Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu: - Hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối truyện Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy mo, mong manh.. Các hoạt động dạy học: Tập đọc.. Luyện đọc: a GV đọc diễn cảm toàn bài:
Trang 1Tuần 14:
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010 Hoạt động tập thể:
Toàn trơng chào cờ
Toán:
A Mục tiêu: Giúp HS
- Củng cố cách so sánh các khối lợng
- Củng cố các phép tình với số đo khối lợng, vận dụng để so sánh khối lợng
và để giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lợng của một vật
- Học sinh yếu làm bài 1, 2
B Đồ dùng dạy học:
- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện:
1000g = ?g 1kg = ? g -> GV nhận xét
II Bài mới1:
1 Hoạt động 1: Bài tập
a) Bài 1: Thực hiện các phép tính với số
đo khối lợng bằng cách so sánh
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng 744g > 474g 305g < 350g400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g
b) Bài 2 + 3: Vận dụng các phép tính và
số đo khối lợng để giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài -> giải vào vở
GV theo dõi HS làm bài
Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là
130 x 4 = 520g Cả kẹo và bánh cân nặng là
520 + 175 = 695 (g)
Đ/S: 695 (g)
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét ghi điểm
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì
phải làm nh thế nào? - Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mớitính
- GV theo dõi HS làm bài tập
Bài giải 1kg = 1000g
số đờng còn lại cân nặng là
1000 - 400 = 600g mỗi túi đờng nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g)
Đ/S: 200(g)
c) Bài 4: Thực hành cân
Trang 2- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét - HS thực hành cân theo các nhóm
- HS thực hành trớc lớp
III Củng cố dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới
* Đánh giá tiết học.
Mĩ thuật:
Tập đọc - kể chuyện
1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng.
- Chú ý các từ ngữ: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, cháo trứng, nắng sớm …
- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông Ké Kim Đông, bọn lính)
- Học sinh yếu yêu cầu đọc trơn đoạn 1
2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy
mo, mong manh)
- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một ngời liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đờng và bảo vệ cán bộ cách mạng
B Kể chuyện:
1 Rèn luyện kỹ năng nói:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS kể lại đợc toàn bộ câu chuyện "Ngời liên lạc nhỏ"
- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kỹ năng nghe
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng
III Các hoạt động dạy học:
Tập đọc.
A KTBC:
- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài? (2HS)
-> HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
2 Luyện đọc:
a) GV đọc diễn cảm toàn bài:
- GV hớng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
- GV hớng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu
b) GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc trớc lớp
Trang 3- Đọc từng đoạn trớc lớp
+ GV hớng dẫn HS đọc đúng một số
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2
- 1 HS đọc đoạn 3
- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4
3 Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm
- Anh Kim Đồng đợc giao nhiệm vụ gì -> Bảo vệ cán bộ, dẫn đờng đa cán bộ
đến địa điểm mới
- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai
ông già Nùng? -> Vì vùng này là vùng ngời Nùng ở,đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng
- Cách đi đờng của hai bác cháu nh thế
nào? - Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túinhanh nhẹn đi trớc
- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí
và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch?
-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim
Đồng trả lời rất nhanh trí
- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu
4 Luyện đọc lại:
- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV hớng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ: - HS chú ý nghe
- GV yêu cầu - HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo
một trong ba cách… -> HS chú ý nghe- Từng cặp HS tập kể
- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trớc lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện -> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xet ghi điểm
IV Củng cố - Dặn dò:
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim
Đồng là một ngời nh thế nào
-> Là một ngời liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Thể dục:
Toán:
Trang 4A Mục đích: Giúp HS
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành
- Học sinh yếu làm bài 1, 2
B Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn luyện: Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)
-> HS + GV nhận xét
II Bài mới:
1 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.
a) Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn
Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn? -> 9 x 3 = 27
- Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi
tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
bìa?
-> 27 : 3 = 9
c Từ phép nhân 9 ta lập đợc phép chia
9.
Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3
2 Hoạt động 2: Lập bảng chia 9
-GV hớng dẫn cho HS lập bảng chia 9 -> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép
chia 9
9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……
9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10
- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9
- GV nhận xét ghi điểm
3 Hoạt động 3: Thực hành
a) Bài tập 1 +2: Củng cố về bảng nhân
9 và mối quan hệ nhân và chia
* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
-> GV nhận xét- ghi điểm
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả
18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7
45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9
* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng -> GV nhận xét
9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63
45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7
45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 …
b) Bài 3 + 4: Giải bài toán có lời văn có
áp dụng bảng chia 9
* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng
- GV gọi HS nhận xét Bài giải
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg)
Đ/S: 5 (kg) gạo
Trang 5* Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT.
- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào vở
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi)
Đ/S: 5 (túi) gạo
III Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại ND bài?
