1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiến pháp liên bang malaysia

245 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 245
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Điều 18, bất kì ai tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên là cư dân thường trú ở bang Sabah hoặc Sarawak vào Ngày Quốc khánh thì phải được quyền đăng kí tư cách công dân khi nộp hồ sơ cho Chính

Trang 1

HIẾN PHÁP LIÊN BANG MALAYSIA

Trang 2

48-2011/CXB/216-10/CAND

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

SÁCH ĐƯỢC TÀI TRỢ BỞI SIDA

NHÀ XUẤT BẢN CÔNG AN NHÂN DÂN

HÀ NỘI - 2011

Trang 4

Người dịch

TS TÔ VĂN HOÀ PHAN DUY

Người hiệu đính

TS NGUYỄN VĂN QUANG

Dịch từ nguyên bản tiếng Anh do Cao ủy về sửa đổi luật của Malaysia (The Commissioner of Law Revision) phối hợp với Nhà xuất bản quốc gia Malaysia (Percetakan Nasional Malaysia) xuất bản năm 2006 theo quy định tại Luật về sửa đổi luật năm 1968

của Malaysia (đã cập nhật sửa đổi, bổ sung tính đến tháng 1/2006)

Nguồn: http://www.wipo.int

Trang 5

LỜI GIỚI THIỆU

Trong hơn một thập kỉ qua, Việt Nam đã và đang tiến sâu vào quá trình hội nhập quốc tế Trên lộ trình mở rộng quan hệ giao lưu, hợp tác trên nhiều lĩnh vực yêu cầu đặt ra không chỉ đối với Chính phủ, các doanh nghiệp mà cả các nhà nghiên cứu khoa học pháp lí là mở mang tầm hiểu biết về các hệ thống pháp luật trên thế giới, trước hết là về các hệ thống pháp luật trong khu vực châu Á-Thái Bình Dương

Để đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu và học hỏi về các

hệ thống pháp luật trên thế giới, Trường Đại học Luật Hà Nội tổ chức biên dịch một số văn bản pháp luật và sách luật của một số

quốc gia Cuốn sách “Hiến pháp Liên bang Malaysia” là một

trong những tài liệu được biên dịch nhằm mục đích trên

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

Trang 6

HIẾN PHÁP LIÊN BANG MALAYSIA

Đã hợp nhất tất cả các sửa đổi, bổ sung

tính đến ngày 1 tháng 1 năm 2006

FEDERAL CONSTITUTION OF MALAYSIA

Incorporating all amendments

up to 1 January 2006

Trang 7

Phần I – CÁC BANG, TÔN GIÁO VÀ LUẬT

CỦA LIÊN BANG

Part I – THE STATES, RELIGION AND LAW

OF THE FEDERATION

Tên gọi, các bang và vùng lãnh thổ của Liên bang

1 (1) Liên bang có tên là Malaysia theo tiếng Malay và tiếng Anh

(2) Các bang của Liên bang là Johore, Kedah, Kelantan, Malacca,

Negeri Sembilan, Pahang, Penang, Perak, Perlis, Sabah, Sarawak,

Selangor và Trengganu

(3) Theo quy định tại khoản (4), các vùng lãnh thổ của mỗi bang

nêu trong khoản (2) là phần lãnh thổ có được trước Ngày Quốc

khánh Malaysia

(4) Vùng lãnh thổ của bang Selangor không bao gồm vùng lãnh thổ

Liên bang Kuala Lumpur được thành lập theo Đạo luật Hiến pháp

(Sửa đổi) (số 2) năm 1973 [Đạo luật A206] và vùng lãnh thổ Liên

bang Putrajaya thành lập theo Đạo luật Hiến pháp (sửa đổi) năm

2001 [Đạo luật A1095] và vùng lãnh thổ bang Sabah không bao

gồm vùng lãnh thổ của bang Labuan được thành lập theo Đạo luật

Hiến pháp (sửa đổi) (số 2) năm 1984 [Đạo luật A585] và các phần

lãnh thổ của các bang nói trên thuộc về Liên bang

Tiếp nhận các vùng lãnh thổ mới vào Liên bang

2 Nghị viện có thể thông qua luật cho phép việc –

(a) tiếp nhận các bang khác vào Liên bang;

(b) thay đổi ranh giới của bất kì bang nào nhưng một đạo luật thay

đổi ranh giới như vậy phải được thông qua với sự đồng thuận của

bang đó (bằng một đạo luật của cơ quan lập pháp của bang này) và

có sự đồng thuận của Hội đồng Tiểu vương

Name, States and territories of the Federation

1 (1) The Federation shall be known, in Malay and in English, by the name Malaysia

(2) The States of the Federation shall be Johore, Kedah, Kelantan, Malacca, Negeri Sembilan, Pahang, Penang, Perak, Perlis, Sabah, Sarawak, Selangor and Terengganu

(3) Subject to Clause (4), the territories of each of the States mentioned in Clause (2) are the territories comprised therein immediately before Malaysia Day

(4) The territory of the State of Selangor shall exclude the Federal Territory of Kuala Lumpur established under the Constitution (Amendment) (No 2) Act 1973 [Act A206] and the Federal Territory of Putrajaya established under the Constitution (Amendment) Act

2001 [Act A1095] and the territory of the State of Sabah shall exclude the Federal Territory of Labuan established under the Constitution (Amendment) (No 2) Act 1984 [Act A585], and all such Federal Territories shall be territories of the Federation

Admission of new territories into the Federation

2 Parliament may by law –

(a) admit other States to the Federation;

(b) alter the boundaries of any State, but a law altering the boundaries of a State shall not be passed without the consent of that State (expressed by a law made by the Legislature of that State) and

of the Conference of Rulers

Trang 8

Tôn giáo của Liên bang

3 (1) Hồi giáo là tôn giáo chính thức của Liên bang; nhưng các tôn

giáo khác cũng có thể được hoạt động một cách hoà bình và hoà

hợp trong bất kì phần lãnh thổ nào của Liên bang

(2) Ở các bang có Tiểu vương thì Tiểu vương là lãnh tụ Hồi giáo

trong bang theo quy định của Hiến pháp và mọi quyền và đặc quyền

đặc lợi được Hiến pháp công nhận của lãnh tụ Hồi giáo ở bang đó

là bất khả xâm phạm; nhưng bất cứ hoạt động, thủ tục hay nghi lễ

nào mà Hội đồng Tiểu vương cho rằng nên tiến hành trong phạm vi

toàn Liên bang, các lãnh tụ Hồi giáo phải uỷ quyền cho Quốc

vương đại diện cho mình

(3) Hiến pháp của các bang Malacca, Penang, Sabah và Sarawak

phải có điều khoản riêng cho phép Quốc vương trở thành lãnh tụ

Hồi giáo tại bang đó

(4) Các quy định của Điều này không làm ảnh hưởng tới bất kì điều

khoản nào của Hiến pháp

(5) Cho dù có quy định như thế nào trong Hiến pháp, Quốc

vương vẫn phải là lãnh tụ Hồi giáo tại các lãnh thổ Liên bang

Kuala Lumpur, Labuan và Putrajaya; do đó, Nghị viện có thể ban

hành luật điều chỉnh các vấn đề Hồi giáo và thành lập một Hội

đồng cố vấn cho Quốc vương đối với các vấn đề liên quan đến

Hồi giáo

Luật tối cao của Liên bang

4 (1) Hiến pháp này là luật tối cao của Liên bang, bất kì luật nào

được thông qua sau Ngày Độc lập mà không phù hợp với Hiến

pháp tuỳ theo mức độ phải bị bãi bỏ

(2) Hiệu lực của bất kì điều luật nào không bị xem xét với lí do –

(a) Điều luật đó hạn chế quyền nhắc đến trong Điều 9 (2) nhưng

không liên quan tới các vấn đề trong điều đó; hoặc

Religion of the Federation

3 (1) Islam is the religion of the Federation; but other religions may

be practised in peace and harmony in any part of the Federation (2) In every State other than States not having a Ruler the position

of the Ruler as the Head of the religion of Islam in his State in the manner and to the extent acknowledged and declared by the Constitution

of that State, and, subject to that Constitution, all rights, privileges, prerogatives and powers enjoyed by him as Head of that religion, are unaffected and unimpaired; but in any acts, observances of ceremonies with respect to which the Conference of Rulers has agreed that they should extend to the Federation as a whole each of the other Rulers shall in his capacity of Head of the religion of Islam authorize the Yang di-Pertuan Agong to represent him (3) The Constitution of the States of Malacca, Penang, Sabah and Sarawak shall each make provision for conferring on the Yang di-Pertuan Agong the position of Head of the religion of Islam in that State (4) Nothing in this Article derogates from any other provision of this Constitution

(5) Notwithstanding anything in this Constitution the Yang Pertuan Agong shall be the head of the religion of Islam in the Federal Territories of Kuala Lumpur, Labuan and Putrajaya; and for this purpose Parliament may be law make provisions for regulating Islamic religious affairs and for constituting a Council to advise the Yang di-Pertuan Agong in matters relating to the religion of Islam

di-Supreme Law of the Federation

4 (1) This Constitution is the supreme law of the Federation and any law passed after Merdeka Day which is inconsistent with this Constitution shall, to the extent of the inconsistency, be void (2) The validity of any law shall not be questioned on the ground that – (a) it imposes restrictions on the right mentioned in Article 9(2) but

does not relate to the matters mentioned therein; or

Trang 9

(b) Điều luật đó đưa ra các hạn chế như trong Điều 10 (2), nhưng

Nghị viện nhận thấy các hạn chế đó là không cần thiết hoặc không

thiết thực cho các mục đích nêu ra trong Điều đó

(b) it imposes such restrictions as are mentioned in Article 10(2) but those restrictions were not deemed necessary or expedient by Parliament for the purposes mentioned in that Article

3) Hiệu lực của bất cứ điều luật nào do Nghị viện hay cơ quan lập

pháp của bang ban hành không bị xem xét vì lí do là luật đó quy

định các vấn đề mà Nghị viện hay Cơ quan lập pháp bang đó không

có thẩm quyền, ngoại trừ thủ tục tuyên bố luật đó vô hiệu vì lí do

trên, hoặc

(a) nếu luật đó do Nghị viện ban hành theo thủ tục giữa Liên bang

và một hay nhiều bang;

(b) nếu luật đó do cơ quan lập pháp của một bang ban hành theo thủ

tục giữa Liên bang và bang đó

(4) Các thủ tục công bố một luật vô hiệu dựa trên cơ sở quy định

trong khoản (3) (không phải là các thủ tục nêu trong đoạn (a) hoặc

(b) của khoản đó) không được thực hiện mà không được sự cho

phép của một thẩm phán Toà án Liên bang và Liên bang phải là

một bên trong các thủ tục nói trên và bất cứ Bang nào có thể là một

bên trong các thủ tục nhắc đến nêu trong đoạn (a) hoặc (b) của

khoản (3)

(3) The validity of any law made by Parliament or the Legislature

of any State shall not be questioned on the ground that it makes provision with respect to any matter with respect to which Parliament or, as the case may be, the Legislature of the State has

no power to make laws, except in proceedings for a declaration that the law is invalid on that ground or –

(a) if the law was made by Parliament, in proceedings between the Federation and one or more States;

(b) if the law was made by the Legislature of a State, in proceedings between the Federation and that State

(4) Proceedings for a declaration that a law is invalid on the ground mentioned in Clause (3) (not being proceedings falling within paragraph (a) or (b) of the Clause) shall not be commenced without the leave of a judge of the Federal Court; and the Federation shall

be entitled to be a party to any such proceedings, and so shall any State that would or might be a party to proceedings brought for the same purpose under paragraph (a) or (b) of the Clause

Trang 10

Phần II – CÁC QUYỀN TỰ DO CƠ BẢN Part II – FUNDAMENTAL LIBERTIES

5 (1) Không ai có thể bị tước đoạt mạng sống hay tự do cá nhân trừ

các trường hợp theo quy định của luật

(2) Khi có đơn kiện lên Toà thượng thẩm hoặc tới bất cứ thẩm phán

nào thuộc Toà thượng thẩm về việc một người đang bị giam cầm

bất hợp pháp, toà phải điều tra; nếu việc giam cầm là bất hợp pháp

thì đưa người đó ra xét xử và trả tự do

(3) Khi bị bắt giữ, người đó phải được thông báo lí do bị bắt giữ

trong thời gian sớm nhất có thể và được quyền chọn một người

hành nghề luật để được tư vấn và bào chữa

(4) Khi một người bị bắt giữ và không được trả tự do, người đó phải

được xét xử tại toà trong vòng 24 tiếng (trừ thời gian đi lại cần

thiết) và không bị tiếp tục giam giữ nếu không có sự cho phép của

pháp quan:

Khoản này không áp dụng cho trường hợp bắt hoặc giam giữ theo

các điều luật hiện hành liên quan đến hạn chế cư trú và tất cả các

quy định của khoản này là một phần không tách rời của Điều này kể

từ Ngày Độc lập:

Khi áp dụng khoản này đối với một cá nhân không phải là công dân

bị bắt giữ hoặc tạm giữ theo các điều luật liên quan đến nhập cư,

cụm từ “trong vòng 24 tiếng (trừ thời gian đi lại cần thiết)” phải

được thay bằng “trong vòng 14 ngày”:

5 (1) No person shall be deprived of his life or personal liberty save

in accordance with law

(2) Where complaint is made to a High Court or any judge thereof that a person is being unlawfully detained the court shall inquire into the complaint and, unless satisfied that the detention is lawful, shall order him to be produced before the court and release him (3) Where a person is arrested he shall be informed as soon as may

be of the grounds of his arrest and shall be allowed to consult and

be defended by a legal practitioner of his choice

(4) Where a person is arrested and not released he shall without unreasonable delay, and in any case within twenty-four hours (excluding the time of any necessary journey) be produced before a magistrate and shall not be further detained in custody without the magistrate’s authority:

Provided that this Clause shall not apply to the arrest or detention of any person under the existing law relating to restricted residence, and all the provisions of this Clause shall be have been an integral part of this Article as from Merdeka Day:

