GV kể chuyện theo tranh Chị Thuỷ của em Chia nhóm : Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài tập nội dung phiếu như SGK +Trong câu chuyện có những nhân vật nào?. HĐ 2 : Đặt tên tranh Chia nhó
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 14
Từ ngày 16 /08 /2009Đến ngày 20 /08 /2009
17
3 09
11
19
5 09
11
Tốn 69 Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
20
6 09
11
Tốn 70 Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số
Tập làm văn 14 Nghe - kể Tôi cũng như bác giới thiệu……… .
S
hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 16 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC Tiết14 : QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG.
I Mục tiêu :
-Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
-Biết quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng bắng những việc làm phù hợp với khẳ năng
- HS có thái độ tôn trọng ,quan tâm , giúp đỡ hàng xóm láng giềng
II Phương tiện :
- Các tấm bìa Các câu ca dao ,tục ngữ ,truyện ,tấm gương về chủ đề bài học
III Các hoạt động dạy – học :
Khởi động : (1 / )
2 Kiểm tra bài cũ : (4 / )
(?) Thế nào là tham gia việc lớp , việc trường ?
(?) Tích cực tham gia việc lớp việc trường có lợi
HĐ 1 : Phân tích truyện : Chị thủy của em
GV kể chuyện (theo tranh) Chị Thuỷ của em
Chia nhóm : Giao nhiệm vụ cho các nhóm làm bài
tập nội dung phiếu như SGK
+Trong câu chuyện có những nhân vật nào ?
+Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của chị
Thủy?
+ Thủy làm gì để Viên chơi vui ở nhà ?
+ Vì sao mẹ viên lại thầm cảm ơn Thủy ?
+ Qua câu chuyện em hopcj Thủy điều gì ?
+ Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm ?
- Lớp và giáo viên nhận xét
* Kết luận :Ai cũng có lúc gặp khó khăn,hoạn
nạn Những lúc đó rất cần sự thông cảm ,giúp đỡ
của những ngưỡi xung quanh Vì vậy không chỉ
người lớn mà trẻ em cũng cần quan tâm giúp đỡ
hàng xóm bằng những việc làm vừa sức mình
HĐ 2 : Đặt tên tranh
Chia nhóm -giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo
luận về nội dung một tranh và đặt tên cho tranh
- Lớp và giáo viên nhận xét bổ sung
-Hát -2 Học sinh lên bảng
-Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
-Các tổ quan sát : Nêu nội dung và đặt tên phù hợp mỗi bức tranh
-Đại diện các tổ nêu kết quả
Trang 3Giáo viên kết luận:
Tranh 1: Lễ phép chào hỏi bác hùng
Tranh 2: Làm ồn ảnh hưởng hàng xóm , làng
giềng
Tranh 3+4 giúp đỡ hàng xóm
HĐ 3 :Bày tỏ ý kiến
-Lớp nhận xét
-Giáo viên giảng câu tục ngữ
* Kết luận :Các ý a,d,c đúng; ý b sai Hàng xóm
láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau Dù còn
nhỏ tuổi ,các em cũng cần biết làm các việc phù
hợp với sức mình để giúp đỡ hàng xóm láng giềng
4 Củng cố dặn dò : (2 / )
-Liên hệ
- Thực hiện tốt những điều đã học Sưu tầm các
truyện thơ , ca dao ,tục ngữ Và vẻ tanh về chủ
đề quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng chuẩn
bị học sau “T2”
- Nhận xét tiết học
-Học sinh làm bài tập 3
- Nêu kết quả
**************************
TẬP ĐỌC Tiết NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
- Kể lại tứng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
- Lắng nghe kể tiếp lời bạn Nhận xét đánh giá bạn kể
III Phương tiện:
III Các hoạt động dạy - học :
1 Khởi động : (1 / )
2 Kiểm tra bài cũ : “Cửa Tùng” (4/ )
+ Em hiểu thế nào là “Bà chúa của các bãi
Trang 4- GV nhận xét - Ghi điểm
- GV đọc mẫu với giọng kể chậm rãi
+ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
Luyện đọc câu
Đọc từ khó
Đọc từng đoạn trước lớp
- Bài có mấy đoạn ?
