1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lop 3Tuan 14a.doc

19 380 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lop 3tuan 14a.doc
Chuyên ngành Toán, Mĩ thuật
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 437,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu: - Hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối truyện Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy mo, mong manh.. Các hoạt động dạy học: Tập đọc.. Luyện đọc: a GV đọc diễn cảm toàn bài:

Trang 1

Tuần 14:

Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010 Hoạt động tập thể:

Toàn trơng chào cờ

Toán:

A Mục tiêu: Giúp HS

- Củng cố cách so sánh các khối lợng

- Củng cố các phép tình với số đo khối lợng, vận dụng để so sánh khối lợng

và để giải các bài toán có lời văn

- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lợng của một vật

- Học sinh yếu làm bài 1, 2

B Đồ dùng dạy học:

- Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg

C Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện:

1000g = ?g 1kg = ? g -> GV nhận xét

II Bài mới1:

1 Hoạt động 1: Bài tập

a) Bài 1: Thực hiện các phép tính với số

đo khối lợng bằng cách so sánh

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS làm bảng con

- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ

bảng 744g > 474g 305g < 350g400g + 8g < 480g; 450g < 500g - 40g

b) Bài 2 + 3: Vận dụng các phép tính và

số đo khối lợng để giải toán có lời văn

- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2

- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài -> giải vào vở

GV theo dõi HS làm bài

Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là

130 x 4 = 520g Cả kẹo và bánh cân nặng là

520 + 175 = 695 (g)

Đ/S: 695 (g)

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét ghi điểm

* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu

- HS nêu cách làm bài

+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g thì

phải làm nh thế nào? - Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mớitính

- GV theo dõi HS làm bài tập

Bài giải 1kg = 1000g

số đờng còn lại cân nặng là

1000 - 400 = 600g mỗi túi đờng nhỏ cân nặng là:

600 : 3 = 200(g)

Đ/S: 200(g)

c) Bài 4: Thực hành cân

Trang 2

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét - HS thực hành cân theo các nhóm

- HS thực hành trớc lớp

III Củng cố dặn dò:

- Nêu lại ND bài?

- Về nhà học bài chuẩn bị bài mới

* Đánh giá tiết học.

Mĩ thuật:

Tập đọc - kể chuyện

1 Rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng.

- Chú ý các từ ngữ: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù, cháo trứng, nắng sớm …

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông Ké Kim Đông, bọn lính)

- Học sinh yếu yêu cầu đọc trơn đoạn 1

2 Rèn luyện kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu các từ ngữ đợc chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây dồn, Nùng, thầy

mo, mong manh)

- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một ngời liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đờng và bảo vệ cán bộ cách mạng

B Kể chuyện:

1 Rèn luyện kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS kể lại đợc toàn bộ câu chuyện "Ngời liên lạc nhỏ"

- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện

2 Rèn kỹ năng nghe

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bản đồ địa lí để giới thiệu vị trí tỉnh Cao Bằng

III Các hoạt động dạy học:

Tập đọc.

A KTBC:

- Đọc bài cửa tùng và trả lời câu hỏi 2, 3 trong bài? (2HS)

-> HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc:

2 Luyện đọc:

a) GV đọc diễn cảm toàn bài:

- GV hớng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe

- GV hớng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu

b) GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp

với giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc trớc lớp

Trang 3

- Đọc từng đoạn trớc lớp

+ GV hớng dẫn HS đọc đúng một số

+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng đoạn trong nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm 4

- Cả lớp đồng thanh đọc - HS đọc đồng thanh đoạn 1 và 2

- 1 HS đọc đoạn 3

- Cả lớp đồng thanh đọc đoạn 4

3 Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm

- Anh Kim Đồng đợc giao nhiệm vụ gì -> Bảo vệ cán bộ, dẫn đờng đa cán bộ

đến địa điểm mới

- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai

ông già Nùng? -> Vì vùng này là vùng ngời Nùng ở,đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng

- Cách đi đờng của hai bác cháu nh thế

nào? - Đi rất cẩn thận , Kim Đồng đeo túinhanh nhẹn đi trớc

- Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí

và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp

địch?

