* Cách tiến hành: - GV chia nhĩm và yêu cầu HS các nhĩm quan sát tranh của BT2 nêu nội dung của từng bức tranh và nhận xét về việc làm của các bạn nhỏ trong mỗi tranh.. Hoạt động 3 : Bày
Trang 1- Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện.
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Giậm chân tại chỗ, vỗ tay theo nhịp và hát
- Chạy chậm thành 1 vòng tròn xung quanh sân
* Trò chơi: Chẵn, lẻ
Cả lớp đứng thành vòng tròn, mỗi em cách
nhau một cánh tay Khi nào GV hô “chẵn” thì
từng đôi (hoặc 4-6em) chạy lại nắm tay nhau
(cả hai tay), nếu hô “lẻ” thì 3 em (hoặc 5-7 em)
nắm tay nhau, nếu em nào bị thừa sẽ phải nhảy
lò cò 1 vòng xung quanh lớp
2 Bài mới
- Ôn 6 động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng
và toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Chia tổ ôn luyện 6 động tác đã học
GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhỡ kết hợp
sửa chữa động tác sai cho HS Các em trong tổ
thay nhau hô cho các bạn tập
* Thi đua giữa các tổ 6 động tác thể dục đã học
dưới sự điều khiển của GV Tổ nào tập đúng,
đều nhất được biểu dương trước lớp
- Cả lớp thực hiện theo đội hình hàng ngang
MÔN: THỂ DỤC TCT: 23 TIẾT 2: Ôn các Đ T đã học của bài TD phát
triển chung
Trang 2III
Phần
kết
thúc
GV nêu tên trị chơi, hướng dẫn HS cách chơi,
tổ chức cho HS chơi theo đội hình vịng trịn
Yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ, đồn
kết Những em bị lẻ 3 lần sẽ phải năm,s tay
nhau chạy xung quanh lớp 2 vịng, vừa chạy,
vừa hát
3 Cũng cố - Dặn dị
- Tập một số động tác hồi tĩnh, vỗ tay theo nhịp
và hát
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV và HS hệ thống bài và nhận xét
- GV giao bài tập về nhà: Ơn các động tác của
bài thể dục phát triển chung
8 phút
2 phút
2 phút
1 phút
Tập hợp lớp theo đội hình vịng trịn
1 vịng trịn
I MỤC TIÊU:
- Biết đặt tính và tính nhân số cĩ ba chữ số với số cĩ một chữ số
- Biết giải bài tốn cĩ phép nhân số cĩ ba chữ số với số cĩ một chữ số và biết thực hiện gấp lên, giảm đi một số lần
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho học sinh hát.
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV gọi 3 HS lên bảng làm, HS cịn lại
làm vào bảng con
GV nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài b Giảng bài mới Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1: GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài - GV hỏi: + Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + Muốn tính tích chúng ta phải làm thế HS làm bài: 134 241 211
x x x
2 2 2
268 482 422
Bài 1: HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu chúng ta tìm tích
- Chúng ta thực hiện phép nhân giữa các
MƠN: TOÁN TCT: 56 TIẾT 2: LUYỆN TẬP
GT: Bỏ cột cuối bài 1.
Trang 3- GV mời 3 HS lên bảng làm bài HS cả
lớp làm vào vở
GV cùng HS nhận xét sửa chữa
Bài 2: Bài yêu cầu gì?
+ Muốn tìm x ta làm thế nào?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào
bảng con Hai HS lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3: GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài tốn cho biết gì?
- Bài tốn yêu cầu gì?
- Muốn biết 4 hộp như thế cĩ bao nhiêu cái
kẹo ta làm tính gì?
- GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở 1HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
Cả 4 hộp có số cái kẹo là:
120 x 4 = 480 (cái kẹo)
Đáp số : 480 cái kẹo
Bài 4: GV mời HS đọc bài tốn
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính số lít dầu còn lại ta phải làm
sao?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở,
một HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chốt lại:
Số lít dầu trong 3 thùng dầu là:
thừa số với nhau
Hai HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm vào vở
Bài 2: Tìm x
- Ta lấy thương nhân với số chia
HS làm bài vào bảng con Hai HS lên bảng làm
a) x : 3 = 212 b) x : 5 = 141
x = 212 x 3 x =141 x 5
x = 636 x = 705Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài
- 1 hộp: 120 cái kẹp
- 4 hộp: …cái kẹo?
- Làm tính nhân
- Cả lớp làm bài vào vở
Một HS lên bảng làm
Cả lớp nhận xét bài của bạn
Cả 4 hộp có số cái kẹo là:
120 x 4 = 480 (cái kẹo)Đáp số : 480 cái kẹo
Bài 4: HS đọc yêu cầu đề bài
- Tính số lít dầu còn lại
- Ta phải biết lúc đầu có bao nhiêu lít
HS cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài trên bảng lớp
Số lít dầu trong 3 thùng dầu là:
125 x 3= 375 (lít)số lít dầu còn lại là:
375 – 185 = 190 (lít) Đáp số : 190 lít
Trang 4Bài 5: GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- Muốn gấp 1 số lên 3 lần ta làm thế nào?
- Muốn giảm một số đi 3 lần ta làm thế
nào?