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,
* Đánh giá tiết học.
Chính tả ( nghe đọc)
I Mục tiêu:
1 Rèn luyện kỹ năng viết chính tả:
2 Nghe viết chính tả một đoạn trong bài "Ngời liên lạc nhỏ" Viết hoa chữ cái chỉ tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng
3 Làm đúng các bài tập phân biệt cặp, vần dễ lẫn (au/âu), âm đầu (l/n), âm giữa (i/y)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1
- 3 - 4 băng giấy viết BT 3
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC:
- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã (HS viết bảng con)
-> GV nhận xét chung
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 H ớng dẫn HS nghe viết
a) Hớng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nhận xét chính tả
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào cần viết hoa -> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, HàQuảng + Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó đợc viết thế nào? -> Nào, Bác cháu ta lên đờng -> là lờiông Ké đợc viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đờng - HS luyện viết vào bảng con
-> GV nhận xét
- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
c) Chấm chữa bài.
- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
3 H ớng dẫn HS làm BT
a) Bài 2:
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
Trang 6- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, viét ra nháp.
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng
- GV nhận xét kết luận bài đúng VD:
Cây sung/ Chày giã gạo
dạy học/ ngủ dậy
số bảy/ đòn bẩy
- HS nhận xét
b) Bài tập 3 (a):
- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu Bt.- HS làm bài cá nhân
- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức
- HS đọc bài làm -> HS nhận xét -> GV nhận xét bài đúng
- Tra nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi
4 Củng cố dặn dò
- Nêu lại ND bài? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Tự nhiên xã hội:
I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá giáo dục, y tế của tỉnh , thành phố
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hơng
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55…
- Bút vẽ
III Các hoạt động dạy học:
1 KTBC:
- Kể tên những trò chơi nguy hiểm cho bản thân ? (1HS)
-> HS + GV nhận xét
2 Bài mới:
a) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp, làm việc với SGK.
* Mục tiêu: Nhận biết đợc một số cơ quan hành chính cấp tỉnh
* Tiến hành:
Bớc 1: làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu
các nhóm quan sát - HS quan sát các hình trong SGK vànói về những gì quan sát đợc
- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi
gợi ý VD: Kể tên những cơ quan hành
chính, văn hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh
- Bớc 2: GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày
-> nhóm khác nhận xét
* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo dục, y tế … để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ của nhân dân
b) Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố ) nơi bạn đang sống.
* Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá, y tế ở tỉnh nơi em
đang sống
* Tiến hành:
Trang 7- Bớc 1: GV tổ chức cho HS tham quan một số cơ quan hành chính của tỉnh nơi em đang sống
- Bớc 2: Các em kể lại những gì đã quan sát đợc
-> HS + GV nhận xét
IV, Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại nội dung bài đọc? (1HS)
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học.
Thứ t ngày 24 tháng 11 năm 2010.
Tập đọc
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ: nắng ánh, thắt lng, mở nở, núi giăng…
- Ngắt nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng, các câu thơ lục bát (VD: Nhịp 2/4; 2/2/4 ở câu 1; chuyển sang câu 2 lại là: 2/4, 4/4…) Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm (đỏ tơi; giăng thành luỹ sắt dày, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù…)
- Học sinh yếu đọc trơn 10 câu đầu
2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất và ngời Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi
3 Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bản đồ
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: - Kể lại 4 đoạn của câu chuyện Ngời liên lạc nhỏ? 4(hs)
- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm nh thế nào? (1HS )
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
- GV hớng dẫn cách đọc
b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
- Đọc từng khổ thơ trớc lớp
+ GV hớng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng
nhịp
- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trớc lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3
- Đọc đồng thanh - Cả lớp đồng thanh 1 lần
3 Tìm hiểu bài:
- Ngời cán bộ về xuôi nhớ những gì ở
Việt Bắc?
- Nhớ cảnh vật và nhớ ngời Việt Bắc…
Trang 8- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ
ai?
- Ta: chỉ ngời về xuôi
Mình: chỉ ngời Việt Bắc
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
rất đẹp ?
- Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi;
Ngày xuân mơ nở trắng rừng…
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc
đánh giặc giỏi ?
- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; núi giăng thành luỹ sắt dày…
- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của
ngời Việt Bắc?
- Chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân tình chung thuỷ với cách mạng… nhớ ngời đan nón chuốt từng sợi gang…
4 Học thuộc lòng bài thơ - 1 HS đọc lại toàn bài
- GV hớng dẫn HS đọc thuộc 10 dòng
thơ đầu
- HS đọc theo dãy,nhóm, bàn cá nhân
- GV gọi HS đọc thuộc lòng - Nhiều HS thi đọc thuộc lòng
- HS nhận xét, bình chọn
- GV nhận xét - ghi điểm
5 Củng cố - dặn dò:
- Nêu ND chính cảu bài? - 1HS
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Luyện từ và câu:
Tiết 14: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm
Ôn tập câu: Ai thế nào?