-> Khi gặp địch Kim Đồng tỏ ra rất nhanh tri không hề bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo … khi địch hỏi thì Kim

Đồng trả lời rất nhanh trí

- Nêu nội dung chính của bài? -> Vài HS nêu

4 Luyện đọc lại:

- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe

- GV hớng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3

- HS đọc cả bài

- HS nhận xét

- GV nhận xét, ghi điểm

Kể chuyện:

1 GV nêu nhiệm vụ: - HS chú ý nghe

- GV yêu cầu - HS quan sát 4 bức tranh minh hoạ

- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 12 theo tranh 1

- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo

một trong ba cách… -> HS chú ý nghe- Từng cặp HS tập kể

- GV gọi HS thi kể - 4 HS tiếp nối nhau thi kể trớc lớp

- HS khá kể lại toàn chuyện -> HS nhận xét bình chọn -> GV nhận xet ghi điểm

IV Củng cố - Dặn dò:

- Qua câu chuyện em thấy anh Kim

Đồng là một ngời nh thế nào

-> Là một ngời liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm…

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010

Thể dục:

Toán:

Trang 4

A Mục đích: Giúp HS

- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9

- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành

- Học sinh yếu làm bài 1, 2

B Đồ dùng dạy học:

- Các tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

C Các hoạt động dạy học:

I Ôn luyện: Đọc bảng nhân 9 ? (3HS)

-> HS + GV nhận xét

II Bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9.

a) Nêu phép nhân 9:

- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn

Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn? -> 9 x 3 = 27

- Nêu phép chia 9:

- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi

tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm

bìa?

-> 27 : 3 = 9

c Từ phép nhân 9 ta lập đợc phép chia

9.

Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27 : 9 = 3

2 Hoạt động 2: Lập bảng chia 9

-GV hớng dẫn cho HS lập bảng chia 9 -> HS chyển từ phép nhân 9 sang phép

chia 9

9 x 1 = 9 thì 9 : 9 = 1

9 x 2 = 18 thì 18 : 2 = 9 ……

9 x 10 = 90 thì 90 : 9 = 10

- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân

- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9

- GV nhận xét ghi điểm

3 Hoạt động 3: Thực hành

a) Bài tập 1 +2: Củng cố về bảng nhân

9 và mối quan hệ nhân và chia

* Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu

-> GV nhận xét- ghi điểm

- 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm nêu miệng kết quả

18 : 9 = 2; 27 : 9 = 3; 63 : 9 = 7

45 : 9 = 5; 72 : 9 = 8; 63 : 7 = 9

* Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

- HS tính nhẩm, nêu kết quả miệng -> GV nhận xét

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 63 : 7 = 9 …

b) Bài 3 + 4: Giải bài toán có lời văn có

áp dụng bảng chia 9

* Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu

- GV gọi HS làm bài

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng

- GV gọi HS nhận xét Bài giải

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg)

Đ/S: 5 (kg) gạo

Trang 5

* Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT.

- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào vở

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét

Bài giải

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi)

Đ/S: 5 (túi) gạo

III Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại ND bài?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài,

* Đánh giá tiết học.

Chính tả ( nghe đọc)

I Mục tiêu:

1 Rèn luyện kỹ năng viết chính tả:

2 Nghe viết chính tả một đoạn trong bài "Ngời liên lạc nhỏ" Viết hoa chữ cái chỉ tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng

3 Làm đúng các bài tập phân biệt cặp, vần dễ lẫn (au/âu), âm đầu (l/n), âm giữa (i/y)

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết 2 lần ND BT 1

- 3 - 4 băng giấy viết BT 3

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC:

- GVđọc: Huýt sáo, hít thở, suýt ngã (HS viết bảng con)

-> GV nhận xét chung

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 H ớng dẫn HS nghe viết

a) Hớng dẫn HS chuẩn bị.

- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe

- 2 HS đọc lại

- GV giúp HS nhận xét chính tả

+ Trong đoạn vừa đọc có những tên

riêng nào cần viết hoa -> Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, HàQuảng + Câu nào trong đoạn văn là lời của

nhân vật? Lời đó đợc viết thế nào? -> Nào, Bác cháu ta lên đờng -> là lờiông Ké đợc viết sau dấu hai chấm,

xuống dòng, gạch đầu dòng

- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đờng - HS luyện viết vào bảng con

-> GV nhận xét

- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS

c) Chấm chữa bài.

- GV đọc lại bài - HS đổi vở soát lỗi

- GV thu bài chấm điểm

- GV nhận xét bài viết

3 H ớng dẫn HS làm BT

a) Bài 2:

- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT

Trang 6

- GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài cá nhân, viét ra nháp.

- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng

- GV nhận xét kết luận bài đúng VD:

Cây sung/ Chày giã gạo

dạy học/ ngủ dậy

số bảy/ đòn bẩy

- HS nhận xét

b) Bài tập 3 (a):

- Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu Bt.- HS làm bài cá nhân

- GV dán bảng 3, 4 bằng giấy - HS các nhóm thi tiếp sức

- HS đọc bài làm -> HS nhận xét -> GV nhận xét bài đúng

- Tra nay - / ăn - nấu cơm - nát - mọi

4 Củng cố dặn dò

- Nêu lại ND bài? (1HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học.