Provided further that in its application to a person,other than a citizen, who is arrested or detained under the law relating to immigration, this Clause shall be read as if there were substituted for the words “without unreasonable delay, and in any case within twenty-four hours (excluding the time of any necessary journey)” the words “within fourteen days”:

Trang 11

Trường hợp nói trên nếu là bị bắt giữ vì một tội bị xử bởi toà Hồi

giáo, những điểm trong khoản này liên quan đến pháp quan được

hiểu là thẩm phán toà Hồi giáo

(5) Khoản (3) và (4) không áp dụng cho kẻ thù nước ngoài

Cấm nô lệ và lao động cưỡng bức

6 (1) Không ai có thể bị bắt làm nô lệ

(2) Mọi hình thức lao động cưỡng bức đều bị cấm nhưng Nghị viện

có thể quy định trong luật hình thức lao động bắt buộc phục vụ mục

đích quốc gia

(3) Hình phạt lao động công ích mà một người phải thực hiện khi bị

kết án hoặc bị toà án tuyên có tội không được coi là lao động cưỡng

bức nếu như quá trình lao động đó được tiến hành dưới sự kiểm tra,

giám sát của một cơ quan có thẩm quyền

(4) Trong trường hợp luật quy định một phần hay toàn bộ các chức

năng của một cơ quan nhà nước phải được tiếp tục bởi một cơ

quan nhà nước khác, để đảm bảo các chức năng đó hoạt động bình

thường, nhân viên của cơ quan nhà nước đầu tiên phải làm việc

cho cơ quan thứ hai, việc này không được coi là lao động cưỡng

bức và những nhân viên đó cũng không có quyền yêu cầu bất cứ

quyền gì từ một trong hai cơ quan nói trên dựa trên lí do chuyển

đổi công tác

Quyền không bị áp dụng hồi tố luật hình sự và không bị xét xử

nhiều lần

7 (1) Không ai phải chịu sự trừng phạt vì một hành vi hay một sai

sót mà luật không quy định trừng phạt khi hành động đó được thực

hiện và không ai phải chịu hình phạt lớn hơn mức quy định trong

luật tại thời điểm phạm tội

And provided further that in the case of an arrest for an offence which is triable by a Syariah court, references in this Clause to a magistrate shall be construed as including references to a judge of a Syariah court

(5) Clauses (3) and (4) do not apply to an enemy alien

Slavery and forced labour prohibited

6 (1) No person shall be held in slavery

(2) All forms of forced labour are prohibited, but Parliament may

by law provide for compulsory service for national purposes (3) Work or service required from any person as a consequence of a conviction or a finding of guilt in a court of law shall not be taken

to be forced labour within the meaning of this Article, provided that such work or service is carried out under the supervision and control of a public authority

(4) Where by any written law the whole or any part of the functions

of any public authority is to be carried on by another public authority, for the purpose of enabling those functions to be performed the employees

of the first-mentioned public authority shall be bound to serve the mentioned public authority, and their service with the second-mentioned public authority shall not be taken to be forced labour within the meaning

second-of this Article, and no such employee shall be entitled to demand any right from either the first-mentioned or the second-mentioned public authority by reason of the transfer of his employment

Protection against retrospective criminal laws and repeated trials

7 (1) No person shall be punished for an act or omission which was not punishable by law when it was done or made, and no person shall suffer greater punishment for an offence than was prescribed

by law at the time it was committed

(2) Một người được tha bổng hay kết án về một vi phạm phải không

bị xét xử lại về cùng tội danh đó trừ trường hợp việc tha bổng hay

kết án nói trên đã bị huỷ bỏ và có lệnh xét xử lại từ toà án cấp cao

(2) A person who has been acquitted or convicted of an offence shall not be tried again for the same offence except where the conviction or acquittal has been quashed and a retrial ordered by a

Trang 12

hơn toà án đã từng kết án hay tha bổng người nói trên court superior to that by which he was acquitted or convicted

8 (1) Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật và được pháp luật

bảo vệ như nhau

8 (1) All persons are equal before the law and entitled to the equal protection of the law

(2) Trừ trường hợp quy định trong Hiến pháp, không được có sự phân

biệt đối xử giữa các công dân vì lí do tôn giáo, sắc tộc, nguồn gốc,

nơi sinh hay giới tính trong các điều luật hoặc trong việc bổ nhiệm

công tác hay tuyển dụng vào một cơ quan nhà nước hoặc trong quá

trình thực thi luật liên quan tới quyền sở hữu, chiếm giữ, định đoạt

tài sản hay quyền tiến hành hoặc tiếp tục bất cứ hoạt động thương

mại, kinh doanh, nghề nghiệp, hướng nghiệp hay tuyển dụng nào

(2) Except as expressly authorized by this Constitution, there shall

be no discrimination against citizens on the ground only of religion, race, descent, place of birth or gender in any law or in the appointment

to any office or employment under a public authority or in the administration of any law relating to the acquisition, holding or disposition of property or the establishing or carrying on of any trade, business, profession, vocation or employment

(3) Không có sự ưu tiên đối xử với Tiểu vương của một bang

(4) Không cơ quan nhà nước nào được phép phân biệt đối xử với

bất kì ai vì lí do người đó đang sinh sống hay đang làm việc ở Liên

bang mà nằm ngoài thẩm quyền của cơ quan đó

(5) Điều khoản này không làm mất hiệu lực hay cấm đoán –

(a) Bất cứ điều khoản nào của luật cá nhân;

(b) Bất cứ điều khoản hay thủ tục nào hạn chế các cơ quan hay việc

làm liên quan tới các vấn đề của bất cứ tôn giáo nào (hay của một tổ

chức được quản lí bởi một nhóm theo tôn giáo nào) tới những

người theo tôn giáo đó;

(c) Bất cứ điều khoản nào liên quan đến việc bảo vệ, hạnh phúc hay

phát triển người bản xứ của bán đảo Malay (kể cả việc dành riêng

một phần lãnh thổ) hay việc dành riêng các vị trí làm việc phù hợp

trong khối công vụ;

(d) Bất cứ điều khoản nào bắt buộc một người phải là thành viên

của một bang hay một phần của một bang thì mới có đủ điều kiện

được bầu hoặc bổ nhiệm vào vị trí có thẩm quyền trong bang đó

hoặc một phần của bang nói trên, hoặc tham gia bỏ phiếu trong

(5) This Article does not invalidate or prohibit –

(a) any provision regulating personal law;

(b) any provisions or practice restricting office or employment connected with the affairs of any religion or of an institution managed by a group professing any religion, to persons professing that religion;

(c) any provision for the protection, well-being or advancement of the aboriginal peoples of the Malay Peninsula (including the reservation of land) or the reservation to aborigines of a reasonable proportion of suitable positions in the public service;

(d) any provision prescribing residence in a State or part of a State as a qualification for election or appointment to any authority having jurisdiction only in that State or part, or for voting in such

an election;

Trang 13

(e) Bất cứ điều khoản nào của Hiến pháp một bang có hiệu lực, hoặc

phù hợp với một điều khoản có hiệu lực ngay trước Ngày Độc lập

(e) any provision of a Constitution of a State, being or corresponding

to a provision in force immediately before Merdeka Day;

(f) Bất cứ điều khoản nào hạn chế việc tuyển người Malay vào

Trung đoàn Malay

(f) any provision restricting enlistment in the Malay Regiment

to Malays

Quyền tự do đi lại và quyền không bị trục xuất Prohibition of banishment and freedom of movement

9 (1) Không công dân nào có thể bị trục xuất hay đuổi khỏi Liên bang 9 (1) No citizen shall be banished or excluded from the Federation (2) Theo khoản (3) và theo bất cứ điều luật nào về an ninh Liên

bang hay một phần lãnh thổ của Liên bang, trật tự công cộng, y tế

công cộng, hoặc về việc trừng phạt người vi phạm, mọi công dân có

quyền đi lại tự do và định cư tại bất cứ nơi nào thuộc Liên bang

(2) Subject to Clause (3) and to any law relating to the security of the Federation or any part thereof, public order, public health, or the punishment of offenders, every citizen has the right to move freely throughout the Federation and to reside in any part thereof

(3) Theo quy định của Hiến pháp này, bất cứ bang nào có vị trí đặc

biệt như bang Malaya, Nghị viện có thể quy định trong luật việc

hạn chế các quyền nêu trong khoản (2) về đi lại và định cư giữa

bang đó và các bang khác

(3) So long as under this Constitution any other State is in a special position as compared with the States of Malaya, Parliament may by law impose restrictions, as between that State and other States, on the rights conferred by Clause (2) in respect of movement and residence

Quyền tự do ngôn luận, tự do hội họp và tự do lập hội Freedom of speech, assembly and association

(a) Mọi công dân có quyền tự do ngôn luận và bày tỏ chính kiến; (a) every citizen has the right to freedom of speech and expression; (b) Tất cả các công dân đều có quyền tụ tập hoà bình và phi vũ trang; (b) all citizens have the right to assemble peaceably and without arms;

(a) Những hạn chế đối với các quyền nêu trong đoạn (a) của khoản (1)

nếu cần nhằm bảo đảm an ninh Liên bang hay một phần lãnh thổ

của Liên bang, quan hệ hữu nghị với các nước khác, trật tự công

cộng hoặc đạo đức và những hạn chế này là nhằm bảo vệ các quyền

lợi của Nghị viện hay bất cứ Hội đồng lập pháp nào khác, hoặc

nhằm ngăn chặn sự không tuân lệnh toà án, nói xấu hoặc kích động

hành vi phạm pháp

(a) on the rights conferred by paragraph (a) of Clause (1), such restrictions as it deems necessary or expedient in the interest of the security of the Federation or any part thereof, friendly relations with other countries, public order or morality and restrictions designed to protect the privileges of Parliament or of any Legislative Assembly

or to provide against contempt of court, defamation, or incitement

to any offence;

(b) Những hạn chế đối với các quyền nêu trong đoạn (b) của khoản (1)

nếu cần nhằm bảo đảm an ninh Liên bang hay một phần lãnh thổ

của Liên bang hay trật tự công cộng;

(b) on the right conferred by paragraph (b) of Clause (1), such restrictions as it deems necessary or expedient in the interest of the security of the Federation or any part thereof or public order;

Trang 14

(c) Những hạn chế đối với các quyền nêu trong đoạn (c) của khoản (1)

nếu cần nhằm bảo đảm an ninh Liên bang hay một phần lãnh thổ

của Liên bang, trật tự công cộng hoặc vấn đề đạo đức

(c) on the right conferred by paragraph (c) of Clause (1), such restrictions as it deems necessary or expedient in the interest of the security of the Federation or any part thereof, public order or morality (3) Bất cứ điều luât nào liên quan tới lao động hay giáo dục đều có

thể đưa ra hạn chế tới quyền lập hội trong đoạn (c) khoản (1)

(4) Khi quy định những hạn chế nhằm bảo đảm an ninh Liên bang

hay một phần lãnh thổ của Liên bang hoặc nhằm bảo vệ trật tự

công cộng theo khoản (2) (a), Nghị viện có thể thông qua luật cấm

việc chất vấn bất cứ vấn đề, quyền hạn, tình trạng, vị trí, quyền,

chủ quyền hay đặc quyền nào được quy định hay bảo vệ theo các

điều khoản của Phần III, Điều 152, 153 hay 181 ngoại trừ những

chất vấn về việc thực hiện các vấn đề đó nếu có quy định trong

các điều luật nói trên

(3) Restrictions on the right to form associations conferred by paragraph (c) of Clause (1) may also be imposed by any law relating to labour or education

(4) In imposing restrictions in the interest of the security of the Federation or any part thereof or public order under Clause (2)(a), Parliament may pass law prohibiting the questioning of any matter, right, status, position, privilege, sovereignty or prerogative established

or protected by the provisions of Part III, Article 152,153 or 181 otherwise than in relation to the implementation thereof as may be specified in such law

11 (1) Mọi người đều có quyền theo, thực hành và truyền bá tôn

giáo của mình theo khoản (4)

(2) Không ai bị bắt buộc nộp thuế từ các khoản thu nhập được

chỉ định toàn bộ hay một phần cho mục đích tôn giáo của

người đó

(3) Mọi nhóm tôn giáo đều có quyền

(a) Quản lí các vấn đề tôn giáo của mình;

(b) Thiết lập và duy trì các tổ chức phục vụ mục đích tôn giáo, từ

thiện; và

(c) Chiếm hữu, sở hữu, giữ và định đoạt tài sản theo luật định

(4) Luật của từng bang và liên quan đến các vùng lãnh thổ của Liên

bang bao gồm Kuala Lumpur, Lubuan, luật Liên bang có thể kiểm

soát hoặc giới hạn việc tuyên truyền bất cứ giáo lí tôn giáo tín

ngưỡng nào của những người theo đạo Hồi

11 (1) Every person has the right to profess and practise his religion and, subject to Clause (4), to propagate it

(2) No person shall be compelled to pay any tax the proceeds of which are specially allocated in whole or in part for the purposes of

a religion other than his own

(3) Every religious group has the right –

(a) to manage its own religious affairs;

(b) to establish and maintain institutions for religious or charitable purposes; and

(c) to acquire and own property and hold and administer it in accordance with law

(4) State law and in respect of the Federal Territories of Kuala Lumpur, Labuan and Putrajaya, federal law may control or restrict the propagation of any religious doctrine or belief among persons professing the religion of Islam

(5) Điều này không cho phép bất cứ hành vi nào trái với luật pháp

nói chung liên quan đến trật tự công, y tế công hay đạo đức

(5) This Article does not authorize any act contrary to any general law relating to public order, public health or morality