- Đoạn 1 : Giọng kể chậm rãi nhấn giọng ở
các từ ngữ tả dáng đi nhanh nhẹn của Kim
Đồng, phong thái ung dung của ông ké
(hiền hậu , nhanh nhẹn, lững thững …
Đoạn 2: (Hai bác gặp cháu địch) : giọng
hồi hộp
Đoạn 3 : Giọng lính hống hách, giọng Kim
Đồng tự nhiên, bình thản
-Đọc đúng : Nào,/ bác cháu ta lên đường!//
Đoạn 4 : giọng vui, phấn khởi , nhân giọng
ở các từ ngữ thể hiện sự ngu ngốc của bọn
lính(tráo trưng, thong manh)
- Mắt giặc tráo trưng mà hoá thong manh
với giọng giễu cột bọn giặc
-Đọc câu miêu tả Những tảng đá ven đường
sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm với
giọng vui
-Luyện đọc theo nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm
*HĐ 2 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
(?) Anh Kim Đồng đoàn giao nhiệm vụ gì ?
(?) Vì sao cán bộ lại phải đóng vai một ông
già Nùng ?
(?) Cách đi đường của hai Bác cháu như thế
nào ?
- HS chú ý lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp đọc từng câu cho hết bài
- Học sinh luyện đọc từ khó : lững thững ,bình tĩnh , Hà Quảng …
- 4 Đoạn-Học sinh luyện đọc đoạn 1
-Học sinh luyện đọc đoạn 2 -Học sinh luyện đọc đoạn 3 -Học sinh luyện đọc đoạn 4
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Học sinh thi đọc trước lớp đoạn 3
… bảo vệ cán bộ , dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới
… vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với mọi người ,dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương
… đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng, ông ké lững thững
Trang 5-Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và
dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?
* HĐ 3: Luyện đọc lại :
- Truyện có lời những nhân vật nào ?
-Yêu cầu học sinh đọc theo vai
-Tổ chức cho học sinh thi đọc
- Bình chọn nhóm và cá nhân đọc tốt
*/
Kể chuyện :
HĐ 1 : Xác định yêu cầu :
- Gọi học sinh đọc yêu cầu trang 114
HĐ2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh
GV gọi 4 học sinh khá giỏi nối tiếp nhau kể
từng đoạn trước lớp
- Yêu cầu học sinh kể trong nhóm
-Tranh 1: Hai bác cháu đi trên đường
-Tranh 2: Kim Đồng và ông Ké gặp bạn đi
tuần
Tranh 3: Kim Đồng bình tĩnh đối đáp với
bon lình
Tranh 4: Bọn lính lừa , hai bác cháu ung
dung đi tiếp
4 Củng cố – Dặn dò : (2 / )
(?) Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
-Sưu tầm các tranh ảnh bài hát ca ngợi về
theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu để ông ké kịp tránh vào ven đường
…+ Kim Đồng nhanh trí + Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
+ Địch hỏ, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí: Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm
+ Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi
tiếp : Già ơi ! Ta đi thôi !
- Sự nhanh trí , thông minh của Kim Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã để cho hai bác cháu đi qua
- Kim Đồng dũng cảm, vì còn rất nhỏ đã là một chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám làm những cộng việc quan trọng, nguy hiểm, khi gặp địch vẫn bình tĩnh tìm cách đối phó, bảo vệ cán bộ
- 2 nhóm HS (mỗi nhóm 3 em) thi đọc đoạn
3 theo cách phân vai
-Dựa vào tranh minh họa ,hãy kể lại câu chuyện Người liên lạc nhỏ tuổi
-4 học sinh kể
- Cả lớp theo dõi nhận xét
- 2 đến 3 nhóm kể trước lớp
- Theo dõi bình chọn nhóm kể hay nhất
- 1 học sinh kể toàn bộ câu chuyện trước lớp
Trang 6
I
Mục tiêu :
- Biết so sánh các khối lượng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
II
Phương tiện :
III Các hoạt động dạy - học :
1 Khởi động : (1 / )
2 Bài cũ : (4 / )
- GV nhận xét - Ghi điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài – Ghi bảng (1 / )
b Hương dẫn học sinh làm bài tập (30/ )
+ Bài 1 : Nêu yêu cầu bài
?
-Lớp và giáo viên nhận xét nêu cách thực
hiện
+ Bài 2 : Nêu yêu cầu bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi điều gì ?
744g > 474g ; 400 +8g< 480g1kg > 900g + 5; 305g < 350g ; 450g < 500g – 40g; 760g + 240g = 1kg
Mẹ Hà mua 4 gói kẹo và một gói bánh , mỗi gói kẹo nặng 130g và gói bánh
cân nặng 175 g
… Tất cả có bao nhiêu gam bánh và kẹo ?
GiảiCả 4 gói kẹo cân nặng là :
130 x 4 = 520 (g)Cả kẹo và bánh cân nặng là :
Trang 7? Gam
-Lớp và giáo viên nhận xét – nêu lời giải
khác
(?) Bài toán thuộc dạng toán gì?