Tự nhiên xã hội:

I Mục tiêu: Sau bài học HS biết:

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá giáo dục, y tế của tỉnh , thành phố

- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hơng

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55…

- Bút vẽ

III Các hoạt động dạy học:

1 KTBC:

- Kể tên những trò chơi nguy hiểm cho bản thân ? (1HS)

-> HS + GV nhận xét

2 Bài mới:

a) Hoạt động 1: Quan sát theo cặp, làm việc với SGK.

* Mục tiêu: Nhận biết đợc một số cơ quan hành chính cấp tỉnh

* Tiến hành:

Bớc 1: làm việc theo nhóm

- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu

các nhóm quan sát - HS quan sát các hình trong SGK vànói về những gì quan sát đợc

- GV đi đến các nhóm và nêu câu hỏi

gợi ý VD: Kể tên những cơ quan hành

chính, văn hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh

- Bớc 2: GV gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm lên trình bày

-> nhóm khác nhận xét

* Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo dục, y tế … để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ của nhân dân

b) Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố ) nơi bạn đang sống.

* Mục tiêu: HS có hiểu biết về các cơ quan hành chính, văn hoá, y tế ở tỉnh nơi em

đang sống

* Tiến hành:

Trang 7

- Bớc 1: GV tổ chức cho HS tham quan một số cơ quan hành chính của tỉnh nơi em đang sống

- Bớc 2: Các em kể lại những gì đã quan sát đợc

-> HS + GV nhận xét

IV, Củng cố - Dặn dò:

- Nêu lại nội dung bài đọc? (1HS)

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học.

Thứ t ngày 24 tháng 11 năm 2010.

Tập đọc

I Mục tiêu:

1 Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý các từ ngữ: nắng ánh, thắt lng, mở nở, núi giăng…

- Ngắt nghỉ hơi đúng, linh hoạt giữa các dòng, các câu thơ lục bát (VD: Nhịp 2/4; 2/2/4 ở câu 1; chuyển sang câu 2 lại là: 2/4, 4/4…) Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm (đỏ tơi; giăng thành luỹ sắt dày, rừng che bộ đội, rừng vây quân thù…)

- Học sinh yếu đọc trơn 10 câu đầu

2 Rèn kỹ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi đất và ngời Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi

3 Học thuộc lòng 10 dòng thơ đầu

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bản đồ

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: - Kể lại 4 đoạn của câu chuyện Ngời liên lạc nhỏ? 4(hs)

- Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm nh thế nào? (1HS )

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

- GV hớng dẫn cách đọc

b GV hớng dẫn HS luyện đọc, kết hợp

giải nghĩa từ

- Đọc từng câu - HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ

- Đọc từng khổ thơ trớc lớp

+ GV hớng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng

nhịp

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trớc lớp

+ GV gọi HS giải nghĩa - HS giải nghĩa từ mới

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm - HS đọc theo N3

- Đọc đồng thanh - Cả lớp đồng thanh 1 lần

3 Tìm hiểu bài:

- Ngời cán bộ về xuôi nhớ những gì ở

Việt Bắc?

- Nhớ cảnh vật và nhớ ngời Việt Bắc…

Trang 8

- "Ta" ở đây chỉ ai? "Mình" ở đây chỉ

ai?

- Ta: chỉ ngời về xuôi

Mình: chỉ ngời Việt Bắc

- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

rất đẹp ?

- Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi;

Ngày xuân mơ nở trắng rừng…

- Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc

đánh giặc giỏi ?

- Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; núi giăng thành luỹ sắt dày…

- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

ngời Việt Bắc?

- Chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi, ân tình chung thuỷ với cách mạng… nhớ ngời đan nón chuốt từng sợi gang…

4 Học thuộc lòng bài thơ - 1 HS đọc lại toàn bài

- GV hớng dẫn HS đọc thuộc 10 dòng

thơ đầu

- HS đọc theo dãy,nhóm, bàn cá nhân

- GV gọi HS đọc thuộc lòng - Nhiều HS thi đọc thuộc lòng

- HS nhận xét, bình chọn

- GV nhận xét - ghi điểm

5 Củng cố - dặn dò:

- Nêu ND chính cảu bài? - 1HS

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Luyện từ và câu:

Tiết 14: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm

Ôn tập câu: Ai thế nào?

I Mục tiêu:

1 Ôn về từ chỉ đặc điểm: Tìm đợc các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phơng diện so sánh trong phép so sánh

2 Tiếp tục ôn kiểu ai thế nào? Tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi của ai(con gì, cái gì)? và thế nào?

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng lớp viết những câu thơ ở BT 1; 3 câu thơ ở bài tập 3

- 1 tờ giấy khổ to viết ND bài tập 2

III Các hoạt động dạy học:

A KTBC: Làm lại bài tập 2 - bài tập 3 (tuần 13) (2 HS)

- HS + GV nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài - ghi đầu bài

2 HD học sinh làm bài tập

a Bài tập 1: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- 1HS đọc lại 6 câu thơ trong bài

* GV giúp HS hiểu thế nào là từ chỉ đặc

điểm:

+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm

gì?