- GV chia lớp thành 2 nhóm Cho các thi
làm bài
Yêu cầu: Trong thời gian 3 phút, nhóm
nào làm bài xong, đúng sẽ chiến thắng
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
4 Cũng cố – dặn dò
- Muốn nhân số cĩ ba chữ số với số cĩ một
chữ số ta làm thế nào?
- Chuẩn bị bài: So sánh số lớn gấp mấy
lần số bé
- GV nhận xét tiết học
Bài 5: Viết (theo mẫu)
- Muốn gấp 1 số lên 3 lần ta nhân số đĩ với 3
- Muốn giảm 1 số đi 3 lần ta chia số đĩ cho 3
- Biết: HS phải cĩ bổn phận tham gia việc lớp, việc trường
- Tự giác tham gia việc lớp, việc trường phù hợp với khả năng và hồn thành những nhiệm
vụ được phân cơng
II ĐỒ DÙNG:
GV, HS: Thẻ: Đỏ - Xanh
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Khởi động : Hát bài hát Em yêu trường
em
2 Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao bạn bè cần quan tâm chia sẻ vui
buồn cùng nhau
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, các em sẽ
- HS hát đồng thanh bài hát
- Để tình bạn thêm thân thiết, gắn bĩ,…
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu
MƠN: ĐẠO ĐỨC
TCT: 12 TIẾT 3: Tích cực tham gia việc lớp việc trường
(tiết 1)
Trang 5tìm hiểu: Thế nào là tích cực tham gia việc
trường, việc lớp
b) Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Phân tích tình huống
* Cách tiến hành :
- Giáo viên treo tranh yêu cầu học sinh quan
sát
- Giáo viên giới thiệu tình huống
- Giáo viên tóm tắt thành các cách giải quyết
chính
- Giáo viên hỏi : Nếu là bạn Huyền, em sẽ
chọn cách giải quyết nào?
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và
yêu cầu thảo luận vì sao chọn cách giải
quyết đó ?
*Giáo viên kết luận : Cách giải quyết d là
phù hợp nhất vì thể hiện ý thức tích cực tham
gia việc lớp, việc trường và khuyên nhủ các
bạn khác cùng làm
Hoạt động 2 : Đánh giá hành vi
* Cách tiến hành:
- GV chia nhĩm và yêu cầu HS các nhĩm quan
sát tranh của BT2 nêu nội dung của từng bức
tranh và nhận xét về việc làm của các bạn nhỏ
trong mỗi tranh
- GV mời đại diện các nhĩm trình bày kết quả
thảo luận.GV cùng HS nhận xét
*Giáo viên kết luận: Việc làm của các bạn
trong tình huống c, d là đúng; a, b là sai
c) Huyền doạ sẽ mách cô giáo d) Huyền khuyên ngăn Thu tổng vệ sinh xong rồi mới đi chơi
- Các nhóm thảo luận Đại diện từng nhóm lên trình bày Cả lớp nhận xét, bổ sung
- HS thảo luận theo nhĩm 4 về nội dung của từng tranh
- Tranh1: Trong khi cả lớp đang bàn việc tổ chức kỉ niệm ngày 20/11 thì Nam bỏ ra ngoài chơi (là sai)
- Tranh 2: Minh vàTuấn lảng ra một góc chơi đá cầu trong khi cả lớp đang làm vệ sinh sân trường (là sai)
- Tranh3: Nhân ngày 8/3 Hùng và các bạn trai rủ nhau chuẩn bị những món quà nhỏ để chúc mừng cô giáo và các bạn gái trong lớp (là đúng)
Tranh4: Nhân dịp Liên đội trường phát đôïng phong trào điểm 10 tặng thầy cô nhân ngày 20/ 11 Hà đã xung phong nhận giúp một bạn học yếu trong lớp (là đúng)
Trang 6Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
*Cách tiến hành :
- Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến của bài
tập 3 và yêu cầu HS bày tỏ ý kiến của mình
bằng cách giơ thẻ theo quy ước
*Giáo viên kết luận: Các ý kiến a,b,d là
đúng Ý kiến c là sai
4 Củng cố - Dặn dò :
- Vì sao phải tham gia việc lớp, việc trường?