+ Bài 3 : Nêu yêu cầu bài
GV hướng dẫn các em đổi 1kg = 1000g
+ Số đường còn lại nặng bao nhiêu gam ?
+ Tìm mỗi túi nhỏ nặng bao nhiêu gam ?
-Lớp và giáo viên nhận xét nêu lời giải
khác
(?) Bài toán thuộc dạng toán gì
+Bài 4 : Thực hành cân
- Cân hộp bút và cân 6 hộp đồ dùng học
toán
- GV cho HS so sánh khối lượng hai vật xem
vật nào nhẹ hơn
4 Củng cố – Dặn dò: (2 / )
-Thu 1 số vở nhận xét
-Về nhà lam VBT Chuẩn bị tiết sau
-GV nhận xét tiết học
175 + 520 = 695(g) Đáp số : 695gam
- 1 học sinh lên bảng làm –lớp làm vào vở
- 2 HS đọc bài toán
Giải 1kg = 1000g Số đường còn lại cân nặng là :
1000 – 400 = 600 (g)Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là :
600 : 3 = 200 (g) Đáp số : 200 gam -Lớp làm vào vở – 1 học sinh lên bảng làm
- 2 nhóm HS lên cân rồi ghi lại kết quả (hai vật) So sánh khối lượng hai vật Các nhóm khác kiểm tra , nhận xét
-Thứ ba ngày 17 tháng 11 năm 2009
THỂ DỤC Tiết 27: ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
I Mục tiêu :
- Thực hiện cơ bản đúng các động tác của bài thể dục phát triển chung
- -Biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
- Giáo dục học sinh tính kỉ luật
II Phương tiện : Kẻ sẵn các vạch cho trò chơi “ Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau” và khăn bịt
mắt
III
Các hoạt động dạy – học
1 Phần mở đầu (10 / )
- GV nhận lớp phổ biến nội dung , yêu cầu
giờ học
- Chạy chậm thành vòng tròn xung quanh
sân
Trang 8- Chơi trò chơi “Thi xếp hàng nhanh ”
2 Phần cơ bản (20 / )
- Ôn 8 động tác vươn thở ,tay , chân , lườn ,
bụng toàn thân, nhảy và điều hoà của bài
thể dục phát triển chung (2 - 3 lần) nhịp
2-8
- GV nhận xét rối cho tập tiếp
- Các tổ thi đua với nhau dưới sự điều khiển
của tổ trưởng
- GV quan sát , nhắc nhở kết hợp sửa chữa
động tác sai cho các em
* Thi đua tập giữa các tổ tập 8 động tác thể
dục dưới sự điều khiển của GV Tổ nào tập
đúng , đẹp nhất được biểu dương trước lớp
* Chơi trò chơi “ Đua ngựa“
- GV trực tiếp điều khiển trò chơi, yêu cầu
các em chơi nhiệt tình, vui vẻ, đoàn kết
3 Phần kết thúc (5 / )
- Đứng tại chỗ vổ tay, hát
- - Về ôn lại 8 động tác của bài thể dục
- GV nhận xét giờ học
Những lần sau lớp trưởng điều khiển lớp tập
- HS chia nhóm tập luyện 8 động tác đã học
- HS bắt chước
****************************
TOÁN Tiết 67 : BẢNG CHIA 9
I Mục tiêu :
-Bước đầu học thuộc bảng chia 9 và vận dụng vào giải toán
- Rèn cho học sịn kĩ năng giải toán nhanh đúng , chính xác
-Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
II Phương tiện :
- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III Các hoạt động dạy – học.
Trang 9(Nguyên tắc lập bảng chia 9 là dựa vào
bảng nhân 9 )
GV dùng các tấm bìa , mỗi tấm có 9 chấm
tròn để lập lại từng công thức của bảng
nhân, rồi cũng sử dụng các tấm bìa đó để
chuyển từ một công thức nhân 9 thành một
công thức chia 9
GV đưa ra một tấm bìa có 9 chấm tròn
(?) 9 lấy một lần thì được mấy ?
GV viết ; 9 x 1 = 9
(?) Lấy 9 chấm tròn chia theo các nhóm,
mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được mấy
nhóm ?
GV ghi ; 9 : 9 = 1
GV cho HS quan sát và đọc phép tính :
9 x 1 = 9 ; 9 : 9 = 1
+Tương tư như vậy hướng dẫn các em tìm
hiểu các phép tính :
9 x 2 = 18 ; 18 : 9 = 2
9 x 3 = 27 ; 27 : 9 = 3
Qua 3 ví dụ trên em rút ra kết kuận gì ?