Trang 15

Các quyền về giáo dục Rights in respect of education

12 (1) Trên tinh thần không ảnh hưởng tới các quy định của Điều

8, không được có bất cứ sự phân biệt đối xử nào tới công dân vì lí

do tôn giáo, sắc tộc, nguồn gốc hay nơi sinh –

12 (1) Without prejudice to the generality of Article 8, there shall

be no discrimination against any citizen on the grounds only of

religion, race, descent or place of birth –

(a) trong việc quản lí bất cứ tổ chức giáo dục công lập nào, cụ thể

hơn là trong việc tuyển sinh hay đóng học phí; hoặc

(b) trong việc hỗ trợ tài chính từ một cơ quan nhà nước cho việc

quản lí hoặc giáo dục học sinh sinh viên trong bất cứ cơ sở giáo dục

nào (cho dù có do một cơ quan nhà nước quản lí hay không và bất

kể trong hay ngoài Liên bang)

(2) Mọi nhóm tôn giáo đều có quyền thiết lập và duy trì các tổ

chức giáo dục trẻ em theo tôn giáo đó và không được có bất kì sự

phân biệt đối xử nào vì lí do tôn giáo trong các điều luật liên

quan tới các tổ chức đó hay trong việc thi hành các điều luật đó;

tuy nhiên Liên bang hay từng bang có quyền thiết lập, duy trì

hoặc hỗ trợ việc thiết lập, duy trì các tổ chức Hồi giáo, hoặc hỗ

trợ, định hướng cho đạo Hồi và chi trả các chi phí cần thiết để

phục vụ mục đích đó

(3) Không ai bị bắt buộc phải tham gia vào bất cứ nghi lễ hay hoạt

động tôn giáo nào khác với tôn giáo của người đó

(4) Theo khoản (3), tôn giáo của người dưới tuổi 18 phải do cha mẹ

hoặc người giám hộ quyết định

(a) in the administration of any educational institution maintained

by a public authority, and, in particular, the admission of pupils or students or the payment of fees; or

(b) in providing out of the funds of a public authority financial aid for the maintenance or education of pupils or students in any educational institution (whether or not maintained by a public authority and whether within or outside the Federation)

(2) Every religious group has the right to establish and maintain institutions for the education of children in its own religion, and there shall be no discrimination on the ground only of religion in any law relating to such institutions or in the administration of any such law; but it shall be lawful for the Federation or a State to establish or maintain or assist in establishing or maintaining Islamic institutions

or provide or assist in providing instruction in the religion of Islam and incur such expenditure as may be necessary for the purpose (3) No person shall be required to receive instruction in or to take part in any ceremony or act of worship of a religion other than his own (4) For the purposes of Clause (3) the religion of a person under the age of eighteen years shall be decided by his parent or guardian

Trang 16

Phần III – TƯ CÁCH CÔNG DÂN Part III – CITIZENSHIP

14 (1) Theo quy định của các điều khoản trong Phần này, những

người sau là công dân theo luật:

14 (1) Subject to the provisions of this Part, the following persons are citizens by operation of law, that is to say:

(a) bất kì ai sinh trước Ngày Quốc khánh và là công dân của Liên

bang Malaysia chiểu theo những điều khoản trong Phần 1 của Phụ

lục 2; và

(a) every person born before Malaysia Day who is a citizen of the Federation by virtue of the provisions contained in Part I of the Second Schedule; and

(b) bất kì ai sinh trong hoặc sau Ngày Quốc khánh và có bất kì tiêu

chuẩn nào như đã định ở Phần II của Phụ lục 2

(b) every person born on or after Malaysia Day, and having any of the qualifications specified in Part II of the Second Schedule

Tư cách công dân thông qua đăng kí (vợ và con của công dân) Citizenship by registration (wives and children of citizens)

15 (1) Theo Điều 18, bất kì phụ nữ đã kết hôn có chồng là công

dân Malaysia thì được công nhận tư cách công dân khi nộp hồ sơ

cho Chính quyền Liên bang, nếu cuộc hôn nhân vẫn tồn tại và

người chồng là công dân từ tháng 10 năm 1962, hoặc nếu đáp ứng

các điều kiện sau của Chính quyền Liên bang –

15 (1) Subject to Article 18, any married woman whose husband is

a citizen is entitled, upon making application to the Federal Government,

to be registered as a citizen if the marriage was subsisting and the husband a citizen at the beginning of October1962, or if she satisfies

the Federal Government –

(a) người đó đã cư trú tại Liên bang trong suốt 2 năm trước ngày

nộp hồ sơ và có ý định cư trú lâu dài; và

(a) that she has resided in the Federation throughout the two years preceding the date of the application and intends to do so permanently; and

(2) Theo Điều 18, Chính quyền Liên bang có thể cho phép bất kì ai (2) Subject to Article 18, the Federal Government may cause any

Trang 17

dưới 21 tuổi có cha hoặc mẹ là công dân Malaysia (hoặc đang là

công dân Malaysia khi qua đời) được công nhận là công dân khi

cha mẹ hoặc người bảo hộ nộp đơn cho Chính quyền Liên bang

person under the age of twenty-one years of whose parents one at least is (or was at death) a citizen to be registered as a citizen upon application made to the Federal Government by his parent or guardian (3) Theo Điều 18, một người dưới 21 tuổi, sinh trước tháng 10 năm

1962 và có bố đang là công dân Malaysia (hoặc đang là công dân

Malaysia khi qua đời) và đã là công dân từ tháng 10 năm 1962 (nếu

lúc đó còn sống), có quyền đăng kí tư cách công dân khi cha mẹ

hay người bảo hộ nộp đơn cho Chính quyền Liên bang và nếu

Chính quyền Liên bang nhận thấy người đó cư trú thường xuyên tại

Liên bang và có tư cách đạo đức tốt

(4) Theo quy định của khoản (1), việc cư trú trên các lãnh thổ thuộc

bang Sabah và Sarawak trước Ngày Quốc khánh phải được tính là

cư trú tại Liên bang

(5) Người phụ nữ đã kết hôn như nêu trong khoản (1) là người đã

đăng kí kết hôn đúng theo luật hiện hành của Liên bang, bao gồm

cả những luật có hiệu lực trước Ngày Độc lập, hay bất kì luật nào

có hiệu lực trước Ngày Quốc khánh tại các vùng lãnh thổ thuộc các

bang Sabah và Sarawak:

Khoản (1) này không áp dụng trong trường hợp người phụ nữ nộp

hồ sơ xin tư cách công dân trước tháng 9 năm 1965, hay muộn hơn

theo Quốc vương quy định và người đó là cư dân thường trú tại các

bang Sabah và Sarawak tại thời điểm nộp hồ sơ

(3) Subject to Article 18, a person under the age of twenty-one years who was born before the beginning of October 1962, and whose father is (or was at his death) a citizen and was also a citizen at the beginning of that month (if then alive), is entitled upon application made to the Federal Government by his parent or guardian, to be registered as a citizen if the Federal Government is satisfied that he is ordinarily resident in the Federation and is of good character

(4) For the purposes of Clause (1) residence before Malaysia Day in the territories comprised in the States of Sabah and Sarawak shall

be treated as residence in the Federation

(5) The reference in Clause (1) to a married woman is a reference to

a woman whose marriage has been registered in accordance with any written law in force in the Federation, including any such law in force before Merdeka Day, or with any written law in force before Malaysia Day in the territories comprised in the States of Sabah and Sarawak: Provided that this Clause shall not apply where the woman applies to

be registered as a citizen before the beginning of September 1965, or such later date as may be fixed by order of the Yang di-Pertuan Agong, and is at the date of the application ordinarily resident in the States of Sabah and Sarawak

15A Theo Điều 18, trong trường hợp đặc biệt, Chính quyền Liên

bang có thể cho phép bất cứ cá nhân nào dưới 21 tuổi được đăng kí

là công dân

15A Subject to Article 18, the Federal Government may, in such special circumstances as it thinks fit, cause any person under the age of twenty-one years to be registered as a citizen

Tư cách công dân do đăng kí (sinh ra tại Liên bang trước Ngày

Trang 18

Liên bang trước Ngày Độc lập có quyền đăng kí tư cách công

dân nếu nộp đơn lên Chính quyền Liên bang và đáp ứng các điều

kiện sau –

years who was born in the Federation before Merdeka Day is entitled, upon making application to the Federal Govemment, to be

registered as a citizen if he satisfies the Federal Government –

(a) đã cư trú ở Liên bang trong vòng 7 năm ngay trước ngày nộp hồ

sơ với tổng thời gian cư trú không ít hơn 5 năm;

(b) có ý định tiếp tục cư trú lâu dài;

(c) có tư cách đạo đức tốt; và

(d) có trình độ cơ bản tiếng Malay

Tư cách công dân do đăng kí (cư trú tại Liên bang trước Ngày

Quốc khánh)

16A Theo Điều 18, bất kì ai tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên là cư dân

thường trú ở bang Sabah hoặc Sarawak vào Ngày Quốc khánh thì

phải được quyền đăng kí tư cách công dân khi nộp hồ sơ cho

Chính quyền Liên bang trước tháng 9 năm 1971 nếu đáp ứng các

điều kiện sau –

(a) trước Ngày Quốc khánh, trong vòng 10 năm trước ngày nộp hồ

sơ, người đó đã cư trú tại các vùng lãnh thổ thuộc các bang nói

trên và sau Ngày Quốc khánh thì cư trú tại Liên bang không dưới

7 năm và phải bảo đảm trong 10 năm đó có 12 tháng liền trước

ngày nộp hồ sơ;

(b) có dự định cư trú lâu dài tại Liên bang;

(c) có tư cách đạo đức tốt;

(d) trừ trường hợp hồ sơ nộp trước tháng 9 năm 1965 và người đó

đủ 45 tuổi vào ngày nộp hồ sơ, thì phải có đủ trình độ về tiếng

Malay hay tiếng Anh, hoặc nếu thường trú ở bang Sarawak phải đủ

trình độ về tiếng Malay, tiếng Anh hoặc bất kì tiếng bản địa nào

hiện hành ở Sarawak

17 (Bãi bỏ)

(a) that he has resided in the Federation during the seven years immediately preceding the date of the application, for periods amounting in the aggregate to not less than five years;

(b) that he intends to do so permanently;

(c) that he is of good character; and (d) that he has an elementary knowledge of the Malay language

Citizenship by registration (persons resident in States of Sabah and Sarawak on Malaysia Day)

16A Subject to Article 18, any person of or over the age of eighteen years who is on Malaysia Day ordinarily resident in the State of Sabah or Sarawak is entitled, upon making application to the Federal Govemment before September 1971, to be registered as

a citizen if he satisfies the Federal Government –

(a) that he has resided before Malaysia Day in the territories comprised in those States and after Malaysia Day in the Federation for periods which amount in the aggregate to not less than seven years in the ten years immediately preceding the date of the application, and which include the twelve months immediately preceding that date;

(b) that he intends to reside permanently in the Federation;

(c) that he is of good character; and (d) except where the application is made before September 1965, and the applicant has attained the age of forty-five years at the date

of the application, that he has a sufficient knowledge of the Malay language or the English language or, in the case of an applicant ordinarily resident in Sarawak, the Malay language, the English language or any native language in current use in Sarawak

17 (Repealed)

Trang 19

Các quy định chung về đăng kí General provisions as to registration

18 (1) Không ai tuổi từ đủ 18 tuổi trở lên được trao tư cách công

dân theo Hiến pháp này cho tới khi người đó nói lời thề đã ghi

trong Phụ lục 1

(2) Trừ khi được Chính quyền Liên bang đồng ý, bất kì ai đã bị từ

chối hay bị tước bỏ tư cách công dân theo Hiến pháp này, hay

người bị từ chối hay tước bỏ tư cách công dân Liên bang trước

Ngày Độc lập theo Thoả thuận Liên bang Malaya năm 1948 không

được đăng kí tư cách công dân theo Hiến pháp này nữa

(3) Một người được đăng kí tư cách công dân theo Hiến pháp này

là công dân kể từ ngày đăng kí

(4) (Bãi bỏ)

Tư cách công dân do nhập quốc tịch

19 (1) Theo khoản (9), khi một người tuổi từ đủ 21 tuổi trở lên

không phải công dân nộp hồ sơ đăng kí, Chính quyền Liên bang có

thể trao chứng chỉ nhập tịch cho người đó nếu thấy người đó thoả

mãn các điều kiện –

(a) rằng –

(i) người đó đã cư trú ở Liên bang trong khoảng thời gian theo quy

định và có ý định tiếp tục cư trú lâu dài nếu được nhập tịch;

(ii) (Bãi bỏ)

(b) người đó có tư cách đạo đức tốt; và

(c) người đó có đủ trình độ về tiếng Malay

(2) Theo khoản (9), trong các trường hợp đặc biệt, khi một người

tuổi từ 21 trở lên không phải công dân nộp hồ sơ đăng kí, Chính

quyền Liên bang có thể cấp chứng chỉ nhập tịch nếu người đó đáp

ứng các điều kiện sau –

(a) đã cư trú ở Liên bang trong khoảng thời gian theo quy định và

có ý định tiếp tục cư trú lâu dài nếu được nhập tịch;

18 (1) No person of or over the age of eighteen years shall be registered as a citizen under this Constitution until he has taken the oath set out in the First Schedule

(2) Except with the approval of the Federal Government, no person who has renounced or has been deprived of citizenship under this Constitution or who has renounced or has been deprived of federal citizenship or citizenship of the Federation before Merdeka Day under the Federation of Malaya Agreement 1948 shall be registered as a citizen under this Constitution

(3) A person registered as a citizen under this Constitution shall be

a citizen by registration from the day on which he is so registered (4) (Repealed)

Citizenship by naturalization

19 (1) Subject to Clause (9), the Federal Government may, upon application made by any person of or over the age of twenty-one years who is not a citizen, grant a certificate of naturalization to that

person if satisfied – (a) that –

(i) he has resided in the Federation for the required periods and intends, if the certificate is granted, to do so permanently;

(ii) (Repealed);

(b) that he is of good character; and (c) that he has an adequate knowledge of the Malay language (2) Subject to Clause (9), the Federal Government may, in such special circumstances as it thinks fit, upon application made by any person of or over the age of twenty-one years who is not a citizen,

grant a certificate of naturalization to that person if satisfied –

(a) that he has resided in the Federation for the required periods and intends, if the certificate is granted, to do so permanently;