Giáo viên nhận xét tiết học
- Tìm hiểu các gương tích cực tham gia làm
việc lớp, việc trường
- Chuẩn bị bài : Tích cực tham gia làm việc
lớp, việc trường.(Tiết 2)
- Học sinh bày tỏ thái độ tán thành hoặc không tán thành bằng thẻ, kết hợp nêu lí do
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- Các ý kiến a,b,d là đúng Ý kiến c là sai
- Vì tham gia việc lớp, việc trường vừa
là quyền, vừa là bổn phận của mỗi HS
2 Học sinh : Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 Bài mới:
- Học sinh hát
MƠN: Thủ cơng TCT: 12 TIẾT 4: Cắt, dán chữ I,T ( TT)
Trang 7Giới thiệu bài: Tiết hôm nay, các em tiếp
tục thực hành cắt, dán chữ I, T
* Hoạt động 1: Học sinh thực hành cắt,
dán chữ I,T
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại và
thực hiện các thao tác kẻ,
gấp, cắt chữ I, T
- Giáo viên nhận xét và nhắc lại các bước
kẻ, cắt, dán chữ I, T theo quy trình:
+ Bước 1: Kẻ chữ I, T
+ Bước 2: Cắt chữ I, T
+ Bước 3: Dán chữ I, T
- Trong khi học sinh thực hành giáo viên
quan sát, uốn nắn, giúp đỡ những học sinh
còn lúng túng để các em hoàn thành sản
phẩm Giáo viên nhắc học sinh dán chữ
cho cân đối và miết cho phẳng
* Hoạt động 2 : Thi sản phẩm sáng tạo
- Giáo viên cho học sinh trang trí thêm
các đường viền để nổi bật các sản phẩm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh trưng
bày sản phẩm và nhận xét sản phẩm Chú
ý khen ngợi những em có sản phẩm đẹp
để khích lệ khả năng sáng tạo của học
sinh
- Giáo viên đánh giá sản phẩm thực hành
của học sinh
4 Củng cố - Dặn dò :
- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh
thần thái độ học tập và kết quả thực hành
của học sinh
- Dặn HS nào chưa làm tốt về làm lại cho
đẹp
- Chuẩn bị bài : Học sinh giờ học sau
mang giấy thủ công, bút chì, kéo, hồ …để
học bài: Cắt, dán chữ H, U
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh nhắc lại các bước để kẻ , cắt , dán chữ I, T
- Học sinh tiến hành thực hành cắt, dán chữ I, T
- Học sinh thực hành xong bài vẽ nộp cho giáo viên
- Học sinh cả lớp nhận xét các sản phẩm của bạn
- HS lắng nghe
Trang 8
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo ý tĩm tắt.
* THBVMT: GD HS yêu quý cảnh quan mơi trường của quê hương miền Nam.
II ĐỒ DÙNG:
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu 3 học sinh đọc thuộc lịng 2 khổ
thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập
đọc: Vẽ quê hương
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a) Giới thiệu chủ điểm và bài mới:
- Yêu cầu học sinh quan sát tranh minh họa
chủ điểm và giới thiệu: Tranh vẽ những cảnh
đẹp nổi tiếng của ba miền Bắc-Trung-Nam,
đó là lầu Khuê Văn Các ở Quốc Tử Giám,
Hà Nội, là cổng chính chợ Bến Thành ở
Thành Phố Hồ Chí Minh Trong hai tuần 12
và 13, các bài học Tiếng Việt của chúng ta
sẽ nói về chủ điểm Bắc- Trung-Nam
- Bài tập đọc đầu tiên chúng ta học trong chủ
điểm Bắc-Trung-Nam là bài : Nắng phương
Nam
b) Giảng bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
- 3 HS nối tiếp nhau HTL 2 khổ thơ của bài Vẽ quê hương và trả lời câu hỏi nội dung bài
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 75 và đọc tên chủ điểm mới: Bắc-Trung-Nam
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
MƠN: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
TCT: 34 - 35 TIẾT 1,3: Nắng Phương Nam
Trang 9- Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả, nhẹ nhàng, tình cảm
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải
- Bài được chia làm mấy đoạn?
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của
bài (lượt 1)
GV nhận xét, gắn bảng phụ hướng dẫn HS
luyện đọc câu khĩ:
Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy?//
+ Vui / nhưng mà / lạnh dễ sợ luơn //
- GV gọi 3 HS đọc nối tiếp từng đoạn ( lượt 2)
GV nhận xét kết hợp giúp HS nêu nghĩa các từ
được chú giải cuối bài
- GV cùng HS nhận xét
*Giáo viên giảng thêm về hoa đào (hoa Tết
của miền Bắc), hoa mai (hoa Tết của miền
Nam)
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
GV theo dõi và nhận xét hoạt động của HS
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài
Tiết 2
* Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
bài
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
- Uyên và các bạn đang đi đâu ? Vào dịp
nào?
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
- Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài (lượt 1)
- HS luyện đọc từ khĩ: đơng nghịt, cuồn cuộn, tủm tỉm cười, xoắn xuýt hỏi, hớn hở,…
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu (lượt 2)
- Bài được chia làm 3 đoạn
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- HS luyện đọc câu khĩ:
+ Nè,/ sắp nhỏ kia,/ đi đâu vậy?//
+ Vui / nhưng mà / lạnh dễ sợ luơn //
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên
- Mỗi nhóm 2 học sinh, lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
Trang 10- Uyên và các bạn đi chợ hoa để làm gì?
Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp đoạn 2 của bài
- Uyên và các bạn ra chợ hoa ngày Tết để
làm gì?
- Vân là ai? Ở đâu?
- Vậy, các bạn đã quyết định gửi gì cho Vân?
- Vì sao các bạn lại chọn gửi cho Vân một
cành mai?