Vậy các em vận dụng kết luận vừa nêu tự
lập bảng nhân 9
GV ghi bảng bảng chia 9
Bài 1 : Nêu yêu cầu bài
-Lớp và giáo viên nhận xét
(?) Muốn nhẩm nhanh đúng em phải làm
gì ?
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài
… 9 lấy 1 lần được 9
… 9 chấm tròn chia theo các nhóm, mỗi nhóm 9 chấm tròn thì được 1 nhóm
……… khi ta lấy tích chia cho thừa số này thì
ta được thừa số kia
- HS tự lập bảng chia 9 -Học sinh nêu
- HS đọc xuôi , ngược bảng chia 9 (các em khác đọc thầm để thuộc bảng chia 9)
-Tính nhẩm
18 : 9 = 2 27 : 9 = 3
45 : 9 = 5 72 : 9 = 8
9 : 9 = 1 90 : 9 = 10-Học sinh nối tiêp nhau nêu kết quả
- …Phải học thuộc bảng chia 9
- Tính nhẩm
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54
Trang 10- Lớp và giáo viên nhận xét củng cố mối
quan hệ giữa nhân và chia
Bài 3 : Nêu yêu cầu bài
(?) Bài toán cho biết gì ?
(?) Bài toán hỏi gì ?
- Lớp và giáo viên nhận xét nêu lời giải
khác
Bài 4 : Nêu yêu cầu bài
+ Bài cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
-Lớp và giáo viên nhận xét nêu lời giải
khác
4 Củng cố - Dặn dò : (3 / )
-Thu 1 số vở chấm –nhận xét
Về nhà học thuộc bảng chia 9 và làm bài
tập VBT.Chuẩn bị tiết sau
- 2HS đọc đềbài toán
… Có 45 kg gạo , chia đều vào 9 túi
… mỗi túi có bao nhiêu kg gạo ?
Giải Mỗi túi có số kg gạo là :
45 : 9 = 5(kg)
Đáp số : 5kg gạo
- 1 học sinh lên bảng làm –lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài toán
Giải Mỗi túi có số kg gạo là
45 : 9 = 5 (túi)
Đáp số 5 túi gạo
- 1 học sinh lên bảng làm bài – lớp làm vào vở
**********************************
CHÍNH TẢ Tiết 27 : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
-Nghe viết đúng bài chính tả , trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng các bài tập phân biệt l/n
-Giáo dục học sinh giữ vở sạch , viết chữ đẹp
II Phương tiện :Viết sẵn bài tập lên bảng
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 11a.Giới thiệu bài - ghi bảng.
b Hướng dẫn nghe - viết:
- Đọc mẫubài viết (đọc thong thả, rõ ràng )
(?) Trong đoạn văn vừa đọc có những tên
riệng nào viết hoa ?
(?) Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân
vật ? Lời đó được viết thế nào ?
-Yêu cầu học sinh viết bảng con các từ
khó
c Viết bài
- GV đọc bài
d/ Soát lỗi
- Giáo viên đọc
- -Giáo viên thu một số vở chấm
- e/ Bài tập :
- Bài 2 :
- - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài tập 2
- Lớp và giáo viên nhận xét
GV chốt lời giải đúng : cây sậy, / chày giã
gạo/ ; dạy học/ ngủ dậy/ ; số bảy/ đòn bảy
Bài 3 a : GV dán 4 băng giấy đã viết nội
dung bài , mời mỗi nhóm 5 HS thi tiếp sức
(Mỗi em điền vào một chỗ trống trong một
khổ thơ)
- Lớp và giáo viên nhận xét – tuyên dương
làm nhanh , làm dúng
GV chốt lời giải đúng
Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm – nát –
mọi lần
4 Củng cố – Dặn dò: (3 / )
-GV nhận xét – tuyên dương
- Về nhà xem sửa lại những lỗi chính tả,
làm các bài tập luyện tập vào vở
- Nhận xét tiết học
- Vài HS nhắc lại
- 2 HS đọc lại bài
- Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quản
- Nào, bác cháu ta lên đường! là lời ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuông dòng, gạch đầu dòng
- HS viết bảng con : lững thững , Hà Quảng
…
- HS lắng nghe – học sinh viết bài vào vở
- Học sinh soát lỗi
HS nêu yêu cầu
- 2 HS lên làm bảng làm – lớp làm vào vở
- Một HS đọc yêu cầu của bài và các câu đố
Trang 12- Quan sát hình vẽ chỉ đúng tên các cơ quan hành chính , nêu chức năng , nhiệm vụ.
