1. (1) Khi thực hiện nhiệm vụ của mình theo Hiến pháp của bang hay bất kì bộ luật nào hoặc với tư cách là thành viên của Hội đồng Tiểu vương, các Tiểu vương phải làm theo các lời khuyên của Uỷ ban hành pháp hoặc của một thành viên Uỷ ban đó đang làm việc dưới quyền của Uỷ ban, ngoại trừ khi được Hiến pháp Liên bang hay hiến pháp bang quy định khác đi; nhưng Tiểu vương phải được trao bất cứ thông tin nào liên quan đến chính quyền bang mà Uỷ ban hành pháp có được khi Tiểu vương yêu cầu.
(2) Tiểu vương có thể tự hành động trong khi thực hiện các nhiệm vụ sau (bên cạnh những nhiệm vụ Tiểu vương có thể tự hành động theo Hiến pháp Liên bang), gồm có –
(a) việc bổ nhiệm Chủ tịch Hội đồng bộ trưởng;
(b) việc từ chối cho phép giải tán Hội đồng lập pháp.
(c) việc yêu cầu triệu tập Hội đồng Tiểu vương chỉ liên quan tới các đặc quyền, vị trí, danh dự và phẩm chất của Quốc vương và phó Quốc vương, hay chỉ liên quan đến các hoạt động, nghi lễ, nghi thức tôn giáo.
(c) the making of a request for a meeting of the Conference of Rulers concerned solely with the privileges, position, honours and dignities of Their Royal Highnesses or religious acts, observances or ceremonies;
(d) bất kì nhiệm vụ nào với tư cách là Người đứng đầu Hồi giáo hoặc liên quan đến các phong tục của người Malay,
(d) any function as Head of the religion of Islam or relating to the custom of the Malays;
(e) việc bổ nhiệm người thừa kế, hoàng hậu, quan nhiếp chính hay Hội đồng nhiếp chính
(e) the appointment of an heir or heirs, consort, Regent or Council or Regency;
(f) việc chỉ định một người vào các chức vị, tước hiệu, huân chương, bằng khen thông thường của người Malay và sự quyết định các nhiệm vụ đi kèm theo đó,
(f) the appointment of persons to Malay customary ranks, titles, honours and dignities and the designation of the functions appertaining thereto;
(g) việc vận hành các lâu đài và cung điện hoàng gia. (g) the regulation of royal courts and palaces.
(3) Luật của bang có thể thêm điều khoản yêu cầu Tiểu vương phải hành động dựa trên sự tư vấn hay gợi ý của bất kì cá nhân hoặc cơ quan nào khác ngoài Uỷ ban hành pháp trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Tiểu vương ngoại trừ –
(3) State law may make provision for requiring the Ruler to act after consultation with or on the recommendation of any person or body of persons other than the Executive Council in the exercise of any of his functions other than –
(a) các nhiệm vụ Tiểu vương có thể tự thực hiện; (a) functions exercisable in his discretion;
(b) nhiệm vụ mà sự thi hành của nó đã được quy định trong hiến pháp bang hay Hiến pháp Liên bang.
(b) functions with respect to the exercise of which provision is made in the State Constitution or the Federal Constitution.
Thủ tục đối với Tiểu vương Proceedings against the Ruler
1A. (1) Khi Tiểu vương bị buộc tội theo bất cứ luật nào trong Toà án đặc biệt thành lập theo phần XV của Hiến pháp Liên bang, Tiểu vương đó không được thực hiện các chức năng của Tiểu vương một bang nữa.
1A. (1) Where the Ruler is charged with an offence under any law in the Special Court established under Part XV of the Federal Constitution, he shall cease to exercise the functions of the Ruler of the State.
(2) Trong khoảng thời gian mà Tiểu vương không giữ chức theo tiểu mục (1), việc thực hiện các chức năng của Tiểu vương được thực hiện bởi quan nhiếp chính hoặc Hội đồng nhiếp chính được bổ nhiệm theo Hiến pháp bang.
(2) During the period when the Ruler ceases, under subsection (1), to exercise the functions of the Ruler of the State, a Regent or a Council of Regency, as the case may be, shall be appointed in accordance with the State Constitution to exercise the functions of the Ruler of the State.
(3) Khi Tiểu vương bị kết tội bởi Toà án đặc biệt và phải chịu án tù nhiều hơn một ngày thì không còn là Tiểu vương cho đến khi nhận được ân xá.
(3) Where the Ruler is convicted of an offence in the Special Court and sentenced to imprisonment for more than one day he shall cease to be the Ruler of the State unless he receives a free pardon.