Trang 20

(b) có tư cách đạo đức tốt; và (b) that he is of good character; and

(3) Các khoảng thời gian cư trú tại Liên bang hay khoảng thời gian

tương ứng theo quy định để được cấp chứng chỉ nhập tịch là các

khoảng thời gian có tổng không dưới 10 năm trong vòng 12 năm

trước ngày nộp hồ sơ xin chứng chỉ và phải bao gồm 12 tháng liên

tục trước ngày đó

(4) Theo quy định của khoản (1) và (2), cư trú trước Ngày Quốc

khánh trên các vùng lãnh thổ thuộc bang Sabah và Sarawak phải

được tính là cư trú tại Liên bang và theo quy định của khoản (2), cư

trú ở Singapore trước Ngày Quốc khánh hoặc cư trú ở Singapore

sau Ngày Quốc khánh với sự đồng ý của Chính quyền Liên bang

phải được tính là cư trú tại Liên bang

(5) Người được cấp chứng chỉ nhập tịch là công dân nhập tịch tính

từ ngày được cấp chứng chỉ đó

(6) (Bãi bỏ)

(7) (Bãi bỏ)

(8) (Bãi bỏ)

(9) Một người không được trao chứng chỉ nhập tịch cho tới khi

người đó nói lời thề được ghi trong Phụ lục 1

19A (Bãi bỏ)

20 (Bãi bỏ)

21 (Bãi bỏ)

Tư cách công dân do sáp nhập lãnh thổ

22 Nếu bất kì một lãnh thổ nào được nhập vào Liên bang sau Ngày

Quốc khánh theo Điều 2, Nghị viện có thể quy định trong luật việc

ai là công dân do có quan hệ với lãnh thổ đó và ngày những người

đó được tính là công dân

(3) The periods of residence in the Federation or the relevant part of

it which are required for the grant of a certificate of naturalization are periods which amount in the aggregate to not less than ten years

in the twelve years immediately preceding the date of the application for the certificate, and which include the twelve months immediately preceding that date

(4) For the purposes of Clauses (1) and (2) residence before Malaysia Day in the territories comprised in the States of Sabah and Sarawak shall be treated as residence in the Federation; and for the purposes of Clause (2) residence in Singapore before Malaysia Day or with the approval of the Federal Government residence in Singapore after Malaysia Day shall be treated as residence in the Federation

(5) A person to whom a certificate of naturalization is granted shall be a citizen by naturalization from the date on which the certificate is granted (6) (Repealed)

Citizenship by incorporation of territory

22 If any new territory is admitted to the Federation after Malaysia Day in pursuance of Article 2, Parliament may by law determine what persons are to be citizens by reason of their connection with that territory and the date or dates from which such persons are to be citizens

Trang 21

Chương 2 – CHẤM DỨT TƯ CÁCH CÔNG DÂN Chapter 2 – TERMINATION OF CITIZENSHIP

23 (1) Bất kì công dân nào tuổi từ đủ 21 tuổi, có đủ năng lực nhận

thức và chuẩn bị trở thành công dân của một nước khác đều có

quyền từ bỏ tư cách công dân của Liên bang bằng cách khai báo với

Chính quyền Liên bang và sau đó không còn là công dân nữa

(2) Việc khai báo theo Điều này trong thời kì chiến tranh có sự

tham gia của Liên bang không được đăng kí trừ khi có sự đồng ý

của Chính quyền Liên bang

(3) Điều khoản này được áp dụng như nhau đối phụ nữ dưới 21 tuổi

nhưng đã kết hôn và đối với người từ 21 tuổi trở lên

Tước quyền công dân khi được đăng kí hoặc thực hiện quyền

công dân nước ngoài v.v

24 (1) Nếu nhận thấy một công dân đã được đăng kí tư cách

công dân của một quốc gia khác ngoài Liên bang do đăng kí,

nhập tịch hay các hành vi tự nguyện và chính thức khác (không

phải kết hôn), Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư

cách công dân của người đó

(2) Nếu nhận thấy một công dân đã tự nguyện đăng kí và thực hiện

các đặc quyền riêng của công dân ở bất kì quốc gia nào khác ngoài

Liên bang, Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư cách

công dân của người đó

(3) (Bãi bỏ)

(3A) Để phù hợp với quy định của khoản (2), việc thực hiện bỏ

phiếu trong bất kì cuộc bầu cử chính trị nào ở một nước ngoài

Liên bang bị coi là tự nguyện nhận và thực hiện một quyền có

trong luật pháp ở nước đó và theo khoản (2), một người sau ngày

thực hiện việc bỏ phiếu đó có thể được Quốc vương chỉ định

theo khoản này –

23 (1) Any citizen of or over the age of twenti-one years and of sound mind who is also or is about to become a citizen of another country may renounce his citizenship of the Federation by declaration registered

by the Federal Government, and shall thereupon cease to be a citizen (2) A declaration made under this Article during any war in which the Federation is engaged shall not be registered except with the approval of the Federal Government

(3) This Article applies to a woman under the age of twenty-one years who has been married as it applies to a person of or over that age

Deprivation of citizenship on acquisition or exercise of foreign citizenship, etc

24 (1) If the Federal Government is satisfied that any citizen has acquired by registration, naturalization or other voluntary and formal act (other than marriage) the citizenship of any country outside the Federation, the Federal Government may by order deprive that person of his citizenship

(2) If the Federal Government is satisfied that any citizen has voluntarily claimed and exercised in any country outside the Federation any rights available to him under the law of that country, being rights accorded exclusively to its citizens, the Federal Government may by order deprive that person of his citizenship

(3) (Repealed)

(3A) Without prejudice to the generality of Clause (2), the exercise

of a vote in any political election in a place outside the Federation shall be deemed to be the voluntary claim and exercise of a right available under the law of that place; and for the purposes of Clause (2), a person who, after such date as the Yang di-Pertuan Agong may by

order appoint* for the purposes of this Clause –

Trang 22

(a) nộp hồ sơ cho chính quyền ở một nước ngoài Liên bang để xin

cấp hay gia hạn hộ chiếu; hoặc

(a) applies to the authorities of a place outside the Federation for the issue or renewal of a passport; or

(b) sử dụng hộ chiếu do chính quyền ngoài Liên bang cấp làm giấy

tờ đi lại,

bị coi là tự nguyện nhận và thực hiện một quyền có theo quy định

của luật pháp ở nước đó, tức là đặc quyền dành riêng cho công dân

ở nước đó

(4) Nếu nhận thấy bất kì người phụ nữ nào là công dân do đăng kí

theo khoản (1) Điều 15 đã có tư cách công dân của một nước khác

ngoài Liên bang do kết hôn với một người không phải là công dân

Liên bang, Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư cách

công dân của người phụ nữ đó

Tước tư cách công dân do đăng kí theo Điều 16A hay Điều 17

hay do nhập quốc tịch

25 (1) Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư cách công

dân của bất kì ai là công dân theo đăng kí như Điều 16A hay 17,

hoặc là công dân do nhập tịch nếu nhận thấy –

(a) rằng người đó đã thể hiện bằng hành động hay lời nói là người

không trung thành hay bất mãn với Liên bang;

(b) trong thời gian chiến tranh có sự tham gia của Liên bang, người

đó trao đổi hay liên lạc bất hợp pháp với kẻ thù, tiến hành hay dính

líu trong việc gì mà người đó biết khi thực hiện có lợi cho kẻ thù

trong cuộc chiến đó; hoặc

© trong thời gian 5 năm kể từ ngày đăng kí hay ngày được cấp

chứng chỉ nhập tịch, người đó bị một quốc gia kết án tù không dưới

12 tháng, hay bị phạt hành chính không dưới 5000 ringgit hay số

tiền tương ứng theo đơn vị tiền tệ của quốc gia đó và chưa được ân

xá cho tội mà người đó đã bị kết án

(b) uses a passport issued by such authorities as a travel document, shall be deemed voluntarily to claim and exercise a right available under the law of that place, being a right accorded exclusively to the citizens of that place

(4) If the Federal Government is satisfied that any woman who is a citizen by registration under Clause (1) of Article 15 has acquired the citizenship of any country outside the Federation by virtue of her marriage to a person who is not a citizen, the Federal Government may by order deprive her of her citizenship

Deprivation of citizenship by registration under Article 16A or

17 or by naturalization

25 (1) The Federal Government may by order deprive of his citizenship any person who is a citizen by registration under Article

16A or 17 or a citizen by naturalization if satisfied –

(a) that he has shown himself by act or speech to be disloyal or disaffected towards the Federation;

(b) that he has, during any war in which the Federation is or was engaged, unlawfully traded or communicated with an enemy or been engaged in or associated with any business which to his knowledge was carried on in such manner as to assist an enemy in that war; or

© that he has, within the period of five years beginning with the date of the registration or the grant of the certificate, been sentenced

in any country to imprisonment for a term of not less than twelve months or to a fine of not less than five thousand ringgit or the equivalent in the currency of that country, and has not received a free pardon in respect of the offence for which he was so sentenced (1A) Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư cách công

dân của bất kì ai là công dân theo đăng kí theo Điều 16A hay 17

hay công dân do nhập tịch nếu nhận thấy người đó đã chấp nhận

(1A) The Federal Government may by order deprive of his citizenship any person who is a citizen by registration under Article 16A or 17 or a citizen by naturalization if satisfied that without the

Trang 23

tham gia phục vụ, hay thực hiện nhiệm vụ của bất kì cơ quan, vị

trí hay công việc gì dưới chính quyền của một nước khác ngoài

Liên bang hay của một tổ chức chính trị, hay một cơ quan nào đó

của chính chủ nước khác mà không có sự đồng ý của Chính

quyền Liên bang trong trường hợp bắt buộc phải có lời thề, tuyên

thệ, khẳng định hay tuyên bố đồng minh đối với cơ quan, vị trí

hay việc làm đó:

Một người không thể bị tước bỏ tư cách công dân theo khoản này vì

lí do đã làm điều gì cho một quốc gia khác trước tháng ngày đầu

tiên tháng 10 năm 1962 và cho một nước trong khối thịnh vượng

chung trước ngày đầu tiên tháng 1 năm 1977 dù cho tại thời điểm

đó người đó đang là công dân

(2) Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư cách công dân

do đăng kí theo Điều 16A hay 17 hay do nhập tịch nếu nhận thấy

người đó đã thường trú tại các nước ngoài Liên bang trong một

khoảng thời gian 5 năm liên tục và trong thời gian đó –

(a) không có thời gian nào phục vụ Liên bang hay một tổ chức quốc

tế mà Liên bang làm thành viên; và

(b) hàng năm không đến lãnh sự quán của Liên bang để đăng kí giữ

lại tư cách công dân:

Khoản này không áp dụng cho khoảng thời gian thường trú ở bất kì

nước nào thuộc Khối thịnh vượng chung trước đầu tháng 1 năm 1977

(3) (Bãi bỏ)

Các quy định khác về mất tư cách công dân do đăng kí hoặc

nhập quốc tịch

26 (1) Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư cách công

dân của bất kì ai là công dân do đăng kí hay do nhập tịch nếu thấy

Provided that a person shall not be deprived of citizenship under this Clause by reason of anything done before the beginning of October

1962, in relation to a foreign country, and before the beginning of January 1977, in relation to a Commonwealth country, notwithstanding that he was at the time a citizen

(2) The Federal Government may by order deprive of his citizenship any person who is a citizen by registration under Article 16A or 17 or

a citizen by naturalization if satisfied that he has been ordinarily resident in countries outside the Federation for a continuous period of

five years and during that period has neither –

(a) been at any time in the service of the Federation or of an international organization of which the Federal Government was a member; nor

(b) registered annually at a consulate of the Federation his intention

to retain his citizenship:

Provided that this Clause shall not apply to any period of residence in any Commonwealth country before the beginning of January 1977 (3) (Repealed)

Other provisions for deprivation of citizenship by registration

or naturalization

26 (1) The Federal Government may by order deprive of his citizenship any citizen by registration or by naturalization if

satisfied that the registration or certificate of naturalization –

(a) was obtained by means of fraud, false representation or the concealment of any material fact; or

Trang 24

(b) có hiệu lực hay được cấp do nhầm lẫn (b) was effected or granted by mistake

(2) Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư cách công dân

của bất kì phụ nữ nào là công dân do đăng kí theo khoản (1) Điều

15 nếu nhận thấy cuộc hôn nhân mang lại tư cách công dân của

người đó đã chấm dứt vì lí do nào đó ngoài lí do người hôn phối đã

chết trong vòng hai năm kể từ khi bắt đầu hôn nhân

(2) The Federal Government may by order deprive of her citizenship any woman who is a citizen by registration under Clause (1) of Article 15 if satisfied that the marriage by virtue of which she was registered has been dissolved, otherwise than by death, within the period of two years beginning with the date of the marriage

Tước quyền công dân của con của người mất quyền công dân Deprivation of citizenship of child of person losing citizenship 26A Khi một người đã từ bỏ tư cách công dân hoặc bị tước bỏ tư

cách công dân theo khoản (1) Điều 24 hay theo đoạn (a) khoản

(1) Điều 26, Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư

cách công dân của bất kì người con nào của người đó dưới 21

tuổi đã được đăng kí là công dân theo Hiến pháp này và được

đăng kí là công dân vì là con của người đó hoặc con của vợ hay

26B (1) Việc từ bỏ hay bị tước bỏ tư cách công dân không làm mất

trách nhiệm cá nhân với những gì người đó đã làm hoặc không làm

trước khi người đó mất tư cách công dân

26B (1) Renunciation or deprivation of citizenship shall not discharge a person from liability in respect of anything done or omitted before he ceased to be a citizen

