- Bước đầu nhận biết (qua các ví dụ bằng số) tính chất giao hoán của phép nhân.. CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC - Hỏi đáp.. - Viết tích cực.[r]
Trang 1- Đọc đúng toàn bài Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ Đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên Nhờvào quyết tâm và lao động Nhưng cũng biết sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên.(Trả lời được CH1,2,3,4)
- Ham thích học môn Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- 2 HS đọc bài “Thư Trung thu”
- 1 HS trả lời: Qua bài tập Thư Trung
thu muốn nói về điều gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2')
2 Luyện đọc (29')
- GV đọc mẫu: GV nêu giọng đọc
a Đọc nối tiếp câu
* Đọc nối tiếp câu lần 1:
- GV ghi từ khó phát âm
- Gọi HS đọc từ khó
* Đọc nối tiếp câu lần 2
- GV theo dõi, sửa sai
b Đọc nối tiếp đoạn:
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1
- Hướng dẫn đọc ngắt câu dài
- Gọi 2 HS đọc câu dài
* Đọc nối tiếp đoạn lần 1
Trang 2- Hành đồng kết bạn với thần gió cho
thấy ông Mạnh là người như thế nào?
- Ông mạnh tượng trưng cho ai?
- Nêu ý nghĩa ND câu chuyện?
- Ông Mạnh tượng trưng cho con người,Thần gió tượng trưng cho thiên nhiên.Con người chiến thắng thiên nhiên…
-TOÁN
BẢNG NHÂN 4
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS lập bảng nhân 4 (4 nhân với 1, 2, 3, …10) và học thuộc bảng nhân 4
- Thực hành nhân 4, giải bài toán và đếm thêm 4
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chữa
Bài 2: Bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Mỗi con ngựa là mấy con ngựa?
- GV yêu cầu HS làm bài
- 40 chân chân ngựa là của mấy con?
- Mỗi con ngựa: 4 chân
- 10 con ngựa có bao nhiêu chân
- Mỗi con ngựa là một con ngựa
Bài giải
10 con ngựa có số chân là:
4 x 10 = 40 (chân) Đáp số : 40 chân ngựa
- 40 chân ngựa là của 10 con
Trang 4hợp vào ô trống.
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu Hs làm bài
- Củng cố về bảng nhân 4
C Củng cố dặn dò: (3’)
- Nhận xét giờ học
- Về nhà đọc thuộc bảng nhân 4cho
người thân nghe
28
36
- Là kết quả của bảng nhân 4
-ĐẠO ĐỨC
BIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ (TIẾT 1).
I MỤC TIÊU:
- HS nói được lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong các tình huống khác nhau
- Lời yêu cầu, đề nghị phù hợp thể hiện sự tự trọng và tôn trọng người khác
- HS biết sử dụng lời yêu cầu, đề nghị phù hợp trong giao tiếp hàng ngày
- Giáo dục HS biết quý trọng những người biết nói lời yêu cầu đề nghị phù hợp
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(4’)
- Gọi HS trả lời các câu hỏi sau “ Khi
nhặt được của rơi em cần làm gì? Nêu
ích lợi của việc trả lại của rơi.”
- Nhận xét
B Dạy học bài mới: (28’)
1 Giới thiệu bài.
- GV giới thiệu và ghi tên bài
- Yêu cầu HS quan sát tranh 1 SGK và
cho biết nội dung tranh vẽ
- Khi nhặt được của rơi em cần trả lại người mất Khi trả lại của rơi làm chongười được trả lại và người nhặt đượcđều vui
- Lắng nghe
- Quan sát và nêu nội dung tranh: Cảnh hai em bé đang ngồi học cạnh nhau Một em quay sang muốn mượn
Trang 5- Thảo luận nhóm đôi theo các câu hỏi
sau
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Đây là giờ học môn gì?
- Trong giờ học vẽ, Nam muốn mượn
bút vậy em đoán xem Nam sẽ nói như
thế nào? Cảm xúc của Tâm như thế nào?
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến và HS
khác nhận xét bổ sung
Kết luận: khi cần mượn bạn …phải sử
dụng yêu cầu lịch sự
Hoạt động 2: Đánh giá hành vi.