Uỷ ban hành pháp The Executive Council
2. (1) Tiểu vương bổ nhiệm Uỷ ban hành pháp. 2. (1) The Ruler shall appoint an Executive Council.
(2) Uỷ ban hành pháp được chỉ định như sau: (2) The Executive Council shall be appointed as follows, that is to say:
(a) Đầu tiên Tiểu vương bổ nhiệm một thành viên của Hội đồng lập pháp để làm Chủ tịch Uỷ ban hành pháp để chủ trì Uỷ ban hành pháp mà theo phán xét của Ngài là người có được sự tin tưởng của phần lớn các thành viên của Hội đồng; và
(a) the Ruler shall first appoint as Menteri Besar to preside over the Executive Council a member of the Legislative Assembly who in his judgment is likely to command the confidence of the majority of the members of the Assembly; and
(b) Tiểu vương dựa trên lời khuyên của Chủ tịch Uỷ ban hành pháp để bổ nhiệm không quá tám và không ít hơn bốn thành viên khác trong số các thành viên của Hội đồng lập pháp;
(b) he shall on the advice of the Menteri Besar appoint not more than ten nor less than four other members from among the members of the Legislative Assembly,
nhưng nếu việc bổ nhiệm được tiến hành khi Hội đồng lập pháp bị giải tán, một người từng là thành viên Hội đồng lập pháp đó có thể được bổ nhiệm nhưng không được tiếp tục giữ chức sau cuộc họp đầu tiên của Hội đồng lập pháp mới nếu người đó không phải là thành viên Hội đồng lập pháp mới.
but if an appointment is made while the Legislative Assembly is dissolved a person who was a member of the last Legislative Assembly may be appointed but shall not continue to hold office after the first sitting of the next Legislative Assembly unless he is a member thereof.
(3) Không trái với điều khoản nào trong mục này, một người là công dân do nhập tịch hay do đăng kí theo Điều 17 của Hiến pháp Liên bang không được bổ nhiệm làm Chủ tịch Uỷ ban hành pháp.
(3) Notwithstanding anything in this section, a person who is a citizen by naturalization or by registration under Article 17 of the Federal Constitution shall not be appointed Menteri Besar.
(4) Trong quá trình bổ nhiệm Chủ tịch Uỷ ban hành pháp, Tiểu vương có thể tự ý không làm theo một điều khoản trong Hiến pháp của bang hạn chế lựa chọn Chủ tịch Uỷ ban hành pháp của Ngài nếu Ngài cảm thấy cần thiết phải làm vậy để có thể tuân theo các điều khoản của mục này.
(4) In appointing a Menteri Besar the Ruler may, in his discretion, dispense with any provision in the Constitution of this State restricting his choice of a Menteri Besar, if in his opinion it is necessary to do so in order to comply with the provisions of this section.
(5) Uỷ ban hành pháp chịu trách nhiệm tập thể trước Hội đồng lập pháp.
(5) The Executive Council shall be collectively responsible to the Legislative Assembly.
(6) Nếu Chủ tịch Uỷ ban hành pháp không còn có được sự tin tưởng (6) If the Menteri Besar ceases to command the confidence of the
của phần đông số thành viên của Hội đồng lập pháp, thì, trừ khi Tiểu vương đó giải tán Hội đồng lập pháp, Chủ tịch đó phải đề nghị Uỷ ban hành pháp từ chức.
majority of the members of the Legislative Assembly, then, unless at his request the Ruler dissolves the Legislative Assembly, he shall tender the resignation of the Executive Council.
(7) Tuỳ theo tiểu mục (6), một thành viên của Uỷ ban hành pháp mà không phải Chủ tịch giữ chức theo ý muốn của Tiểu vương, nhưng bất kì thành viên nào của Uỷ ban hành pháp đều có thể từ chức vào bất kì lúc nào.
(7) Subject to subsection (6), a member of the Executive Council other than the Menteri Besar shall hold office at the Ruler‘s pleasure, but any member of the Council may at any time resign his office.
(8) A member of the Executive Council shall not engage in any trade, business or profession connected with any subject or department for which he is responsible and shall not, so long as he is engaged in any trade, business or profession, take part in any decision of the Executive Council relating to that trade, business or profession or in any decision likely to affect his pecuniary interests therein.
(8) Thành viên của Uỷ ban hành pháp không tham gia vào giao dịch, làm ăn hay bất cứ hoạt động gì liên quan tới lĩnh vực hay phòng ban mà người đó chịu trách nhiệm và chừng nào người đó còn tham gia các hoạt động giao dịch, làm ăn hay ngành nghề đó, người đó không được tham gia vào việc ra quyết định của Uỷ ban hành pháp liên quan tới giao dịch, phi vụ làm ăn hay ngành nghề đó, hay bất cứ quyết định nào có khả năng ảnh hưởng tới lợi ích kinh tế của người đó trong đó.