*Hoa mai là loài hoa tiêu biểu cho miền
Nam vào ngày Tết Hoa mai có màu vàng
rực rỡ, tươi sáng như ánh nắng phương Nam
mỗi độ xuân về Các bạn Uyên, Phương,
Huê gửi cho Vân một cành mai với mong
ước cành mai sẽ chở nắng từ phương Nam và
sưởi ấm cái lạnh của miền Bắc Cành mai
chở nắng sẽ giúp Vân thêm nhớ, thêm yêu
các bạn miền Nam của mình và tình cảm của
các bạn càng thêm thắm thiết
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ, thảo luận với
bạn bên cạnh để tìm tên khác cho câu
chuyện trong các tên gọi: Câu chuyện cuối
năm, Tình bạn, Cành mai Tết
* Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn trong bài
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh luyện đọc
bài theo vai
* Hoạt động 4: Kể chuyện
ngày 28 Tết
- 1 học sinh đọc đoạn 2 trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Để chọn quà gửi cho Vân
- Vân là bạn của Phương, Uyên, Huê, ở tận ngoài Bắc
- Các bạn quyết định gửi cho Vân một cành mai
- Học sinh tự do phát biểu ý kiến: Vì theo các bạn, cành mai chở được nắng phương Nam ra Bắc, ngoài ấy đang có mùa đông lạnh và thiếu nắng ấm./ Vì mai là loài hoa đặc trưng cho Tết của miền Nam, giống như hoa đào đặc trưng cho Tết ở miền Bắc
- Học sinh thảo luận cặp đôi, sau đó phát biểu ý kiến, khi phát biểu ý kiến phải giải thích rõ vì sao em lại chọn tên gọi đó
+ Chọn Câu chuyện cuối năm vì câu chuyên xảy ra vào cuối năm
+ Chọn Tình bạn vì câu chuyện ca ngợi tình bạn gắn bó, thân thiết giữa các bạn thiếu nhi mìên Nam với các bạn thiếu nhi miền Bắc…
- Mỗi nhóm 4 học sinh luyện đọc bài theo vai: người dẫn chuyện , Uyên, Phương, Huê
- 2 nhóm lần lượt đọc bài, cả lớp theo dõi để chọn nhóm đọc tốt
Trang 11- GV mời 1 HS nhìn phần gợi ý, nhớ nội
dung kể mẫu đoạn 1
a) Đi chợ tết
- Chuyện xảy ra vào lúc nào?
- Uyên và các bạn đi đâu?
- Vì sao mọi người sững lại?
b) Đoạn 2: Bức thư
- Vân là ai?
- Tết ngoài bắc ra sao?
- Các bạn mong ước đều gì?
c) Đoạn 3: Món quà
- Sáng kiến của Phương
- Quay lại chợ hoa
- GV yêu yêu cầu từng cặp HS kể chuyện
- Ba HS tiếp nối nhau kể ba đoạn của câu
chuyện
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, công bố bạn nào kể hay
4 Củng cố - Dặn dò :
- Điều gì làm em xúc động nhất trong câu
chuyện trên?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà luyện tập kể nhiều lần
- Chuẩn bị bài : Cảnh đẹp non sông
- HS nhìn vào phần gợi ý kể đoạn 1
- HS nhìn phần gợi ý kể đoạn 2
- HS nhìn vào phần gợi ý kể đoạn 3
- Từng cặp HS kể từng đoạn của câu chuyện
- Ba HS thi kể chuyện
- Một HS kể toàn bộ lại câu chuyện.
- Học sinh tự do phát biểu ý kiến: Xúc động vì tình bạn thân thiết giữa ba bạn nhỏ miền Nam với một bạn nhỏ miền Bắc./ Xúc động vì các bạn nhỏ miền Nam thương miền Bắc đang chịu thời tiết giá lạnh, muốn gửi ra Bắc một chút nắng ấm
_
MƠN: TOÁN TCT: 57 TIẾT 4: SO SÁNH SỐ LỚN GẤP MẤY LẦN SỐ BÉ
Trang 12I MỤC TIÊU:
- Biết so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- HS khá giỏi tính được chu vi hình vuơng và hình tứ giác (BT4)
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định: Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- HS làm bài vào bảng con, 3 HS làm bài trên
bảng lớp
GV nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện so sánh
số lớn gấp mấy lần số bé
- GV nêu bài toán
- GV yêu cầu mỗi HS lấy một sợi dây dài
6cm quy định hai đầu A, B Căng dây trên
thước, lấy đoạn thẳng bằng 2cm tính đầu A
Cắt đoạn dây AB thành các đoạn nhỏ dài
2m, thấy cắt đựơc 3 đoạn Vậy 6cm gấp 3
lần so với 2cm
- GV yêu cầu HS suy nghĩ để tìm phép tính
số đoạn dây dài 2cm cắt được từ đoạn dây
dài 6cm
- GV: Số đoạn dây cắt ra được cũng chính là
số lần mà đoạn thẳng AB (dài 6m) gấp đoạn
thẳng CD (dài 2cm) Vậy muốn tính xem
đoạn thẳng AB dài gấp mấy lần đoạn thẳng
CD ta làm như thế nào?
- GV hướng dẫn HS cách trình bày bài giải:
=> Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta lấy số lớn chia cho số bé
* Hoạt động 2: Làm bài tập
Bài 1: GV mời 2 HS đọc bài tốn
- GV yêu cầu HS quan sát hình a) và nêu số
HS làm bài
314 231 112
x x x
2 2 2
628 462 224
HS tìm phép tính 6 : 2 = 3 đoạn
Bài giải Độ dài đoạn thẳng AB gấp độ dài đoạn thẳng CD số lần là:
6 : 2 = 3 (lần) Đáp số : 3 lần
- HS nhắc lại: Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé
Bài 1: HS đọc bài tốn
- Hình a) có 6 hình tròn màu xanh và 2
Trang 13hình tròn màu xanh, số hình tròn màu trắng
có trong hình này
- Muốn biết số hình tròn màu xanh gấp mấy
lần số hình tròn màu trắng ta làm như thế
nào?
