1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

GIÁO ÁN TUẦN 12

26 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 61,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III.. * GDBVMT: nêu được cách xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường. * GDSDNLTK và HQ: HS nêu được cần sử dụng tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất ra gang, thép.. II[r]

Trang 1

- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Bảo vệ môi trờng

- Tìm đúng từ đồng nghĩa với các từ đã cho, ghép đúng tiếng bảo với các tiếng thích hợp để tạo thành từ phức,

* BVMT: Giỏo dục lũng yờu quý, ý thức bảo vệ môi trờng sống., cú hành vi

đỳng đắn với mụi trường xung quanh.( Khai thỏc trực tiếp nội dung bài)

- GVgọi 2 HS đọc yờu cầu và nội

dung của bài 1a

- HS trao đổi theo cặp, tỡm nghĩa

của cỏc cụm từ đó cho

- Đại diện một số cặp phỏt biểu, cả

lớp bổ sung ý kiến và thống nhất :

- GV cú thể dựng tranh ảnh, để HS

phõn biệt rừ ràng được khu dõn cư,

khu sản xuất, khu bảo tồn thiờn

nhiờn.

* Giỏo dục HS cú ý thức giữ gỡn

mụi trường xung quanh, bảo vệ khu

thiờn nhiờn, giữ gỡn vệ sinh khu sản

xuất, khu dõn cư

Vớ dụ: Vỡ khụng chăm chỉ học nờn bạnHuy đó bị điểm kộm

Bài 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện

nhiệm vụ nờu ở bờn dướia) Phõn biệt nghĩa cỏc cụm từ:

+ Khu dõn cư : : Khu vực dành cho cụng

nhõn ăn ở, sinh hoạt

+ Khu sản xuất: khu vực làm việc của

nhà mỏy, xớ nghiệp

+ Khu bảo tồn thiờn nhiờn: khu vực trong

đú cú cỏc loài vật, con vật và cảnh quanthiờn nhiờn được bảo vệ, giữ gỡn, lõu dài

b) Nỗi từ ở cột A dưới đõy ứng với nghĩa

Trang 2

* Phần b) Yêu cầu HS tự làm bài

vào vở bài tập, 1em làm trên bảng

- Gọi HS nhật xét bài của bạn làm

trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng :

Chèt: §©y lµ mét sè tõ ng÷ vÒ

m«i trêng cÇn ghi nhí, cÇn cã ý

thøc b¶o vÖ m«i trêng sèng xung

quanh chóng ta

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài Gợi ý :

Tìm từ đồng nghĩa với từ bảo vệ

sao cho nghĩa của câu không thay

+ Sinh thái : quan hệ giữa sinh vật (kể cả

người) với môi trường xung quanh

+ Hình thái : hình thức biểu hiện ra bên

ngoài của sự vật, có thể quan sát được

Bµi 2: Gi¶m t¶i, Kh«ng lµm

Bài 3: Thay từ bảo vệ bằng một từ đồng

-To¸n

Nh©n mét sè thËp ph©n víi 10, 100, 1000

I MỤC TIÊU

- Nắm được quy tắc nhân nhẩm một số thập phân với 10, 100, 1000

- Củng cố kĩ năng nhân một số thập phân với một số tự nhiên, viết các số

đo đại lượng dưới dạng số thập phân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2

2 Học sinh: Sách giáo khoa, vở bài tập

Trang 3

Bài 3.Viết số thích hợp có dạng số đo

có đơn vị là mét vào chỗ chấm:

1,2075km = m 0,452hm

= m12,075 km = m 10,241dm= m

-Lịch sử

VƯỢT QUA TèNH THẾ HIỂM NGHẩO

Trang 4

I: MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết:

- Tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc” ở nước ta sau Cách mạng tháng Tám năm 1945

- Nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng và Bác Hồ, đã vượt qua tình thế “ nghìn cân treo sợi tóc như thế nào

II: ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Các tư liệu liên quan đến bài học

- Phiếu học tập

III: HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1-Kiểm tra bài cũ (5’):

- Cho HS nêu những sự kiện chính của

nước ta từ năm 1858 đến năm 1945

- GV giới thiệu bài, nêu tình huống

nguy hiểm ở nước ta ngay sau CM

+Vì sao nói: ngay sau CM tháng Tám,

nước ta ở trong tình thế “ nghìn cân treo

sợi tóc”?