(2) Không ai có thể bị tước bỏ tư cách công dân theo Điều 25, 26

hay 26A nếu Chính quyền Liên bang nhận thấy rằng việc người đó

tiếp tục làm công dân sẽ có ảnh hưởng tới lợi ích chung và không ai

có thể bị tước bỏ tư cách công dân theo Điều 25 hay đoạn (a) khoản

(1) Điều 26, hay Điều 26A nếu Chính quyền Liên bang nhận thấy

việc tước bỏ tư cách công dân khiến người đó không thể trở thành

công dân của bất kì quốc gia nào khác

(2) No person shall be deprived of citizenship under Article 25, 26

or 26A unless the Federal Government is satisfied that it is not conducive to the public good that he should continue to be a citizen; and no person shall be deprived of citizenship under Article 25, paragraph (b) of Clause (1) of Article 26, or Article 26A if the Federal Government is satisfied that as a result of the deprivation he would not be a citizen of any country

27 (1) Trước khi ra lệnh tước quyền công dân theo Điều 24, 25 hay

26, Chính quyền Liên bang phải thông báo dưới dạng văn bản cho

27 (1) Before making an order under Article 24, 25 or 26, the Federal Government shall give to the person against whom the order is

Trang 25

người bị đề nghị tước quyền công dân, thông báo cho người đó về

nguyên nhân tước quyền công dân và quyền của người đó được đưa

vụ việc ra xem xét tại một uỷ ban thẩm tra theo quy định tại Điều này

proposed to be made notice in writing informing him of the ground

on which the order is proposed to be made and of his right to have the case referred to a committee of inquiry under this Article (2) Nếu bất kì ai nhận được thông báo tước quyền công dân quyết

định nộp hồ sơ để đưa vụ việc ra uỷ ban thẩm tra như trên, Chính

quyền Liên bang có thể đưa vụ việc ra một uỷ ban thẩm tra bao

gồm một chủ tịch (là người có kinh nghiệm phán quyết) và hai

thành viên khác do Chính phủ bổ nhiệm

(3) Trong trường hợp đưa ra thẩm tra, uỷ ban thẩm tra phải tổ chức

thẩm tra theo cách thức do Chính quyền Liên bang chỉ đạo và báo

cáo lên Chính quyền Liên bang xem xét quyết định có ra lệnh tước

bỏ quyền công dân của người đó hay không

Áp dụng Chương 2 đối với một số công dân nhất định thông

qua luật

(2) If any person to whom such notice is given applies to have the case referred as aforesaid the Federal Government shall, and in any other case the Federal Government may, refer the case to a committee of inquiry consisting of a chairman (being a person possessing judicial experience) and two other members appointed

by that Government for the purpose

(3) In the case of any such reference, the committee shall hold an inquiry in such manner as the Federal Government may direct, and submit its report to that Government; and the Federal Government shall have regard to the report in determining whether to make the order

Application of Chapter 2 to certain citizens by operation of law

28 (1) Để phù hợp với những điều khoản nêu trên trong Chương này – 28 (1) For the purposes of the foregoing provisions of this Chapter –

(a) bất kì ai trước Ngày Độc lập đã trở thành công dân Liên bang,

trở thành công dân do đăng kí, hoặc đã đăng kí làm công dân của

một Tiểu vương, hay do được cấp một chứng chỉ công dân theo quy

định của bất kì điều khoản nào của Thoả thuận Liên bang Malaya

1948, hay theo bất kì điều khoản nào của luật của bang, phải được

coi là công dân do đăng kí và nếu người đó không sinh ra ở Liên

bang thì được coi là công dân do đăng kí theo Điều 17;

(a) any person who before Merdeka Day became a federal citizen or

a citizen of the Federation by registration as a citizen or in consequence of his registration as the subject of a Ruler, or by the grant of a certificate of citizenship, under any provision of the Federation of Malaya Agreement 1948, or of any State law shall be treated as a citizen by registration and, if he was not born within the Federation, as a citizen by registration under Article 17;

(b) một người phụ nữ trước Ngày Độc lập đã trở thành công dân

Liên bang, trở thành công dân của Liên bang do đăng kí, hay đã

đăng kí làm công dân của một Tiểu vương, theo bất cứ điều khoản

nào của Thoả thuận nói trên hay bất kì luật nào của bang cho phép

đăng kí phụ nữ kết hôn với chồng là công dân của Liên bang hay là

dân của một Tiểu vương, người đó được coi là công dân do đăng kí

theo khoản (1) Điều 15;

(b) a woman who before that day became a federal citizen or a citizen of the Federation by registration as a citizen, or in consequence of her registration as the subject of a Ruler, under any provision of the said Agreement or of any State law authorizing the registration of women married to citizens of the Federation or to subjects of the Ruler shall be treated as a citizen by registration under Clause (1) of Article 15;

(c) bất kì ai trước Ngày Độc lập đã được nhập tịch thành công dân

Liên bang hoặc công dân của Liên bang theo Thoả thuận nói trên,

(c) any person who before that day was naturalized as a federal citizen or a citizen of the Federation under the said Agreement or

Trang 26

hoặc trở thành công dân Liên bang hay công dân của Liên bang do

đã nhập tịch làm dân của Tiểu vương theo quy định của pháp luật

của bang (theo khoản 2) được coi là công dân do nhập tịch và

những quy định trong các điều trên đối với việc đăng kí hay nhập

tịch của công dân phải được thực hiện tương ứng

became a federal citizen or a citizen of the Federation in consequence

of his naturalization as the subject of a Ruler under any State law shall (subject to Clause (2)) be treated as a citizen by naturalization, and references in those provisions to the registration or naturalization

of a citizen shall be construed accordingly

(2) Không ai sinh ra ở Liên bang theo quy định của Điều này có khả

năng bị tước bỏ tư cách công dân theo Điều 25

(2) No person born within the Federation shall be liable by virtue of this Article to be deprived of citizenship under Article 25

(3) Một người trở thành công dân theo luật vào đúng Ngày Độc lập

vì đã là công dân của Liên bang ngay trước ngày đó không thể bị

tước bỏ tư cách công dân theo khoản (1) hay (2) của Điều 24 vì đã

làm điều gì đó vào trước hay trong ngày này, nhưng trong trường

hợp như vậy, khoản (2) Điều 25 phải vẫn áp dụng đối với khoảng

thời gian người đó cư trú ở nước ngoài trước Ngày Độc lập, hoặc

đối với thời gian cư trú ở nước ngoài bắt đầu vào đúng ngày đó hay

sau ngày đó

(3) A person who on Merdeka Day became a citizen by operation of law as having been citizen of the Federation immediately before that day shall not be deprived of citizenship under Clause (1) or (2)

of Article 24 by reason of anything done on or before that day; but

in the case of any such person Clause (2) of Article 25 shall apply equally in relation to a period of residence in foreign countries beginning before Merdeka Day and in relation to such a period beginning on or after that day

Tước tư cách công dân của người đã trở thành công dân vào

United Kingdom and Colonies shall be treated –

(a) as a citizen by registration if he acquired that status by registration; and

(b) as a citizen by naturalization if he acquired that status by or in consequence of naturalization,

and references in those Articles to the registration or naturalization

of a citizen shall be construed accordingly

(3) Where a woman is under this Article to be treated as a citizen by registration, and the status in consequence of which she is to be so treated was acquired by her by virtue of marriage, then for purposes

28A (1) (bãi bỏ)

(2) Để phù hợp Điều 24, 25, 26 và 26A, một người vào Ngày

Quốc khánh trở thành công dân theo luật vì trước đó người đó đã

có tư cách công dân của Vương quốc Anh và các thuộc địa phải

được coi như –

(a) là công dân do đăng kí nếu người đó có được tư cách trên do

đăng kí; và

(b) là công dân do nhập tịch nếu người đó có tư cách trên do

nhập tịch;

và những quy định trong các điều trên đối với việc đăng kí hay

nhập tịch của công dân phải được thực hiện tương ứng

(3) Khi một người phụ nữ theo Điều này được coi là công dân do đăng

kí và tư cách này có được là do kết hôn, để phù hợp khoản (4) Điều

Trang 27

24 và khoản (2) Điều 26, người phụ nữ đó được coi là công dân do

đăng kí theo khoản (1) Điều 15

of Clause (4) of Article 24 and Clause (2) of Article 26 she shall be

treated as a citizen by registration under Clause (1) of Article 15

(4) Nếu một người sinh ra trước Ngày Quốc khánh mà theo Điều

này được coi là công dân do đăng kí thông qua liên hệ với bang

Sabah hay Sarawak và người đó không sinh ra trên lãnh thổ thuộc

bang Sabah và Sarawak, Điều 25 áp dụng đối với người đó như thể

người đó là công dân do đăng kí theo Điều 16A hay 17

(4) Where a person born before Malaysia Day is under this Article

to be treated as a citizen by registration by virtue of a connection with the State of Sabah or Sarawak and he was not born in the territories comprised in the States of Sabah and Sarawak, Article 25 shall apply

to him as if he were a citizen by registration under Article 16A or 17 (5) Dù cho một người theo Điều này được coi là công dân do nhập

tịch, người đó không bị tước bỏ tư cách cư dân theo Điều 25 nếu

người đó sinh ra trước Ngày Quốc khánh trên lãnh thổ thuộc bang

Sabah và Sarawak và phải được đối xử với tư cách có được do nhập

tịch hay sau khi nhập tịch ở các bang đó

(6) Để phù hợp với quy định của các khoản trước, một người trở

thành công dân theo luật vào Ngày Quốc khánh do tư cách đã có

ngay trước Ngày Quốc khánh nhưng phải chịu trách nhiệm đối

với những việc đã làm trước đó bằng việc bị tước bỏ tư cách

công dân thì Chính quyền Liên bang có thể ra lệnh tước bỏ tư

cách công dân của người đó nếu các thủ tục tước bỏ quyền công

dân được thực hiện trước tháng 9 năm 1965: nhưng khoản (2)

Điều 26b và theo khoản (7), Điều 27 áp dụng đối với việc ra lệnh

tước bỏ tư cách công dân theo khoản này giống như đối với việc

ra lệnh theo Điều 25

(7) Nếu một người bị tước bỏ tư cách công dân theo khoản (6) và

thủ tục tước bỏ tư cách công dân được thực hiện trước Ngày

Quốc khánh, thủ tục đó được coi như thủ tục tước bỏ tư cách công

dân của người đó theo khoản 6 và được tiếp tục theo quy định

của luật về tư cách đó trước Ngày Quốc khánh và chức năng của

Chính quyền Liên bang có liên quan phải được trao cho chính

quyền của bang đó xử lí những vấn đề theo quyết định của Chính

quyền Liên bang

(5) Notwithstanding that a person is under this Article to be treated

as a citizen by naturalization, he shall not be deprived of his citizenship under Article 25 if he was born before Malaysia Day in the territories comprised in the States of Sabah and Sarawak and is

to be so treated by virtue of a status acquired by or in consequence

of naturalization in those territories

(6) Without prejudice to the foregoing Clauses, where on Malaysia Day a person becomes a citizen by operation of law in virtue of any status possessed by him immediately before that day, but he was liable in respect of things done before that day to be deprived of that status under the law relating thereto, then the Federal Government may by order deprive him of his citizenship, if proceedings for that purpose are begun before September 1965; but Clause (2) of Article 26and, subject to Clause (7), Article 27 shall apply to an order under this Clause as they apply to an order under Article 25

(7) Where a person is liable to be deprived of citizenship under Clause (6) and proceedings had before Malaysia Day been begun to deprive him of the status in virtue of which he acquired his citizenship, those proceedings shall be treated as proceedings to deprive him of citizenship under that Clause, and shall be continued as such; but they shall be continued in accordance with the law relating to that status immediately before Malaysia Day, and the functions of the Federal Government in relation thereto shall be delegated to such authority of the State in question as the Federal Government may determine

Trang 28

Chương 3 – TƯ CÁCH CÔNG DÂN

CỦA KHỐI THỊNH VƯỢNG CHUNG

Chapter 3 – SUPPLEMENTAL COMMONWEALTH

CITIZENSHIP

29 (1) Tương ứng với vị trí của Liên bang trong Khối thịnh vượng

chung, tất cả những người là công dân của Liên bang là công dân

của Khối thịnh vượng chung tương tự như công dân của các nước

khác thuộc Khối thịnh vượng chung

29 (1) In accordance with the position of the Federation within the Commonwealth, every person who is a citizen of the Federation enjoys by virtue of that citizenship the status of a Commonwealth citizen in common with the citizens of other Commonwealth countries (2) Trừ trường hợp Nghị viện có quy định khác, bất cứ luật hiện

hành nào áp dụng đối với công dân của nước Cộng hoà Ai-len mà

không phải công dân của Khối thịnh vượng chung như áp dụng đối

với công dân của Khối thịnh vượng chung

(2) Any existing law shall, except so far as Parliament otherwise provides, apply in relation to a citizen of the Republic of Ireland who is not also a Commonwealth citizen as it applies in relation to a Commonwealth citizen

30 (1) Chính quyền Liên bang có thể chứng nhận một người là công

dân nếu người đó nộp đơn xin chứng nhận trong trường hợp tư cách

công dân thực tế hay theo luật pháp của người đó chưa rõ ràng

30 (1) The Federal Government may, on the application of any person with respect to whose citizenship a doubt exists, whether of fact or of law, certify that that person is a citizen

(2) Một chứng chỉ được cấp theo khoản (1), trừ trường hợp được

chứng minh là có được do giả mạo, đại diện giả, hay do che giấu sự

thực, là chứng cứ để kết luận rằng người đó là công dân vào ngày

cấp chứng nhận, nhưng không được phép mâu thuẫn với bằng

chứng cho thấy người đó đã là công dân vào thời điểm sớm hơn

(2) A certificate issued under Clause (1) shall, unless it is proved that it was obtained by means of fraud, false representation or concealment

of any material fact, be conclusive evidence that the person to whom

it relates was a citizen on the date of the certificate, but without prejudice to any evidence that he was a citizen at an earlier date (3) Để xác định xem một người sinh ra có phải là công dân của

