đến bệnh cơ thể (ví dụ: cường
Trang 20Chẩn đoán xác định theo DSM-IV:
Tiêu chẩn về thời gian: các triệu chứng phải tồn tại trên 6 tháng
Hậu quả: gây nên sự khó chịu nặng nề
và ảnh hưởng tới chức năng xã hội
của bệnh nhân
Trang 21CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT
- Các bệnh cơ thể: tim mạch, nội tiết, thần kinh…
- Rối loạn hoảng loạn, rối loạn ám ảnh sợ, cưỡng chế…
- Rối loạn trầm cảm…
Trang 22TIẾN TRIỂN VÀ TIÊN LƯỢNG
Thường kết hợp với rối loạn tâm thần khác, rất khó theo dõi tiến triển và tiên lượng.
Trang 23NHẬP VIỆN
Khởi phát cấp tính có rối loạn khí sắc hoặc tâm thần…ảnh hưởng năng tới mọi hoạt động của bệnh nhân
Trang 24ĐIỀU TRỊ
Mục đích:
- Điều chỉnh rối loạn cấp tính;
- Điều trị củng cố giai đoạn thuyên
giảm, mạn tính;
- Phòng chống tái phát;
Trang 25Nguyên tắc điều trị:
quả; cân nhắc tác dụng phụ và khả năng đáp ứng với thuốc mới;
quả tùy thuộc vào bệnh nhân cụ thể,
Trang 26Nguyên tắc điều trị:
- Kết hợp tâm lý- tái thích ứng xã hội
- Trước khi dùng thuốc phải kiểm tra
các xét nghiệm thường qui Theo dõi
và điều chỉnh tác dụng phụ
Trang 27Liệu pháp hóa dược
Hiệu quả của các thuốc chống
SSRI, SNRI, buspirone…đã được
chứng minh có giá trị nhất định
Benzodiazepine: có tác dụng nhanh khi
có các cơn lo âu…
Trang 28Liệu pháp hóa dược
Hiệu quả điều trị của CTC 3 vòng , đối vận giao cảm…cũng được nhận thấy trong lâm sàng
Trang 29RỐI LOẠN HOẢNG LOẠN
Trang 30NGUYÊN NHÂN & BỆNH SINH
Những rối loạn về di truyền học:
- Nghiên cứu về quần thể, cho thấy
một số tỷ lệ:
▪ Chung trong dân chúng ít nhất
có một cơn RLHL là 2,1 % trong cuộc đời
▪ Anh em sinh đôi cùng trứng của bệnh nhân : 24%
Trang 31- Những rối loạn ở mức gen và phân tử:
liên quan tới việc điều hòa, sinh tổng
hợp, vận chuyển các chất dẫn truyền
thần kinh như serotonin…
Tóm lại là có bằng chứng cho thấy yếu tố
di truyền đóng vai trò nhất trong bệnh RLHL
Trang 32Rối loạn hoạt động hệ serotoninergic, noadreninergic, glutamate Liên
quan với cơn hoảng loạn đã được
chứng minh trong thực nghiệm, quan sát lâm sàng
Trang 33Các rối loạn ở các trung tâm thần kinh:
- Hạnh nhân (Amygdala) , vỏ não , não giữa, nhân xanh…nằm trong vòng
vòng liên hệ mật thiết, tạo ra cảm
xúc cũng có thể bị rối loạn
Trang 34Các yếu tố tâm lý – xã hội:
- Lý thuyết về nhận thức hành vi: lo âu
là một đáp ứng học được từ cha mẹ hoặc qua quá trình phản xạ…
- Lý thuyết về phân tâm: RLHL là một
sự tự vệ không thành công chống lại xung đột gây nên lo âu
Trang 35LÂM SÀNG
- Sảy ra đột ngột
- Sợ hãi cực độ, kèm theo cảm giác
sắp chết, hoặc bị hủy diệt
- Tim đập nhanh, khó thở, hồi hộp…
Trang 36CHẨN ĐOÁN
Tiêu chuẩn chẩn đoán:
A Vừa cả (1) và (2) :
(1) Xuất hiện nhiều cơn hoảng loạn.
Bệnh nhân có cơn sợ hãi trong khoảng gian ngắn, và trong cơn này có ít nhất 4 trong số các triệu chứng sau đây, xuất hiện một cách đột ngột và lên đến cực điểm trong vòng 10 phút.
1 Hồi hộp đánh trống ngực hoặc tăng nhịp tim
Trang 37Tiêu chuẩn chẩn đoán:
3 Run hay co thắt các cơ bắp.
4 Cảm giác “hụt hơi” hay khó thở.
5 Cảm giác bị nghẹt thở.
6 Đau hay khó chịu ở ngực.
7 Buồn nôn hay khó chịu ở bụng.
8 Cảm giác chóng mặt, xây xẩm, đầu óc trống rỗng hoặc sắp ngất xỉu.
9 Tri giác sai thực tại (cảm giác như xung quanh không có thực) hay giải thể nhân cách (bị tách ra khỏi bản thân).
10 Sợ bị mất kiểm soát bản thân hay sợ trở nên điên.
11 Sợ chết.
Trang 38Tiêu chuẩn chẩn đoán:
có một (hay hơn) trong số các triệu chứng sau đây, trong vòng một tháng :
(a) Sợ hãi về việc xuất hiện các cơn hoảng
loạn khác.
(b) Sự bận tâm về các hậu quả của cơn
hoảng loạn (ví dụ : mất kiểm soát, lên cơn đau tim, « hóa điên »).
(c) Sự thay đổi quan trọng về hành vi tác
Trang 39Tiêu chuẩn chẩn đoán:
D Cần chẩn đoán phân biệt với các rối loạn lo âu
khác: như ám ảnh sợ xã hội, ám ảnh sợ đặc hiệu, rối loạn ám ảnh cưỡng bức, tình trạng stress sau
Trang 40Chẩn đoán phân biệt
Các rối loạn tâm thần
Bệnh cơ thể
Lạm dụng chất
Trang 41TIẾN TRIỂN & TIÊN LƯỢNG
- Mang tính chất mạn tính
- 30- 40% sẽ hết cơn; 50% còn triệu
chưng nhẹ; 10-20% tiếp tục có triệu chứng
Trang 42ĐIỀU TRỊ
Tương tự như những vấn đề trình bày
trong phần điều trị RLLA lan tỏa.
Lưu ý thêm:
hiệu quả trong điều trị RLHL
- Có thể kết hợp thêm với các thuốc điều chỉnh khí sắc(carbamazepine,
valproate, ức chế calci…) khi bệnh
Trang 44PHÒNG BỆNH
Cần tuyên truyền phổ biến kiến thức
về bệnh RLLA, để phát hiện và điều trị sớm
Cần chú ý đến những yếu tố thuận lợi, nguy cơ để tránh bệnh
Điều trị củng cố, có chế độ làm việc,
nghỉ phù hợp để phòng bệnh tái
phát