- Vậy trong hình a) số hình tròn màu xanh
gấp mấy lần số hình tròn màu trắng?
- GV mời 3 HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài 2: Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hỏi : Bài toán thuộc dạng gì?
+ Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé ta
làm thế nào?
- GV yêu cầu Hs cả lớp làm vào vở, một HS
lên bảng làm bài
- GV nhận xét, chốt lại
Số cây cam gấp số cây cau số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Đáp số: 4 lần
Bài 3: GV mời HS đọc đề bài
+ Con lợn nặng bao nhiêu kg?
+ Con ngỗng nặng nặng bao nhiêu kg?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết con lợn nặng mấy lần con
ngỗng ta làm sao?
- GV yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở Một
HS lên bảng làm
Con lợn nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 : 6 = 7 (lần)
hình tròn màu trắng
- Ta lấy số hình tròn màu xanh chia cho số hình tròn màu trắng
a)- Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là: 6 : 2 = 3 ( lần)
- HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng làm.Hai Hs đứng lên trả lời
Hs nhận xét
b)- Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là: 6 : 3 = 2 ( lần).c)- Số hình tròn màu xanh gấp số hình tròn màu trắng số lần là: 16 : 4 = 4 ( lần)
Bài 2: HS đọc yêu cầu đề bài
- Bài toán thuộc dạng so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- Ta lấy số lớn chia cho số bé
HS làm bài vào vở, một HS lên bảng làm bài
Bài giảiSố cây cam gấp số cây cau số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)Đáp số: 4 lần
Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài
- Con lợn nặng 42 kg
- Con ngỗng nặng 6kg
- Con lợn nặng gấp mấy lần con ngỗng,
Ta lấy 42: 6
HS làm vào vở Một HS lên bảng làm
Bài giảiCon lợn nặng gấp con ngỗng số lần là:
42 : 6 = 7 (lần)
Trang 14Đáp số: 7 lần.
Bài 4: HS tính nhẩm và trả lời miệng
GV mời HS đọc yêu cầu đề bài
- GV hỏi:
+ Chu vi hình vuông?
+ Chu vi hình tứ giác?
- GV yêu cầu HS tính và nêu miệng kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
a) Chu vi hình vuông MNPQ là:
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Đáp số: 7 lần
- HS đọc yêu cầu của đề bài
+ Muốn tính chu vi của một hình ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
- HS tính và nêu miệng kết quả
a)Chu vi hình vuông MNPQ là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 (cm)b) Chu vi hình tứ giác ABCD là:
- Biết dọc ngắt nhịp đúng các dịng thơ lục bát, thơ 7 chữ trong bài
- Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp và sự giàu cĩ của các vùng miền trên đất nước ta, từ đĩ thêm tự hào về quê hương đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 – 3 câu ca dao trong bài)
* BVMT: GD HS yêu quý mơi trường thiên nhiên, cĩ ý thức BVMT.
II Đồ dùng dạy học:
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 1
đoạn trong bài “Nắng Phương Nam” Trả lời
Trang 15nào?
+ Nội dung bài ý nĩi gì?
GV nhận xét ghi điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
GV viết bảng tựa bài và gọi HS nối tiếp
- GV gọi HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2
dịng thơ theo hàng ngang (lần 1)
- Bài thơ gồm mấy câu ca dao?
- GV gọi 6 HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một
câu ca dao trong bài (lần 1)
GV hướng dẫn HS cách ngắt, nghỉ hơi :
Đồng Đăng / cĩ phố Kì Lừa,/
Cĩ nàng Tơ Thị, / cĩ chùa Tam Thanh.//
GV yêu cầu HS nêu cách ngắt nghỉ hơi, GV
nhận xét sau đĩ gọi 4 HS đọc
GV cùng HS nhận xét, sửa chữa
- GV gọi 6 HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một
câu ca dao (lần 2) GV kết hợp giúp HS hiểu
nghĩa các từ được chú giải cuối bài
GV nhận xét sửa chữa
b.1.3 Luyện đọc trong nhĩm
GV chia nhĩm và nêu yêu cầu luyện đọc:
+ Uyên và các bạn đang đi chợ hoa vào ngày 28 Tết
+ tình cảm đẹp đẽ, thân thiết và gắn bĩ giữa thiếu nhi hai miền Nam – Bắc
- HS nhắc lại tựa bài
- HS cả lớp theo dõi bài trong SGK
- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dịng thơ theo hàng ngang (lần 1)
- HS đọc cá nhân, dãy bàn, cả lớp
- HS nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dịng thơ theo hàng dọc (lần 2)
HS trả lời:
- Bài thơ gồm 6 câu ca dao
- 6 HS nối tiếp nhau mỗi em đọc một câu
ca dao (lần 1)
Đồng Đăng / cĩ phố Kì Lừa,/
Cĩ nàng Tơ Thị, / cĩ chùa Tam Thanh.//
- 4 HS lần lượt đọc lại câu thơ
- 6 HS nối tiếp nhau đọc mỗi em một câu
ca dao (lần 2), kết hợp giải nghĩa từ được chú giải cuối bài
- Hai HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe
Trang 16Hai HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe 1
khổ thơ trong bài trong thời gian 2 phút
GV theo dõi và nhận xét hoạt động của HS
* GV gọi 1 HS đọc lại cả bài thơ
GV cùng HS nhận xét
b.2 Tìm hiểu bài:
ơ GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài Và hỏi:
+ Mỗi câu ca dao nói đến một vùng? Đó là
những vùng nào?