- GV chia lớp thành 3 nhóm, phát phiếu

thảo luận (ND câu hỏi như SGV-Tr.36)

- Cho HS thảo luận trong thời gian từ 5

b) Diễn biến của việc vượt qua tình thế hiểm nghèo:

- Bác Hồ kêu gọi lập “hũ gạo cứu đói”, “ngày đồng tâm”

- Dân nghèo được chia ruộng

- Phong trào xoá nạn mù chữ được phát động khắp nơi

- Đẩy lùi quân Tưởng, nhân nhượng với Pháp

c) Kết quả, ý nghĩa:

Từng bước đẩy lùi “giặc đói, giặc dốt, giặc ngoại xâm”

- HS quan sát ảnh và nêu những nhận

Trang 5

- Cho HS quan sỏt ảnh ( cảnh chết đúi

năm 1945)

+Nờu nhận xột về tội ỏc của chế độ thực

dõn? Từ đú liờn hệ với Chớnh phủ ta đó

chăm lo cho đời sống nhõn dõn

- HS quan sỏt hỡnh 3- SGK:

+Em cú nhận xột gỡ về tinh thần “diệt

giặc dốt của nhõn dõn ta”?

- GV chốt lại

3: Củng cố, dặn dũ (3’):

- GV cho HS đọc phần ghi nhớ, nhắc lại

nội dung chớnh của bài

- GV nhận xột giờ học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị

cho bài sau

xột của mỡnh theo những cõu hỏi gợi ýcủa GV

1, Đọc: - Đọc lưu loỏt, trụi chảy toàn bài

- Đọc diễn cảm toàn bài

2 Hiểu

- Hiểu ý nghĩa cỏc từ ngữ trong bài: thảo quả, sầm uất, tầng rừng thấp.

- Nội dung: miờu tả vẻ đẹp, hương thơm đặc biệt, sự sinh sụi, phỏt triểnnhanh đến bất ngờ của thảo quả Cảm nhận được nghệ thuật miờu tả đặc sắc củatỏc giả

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ chép đoạn cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Bài cũ:

+ Trả lời câu hỏi bài cũ trong SGK

- GV nhận xột

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

HĐ 1:Hoạt động tập thể

1 Luyện đọc

-2 HS khá nối tiếp đọc bài

-Luyện đọc nối tiếp theo đoạn:

+Đoạn 3: Còn lại.

*Đọc đúng: lớt thớt, quyến, chứalửa,chứa nắng

*Từ ngữ: thảo quả, sầm uất, tầng rừngthấp

Trang 6

HĐ2: Hoạt động nhóm

HS thảo luận theo nhóm bàn,1HS điều

khiển trả lời câu hỏi trớc lớp

+Thảo quả báo hiệu vào mùa bằng

- thảo quả báo hiệu vào mùa bằng

h-ơng thơm đặc biệt quyến rũ lan xa, ớpthơm mọi thứ xung quanh nó

-GV giảng về mùi thơm đặc biệt của

thảo quả

+Tìm những chi tiết cho thấy cây thảo

quả phát triển rất nhanh?

+Hoa thảo quả nảy ở đâu?

- Các từ “thơm, hơng” đợc lặp lạinhiều lần nhấn mạnh mùi thơm đặcbiệt của thảo quả

2.Sức sống mãnh liệt của thảo quả

-Qua một năm : cao tới bụng ngời+Khi quả chín, rừng có gì đẹp?