Cơ quan lập pháp bang Legislature of the State
3. Cơ quan lập pháp của một bang gồm có Tiểu vương và một viện và có tên là Hội đồng lập pháp.
3. The Legislature of the State shall consist of the Ruler and one House, namely, the Legislative Assembly.
Cơ cấu của Hội đồng lập pháp Composition of Legislative Assembli
4. (1) Hội đồng lập pháp có số thành viên trúng cử do cơ quan lập pháp quy định trong luật.
4. (1) The Legislative Assembly shall consist of such number of elected members as the Legislature may by law provide.
Tiêu chuẩn làm thành viên Qualifications of members
5. Bất kì công dân nào tuổi từ 21 trở lên, là cư dân của bang, đều đủ tiêu chuẩn làm thành viên của Hội đồng lập pháp, trừ khi người đó bị tước quyền làm thành viên theo Hiến pháp Liên bang hay Hiến pháp này hoặc theo bất kì bộ luật nào được nhắc đến trong mục 6 của Phụ lục 8 của Hiến pháp Liên bang.
5. Every citizen of or over the age of twenti-one years who is resident in the State is qualified to be a member of the Legislative Assembly, unless he is disqualified for being a member by the Federal Constitution or this Constitution or by any such law as is mentioned in section 6 to the Eighth Schedule to the Federal Constitution.
Việc truất quyền làm thành viên của Hội đồng lập pháp Disqualification for membership of Legislative Assembli 6. (1) Tuỳ theo quy định của mục này, một người không đủ tiêu
chuẩn làm thành viên Hội đồng lập pháp nếu –
6. (1) Subject to the provisions of this section, a person is disqualified for being a member of the Legislative Assembly if –
(a) người đó bị phát hiện hay tuyên bố là đầu óc không bình thường; (a) he is and has been found or declared to be of unsound mind;
(b) người đó là một người vỡ nợ chưa trả xong nợ; (b) he is an undischarged bankrupt;
(c) người đó giữ chức vụ ở ngành hành pháp; (c) he holds an office of profit;
(d) sau khi được đề cử ra tranh cử vào Nghị viện hay vào Hội đồng lập pháp, hoặc đã đóng vai trò là người vận động tranh cử cho một ứng cử viên như vậy, người đó đã không trả lại chi phí bầu cử như luật quy định về mặt thời gian và cách thức; hoặc
(d) having been nominated for election to either House of Parliament or to the Legislative Assembly, or having acted as election agent to a person so nominated, he has failed to lodge any return of election expenses required by law within the time and in the manner so required;
(e) người đó đã bị kết tội bởi một toà án luật tại Liên bang (hoặc, trước Ngày Quốc khánh Malaysia, ở các lãnh thổ thuộc bang Sabah và Sarawak hoặc ở Singapore) và bị kết án tù trong một khoảng thời gian không dưới 1 năm hoặc bị phạt không dưới 2000 ringgit và chưa được ân xá;
(e) he has been convicted of an offence by a court of law in the Federation (or, before Malaysia Day, in the territories comprised in the States of Sabah and Sarawak or in Singapore) and sentenced to imprisonment for a term of not less than one year or to a fine of not less than two thousand ringgit and has not received a free pardon;
(f) người đó từng bị truất quyền tranh cử theo bất kì luật nào liên quan đến vi phạm trong bầu cử vào Nghị viện hay vào Hội đồng lập pháp vì lí do đã bị kết tội vi phạm như vậy hoặc đã được chứng minh là có hành động dẫn đến vi phạm như vậy trong quá trình tiến hành bầu cử; hoặc
(f) he is disqualified under any law relating to offences in connection with elections to either House of Parliament or to the Legislative Assembly by reason of having been convicted of such an offence or having in proceedings relating to such an election been proved guilty of an act constututing such an offence; or
(g) người đó cố tình nhận tư cách công dân, hoặc thực hiện quyền của công dân của một nước ngoài, hoặc đã có tuyên bố trung thành với quốc gia khác.
(g) he has voluntarily acquired citizenship, of, or exercised rights of citizenship in, a foreign country or has made a declaration of allegiance to a foreign country.