- GV bổ sung: Sáu câu ca dao nói về cảnh
đẹp của 3 miền Bắc – Trung – Nam
- GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài thơ và
thảo luận nhóm Câu hỏi:
+ Mỗi vùng có cảnh gì đẹp?
+ Theo em, ai đã gìn giữ, tô điểm cho non
sống ta ngày càng đẹp hơn?
- GV chốt lại: Cha ông ta từ bao đời nay đã
gây dựng nên đất nước này ; giữ gìn, tô
điểm cho non sông ngày càng tươi đẹp
hơn
- Vậy nội dung bài thơ ý nĩi gì?
GV nhận xét bổ sung và cho nhiều HS nhắc
lại
b.3 Luyện HTL
- Bài thơ này cần đọc với giọng như thế nào?
GV hướng dẫn HS HTL 3 câu ca dao trong
bài bằng cách xĩa dần bảng chỉ để lại các từ
làm điểm tựa
- GV mời 3 HS đại diện 3 dãy bàn thi học
1 khổ thơ trong bài trong thời gian 2 phút
- 1 HS đọc lại cả bài thơ
1HS đọc,cả lớp cùng theo dõi theo SGK
- Câu 1 nói về Lạng Sơn; câu 2 nói về Hà Nội; câu 3 nói về Nghệ An; câu 4 nói về Huế, Đà Nẳng; câu 5 nói về Thành phố Hồ Chí Minh; câu 6 nói về Đồng Tháp Mười
- HS nói về cảnh đẹp trong từng câu ca dao theo ý hiểu của mình
- HS thảo luận để trả lời: cha ông ta ngày xưa đã có công giữ gìn , bảo vệ, tôn tạo cho non sông ta, đất nước ngày càng giàu đẹp
- Vẻ đẹp và sự giàu cĩ của các vùng miền trên đất nước ta Chúng ta nên tự hào về quê hương đất nước
Trang 17thuộc lịng 3 câu ca dao mà em thích.
- Dặn hS về nhà luyện HTL bài thơ Xem
trước bài người con của Tây Nguyên
- HS nhắc lại nội dung bài
I MỤC TIÊU:
- Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và vận dụng vào giải tốn cĩ lời văn
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định : Cho học sinh hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Mời 2 học sinh hỏi: Muốn so sánh số lớn
gấp mấy lần số bé ta làm thế nào?
GV nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài
b Giảng bài mới
Hướng dẫn HS làm bài
Bài 1:
- GV mời 2 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh số
lớn gấp mấy lần số bé
- GV gọi 2 HS đứng lên đọc câu hỏi và trả
lời
- GV nhận xét
a) Sợi dây 18m dài gấp sợi dây 6m số
lần là:
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta lấy số lớn chia cho số bé
Bài 1: HS đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh nhắc lại: Ta lấy số lớn chia cho số bé
- Hai HS đứng lên trả lời câu hỏi
a) Sợi dây 18m dài gấp sợi dây 6m số lần là:
MƠN: TOÁN TCT: 58 TIẾT 1: LUYỆN TẬP
Trang 1818: 6 =3(lần)
b) Bao gạo 35 kg cân nặng gấp bao gạo
5kg số lần là:
35 : 5 = 7 (lần)
Bài 2: HS trả lời miệng
GV mời 2 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và nêu miệng
kết quả
- GV nhận xét, chốt lại:
Số con bò gấp số con trâu số lần là:
20 : 4 = 5 (lần)
Đáp số : 5 lần
Bài 3: Yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv cho HS thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Muốn biết cả hai thửa ruộng thu hoạch
được bao nhiêu kg cà chua ta phải biết
- Muốn tính số lớn hơn số bé bao nhiêu
đơn vị ta làm như thế nào?
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm như thế nào?
- GV chia lớp thành 2 nhóm cho các em thi
làm bài
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
cuộc
18: 6 =3(lần)b) Bao gạo 35 kg cân nặng gấp bao gạo 5kg số lần là:
35 : 5 = 7 (lần)
Bài 2:
HS đọc yêu cầu đề bài
HS tính nhẩm và nêu miệng kết quả
Bài giảiSố con bò gấp số con trâu số lần là:
20 : 4 = 5 (lần) Đáp số : 5 lần
Bài 3: HS đọc yêu cầu đề bài
HS thảo luận nhóm đôi
- Ta phải biết số kg cà chua thu được ở mỗi thửa ruộng là bao nhiêu
+ Vậy ta phải đi tìm số kg cà chua của thửa ruộng thứ hai
Bài giảiSố kg thu đựơc của thửa ruộng thứ 2 là:
27 x 3 = 81 (kg)Số kg thu được của cả hai thửa ruộng là:
27 + 81 = 108 (kg) Đáp số: 108 kg
- HS đọc
+ Ta lấy số lớn trừ đi số bé
+ Ta lấy số lớn chia cho số bé
- Hai nhóm thi làm bài
Đại diện 2 nhóm lên điền số vào
Trang 194 Củng cố – dặn dò.
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta làm thế nào?