- GV giảng thêm về vẻ đẹp này

+ HS nêu nội dung chính của bài

3, Đọc diễn cảm

*HĐ3: Hoạt động cả lớp

-HS nêu cách đọc chung của bài

-2HS nối tiếp nhau đọc bài

- Vn luyện đọc, chuẩn bị bài sau

- Một năm sau: đâm thêm hai nhánh mớiThoáng cái; thành từng nhóm, vơn ngọn xoè lá, lấn chiếm không gian

-Dới đáy rừng rực lên nh có lửa, rừng ngập hơng thơm, rừng say ngây và ấm nóng, thảo quả nh những đốm lửa hang nhấp nháy vui mắt

Gió tây l ớt th ớt bay qua rừng, quyến hơng thảo quả đi, rải theo triền núi, đa hơng thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào các thôn xóm Chin San Gió thơm Cây cỏ thơm Đất trời thơm Ngời đi từ rừng thảo quả về, hơng thơm đậm ủ ấp trong từng nếp áo, nếp khăn

Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Nội dung : Ca ngợi những phẩm chất đáng quý của bầy ong: cần cù làm

việc, tìm hoa gây mật, để lại hơng thơm, vị ngọt cho đời

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài trong SGK

- Bảng phụ viết đoạn cần luyện đọc

III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

A Kiểm tra bài cũ:

- Đọc và trả lời các câu hỏi trong bài Mùa

Trang 7

-HS luyện đọc theo cặp Một cặp đọc

trớc lớp

-2 HS khá nối tiếp đọc bài.

GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài

HĐ2: Hoạt động nhóm

HS thảo luận theo nhóm bàn,1HS

điều khiển trả lời câu hỏi trớc lớp

+Những chi tiết nào trong khổ thơ đầu

nói lên hành trình vô tận của bầy ong?

-GV giảng về hành trình dài của bầy ong

+Bầy ong tìm mật ở những nơi nào?

+Những nơi ong đến có vẻ đẹp gì nổi

+Qua 2 dòng thơ cuối, tác giả muốn nói

điều gì về công việc của bầy ong?

-HS nêu nội dung chính của bài

*HĐ3:Hoạt động cả lớp

-HS nêu cách đọc chung của bài

-2HS nối tiếp nhau đọc bài

-Bầy ong đi tìm mật ở rừng sâu, biển

xa, quần đảo-Nơi rừng sâu: bập bùng hoa chuối,trắng màu hoa ban

+Nơi biển xa: hàng cây chắn bão dịudàng mùa hoa

+Nơi quần đảo: loài hoa nở nh la khôngtên

-Ca ngợi bầy ong mang lại mật ngọtcho đời, để con ngời cảm nhận đợcnhững mùa hoa đã tàn phai còn trongmật ong

3, Đọc diễn cảm

*Đoạn cuối:

Chất trong vị ngọt/ mùi h ơngLặng thầm thay/ những con đờng ongbay

Trải bao ma nắng vơi đầyMen trời đất/ đủ làm say đất trời

Bầy ong giữ hộ cho ngờiNhững mùa hoa/ đã tàn phai thángngày

Trang 8

x 8 01008,0

Bài 3 Bài giải

Trong 2 giờ đầu ngời đó đi đợc

số ki-lô-mét là:

2 x 11,2 = 22,4 ( km )Trong 4 giờ sau ngời đó đi đợc

số ki-lô-mét là:

4 x 10,52 = 42,18( km )Ngời đó đi đợc tất cả số ki- lô- mét là:

22,4 + 42,18 = 64,58 (km)

Bài 4 Tìm số tự nhiên nhỏ nhất

trong các số 2, 3, 4, 5 sao cho 2,6 x x > 7

-Kể chuyện

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

I Mục đích, yêu cầu:

1 Kể đợc câu chuyện đã nghe đã đọc về bảo vệ môi trờng có cốt chuyện

và nhân vật

2.Biết kể theo trình tự hợp lí, làm rõ đợc các sự kiện, bộc lộ đợc cảm xúc, suy nghĩ của mình, nhận thức đúng đắn về nhiệm vụ bảo vệ môi trờng

3 Lời kể rành mạch, rõ ý Bớc đầu biết lựa chọn từ ngữ chính xác, có hình

ảnh và cảm xúc để diễn tả nội dung Nhận xét đợc lời kể của bạn

*GDBVMT: HS kể lại cõu chuyện đó nghe hay đó đọc cú nội dung bảo vệ mụi

trường, qua đú nõng cao ý thức BVMT.( Khai thỏc trực tiếp nội dung bài)

II Chuẩn bị:

- Bảng phụ viết sẵn đề bài

III Các hoạt động chủ yếu:

A Bài cũ (3-5p)

- GV gọi 5 HS tiếp nối nhau kể từng

đoạn truyện Người đi săn và con nai.

- Gọi 1 HS nờu ý nghĩa của truyện - Cõu chuyện muốn núi với chỳng ta

hóy biết yờu quý và bảo vệ thiờn nhiờn,bảo vệ cỏc loài vật quý Đừng phỏ huỷ

vẻ đẹp của thiờn nhiờn

Trang 9

- Yêu cầu HS đọc phần gợi ý

- Gọi HS giới thiệu những truyên em

đã được đọc, được nghe có nội dung về

bảo vệ môi trường Khuyến khích HS

kể chuyện ngoài sách giáo khoa sẽ

được cộng thêm điểm

hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội

dung truyện, ý nghĩa của truyện

- Nhận xét, bình chọn bạn có câu

chuyện hay nhất, bạn kể hấp dẫn nhất

- Tuyên dương HS kể tốt

C Củng cố - dặn dò (2-3p)

+ Qua tiết học hôm nay, các con thấy

mình cần phải làm gì để giữ cho môi

- Ví dụ: Tôi xin kể câu chuyện Chimsơn ca và bông cúc trắng Truyện nàytôi đọc trong sách giáo khoa Tiếng việtlớp2

+ Tôi xin kể câu chuyện Cóc kiện trời.

Truyện này tôi đọc trong tập truyện cổtích

- Tôi xin kể câu chuyện Không nên phá tổ chim Truyện này tôi đọc trong

truyện đọc môn đạo đức

+ Giới thiệu tên truyện

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ hànhđộng của nhân vật bảo vệ môi trường.+ Trao đổi về ý nghĩa của truyện

Trang 10

- Hiểu đợc cấu tạo của bài văn tả ngời gồm 3 phần

- Lập đợc dàn chi tiết miêu tả một ngời thân trong gia đình, nêu bật đợc hình dáng, tính tình và hoạt động của ngời đó

1 Giới thiệu bài (1-2p)

- Em hóy nờu cấu tạo của bài văn tả

cảnh

- GV nờu:

2 Hỡnh thành kiến thức (9-10p)

- HS đọc yờu cầu phần nhận xột

+ Bài cú mấy yờu cầu

- Yờu cầu HS quan sỏt tranh minh hoạ

bài Hạng A Chỏng và hỏi: Qua bức

tranh, em cảm nhận được điều gỡ về

anh thanh niờn ?

- GV nờu:

- 1HS đọc bài văn trước lớp

- 1 HS đọc cỏc cõu hỏi

- HS thảo luận theo cặp (4p)

- Đại diện vài cặp nờu kết quả từng cõu

hỏi:

- GV kết hợp ghi vắn tắt lờn bảng:

+ Xỏc định phần mở bài và cho biết tỏc

giả giới thiệu người định tả bằng cỏch

nào?

+ Ngoại hỡnh của A Chỏng cú những

điểm gỡ nổi bật?