(2) Việc truất quyền làm thành viên của một người theo khổ (d) và (e) của tiểu mục (1) có thể được Tiểu vương huỷ bỏ và phải, nếu không được huỷ bỏ như vậy, hết hiệu lực sau khoảng thời gian là 5 năm tính từ ngày số tiền hoàn lại được nhắc đến trong khổ (d) được yêu cầu trả lại, hoặc trong trường hợp khác, là ngày người bị kết tội như đề cập trong khổ (e) được ra tù hoặc ngày số tiền phạt đề cập tới trong khổ (e) được thi hành và một người không thể bị truất quyền làm thành viên theo khổ (g) của tiểu mục (1) chỉ vì bất kì điều gì người đó làm trước khi trở thành một công dân.
(2) The disqualification of a person under paragraph (d) or paragraph (e) of subsection (1) may be removed by the Ruler and shall, if not so removed, cease at the end of the period of five years beginning with the date on which the return mentioned in the said paragraph (d) was required to be lodged or, as the case may be, the date on which the person convicted as mentioned in the said paragraph (e) was released from custody or the date on which the fine mentioned in the said paragraph (e) was imposed, and a person shall not be disqualified under paragraph (g) of subsection (1) by reason only of anything done by him before he became a citizen.
(3) Không trái ngược với những điều khoản phía trước trong mục này, khi một thành viên của Hội đồng lập pháp bị truất quyền tiếp tục làm thành viên theo như khổ (e) của tiểu mục (1), hay theo luật nào được nhắc đến ở khổ (f) của tiểu mục (1) –
(a) việc truất quyền có hiệu lực khi hết hạn 14 ngày tính từ ngày người đó:
(i) bị kết tội và kết án như được chỉ ra trong khổ (e); hoặc
(ii) bị kết tội vi phạm hoặc bị chứng minh theo luật là có hành động được nhắc đến trong khổ (f) ở trên; hoặc
(b) nếu trong khoảng thời gian 14 ngày như nhắc đến trong khổ (a), toà triệu tập hoặc tiến hành xét xử liên quan đến tội đó, án đó hoặc liên quan đến việc bị kết tội hay bị chứng minh là có tội, việc truất quyền có hiệu lực khi hết hạn 14 ngày tính từ ngày lệnh triệu tập hay các quy trình khác của toà được toà gửi đi; hoặc
(c) nếu trong khoảng thời gian được nói đến trong khổ về việc đề cử và bầu cử bất kì ai vào Hội đồng luật pháp, việc truất quyền phục vụ Điều này có hiệu lực ngay khi xảy ra sự kiện được nhắc đến trong khổ (e) hoặc (f), tuỳ theo tình huống, của tiểu mục (1).
(4) Tiểu mục (3) không áp dụng cho mục đích tiến cử hay bầu cử bất cứ ai vào Hội đồng lập pháp mà việc không đủ tiêu chuẩn có hiệu lục ngay khi sự kiện nhắc tới trong đoạn (e) hoặc (f) của tiểu mục (1) diễn ra.
(5) Một người từ bỏ quyền thành viên của Hội đồng lập pháp của bang này hoặc bang khác trong vòng 5 năm kể từ ngày từ bỏ, không đủ tiêu chuẩn trở thành thành viên của Hội đồng lập pháp.
(3) Notwithstanding anything contained in the foregoing provisions of this section where a member of the Legislative Assembly becomes disqualified from continuing to be a member thereof pursuant to paragraph (e) of subsection (1), or under a law as is referred to in paragraph (f) of subsection (1) –
(a) the disqualification shall take effect upon the expiry of fourteen days from the date on which he was –
(i) convicted and sentenced as specified in the aforesaid paragraph(e); or (ii) convicted of an offence or proved guilty of an act under a law as is referred to in the aforesaid paragraph (f); or
(b) if within the period of fourteen days specified in paragraph (a) an appeal or any other court proceeding is brought in respect of such conviction or sentence, or in respect of being so convicted or proved guilty, as the case may be, the disqualification shall take effect upon the expiry of fourteen days from the date on which such appeal or other court proceeding is disposed of by the court; or (c) if within the period specified in paragraph (a) or the period after the disposal of the appeal or other court proceeding specified in paragraph (b) there is filed a petition for a pardon, such disqualification shall take effect immediately upon the petition being disposed of.
(4) Subsection (3) shall not apply for the purpose of nomination or election of any person to the Legislative Assembly, for which purpose the disqualification shall take effect immediately upon the occurrence of the event referred to in paragraph (e) or (f), as the case may be, of subsection (1).
(5) A person who resigns his membership of the Legislative Assembly of this State or any other State, shall, for a period of five years beginning with the date on which his resignation takes effect, be disqualified from being a member of the Legislative Assembly of this State.
Quy định về việc làm thành viên kép Provision against double membership
7. Một người không thể cùng một lúc là thành viên Hội đồng lập 7. A person shall not at the same time be a member of the