- Chuẩn bị bài: Bảng chia 8
- Nhận xét tiết học
- Muốn so sánh số lớn gấp mấy lần số bé
ta lấy số lớn chia cho số bé
_
I MỤC TIÊU:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuơi
- Làm đúng bài tập điền tiếng cĩ vần oc/ ooc (BT2)
- Làm đúng bài tập 3a
* BVMT: GD HS yêu quý mơi trường xung quanh, cĩ ý thức BVMT.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng chép sẵn bài tập 2
2 Học sinh : Bảng con, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng, cả lớp viết vào
bảng con các từ sau: mái trường, bay lượn,
vấn vương
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:Tiết chính tả này các em
sẽ viết bài văn : Chiều trên sông Hương và
làm các bài tập chính tả: phân biệt oc/ooc;
giải các câu đố
b Giảng bài mới
Hoạt động 1 :Hướng dẫn học sinh viết
chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài văn:
Giáo viên đọc bài văn một lượt
Hỏi: Tác giả tả những hình ảnh và âm thanh
nào trên sông Hương?
GV: Không gian phải thật yên tĩnh người ta
- 2 học sinh lên bảng, cả lớp viết vào bảng con các từ: mái trường, bay lượn, vấn vương
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc, 2 học sinh đọc lại
- Tác giả tả hình ảnh: khói thả nghi ngút cả một vùng tre trúc trên mặt nước, tiếng
MƠN: CHÍNH TẢ (nghe – viết)
TCT: 23 TIẾT 2: Chiều trên sơng Hương
Trang 20mới có thể nghe thấy tiếng gõ lanh canh của
thuyền chài gõ cá
* Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
- Những dấu câu nào được sử dụng trong
đoạn văn?
- Hướng dẫn học sinh nêu các từ khó, dễ
lẫn khi viết chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ
vừa tìm được
* GV đọc mẫu lại bài viết, cho HS nhắc lại tư
thế ngồi viết rồi đọc cho HS viết bài
* Giáo viên đọc lại bài cho hS sốt lỗi, thu vở
7-10 em chấm bài và nhận xét ưu khuyết
điểm
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
+ Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu
+ GV HD và yêu cầu học sinh tự làm bài
vào VBT, 3 HS làm bài trên bảng lớp
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
+ Bài 3:
a)Gọi học sinh đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh minh họa
trong SGK để giải câu đố
- GV yêu cầu HS ghi lời giải câu đố vào bảng
con
- GV cùng HS nhận xét, chốt lời giải đúng
4 4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, bài viết của học sinh
- Học sinh về nhà học thuộc câu đố và lời
lanh canh của thuyền chài gõ cá
- Đoạn văn có 3 câu
- Chữ Cuối, Đầu, Phía phải viết hoa vì là chữ đầu câu và Hương, Huế, Cồn Hến phải viết hoa vì là danh từ riêng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu ba chấm
- Học sinh viết vào bảng con: nghi ngút, tre trúc, vắng lặng, buổi chiều, yên tĩnh, khúc quanh, thuyền chài,…
- Học sinh nghe-viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 3 học sinh lên bảng, học sinh dưới lớp làm vở vào nháp
- Đọc lại lời giải và làm bài vào vở Con sóc, quần soóc, cần cẩu móc hàng, kéo
xe rơ-moóc
- 2 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- HS ghi lời giải câu đố vào bảng con
- Đọc lại câu đố, lời giải và viết vào vở Trâu – trầu – trấu
- Học sinh thực hiện bài vào vở BT
Trang 21giải Học sinh nào viết bài xấu, sai 5 lỗi trở
lên phải viết lại bài cho đúng
- Chuẩn bị bài: Cảnh đẹp non sông - HS lắng nghe.
_
I/ MỤC TIÊU :
- Nêu được những việc nên và khơng nên làm để phịng cháy khi đun nấu ở nhà
- Biết cách xử lí khi xảy ra cháy
- HS giỏi nêu được một số thiệt hại do cháy gây ra
II/ CHUẨN BỊ:
III/ LÊN LỚP :
1 Kiểm tra bài cũ
GV hỏi: Tại sao chúng ta phải yêu quý những
người họ hàng của mình?
GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Giảng bài mới
Hoạt động 1 : Làm việc với SGK và các
thông tin sưu tầm được về thiệt hại do cháy
gây ra
* Cách tiến hành
+ Bước 1 : Làm việc theo cặp
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm việc theo
cặp
- Em bé trong hình 1 có thể gặp tai nạn gì ?
- Chỉ ra những gì dễ cháy trong hình 1
- Điều gì sẽ xảy ra nếu can dầu hoả hoặc
đống củi khô bị bắt lửa ?
- HS trả lời: Vì đĩ là những người họ hàng ruột thịt, thân thích của mình
- Học sinh quan sát hình 1,2 trang 44 , 45 SGK để hỏi và trả lời
- Một số học sinh trình bày kết quả theo cặp Mỗi học sinh chỉ trả lời một trong các câu hỏi các em đã thảo luận với nhau, các học sinh khác bổ sung
MƠN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
TCT: 23 TIẾT 5: PHỊNG CHÁY KHI Ở NHÀ
Trang 22- Theo bạn, bếp ở hình 1 hay hình 2 an toàn
hơn trong việc phòng cháy? Tại sao?