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương
II Phương tiện : Các hình trong sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học :
-Yêu cầu học sinh quan sát tranh và thảo
luận theo cặp
- Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong các
hình
- Lớp nhận xét ,bổ sung
* GV nhận xét chốt ý đúng kết luận :
Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có cơ quan:
hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế cấp tỉnh
và những khu vui chơi giải trí để điều
hành
* Hoạt động 2 : Nói về tỉnh nơi em đang
sống
-GV giới thiệu một số cơ quan hành chính
hành chính của tỉnh Gia Lai
* HĐ 3: Tìm hiểu về vai trò nhiệm vụ của
các cơ quan
-GV nêu bài tập
+Đài phát thanh
+Viện bảo tàng
+Xí nghiệp
+ Trụ sở công an
+Chợ
- Hát -1 HS lên kể về những một số trò chơi ở mức độ nguy hiểm ?
- Học sinh mở SGK quan sát hình vẽ : 52,53,54,55
- HS các nhóm lên trình bày , mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan
* HS thảo luận một số câu hỏi
- HS kể lại những gì các em đã quan sát được ?
- Học sinh làm theo nhóm 4
- Một số nhóm nêu kết quả
"Điều khiển hoạt động của Tỉnh
"Khám chữ bệnh cho nhân dân
"Trao đổi thông tin liên lạc
"Vui chơi giải trí
"Nơi học tập của học sinh
"Truyền phát thông tin
"Trưng bày , cất giữ tư liệu
"Sản xuất sản phẩm phục vụ con người
"Đảm bảo , duy trì chật tự an ninh
"Trao đổi
Trang 134
Củng cố - Dặn dò : (2 / )
- Về làm vở bài tập Chuẩn bị tiết sau
-GV nhận xét tiết học
-
Thứ tư ngày 18 tháng 11 năm 2009
TOÁN Tiết 68 , LUYỆN TẬP
I Mục tiêu :
- Học thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9
- Giáo dục học sinh cẩn thận khi làm bài
III Các hoạt động dạy – học :
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 : Nêu yêu cầu bài
-Lớp và giáo viên nhận xét
(?) Bài 1 củng cố cho các em kiến thức gì ?
Bài 2 : Nêu yêu cầu bài
(?) Bài 2 củng cố cho ta gì ?
Bài 3 : Nêu yêu cầu bài
(?) Bài cho ta biết những gì ?
-Hát
- 3 HS đọc bảng chia 9
- Tính nhẩm :a) 9 x 1 = 9 9 x 5 = 45
9 x 2 = 18 9 x 7 = 63
9 x 3 = 18 9 x 9 = 81b) 9 x 2 = 18 9 x 5 = 45
2 x 9 = 19 5 x 9 = 45
- HS lần lượt nêu miệng kết quả
… -Củng cố về bảng chia 9 và mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia
- 2 HS đọc yếu cầu bài 2
- 6 HS lên bảng điền số tích hợp vào ô trống
Cả lớp làm giấy nháp
… - Bài 2 củng cố cho ta về tìm số chia, số
bị chia chưa biết
- 2 HS đọc bài toán
Trang 14(?) Bài toán yêu cầu ta tìm gì ?
- Lớp và giáo viên nhận xét nêu lời giải
(?) Bài 4 củng cố cho ta kiến thức gì ?
4 Củng cố – Dặn dò
chia 9 Chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học
… -Cty dự định xây 36 ngôi nhà , đến nay đã thực hiện được 91 số nhà đó
… -Cty còn phải xây tiếp bao nhiêu ngôi nhà nữa ?
GiảiSố ngôi nhà Cty đã xây là :
36 : 9 = 4(ngôi nhà)Số ngôi nhà Cty còn phải xây là :
36 – 4 = 32 (ngôi nhà)
Đáp số : 32ngôi nha
- 1 học sinh lên bảng làm – Lớp làm bài vào
vở
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
- HS làm và tìm được + Chia nhẩm ( 18 : 9 = 2 (ô vuông) )+ Chia nhẩm : (18 : 9 = 2 (ô vuông) )
-Tìm một phần mấy của một số
******************************
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 14 : ÔN TẬP TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM – ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO
I Mục tiêu :
phận trong câu trả lời câu hỏi (con gì , cái gì) ? và thế nào ?
II Phương tiện :Viết sẵn bài tậâp lên bảng
III
Các hoạt động dạy – học :
1 Khởi động :
2 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét – Ghi điểm
-Hát
- HS làm miệng BT2 , một HS làmBT3