Bài văn tả cảnh cú 3 phần:

1 Mở bài: Giới thiệu

2 Thõn bài: Tả từng bộ phận của cảnhhoặc tả sự thay đổi của cảnh theo thờigian

3 Kết bài: Nờu nhận xột hoặc cảmnghĩ của người viết

- Cỏc em đó thực hành viết văn miờu

tả cảnh Tiết học hụm nay giỳp cỏc emlàm quen với bài văn tả người

I Phần Nhận xột

* Đọc bài văn sau và trả lời cõu hỏi:

- Qua bức tranh em thấy anh thanhniờn là người rất khoẻ mạnh và chămchỉ

- Anh thanh niờn này cú điểm gỡ nổi

bật? cỏc em cựng đọc bài văn Hạng A Chỏng và trả lời cõu hỏi cuối bài:

Cấu tạo của bài văn Hạng A Chỏng

1 Mở bài:

- Từ " Nhỡn thõn hỡnh khoẻ quỏ! Đẹp

quỏ!" (Giới thiệu về Hạng A Chỏng)

- Giới thiệu bằng cỏch đưa ra cõu hỏi

khen về thõn hỡnh khoẻ đẹp của Hạng

- Tớnh tỡnh: lao động chăm chỉ, cần cự,

Trang 11

+ Qua đoạn miêu tả hoạt động của A

Cháng cho thấy anh là người có tính

- Qua bài văn "Hạng A Cháng", em có

nhận xét gì về cấu tạo của bài văn tả

+ Kết luận: Nêu cảm nghĩ về ngườiđược tả

Bài tập: Lập dàn ý chi tiết cho bài văn

tả người trong gia đình em

+ Tả tính tình (những thói quen củangười đó trong cuộc sống, người đókhi làm, thái độ với mọi người xungquanh, )

+ Tả hoạt động (những việc người đóthường làm hay làm cụ thể, )

- Phần kết bài nêu tình cảm, cảm nghĩcủa mình với người đó Em đã làm gì

+ Mẹ em năm nay gần 30 tuổi

+ Dáng người thon thả, mảnh mai+ Khuôn mặt tròn Nước da trắng hồng

tự nhiên

+ Mái tóc: dài, búi gọn sau gáy.+ Cặp mắt như cười với mọi người.+ Miệng nhỏ xinh xinh với hàng răngtrắng bóng

+ Mẹ ăn mặc giản dị

Trang 12

+ Mẹ luôn thăm hỏi, động viên nhữngngười có chuyện vui hay buồn.

* Tả tính tình:

+ Mẹ rất dịu dàng+ Là cô giáo nên mẹ rất nghiêm khắcvới bản thân và con cái

+ Mẹ sống chan hoà với bà con hàngxóm

- Kết bài: Em rất yêu mẹ của mình Em

4, 8 m = 48 dm

VËy: S = 6,4 m x 4,8 m = 64 dm x 48 dm = (dm 2 )

64 6,4

x 48 x4,8

Trang 13

hai số tự nhiên rồi tính?

- HS nêu cách tìm kết quả của

-Nhiều HS nhắc lại tính chất

giao hoán của phép nhân hai

475 6,175

Bài 2 : a Tính rồi so sánh kết quả:

= 8,235 2,7 x 3,05= 8,235Tính chất giao hoán của phép nhân:

a x b = b x a

b Viết ngay kết quả tính:

4,34 x 3,6 = 15,624 9,04 x 16 = 144.643,6 x 4,34 = 15,624 16 x 9,04 = 144,64

Bài 3: Bài giải

Chu vi vờn cây đó là:

( 15,62 + 8,4 ) x 2 = 48,04 (m) Diện tích vờn cây đó là:

15,62 x 8,4 = 131,208 (m2) Đáp số: 48,04 m 131,208 m2

-Địa lớ

Công nghiệp

I MỤC TIấU

- Nờu được vị trớ, vai trũ của cụng nghiệp và thủ cụng nghiệp

- Biết nước ta cú nhiều ngành cụng nghiệp và thủ cụng nghiệp

Trang 14

- Kể được tên sản phẩm của một số ngành công nghiệp.