Liên bang không, việc người đó sinh ra có phải là công dân của

nước khác phải do Chính quyền Liên bang quyết định và chứng chỉ

được cấp lúc đó (trừ khi được chứng minh là có được do giả mạo,

đại diện giả, hay che giấu sự thật) là chứng cứ kết luận

(4) (Bãi bỏ)

30A (Bãi bỏ)

30B (Bãi bỏ)

Áp dụng Phụ lục 2

31 Trừ khi Nghị viện có quy định khác, những điều khoản bổ sung

trong Phần III của Phụ lục 2 phải có hiệu lực phù hợp với quy định

(4) (Repealed)

30A (Repealed)

30B (Repealed)

Application of Second Schedule

31 Until Parliament otherwise provides, the supplementary provisions contained in Part III of the Second Schedule shall have effect for the purposes of this Part

Trang 29

Phần IV – LIÊN BANG Part IV – THE FEDERATION

Nguyên thủ quốc gia đứng đầu Liên bang và phu nhân Supreme Head of the Federation, and his Consort

32 (1) Liên bang có một nguyên thủ tối cao gọi là Yangdi-Pertuan

Agong (Quốc vương), người có quyền lực cao hơn bất kì ai trong

Liên bang và không phải chịu trách nhiệm pháp lí trước bất kì

toà án nào trừ Toà án đặc biệt được thành lập theo quy định tại

Phần XV

32 (1) There shall be a Supreme Head of the Federation, to be called the Yang di-Pertuan Agong, who shall take precedence over all persons

in the Federation and shall not be liable to any proceedings whatsoever

in any court except in the Special Court established under Part XV (2) The Consort of the Yang di-Pertuan Agong (to be called the Raja Permaisuri Agong) shall take precedence next after the Yang di-Pertuan Agong over all other persons in the Federation

(3) The Yang di-Pertuan Agong shall be elected by the Conference

of Rulers for a term of five years, but may at any time resign his office by writing under his hand addressed to the Conference of Rulers or be removed from office by the Conference of Rulers, and shall cease to hold office on ceasing to be a Ruler

(4) The provisions of Parts I and III of the Third Schedule shall apply to the election and removal of the Yang di-Pertuan Agong Deputy Supreme Head of the Federation

33 (1) There shall be a Deputy Supreme Head of the Federation (to

be called the Timbalan Yang di-Pertuan Agong) who shall exercise the functions and have the privileges of the Yang di-Pertuan Agong during any vacancy in the office of the Yang di-Pertuan Agong and during any period during which the Yang di-Pertuan Agong is unable

to exercise the functions of his office owing to illness, absence from the Federation or for any other cause, but the Timbalan Yang di-Pertuan Agong shall not exercise those functions during any inability

or absence of the Yang di- Pertuan Agong which is expected to be

(2) Phu nhân của Quốc vương (gọi là Raja Permaisuri Agong) có

quyền lực cao chỉ sau Quốc vương so với các người khác trong

Liên bang

(3) Quốc vương được bầu ra bởi Hội đồng Tiểu vương với nhiệm kì

5 năm nhưng Quốc vương có thể từ chức bất cứ lúc nào bằng cách

gửi thư tay tới Hội đồng Tiểu vương hoặc bị cách chức bởi Hội

đồng Tiểu vương; và phải không nắm vị trí Quốc vương khi không

còn là Tiểu vương nữa

(4) Các điều khoản của phần I và III của Phụ lục 3 áp dụng cho

việc bầu cử và bãi miễn Quốc vương

Phó nguyên thủ tối cao

33 (1) Liên bang có một phó Quốc vương (gọi là Timbalan

Yangdi-Pertuan Agong), người phải thực hiện các chức năng và

có các đặc quyền của Quốc vương khi Quốc vương vắng mặt

hoặc không thể thực thi quyền lực do đau ốm, đang ở ngoài Liên

bang hay bất cứ lí do nào khác; nhưng Phó Quốc vương không

thực hiện các quyền lực nói trên nếu thời gian vắng mặt dự kiến

Trang 30

của Quốc vương ít hơn 15 ngày trừ khi cần thiết phải thực hiện

các quyền lực đó

less than fifteen days, unless the Timbalan Yang di-Pertuan Agong is satisfied that it is necessary or expedient to exercise such functions (2) Phó Quốc vương được Hội đồng Tiểu vương bầu với nhiệm kì

5 năm, hoặc nếu được bầu ra trong nhiệm kì của Quốc vương thì

có nhiệm kì tới hết nhiệm kì của Quốc vương; Phó Quốc vương có

thể có thể từ chức bất cứ lúc nào bằng cách gửi thư tay tới Hội

đồng Tiểu vương và không là Phó Quốc vương khi không còn là

Tiểu vương nữa

(3) Nếu trong nhiệm kì của Phó Quốc vương không có Quốc

vương, nhiệm kì của Phó Quốc vương phải kết thúc khi có Quốc

vương mới

(4) Các điều khoản của Phần II của Phụ lục 3 phải được áp dụng

cho việc bầu Phó Quốc vương

(5) Nghị viện có thể quy định thành luật cho phép Tiểu vương

thực hiện các chức năng của Quốc vương trong trường hợp mà

những chức năng đó theo khoản (1) không thể được thực hiện vì

chưa có Phó Quốc vương hay Phó Quốc vương vắng mặt do đau

ốm, không ở trong Liên bang hay do bất cứ lí do nào khác;

nhưng Đạo luật nói trên phải được sự thông qua của Hội đồng

Tiểu vương

Quốc vương sẽ mất quyền hạn nếu bị kết tội

33 (1) Nếu Quốc vương bị kết tội theo bất cứ điều luật nào của Toà

án đặc biệt được thành lập theo phần XV thì sẽ mất các quyền hạn

và chức năng của mình

(2) Khoảng thời gian mà Quốc vương mất quyền hạn theo khoản

(1) phải được coi là một phần nhiệm kì của Quốc vương theo quy

định tại khoản (3) Điều 32

(2) The Timbalan Yang di-Pertuan Agong shall be elected by the Conference of Rulers for a term of five years, or if elected during the term for which the Yang di-Pertuan Agong was elected, for the remainder of that term, but may at any time resign his office by writing under his hand addressed to the Conference of Rulers and shall cease to hold office on ceasing to be a Ruler

(3) If during the term for which the Timbalan Yang di-Pertuan Agong was elected a vacancy occurs in the office of the Yang di-Pertuan Agong his term shall expire on the cessation of the vacancy (4) The provisions of Part II of the Third Schedule shall apply to the election of the Timbalan Yang di-Pertuan Agong

(5) Parliament may by law* provide for the exercise by a Ruler of the functions of the Yang di-Pertuan Agong in cases where those functions would under Clause (1) fall to be exercised by the Timbalan Yang di-Pertuan Agong but cannot be so exercised owing to a vacancy in the office of the Timbalan Yang di-Pertuan Agong or to his illness, absence from the Federation or to any other cause; but such a law shall not be passed without the consent of the Conference of Rulers

Yang di-Pertuan Agong shall cease to exercise the functions of the Yang di-Pertuan Agong if charged with an offence

33 (1) Where the Yang di-Pertuan Agong is charged with an offence under any law in the Special Court established under Part XV he shall cease to exercise the functions of the Yang di-Pertuan Agong (2) The period during which the Yang di-Pertuan Agong ceases, under Clause (1), to exercise the functions of the Yang di-Pertuan Agong shall be deemed to be part of the term of office of the Yang di-Pertuan Agong provided for in Clause (3) of Article 32

Trang 31

cách là Tiểu vương của bang mình ngoại trừ các chức năng với tư

cách là Lãnh tụ Hồi giáo

(2) Quốc vương không được giữ bất kì chức vụ nào được trả công

(3) Quốc vương không được tham gia bất cứ tập toàn thương

mại nào

(4) Quốc vương không được nhận bất cứ hình thức thù lao nào

được trả với tư cách là Tiểu vương của bang mình theo các điều

khoản của Hiến pháp bang hay của luật của bang

(5) Quốc vương không được vắng mặt khỏi Liên bang nhiều hơn 15

ngày mà không có sự cho phép của Hội đồng Tiểu vương trừ khi đi

thăm chính thức tới một nước khác

(6) Khoản (2) và (3) cũng áp dụng đối với phu nhân Quốc vương

(7) Khi Phó Quốc vương hay bất cứ ai có thẩm quyền thực hiện

quyền lực của Quốc vương trong vòng hơn 15 ngày, các khoản từ

(1) đến (5) phải áp dụng như áp dụng cho Quốc vương

(8) Khoản (1) không cấm Quốc vương thực hiện các quyền riêng

được trao với tư cách là Tiểu vương của bang mình –

a Sửa đổi Hiến pháp của bang; hoặc

(b) Bổ nhiệm quan nhiếp chính hay một thành viên của Hội đồng

Nhiếp chính trong trường hợp quan nhiếp chính hay thành viên tiền

nhiệm đã qua đời, hoặc vì lí do nào đó không thể thực hiện nhiệm

vụ được giao

Trợ cấp đối với Quốc vương và phu nhân và chế độ đãi ngộ đối

với Phó Quốc vương

35 (1) Nghị viện có thể thông qua luật về tiền trợ cấp cho Quốc

vương trong đó có các điều khoản quy định một khoản trợ cấp hàng

năm được cấp cho Phu nhân Quốc vương trích từ ngân sách và

không bị giảm bớt trong nhiệm kì của Quốc vương

as Ruler of his State except those of Head of the religion of Islam (2) The Yang di-Pertuan Agong shall not hold any appointment carrying any remuneration

(3) The Yang di-Pertuan Agong shall not actively engage in any commercial enterprise

(4) The Yang di-Pertuan Agong shall not receive any emoluments of any kind whatever payable or accruing to him as the Ruler of his State under the provisions of the Constitution of that State or of any State law (5) The Yang di-Pertuan Agong shall not, without the consent of the Conference of Rulers, be absent from the Federation for more than fifteen days, except on a State visit to another country

(6) Clauses (2) and (3) shall also apply to the Raja Permaisuri Agong (7) Where the Timbalan Yang di-Pertuan Agong or any other person authorized by law exercises the functions of the Yang di-Pertuan Agong for a period exceeding fifteen days Clauses (1) to (5) shall apply

to him during that period as they apply to the Yang di-Pertuan Agong (8) Nothing in Clause (1) shall prevent the Yang di-Pertuan Agong exercising as Ruler of his State any power vested in him either

alone or in conjunction with any other authority –

(a) to amend the Constitution of the State; or (b) to appoint a Regent or member of a Council of Regency in the place of any Regent or member, as the case may be, who has died or has become incapable for any reason of performing the duties of the office of Regent or member of the Council of Regency respectively

Civil List of the Yang di-Pertuan Agong and his Consort and remuneration of the Timbalan Yang di-Pertuan Agong

35 (1) Parliament shall by law* provide a Civil List of the Yang Pertuan Agong which shall include provision for an annuity to be paid to the Raja Permaisuri Agong, and shall be charged on the Consolidated Fund and shall not be diminished during the Yang di-Pertuan Agong’s continuance in office

Trang 32

di-(2) Nghị viện có thể quy định trong luật về các khoản đãi ngộ đối

với phó Quốc vương hay bất cứ cá nhân nào có thẩm quyền thực

hiện quyền lực của Quốc vương và các khoản đãi ngộ nói trên phải

lấy từ ngân sách

Con dấu của Liên bang

36 Quốc vương là người giữ và sử dụng con dấu của Liên bang

Lời thề nhậm chức của Quốc vương

37 (1) Trước khi thực hiện quyền lực của mình, Quốc vương sẽ

tuyên thệ nhậm chức trước Hội đồng Tiểu vương với sự có mặt

của Chánh án toà án tối cao Liên bang (nếu chánh án vắng mặt

thì thẩm phán giữ chức vụ cao thứ hai của Toà án tối cao); lời thề

nhậm chức nói trên được nêu trong phần 11 của Phụ lục 4 và

được tuyên thệ trước hai nhân chứng được chỉ định bởi Hội đồng

Tiểu vương

(2) Trước khi thực hiện quyền lực của mình, ngoại trừ các quyền

lực có thể được dùng để triệu tập Hội đồng Tiểu vương, Phó

Quốc vương sẽ tuyên thệ nhậm chức trước Hội đồng Tiểu vương

với sự có mặt của Chánh án Toà án Liên bang (nếu chánh án

vắng mặt thì thẩm phán giữ chức vụ cao thứ nhì của Toà án Liên

bang); lời thề nhậm chức nói trên được nêu trong phần 11 của

Phụ lục 4

(3) Những lời tuyên thệ nói trên được dịch ra tiếng Anh và được

trình bày trong phần III của Phụ lục 4

(4) Bất cứ điều luật nào được đưa ra theo Điều 33 (5) phải có các

điều khoản tương ứng với khoản (2) (chỉnh sửa nếu cần)

(2) Parliament shall by law** make provision for the remuneration

of the Timbalan Yang di-Pertuan Agong or any other person authorized

by law to exercise the functions of the Yang di-Pertuan Agong during any period during which he exercises those functions and the remuneration for which provision is made in pursuance of this

Clause shall be charged on the Consolidated Fund

Public Seal

36 The Yang di-Pertuan Agong shall keep and use the Public Seal

of the Federation

Oath of office of Yang di-Pertuan Agong

37 (1) The Yang di-Pertuan Agong shall before exercising his functions take and subscribe before the Conference of Rulers and in the presence

of the Chief Justice of the Federal Court (or in his absence the next senior judge of the Federal Court available) the oath of office set out

in Part I of the Fourth Schedule; and the oath shall be attested by two persons appointed for the purpose by the Conference of Rulers (2) The Timbalan Yang di-Pertuan Agong shall before exercising his functions, other than the functions exercisable for the purpose of convening the Conference of Rulers, take and subscribe before the Conference

of Rulers and in the presence of the Chief Justice of the Federal Court (or in his absence the next senior judge of the Federal Court available) the oath of office set out in Part II of the Fourth Schedule (3) The said oaths, translated into English, are set out in Part III of the Fourth Schedule

(4) Any law made under Clause (5) of Article 33 shall make provision

corresponding (with the necessary modifications) to Clause (2)