- Giáo viên đi tới các nhóm giúp đỡ và
khuyến khích học sinh tự đặt ra những câu
hỏi xoay quanh các nội dung trên
+ Bước 2: Giáo viên giúp học sinh rút ra kết
luận : Bếp ở hình 2 an toàn hơn trong việc
phòng cháy vì mọi đồ dùng được xếp đặt
gọn gàng, ngăn nắp ; các chất dễ bắt lửa
như củi khô,can dầu hoả được để xa bếp
+ Bước 3: Tiếp theo, giáo viên cho học sinh
thảo luận để tìm hiểu và phân tích những
nguyên nhân gây ra những vụ hoả hoạn đã
kể ra ở trên nhằm giúp các em hiểu được:
Cháy có thể xảy ra ở mọi lúc, mọi nơi có
rất nhiều nguyên nhân gây ra cháy Phần
lớn các vụ cháy đó lẽ ra là có thể tránh
được nếu mọi người đều có ý thức để phòng
cháy
* Hoạt động 2 : Thảo luận và đóng vai
Cách tiến hành
+ Bước 1 : Động não
- Giáo viên đặt vấn đề với cả lớp: Cái gì có
thể gây cháy bất ngờ ở nhà mình ?
+ Bước 2 : Thảo luận nhóm và đóng vai
- Dựa vào các ý kiến học sinh nêu lên ở
hoạt động trên, giáo viên giao cho mỗi
nhóm đi sâu tìm biện pháp khắc phục từng
nguyên nhân dễ dẫn đến hoả hoạn ở nhà
- Học sinh cùng nhau kể một vài câu chuyện về thiệt hại do cháy gây ra mà chính các em đã chứng kiến hoặc biết được qua các thông tin đại chúng
Lần lượt mỗi học sinh nêu một vật dễ gây cháy hịên đang có trong nhà mình và nơi cất giữ chúng, các em là chưa an toàn
- Nhóm 1 thảo luận: Bạn sẽ làm gì khi thấy diêm hay bật lửa vứt lung tung trong nhà mình ?
- Nhóm 2 thảo luận: Theo bạn, những thứ dễ bắt lửa như xăng, dầu hoả, nên được cất giữ ở đâu trong nhà? Bạn sẽ nói thế nào với bố, mẹ hoặc người lớn trong nhà để chúng được cất giữ xa nơi đun nấu của gia đình
- Nhóm 3 thảo luận: Bếp ở nhà bạn còn chưa thật gọn gàng, ngăn nắp Bạn có thể nói hoặc làm gì để thuyết phục người lớn
Trang 23Bước 3 : Làm việc cả lớp
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Các nhóm khác có
thể bổ sung , giáo viên theo dõi nhận xét và
kết luận
* Kết luận : Cách tốt nhất đề phòng cháy
khi đun nấu là không để những thứ dễ cháy
ở gần bếp Khi đun nấu phải trông coi cẩn
thận và nhớ tắt bếp sau khi sử dụng xong
*Hoạt động 3: Chơi trò chơi gọi cứu hỏa
*Mục tiêu: Học sinh biết phản ứng đúng
khi trường hợp cháy
*Cách tiến hành:
+ Bước 1: Giáo viên nêu tình huống cháy cụ
thể
+ Bước 2: Thực hành báo đông cháy, theo
dõi phản ứng của học sinh thế nào
+ Bước 3: Giáo viên nhận xét và hướng dẫn
một số cách thoát hiểm khi gặp cháy
4 Củng cố - Dặn dò:
HS giỏi
- Nêu những thiệt hại do cháy gây ra?
Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Một số hoạt động ở trường
dọn dẹp, sắp xếp lại hoặc thay đổi chỗ cất giữ những thứ dễ cháy trong bếp ?
- Nhóm 4 thảo luận : Trong khi đun nấu, bạn và những người trong gia đình cần chú ý điều gì để phòng cháy?
- Học sinh tiến hành trò chơi
- Thiệt hại về tài sản như: cháy nhà, các đồ dùng trong nhà, Thiệt hại về người như:
PHÁT TRIỂN CHUNG (T1)
Trang 24I MỤC TIÊU:
- Biết cách thực hiện các động tác vươn thở, tay, chân, lườn, bụng, toàn thân của bài thể dục phát triển chung
- Bước đầu biết cách thực hiện động tác nhảy của bài thể dục phát triển chung
- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
nhau một cánh tay Khi nào GV hô “chẵn”
thì từng đôi (hoặc 4-6em) chạy lại nắm tay
nhau (cả hai tay), nếu hô “lẻ” thì 3 em (hoặc
5-7 em) nắm tay nhau, nếu em nào bị thừa sẽ
phải nhảy lò cò 1 vòng xung quanh lớp
2 Bài mới
- Chia tổ ôn 6 động tác vươn thở, tay, chân,
lườn, bụng và toàn thân của bài thể dục phát
triển chung
GV đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhỡ kết
hợp sửa chữa động tác sai cho HS Các em
trong tổ thay nhau hô cho các bạn tập
* Thi đua giữa các tổ 6 động tác thể dục đã
học dưới sự điều khiển của GV Tổ nào tập
đúng, đều nhất được biểu dương trước lớp
* Học động tác nhảy
GV cho HS quan sát tranh, giới thiệu động
tác kết hợp làm mẫu, giải thích và hô nhịp
chậm đồng thời cho HS tập bắt chước sau
đó GV nhận xét rồi cho HS tập tiếp lần 2