- Xanh

- GV gạch dới các từ xanh

+ Sông máng ở dòng thơ 3 và 4 có đặc

điểm gì?

- Xanh mát

Trang 9

- Tơng tự GV yêu HS tìm các từ chỉ đặc

điểm của sự vật tiếp

- HS tìm các từ chỉ sự vật; trời mây, mùa thu, bát ngát, xanh ngắt

- 1HS nhắc lại các từ chỉ đặc điểm vừa tìm đợc

- GV: Các từ xanh, xanh mát, bát ngát,

xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của tre,

lúa, sông máng…

- HS chữa bài vào vở

b Bài tập 2: Gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV giúp HS nắm vững yêu cầu bài tập - 1HS đọc câu a

+ Tác giả so sánh những sự vật nào với

nhau?

- So sánh tiếng suối với tiếng hát

+ Tiếng suối với tiếng hát đợc so sánh

với nhau điều gì?

- Đặc điểm trong tiếng suối trong nh tiếng hát xa

- HS làm bài tập vào nháp

- GV gọi HS đọc bài - HS nêu kết quả - HS nhận xét

- GV treo tờ phiếu đã kẻ sẵn ND để chốt

lại lời giải đúng

- HS làm bài vào vở

Sự vật A So sánh về đặc điểm

gì?

Sự vật B

a Tiếng suối trong Tiếng hát……

c Bài tập 3: Gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu bài tập

- 1HS nói cách hiểu của mình

- HS làm bài cá nhân

- GV gọi HS phát biểu - HS phát biểu ý kiến

- GV gạch 1 gạch dới bộ phận câu trả

lời câu hỏi Ai (con gì, cái gì) gạch 2

gạch dới bộ phận câu hỏi thế nào?

- HS làm bài vào vở

- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và

dũng cảm

- Anh Kim Đồng - Nhanh trí và dũng

cảm

- Những hạt sơng sớm đọng trên

lá long lanh nh những bóng đèn

pha lê

- Những hạt sơng sớm - Long lanh nh những

bóng đèn pha lê

- Chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ

đông ngời

- Chợ hoa đông nghịt ngời

4 Củng cố dặn dò:

- Nêu ND bài ? (1HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

Toán

A Mục tiêu:

- Giúp HS: Học thuộc bảng chia 9; vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9

- Học sinh yếu làm bài 1, 2

B Các hoạt động dạy - học:

I Ôn luyện : - Đọc bảng chia 9 (3 HS)

Trang 10

HS + GV nhận xét.

II Bài mới:

* Hoạt động 1: Bài tập

1 Bài 1: Củng cố bảng nhân 9 và chia 9

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS yêu cầu BT

- GV yêu cầu: - HS làm vào vở - nêu kết quả

- GV gọi HS nêu kết quả 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 8 = 72

54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 72 : 9 = 8 …

- GV nhận xét, sửa sai

2 Bài 2: Ôn tập cách tìm thơng số bị

chia, số chia

- GV gọi HS yêu cầu bài tập - 2 HS yêu cầu bài tập

- GV nêu yêu cầu: - HS làm váoGK - nêu KQ

- GV gọi HS đọc kết quả

Số bị chia

27 27 27 63 63 63

3 Bài 3: Ôn về giải toán có lời văn

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- HS phân tích bài toán

- GV yêu cầu HS giải vào vở - HS làm bài vào vở + 1 HS lên bảng

Bài giải

- GV theo dõi HS làm bài Số ngôi nhà đã xây là:

36: 9 = 4 (ngôi nhà)

Số ngôi nhà còn phải xây tiếp là

36 - 4 = 32 (ngôi nhà)

Đáp số: 32 ngôi nhà

- HS nhận xét bài

- GV nhận xét - kết luận

4 Bài 4: Ôn về tìm phần mấy của một

số

- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2HS nêu yêu cầu bài tập

- GV gọi HS nêu cách làm - HS nêu cách làm -> HS làm nháp

+ Đếm số ô vuông của hình (18ô)

- GV gọi HS nêu kết quả

+ Tìm

9

1

số đó (18:9 = 2 ôvuông)

- GV nhận xét

III Củng cố dặn dò

- Nêu lại nội dung bài ? (1HS)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

* Đánh giá tiết học

đạo đức:

tiết 14: quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T 2)

I Mục tiêu:

- HS quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng

II Tài liệu và ph ơng tiện:

- Phiếu giao việc

- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gơng về chủ đề bài học

Ngày đăng: 04/11/2013, 13:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giải. - Lop 3Tuan 14a.doc
Bảng gi ải (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w