38 (1) Hội đồng Tiểu vương (Majlis Raja-Raja) sẽ được thành lập

theo quy định của Phụ lục 5

38 (1) There shall be a Majlis Raja-Raja (Conference of Rulers), which shall be constituted in accordance with the Fifth Schedule

Trang 33

(2) Hội đồng Tiểu vương thực hiện các chức năng – (2) The Conference of Rulers shall exercise its functions of –

(a) Bầu Quốc vương và phó Quốc vương theo các điều khoản của

Phụ lục 3;

(b) Tán thành hay không tán thành việc mở rộng bất cứ hoạt động,

nghi lễ tôn giáo nào trong phạm vi toàn Liên bang;

(c) Thông qua hoặc không thông qua bất cứ đạo luật nào, hoặc có ý

kiến về việc bổ nhiệm các vị trí mà Hiến pháp này quy định cần có

sự thông qua của Hội đồng hoặc được bổ nhiệm bởi hoặc sau khi

tham khảo ý kiến Hội đồng Tiểu vương,

(d) Bổ nhiệm thành viên của Toà án đặc biệt theo khoản (1)

Điều 182

(e) Ra lệnh ân xá, huỷ bỏ, hoãn thi hành án, hoặc xá tội, tạm đình

chỉ hoặc giảm án theo khoản (12) Điều 42,

Và có thể cân nhắc các vấn đề về chính sách quốc gia (ví dụ như

những thay đổi trong chính sách nhập cư) hoặc bất cứ vấn đề nào

Hội đồng thấy phù hợp

(3) Khi Hội đồng Quốc vương cân nhắc các vấn đề về chính

sách quốc gia, Quốc vương phải tham dự cùng Thủ tướng,

thống đốc các bang và các tiểu vương còn lại; các vấn đề được

cân nhắc bao gồm các quyền lực của Quốc vương theo đề nghị

của Nội các, các tiểu vương và thống đốc theo đề nghị của Hội

đồng hành pháp

(a) electing, in accordance with the provisions of the Third Schedule, the Yang di-Pertuan Agong and Timbalan Yang di-Pertuan Agong; (b) agreeing or disagreeing to the extension of any religious acts, observances or ceremonies to the Federation as a whole;

(c) consenting or withholding consent to any law and making or giving advice on any appointment which under this Constitution requires the consent of the Conference or is to be made by or after consultation with the Conference;

(d) appointing members of the Special Court under Clause (1)

of Article 182;

(e) granting pardons, reprieves and respites, or of remitting, suspending

or commuting sentences, under Clause (12) of Article 42, and may deliberate on questions of national policy (for example changes in immigration policy) and any other matter that it thinks fit (3) When the Conference deliberates on matters of national policy the Yang di-Pertuan Agong shall be accompanied by the Prime Minister, and the other Rulers and the Yang di-Pertua- Yang di-Pertua Negeri by their Menteri-Menteri Besar or Chief Ministers; and the deliberations shall be among the functions exercised, by the Yang di-Pertuan Agong in accordance with the advice of the Cabinet, and

by the other Rulers and the Yang di-Pertua-Yang di-Pertua Negeri in accordance with the advice of their Executive Councils

(4) Không điều luật nào ảnh hưởng trực tiếp đến các đặc quyền, địa

vị, danh dự hay nhân phẩm của Tiểu vương được thông qua mà

không có sự đồng thuận của Hội đồng Tiểu vương

(4) No law directly affecting the privileges, position, honours or dignities of the Rulers shall be passed without the consent of the Conference of Rulers

(5) Phải tham khảo ý kiến của Hội đồng Tiểu vương trước khi thực

hiện thay đổi chính sách ảnh hưởng đến hoạt động hành chính theo

quy định của Điều 153

(5) The Conference of Rulers shall be consulted before any change

in policy affecting administrative action under Article 153 is made (6) The members of the Conference of Rulers may act in their discretion in any proceedings relating to the following functions, that is to say:

(6) Các thành viên của Hội đồng có thể tuỳ ý hành động trong các

việc liên quan tới các chức năng sau –

Trang 34

(a) Bầu hoặc bãi nhiệm Quốc vương hoặc bầu phó Quốc vương; (a) the election or removal from office of the Yang di-Pertuan

Agong or the election of the Timbalan Yang di-Pertuan Agong; (b) the advising on any appointment;

(c) the giving or withholding of consent to any law altering the boundaries of a State or affecting the privileges, position, honours

or dignities of the Rulers;

(d) the agreeing or disagreeing to the extension of any religious acts, observances or ceremonies to the Federation as a whole; (e) the appointment of members of the Special Court under Clause (1) of Article 182; or

(f) the granting of pardons, reprieves and respites, or of remitting, suspending or commuting sentences, under Clause (12) of Article 42 (7) (Repealed)

Chapter 3 – THE EXECUTIVE Executive authority of Federation

39 The executive authority of the Federation shall be vested in the Yang di-Pertuan Agong and exercisable, subject to the provisions of any federal law and of the Second Schedule, by him or by the Cabinet or any Minister authorized by the Cabinet, but Parliament may by law confer executive functions on other persons

Yang di-Pertuan Agong to act on advice

40 (1) In the exercise of his functions under this Constitution or federal law the Yang di-Pertuan Agong shall act in accordance with the advice

of the Cabinet or of a Minister acting under the general authority of the Cabinet, except as otherwise provided by this Constitution; but shall

be entitled, at his request, to any information concerning the government of the Federation which is available to the Cabinet (1A) In the exercise of his functions under this Constitution or federal law, where the Yang di-Pertuan Agong is to act in accordance with advice, on advice, or after considering advice, the Yang di-Pertuan Agong shall accept and act in accordance with such advice

(b) Tiến cử bất cứ vị trí nào;

(c) Thông qua hoặc không thông qua các đạo luật ảnh hưởng tới

ranh giới một bang hay ảnh hưởng tới quyền, vị trí, danh dự hay

nhân phẩm của Tiểu vương; hoặc

(d) Tán thành hoặc không tán thành việc mở rộng bất cứ hoạt động,

nghi lễ tôn giáo nào trong phạm vi cả Liên bang;

(e) Bổ nhiệm thành viên của Toà án đặc biệt theo khoản (1) Điều

182 hoặc

(f) Ban ân xá, huỷ bỏ, hoãn thi hành án, hoặc xá tội, tạm đình chỉ

hoặc giảm án, theo khoản (12) Điều 42

(7) (Bị huỷ bỏ)

Chương 3 – QUYỀN HÀNH PHÁP Quyền hành pháp của Liên bang

39 Quyền hành pháp của Liên bang phải được trao cho Quốc

vương theo điều khoản của luật Liên bang và của Phụ lục 2 và được

thực hiện bởi Quốc vương, Chính phủ hay bất kì Bộ trưởng nào

được Chính phủ cho phép nhưng Nghị viện có thể quy định trong

luật về việc trao quyền hành pháp cho các cá nhân khác

Quốc vương quyết định theo đề nghị

40 (1) Trừ khi Hiến pháp này quy định khác, khi thực hiện các

quyền lực theo Hiến pháp hay luật Liên bang, Quốc vương phải

quyết định theo đề nghị của Chính phủ hay của một bộ trưởng được

Chính phủ chỉ định nhưng có quyền được biết bất kì thông tin nào

liên quan đến chính phủ Liên bang mà Chính phủ có

(1A) Khi thực hiện chức năng của mình theo Hiến pháp hoặc luật

Liên bang, Quốc vương phải quyết định phù hợp với đề nghị, theo

đề nghị hoặc sau khi xem xét đề nghị, Quốc vương phải chấp nhận

và làm theo đề nghị đó

Trang 35

(2) Quốc vương có thể tuỳ ý thực hiện các quyền lực sau – (2) The Yang di-Pertuan Agong may act in his discretion in the

performance of the following functions, that is to say:

(a) the appointment of a Prime Minister;

(b) the withholding of consent to a request for the dissolution of Parliament; (c) the requisition of a meeting of the Conference of Rulers concerned solely with the privileges, position, honours and dignities

of Their Royal Highnesses, and any action at such a meeting, and in any other case mentioned in this Constitution

(3) Federal law may make provision for requiring the Yang di-Pertuan Agong to act after consultation with or on the recommendation of any person or body of persons other than the Cabinet in the exercise

of any of his functions other than –

(a) functions exercisable in his discretion;

(b) functions with respect to the exercise of which provision is made in any other Article

Supreme command of armed forces

41 The Yang di-Pertuan Agong shall be the Supreme Commander

of the armed forces of the Federation

Power of pardon, etc

42 (1) The Yang di-Pertuan Agong has power to grant pardons, reprieves and respites in respect of all offences which have been tried

by court-martial and all offences committed in the Federal Territories

of Kuala Lumpur, Labuan and Putrajaya; and the Ruler or Yang di- Pertua Negeri of a State has power to grant pardons, reprieves and respites in respect of all other offences committed in his State

(2) Subject to Clause (10), and without prejudice to any provision

of federal law relating to remission of sentences for good conduct or special services, any power conferred by federal or State law to remit, suspend or commute sentences for any offence shall be exercisable by the Yang di-Pertuan Agong if the sentence was passed by a court-martial or by a civil court exercising jurisdiction

in the Federal Territories of Kuala Lumpur, Labuan and Putrajaya

(a) Bổ nhiệm Thủ tướng

(b) Từ chối đồng ý với yêu cầu giải tán Nghị viện;

(c) Yêu cầu tổ chức một cuộc họp của Hội đồng Tiểu vương về các

quyền, vị trí, danh dự hay nhân phẩm của Hoàng gia và bất cứ hành

động nào tại cuộc họp đó hay trong các trường hợp khác theo quy

định của Hiến pháp

(3) Luật Liên bang có thể đưa ra điều khoản quy định Quốc

vương phải tham khảo ý kiến của bất cứ cá nhân hay tổ chức

nào khác Chính phủ trong việc thực hiện bất cứ quyền lực nào

ngoại trừ –

(a) Các quyền lực Quốc vương được tuỳ ý thực hiện

(b) Các quyền lực liên quan tới việc thực hiện các điều trong bất cứ

điều nào khác của Hiến pháp này

Chỉ huy tối cao của lực lượng vũ trang

41 Quốc vương là Tổng chỉ huy tối cao của lực lượng vũ trang của

Liên bang

Quyền ban ân xá

42 (1) Quốc vương có quyền ân xá, huỷ bỏ, hoãn thi hành các

trường hợp vi phạm đã được xét xử bởi toà án binh và mọi vi phạm

trong lãnh thổ Liên bang Kuala Lumpur và Labuan và Tiểu vương

hay thống đốc một bang có quyền ân xá, huỷ bỏ, hoãn thi hành mọi

vi phạm trong bang của mình

(2) Theo khoản (10) và không ảnh hưởng tới bất kì điều khoản nào

của Luật Liên bang hay luật của bang, Quốc vương có quyền ân xá,

tạm hoãn hay giảm tội bất cứ vi phạm nào được xét xử bởi toà án

binh hay bởi toà án dân sự các vùng của lãnh thổ Liên bang Kuala

Lumpur, Labuan và Putrajaya đồng thời, trong các trường hợp

Trang 36

khác, các quyền nói trên phải được thực hiện bởi Tiểu vương hay

Thống đốc bang mà vi phạm được thực hiện

and, in any other case, shall be exercisable by the Ruler or Yang Pertua Negeri of the State in which the offence was committed (3) Khi một vi phạm được thực hiện ngoài Liên bang hoặc ở

di-nhiều hơn một bang, hoặc trong trường hợp không xác định

chắc chắn được thực hiện ở đâu, theo Điều này, vi phạm đó

phải được coi là được thực hiện tại bang xét xử Cũng theo

khoản này, lãnh thổ Liên bang Kuala Lumpur hay Labuan sẽ

được coi như một bang

(4) Các quyền lực nhắc tới trong Điều này –

(a) là những quyền lực theo quy định của luật Liên bang như nêu

trong khoản (3) Điều 40 do Quốc vương thực hiện;

(b) được thực hiện theo chỉ đạo của Uỷ ban ân xá được thành lập

trong bang đó theo khoản (5) trong trường hợp được thực hiện bởi

Tiểu vương hay Thống đốc bang

(5) Uỷ ban ân xá được thành lập tại mỗi bang bao gồm Tổng

chưởng lí của Liên bang, Bộ trưởng chính và không quá 3 thành

viên khác được bổ nhiệm bởi Tiểu vương hay Thống đốc; nhưng

Tổng chưởng lí có thể thông qua các văn bản uỷ quyền thành viên

của mình cho bất cứ cá nhân nào khác và Tiểu vương hay Thống

đốc bang cũng có thể tạm thời bổ nhiệm bất cứ cá nhân nào vào vị

trí thành viên trong trường hợp thành viên đó vắng mặt hoặc không

thể thực hiện nhiệm vụ

(6) Các thành viên của Uỷ ban ân xá do Tiểu vương và Thống đốc

bang bổ nhiệm với nhiệm kì 3 năm và có thể được tái bổ nhiệm,

hoặc từ chức bất cứ lúc nào

(7) Thành viên của Hội đồng lập pháp của một bang hay của Hạ

nghị viện sẽ không được Tiểu vương hay Thống đốc bang bổ nhiệm

làm thành viên của Uỷ ban ân xá hay tạm thời thực hiện quyền lực

của thành viên đó

(3) Where an offence was committed wholly or partly outside the Federation or in more than one State or in circumstances which make

it doubtful where it was committed, it shall be treated for the purposes

of this Article as having been committed in the State in which it was tried For the purpose of this Clause the Federal Territory of Kuala Lumpur, the Federal Territory of Labuan and the Federal Territory of Putrajaya, as the case may be, shall each be regarded as a State

(4) The powers mentioned in this Article –

(a) are, so far as they are exercisable by the Yang di-Pertuan Agong, among functions with respect to which federal law may make provision under Clause (3) of Article 40;