I Mục tiêu:
1 Ôn về từ chỉ đặc điểm: Tìm đợc các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phơng diện so sánh trong phép so sánh
2 Tiếp tục ôn kiểu ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi của ai(con gì, cái gì)? và thế nào?
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết những câu thơ ở BT 1; 3 câu thơ ở bài tập 3
- 1 tờ giấy khổ to viết ND bài tập 2
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: Làm lại bài tập 2 - bài tập 3 (tuần 13) (2 HS)
- HS + GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài
2 HD học sinh làm bài tập
a Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- 1HS đọc lại 6 câu thơ trong bài
* GV giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ đặc
điểm:
+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm
gì?
- Xanh
- GV gạch dới các từ xanh
+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc
điểm gì?
- Xanh mát
Trang 9- Tơng tự GV yêu HS tìm các từ chỉ đặc
điểm của sự vật tiếp
- HS tìm các từ chỉ sự vật; trời mây, mùa thu, bát ngát, xanh ngắt
- 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm vừa tìm đợc
- GV: Các từ xanh, xanh mát, bát ngát,
xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của tre,
lúa, sông máng…
- HS chữa bài vào vở
b Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - 1HS đọc câu a
+ Tác giả so sánh những sự vật nào với
nhau?
- So sánh tiếng suối với tiếng hát
+ Tiếng suối với tiếng hát đợc so sánh
với nhau điều gì?
- Đặc điểm trong tiếng suối trong nh tiếng hát xa
- HS làm bài tập vào nháp
- GV gọi HS đọc bài - HS nêu kết quả - HS nhận xét
- GV treo tờ phiếu đã kẻ sẵn ND để chốt
lại lời giải đúng
- HS làm bài vào vở
Sự vật A So sánh về đặc điểm
gì?
Sự vật B
a Tiếng suối trong Tiếng hát……
c Bài tập 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu bài tập
- 1HS nói cách hiểu của mình
- HS làm bài cá nhân
- GV gọi HS phát biểu - HS phát biểu ý kiến
- GV gạch 1 gạch dới bộ phận câu trả
lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì) gạch 2
gạch dới bộ phận câu hỏi thế nào?
- HS làm bài vào vở
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và
dũng cảm
- Anh Kim Đồng - Nhanh trí và dũng
cảm
- Những hạt sơng sớm đọng trên
lá long lanh nh những bóng đèn
pha lê
- Những hạt sơng sớm - Long lanh nh những
bóng đèn pha lê
- Chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ
đông ngời
- Chợ hoa đông nghịt ngời
4 Củng cố dặn dò:
- Nêu ND bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
Toán
A Mục tiêu:
- Giúp HS: Học thuộc bảng chia 9; vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9
- Học sinh yếu làm bài 1, 2
B Các hoạt động dạy - học:
I Ôn luyện : - Đọc bảng chia 9 (3 HS)
Trang 10HS + GV nhận xét.
II Bài mới:
* Hoạt động 1: Bài tập
1 Bài 1: Củng cố bảng nhân 9 và chia 9
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS yêu cầu BT
- GV yêu cầu: - HS làm vào vở - nêu kết quả
- GV gọi HS nêu kết quả 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72
54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 …
- GV nhận xét, sửa sai
2 Bài 2: Ôn tập cách tìm thơng số bị
chia, số chia
- GV gọi HS yêu cầu bài tập - 2 HS yêu cầu bài tập
- GV nêu yêu cầu: - HS làm váoGK - nêu KQ
- GV gọi HS đọc kết quả
Số bị chia
27 27 27 63 63 63
3 Bài 3: Ôn về giải toán có lời văn
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- HS phân tích bài toán
- GV yêu cầu HS giải vào vở - HS làm bài vào vở + 1 HS lên bảng
Bài giải
- GV theo dõi HS làm bài Số ngôi nhà đã xây là:
36: 9 = 4 (ngôi nhà)
Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là
36 - 4 = 32 (ngôi nhà)
Đáp số: 32 ngôi nhà
- HS nhận xét bài
- GV nhận xét - kết luận
4 Bài 4: Ôn về tìm phần mấy của một
số
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập
- GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu cách làm -> HS làm nháp
+ Đếm số ô vuông của hình (18ô)
- GV gọi HS nêu kết quả
+ Tìm
9
1
số đó (18:9 = 2 ôvuông)
- GV nhận xét
III Củng cố dặn dò
- Nêu lại nội dung bài ? (1HS)
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau
* Đánh giá tiết học
đạo đức:
tiết 14: quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T 2)
I Mục tiêu:
- HS quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng
II Tài liệu và ph ơng tiện:
- Phiếu giao việc
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về chủ đề bài học