- Xác định trên bản đồ một số địa phương có các mặt hàng thủ công nổi tiếng

từ biển (dầu khí,đóng tàu,đánh bắt, nuôi trồng hải sản, cảng biển )

- Những khu công nghiệp này cũng là một tác nhân gây ô nhiễm môi trường biển

- Cần giáo dục ý thức bảo vệ môi trường biển nói chung, các khu côngnghiệp biển nói riêng

- GV nêu câu hỏi cho 2-3 HS trả lời:

+ Ngành lâm nghiệp có những hoạt

động gì ? Phân bố chủ yếu ở đâu ?

+ Nước ta có những điều kiện nào để

công nghiệp và sản phẩm của chúng.

+ Kể tên một số ngành công nghiệp

của nước ta?

- Ngành thuỷ sản phát triển mạnh ởvùng ven biển và nơi có nhiều sông,

hồ Ví dụ: Quảng Ninh, Hải Phòng,Khánh Hoà…

1 Các ngành công nghiệp

+ Khai thác khoáng sản, điện, luyệnkim, cơ khí , hoá chất…

+ Than, dầu mỏ, sắt+ Các loại máy móc+ Các loại vải, quần áo

Trang 15

+ Nêu một số sản phẩm công nghiệp

xuất khẩu của nước ta?

+ Ngành công nghiệp giúp gì cho đời

sống của nhân dân?

- GV kết luận: Nước ta có nhiều

ngành công nghiệp, tạo ra nhiều mặt

hàng công nghiệp, trong đó có mặt

hàng có giá trị xuất khẩu Các sản

phẩm của ngành công nghiệp giúp đời

sống con người được thoải mái, hiện

đại Nhà nước ta đang đầu tư để phát

triển công nghiệp thành ngành sản xuất

hiện đại, theo kịp các nước công

nghiệp trên thế giới

* GV giáo dục HS ý thức BVMT và sử

dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

b Hoạt động 2: Hoạt động nhóm (8p)

- GV tổ chức cho HS làm việc theo

nhóm 4 trưng bày về các tranh ảnh

hoạt động sản xuất thủ công hoặc sản

phẩm của nghề thủ công

+ Kể tên một số nghề thủ công và làng

nghề nổi tiếng của nước ta mà em biết?

+ Nghề thủ công ở nước ta có vai trò

gì?

- HS làm việc theo nhóm, dán những

tranh ảnh về nghề thủ công hoặc sản

phẩm thủ công mà mình sưu tầm được

vào phiếu nhóm của mình

- HS nêu ý kiến

- GV nhận xét kết quả sưu tầm của HS

- GV cho HS liên hệ: Địa phương

+ Cung cấp máy móc cho sản xuất, các

đồ dùng cho đời sống sinh hoạt, xuấtkhẩu ,

+ Tạo ra máy móc giúp cuộc sốngthoải mái, tiện nghi hiện đại hơn: máygiặt, điều hoà,

- Cần khai thác, xử lí nguồn tài nguyênhợp lý để tiết kiệm nguồn năng lượng

và xử lí chất thải công nghiệp để tránhgây ô nhiễm môi trường Khi sử dụngmột số đồ dùng như máy giặt, máyđiều hoà … chỉ nên dùng khi thật cầnthiết

2 Nghề thủ công

+ Làm gốm, chạm khắc gỗ, làm hàngcói,…

+ Nghề thủ công ở nước ta có nhiều vànổi tiếng như: lụa Hà Đông, gốm sứBát Tràng, Đông Triều

+ Nghề thủ công tạo ra công ăn việclàm cho người lao động, tận dụngnguyên liệu sẵn có

3 Vai trò và đặc điểm của nghề thủ công ở nước ta.

Ngày đăng: 09/02/2021, 16:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w