(b) shall so far as they are exercisable by the Ruler or Yang Pertua Negeri of a State, be exercised on the advice of a Pardons Board constituted for that State in accordance with Clause (5) (5) The Pardons Board constituted for each State shall consist of the Attorney General of the Federation, the Chief Minister of the State and not more than three other members, who shall be appointed by the Ruler or Yang di-Pertua Negeri; but the Attorney General may from time to time by instrument in writing delegate his functions as a member

di-of the Board to any other person, and the Ruler or Yang di-Pertua Negeri may appoint any person to exercise temporarily the functions of any member of the Board appointed by him who is absent or unable to act (6) The members of a Pardons Board appointed by the Ruler or Yang di-Pertua Negeri shall be appointed for a term of three years and shall be eligible for reappointment, but may at any time resign from the Board (7) A member of the Legislative Assembly of a State or of the House of Representatives shall not be appointed by the Ruler or Yang di-Pertua Negeri to be a member of a Pardons Board or to exercise temporarily the functions of such a member

Trang 37

(8) Uỷ ban ân xá chỉ họp khi có mặt Tiểu vương hay Thống đốc

bang với tư cách chủ toạ

(8) The Pardons Board shall meet in the presence of the Ruler or Yang di-Pertua Negeri and he shall preside over it

(9) Trước khi đưa ra đề nghị về bất kì vấn đề nào, Uỷ ban ân xá

phải xem xét ý kiến bằng văn bản của Tổng chưởng lí

(10) Bất kể Điều này quy định gì, quyền ân xá, hoãn thi hành án,

huỷ bỏ án nhằm ân xá, tạm hoãn hay giảm án được tuyên bởi bất kì

toà nào dựa trên quy định về các vấn đề Hồi giáo trong bang

Malacca, Peneng, Sabah hay Sarawak, hoặc lãnh thổ Liên bang

Kuala Lumpur và Labuan phải được thực hiện bởi Quốc vương với

tư cách là lãnh tụ Hồi giáo của bang

(11) Theo quy định tại Điều này, một Uỷ ban ân xá được thành

lập chung cho các vùng lãnh thổ Kuala Lumpur, Labuan và

Putrajaya của Liên bang, các điều khoản của khoản (5), (6),

(7), (8) và (9) được áp dụng có sửa đổi hợp lí đối với Uỷ ban

ân xá nói trên, những chỗ nhắc tới “Tiểu vương hay Thống đốc

bang” được thay bằng Quốc vương và những chỗ nhắc tới “Bộ

trưởng của bang” được thay bằng Bộ trưởng chịu trách nhiệm

đối với các vùng lãnh thổ Kuala Lumpur, Labuan và Putrajaya

của Liên bang

(12) Bất kể Hiến pháp quy định thế nào, các quyền nêu trong

Điều này

(a) được thực hiện bởi Thống đốc bang và nếu vụ việc liên quan

đến Thống đốc hoặc phu nhân, con trai hoặc con gái của thống đốc,

các quyền đó phải được thực hiện bởi Quốc vương thay mặt cho

Thống đốc bang theo đề nghị của Uỷ ban ân xá thành lập cho bang

đó theo Điều này và Quốc vương phải làm chủ toạ Uỷ ban đó;

(b) khi vụ việc liên quan tới Quốc vương, Tiểu vương một bang

hoặc phu nhân, các quyền đó phải được thực hiện bởi Hội đồng

Tiểu vương thay mặt cho các bên nói trên đồng thời các quy định

sau phải được áp dụng

(9) Before tendering their advice on any matter a Pardons Board shall consider any written opinion which the Attorney General may have delivered thereon

(10) Notwithstanding anything in this Article, the power to grant pardons, reprieves and respites in respect of, or to remit, suspend or commute sentences imposed by any court established under any law regulating Islamic religious affairs in the State of Malacca, Penang, Sabah or Sarawak or the Federal Territories of Kuala Lumpur, Labuan and Putrajaya shall be exercisable by the Yang di-Pertuan Agong as Head of the religion of Islam in the State

(11) For the purpose of this Article, there shall be constituted a single Pardons Board for the Federal Territories of Kuala Lumpur, Labuan and Putrajaya and the provisions of Clauses (5), (6), (7), (8) and (9) shall apply mutatis mutandis to the Pardons Board under this Clause except that reference to “Ruler or Yang di-Pertua Negeri” shall be construed as reference to the Yang di-Pertuan Agong and reference to “Chief Minister of the State” shall be construed as reference to the Minister responsible for the Federal Territories of Kuala Lumpur, Labuan and Putrajaya

(12) Notwithstanding anything contained in this Constitution, where

the powers mentioned in this Article –

(a) are exercisable by the Yang di-Pertua Negeri of a State and are

to be exercised in respect of himself or his wife, son or daughter, such powers shall be exercised by the Yang di-Pertuan Agong acting on the advice of the Pardons Board constituted for that State under this Article and which shall be presided over by him;

(b) are to be exercised in respect of the Yang di-Pertuan Agong, the Ruler of a State, or his Consort, as the case may be, such powers shall be exercised by the Conference of Rulers and the following provisions shall apply:

Trang 38

(i) khi tham dự phiên họp nào theo khoản này, Quốc vương không

được hộ tống bởi Thủ tướng và các Tiểu vương không được hộ tống

bởi Bộ trưởng của mình;

(i) when attending any proceedings under this Clause, the Yang di-Pertuan Agong shall not be accompanied by the Prime Minister and the other Rulers shall not be accompanied by their Menteri- Menteri Besar; (ii) trước khi đi đến quyết định về bất kì vấn đề nào theo khoản này,

Hội đồng Tiểu vương phải xem xét mọi ý kiến bằng văn bản mà

Tổng chưởng lí đã đệ trình lên trước đó

(ii) before arriving at its decision on any matter under this Clause, the Conference of Rulers shall consider any written opinion which the Attorney General may have delivered thereon;

(c) được thực hiện bởi Quốc vương hoặc Tiểu vương một bang đối

với con trai hoặc con gái mình, tuỳ trường hợp, các quyền đó phải

được thực hiện bởi Tiểu vương một bang được đề cử bởi Hội đồng

Tiểu vương theo đề nghị của Uỷ ban ân xá liên quan được thành lập

theo Điều này

(c) are to be exercised by the Yang di-Pertuan Agong or the Ruler

of a State in respect of his son or daughter, as the case may be, such powers shall be exercised by the Ruler of a State nominated by the Conference of Rulers who shall act in accordance with the advice of the relevant Pardons Board constituted under this Article

(13) Để phù hợp đoạn (b) và (c) của khoản (12), tuỳ trường hợp,

Quốc vương hoặc Tiểu vương một bang liên quan và Thống đốc

bang không phải là thành viên của Hội đồng Tiểu vương

43 (1) Quốc vương bổ nhiệm một Chính phủ gồm các Bộ trưởng

(gọi là Jemaah Menteri) để cố vấn cho Quốc vương trong việc thực

hiện các quyền lực của mình

(13) For the purpose of paragraphs (b) and (c) of Clause (12), the Yang di-Pertuan Agong or the Ruler of the State concerned, as the case may be, and the Yang di-Pertua-Yang di-Pertua Negeri shall not be members of the Conference of Rulers

43 (1) The Yang di-Pertuan Agong shall appoint a Jemaah Menteri (Cabinet of Ministers) to advise him in the exercise of his functions

(a) Quốc vương trước hết bổ nhiệm một Thủ tướng (gọi là Perdana

Menteri) làm người đứng đầu Nội các, Thủ tướng phải là một thành

viên của Hạ nghị viện được sự tín nhiệm của phần lớn thành viên

(b) Quốc vương bổ nhiệm các bộ trưởng khác từ các thành viên

thuộc một trong hai viện của Nghị viện theo đề cử của Thủ tướng

(b) he shall on the advice of the Prime Minister appoint other Menteri (Ministers) from among the members of either House of Parliament; Tuy nhiên, nếu việc bổ nhiệm được tiến hành khi Nghị viện bị giải

thể, một người là thành viên của Hạ nghị viện cũ có thể được bổ

nhiệm nhưng không được quyền giữ vị trí đó sau khi Nghị viện mới

được thành lập trừ khi người được bổ nhiệm là Thủ tướng là thành

viên của Hạ nghị viện mới hoặc trong các trường hợp khác là thành

viên của Hạ nghị viện hoặc Thượng nghị viện

but if an appointment is made while Parliament is dissolved a person who was a member of the last House of Representatives may be appointed but shall not continue to hold office after the beginning of the next session of Parliament unless, if he has been appointed Prime Minister, he is a member of the new House of Representatives, and in any other case he is a member either of that House or of the Senate

Trang 39

(4) Nếu Thủ tướng không còn được sự tín nhiệm của phần lớn Hạ

nghị viện, Thủ tướng đệ đơn giải tán Chính phủ trừ khi Quốc vương

giải tán Nghị viện theo đề nghị của Thủ tướng

(5) Theo khoản (4), các bộ trưởng khác được bổ nhiệm theo ý muốn

của Quốc vương trừ khi việc bổ nhiệm bất cứ bộ trưởng nào bị

Quốc vương huỷ bỏ theo đề nghị của Thủ tướng nhưng bất cứ bộ

trưởng nào cũng có quyền từ chức

(6) Trước khi thực hiện quyền lực của mình, bộ trưởng phải tuyên

thệ nhậm chức, thề trung thành và giữ bí mật như quy định trong

Phụ lục 6 trước sự có mặt của Quốc vương

(7) Bất kể Điều này quy định gì, một người là công dân do

nhập tịch hoặc đăng kí theo Điều 17 không được bổ nhiệm làm

43A (1) Quốc vương có thể bổ nhiệm các thứ trưởng từ các thành

viên của một trong hai viện theo đề cử của Thủ tướng; nhưng nếu

việc bổ nhiệm đó được tiến hành khi Nghị viện bị giải thể, người

từng là thành viên của Hạ viện cũ có thể được bổ nhiệm nhưng

phải không được giữ chức vụ đó sau khi Nghị viện mới được

thành lập trừ khi người đó là thành viên của một trong hai viện

mới của Nghị viện

(2) Thứ trưởng phải hỗ trợ bộ trưởng thực hiện các nhiệm vụ và

chức năng được giao, khi hỗ trợ như vậy thì cũng có toàn bộ các

quyền hạn của bộ trưởng

(3) Các điều khoản của khoản (5), (6) và (8) của Điều 43 áp dụng

(6) Before a Minister exercises the functions of his office he shall take and subscribe in the presence of the Yang di-Pertuan Agong the oath of office and allegiance and the oath of secrecy set out in the Sixth Schedule

(7) Notwithstanding anything in this Article, a person who is a citizen by naturalization or by registration under Article 17 shall not

be appointed Prime Minister

he is a member either of that House or of the Senate

(2) Deputy Ministers shall assist Ministers in the discharge of their duties and functions, and for such purpose shall have all the powers

of Ministers

(3) The provisions of Clauses (5) and (6) of Article 43 shall apply to Deputy Ministers as they apply to Ministers

Trang 40

(4) Nghị viện có thể quy định trong luật về chế độ đãi ngộ đối với

thứ trưởng

(4) Parliament shall by law make provision for the remuneration of Deputy Ministers

43B (1) Thủ tướng có thể bổ nhiệm các thư kí Nghị viện từ các

thành viên của một trong hai viện của Nghị viện nhưng nếu việc bổ

nhiệm đó được tiến hành khi Nghị viện bị giải thể, người từng là

thành viên của Hạ viện cũ có thể được bổ nhiệm nhưng không được

giữ chức vụ đó sau khi Nghị viện mới được thành lập trừ khi người

đó là thành viên của một trong hai viện mới của Nghị viện

43B (1) The Prime Minister may appoint Parliamentary Secretaries from among the members of either House of Parliament; but if an appointment is made while Parliament is dissolved, a person who was a member of the last House of Representatives may be appointed, but shall not hold office after the beginning of the next session of Parliament unless he is a member either of that House or of the Senate (2) Các thư kí Nghị viện hỗ trợ bộ trưởng và thứ trưởng thực hiện

các nghĩa vụ và quyền lực của mình và do mục đích đó có toàn bộ

các quyền của bộ trưởng và thứ trưởng

(2) Parliamentary Secretaries shall assist Ministers and Deputy Ministers in the discharge of their duties and functions, and for such purpose shall have all the powers of Ministers and Deputy Ministers (3) Thư kí Nghị viện có thể từ chức bất cứ lúc nào và việc bổ

nhiệm thư kí Nghị viện có thể được Thủ tướng quyết định bất cứ

lúc nào

(3) A Parliamentary Secretary may at any time resign his office, and his appointment as such may be determined at any time by the Prime Minister

(4) Trước khi thực hiện quyền lực của mình, thư kí Nghị viện phải

tuyên thệ giữ bí mật như quy định trong Phụ lục 6 trước sự có mặt

của Thủ tướng

(4) Before a Parliamentary Secretary exercises the functions of his office he shall take and subscribe in the presence of the Prime Minister the oath of secrecy set out in the Sixth Schedule

(5) Nghị viện có thể thông qua luật đưa ra các điều khoản quy định

chế độ đãi ngộ cho các thư kí Nghị viện

(5) Parliament shall by law make provision for the remuneration of Parliamentary Secretaries

43C (1) Thủ tướng có thể bổ nhiệm số lượng trợ lí chính trị

cần thiết

43C (1) The Prime Minister may appoint such number of persons

as he may think fit to be Political Secretaries

(2) Người được bổ nhiệm là trợ lí chính trị theo Điều này – (2) A person appointed as a Political Secretary by virtue of this Article –

(c) Theo đoạn (b) tiếp tục giữ chức đến khi thư kí mới được Thủ

tướng bổ nhiệm

(c) subject to paragraph (b), shall continue in office until such time

as his appointment is determined by the Prime Minister

(3) Các điều khoản của khoản (4) Điều 43B áp dụng cho trợ lí

chính trị

(3) The provisions of Clause (4) of Article 43shall apply to Political Secretaries as they apply to Parliamentary Secretaries

Ngày đăng: 14/02/2021, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w