* Mục tiêu: HS biết hành vi nào đúng,
hành vi nào sai và thực hiện theo hành
vi đúng
* Cách tiến hành
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa
trong vở bài tập và cho biết:
- Các bạn trong tranh đang làm gì?
- Em có đồng tình với việc làm của các
bạn không?
- Yêu cầu HS thảo luận từng đôi một
- Gọi một số HS trình bày trước lớp
- Kết luận: Khi nào cần nói lời yêu cầu ,
đề nghị? Khi nói cần có thái độ như thế
nào?
Hoạt động 3 Bày tỏ thái độ
* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ trước
Tranh 2 Một em bé nói với cô hàng xóm:- Nhờ cô nói với mẹ cháu là cháu sang nhà bà
Tranh 3 Một em nhỏ muoons về chỗ ngồi đang nói với bạn ngồi bên ngoài:
- Nam làm ơn cho mình đi nhờ vào trong
- HS nêu ý kiến của mình
- HS thảo luận từng đôi một
- HS trình bày trước lớp
- Khi cần nhờ ai đó làm việc gì hộ mình, mượn người khác một vật gì đó
- Khi nói cần có thái độ nhẹ nhàng lịch sự
Trang 6- HS làm việc cá nhân trong vở bài tập
Đạo đức (Bài tập 3 trang 33)
- GV lần lượt nêu từng ý kiến và yêu
cầu HS biểu thị thái độ đánh giá: Tán
- Biết sắp xếp lại thứ tự các tranh theo đúng trình tự nội dung truyện
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên, kêt hợp điệu bộ, cử chỉ, nétmặt
- Đặt được tên khác phù hợp với nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
- Rèn kĩ năng kể chuyện lưu loát
- Giáo dục HS có yêu thích về sự đa dạng của ngôn ngữ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 4 tranh minh họa câu chuyện trong sgk
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ (3’)
- Giờ trước học bài gì?
- Gọi 6 HS lên bảng, phân vai cho HS và
yêu cầu dựng lại câu chuyện Chuyện bốn
a Sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
- Hỏi: Bức tranh 1 vẽ cảnh gì?
- Chuyện bốn mùa
- 6 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- Ghi đầu bài
- Theo dõi và mở sgk trang 15
- HS quan sát tranh
- Bức tranh 1 vẽ cảnh Thần Gió và
Trang 7- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Hỏi: Bức tranh 2 vẽ cảnh gì?
- Đây là nội dung thứ mấy của câu
chuyện?
- Quan sát 2 bức tranh còn lại và cho biết
bức tranh nào minh họa nội dung thứ nhất
của chuyện Nội dung đó là gì?
- Hãy nêu nội dung của bức tranh thứ 3
- Hãy sắp lại thứ tự cho các bức tranh theo
đúng nội dung câu chuyện
b) Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ, giao
nhiệm vụ cho các em tập kể lại chuyện
trong nhóm:
+ Các nhóm có 4 em kể chuyện theo hình
thức nối tiếp nhau Mỗi em kể một đoạn
truyện tương ứng với nội dung của mỗi
c Đặt tên khác cho câu chuyện
- Yêu cầu các nhóm thảo luận và đưa ra
các tên gọi mà mình chọn
- Nhận xét các tên gọi mà HS đưa ra Nêu
cho HS giải thích vì sao con lại đặt tên đó
ông Mạnh đang uống rượu với nhaurất thân thiện
- Đây là nội dung cuối cùng của câuchuyện
- Bức tranh 2 vẽ cảnh ông Mạnh đangvác cây, khiêng đá để dựng nhà
- Đây là nội dung thứ hai của câuchuyện
- Bức tranh 4 minh họa nội dung thứnhất của chuyện Đó là Thần Gió xôông Mạnh ngã lăn quay
- Thần Gió ra sức tìm cách để xô đổngôi nhà của ông Mạnh nhưng phải
bó tay, ngôi nhà của ông Mạnh vẫnđứng vững trong khi cây cối xungquanh bị đổ rạp
- 1 HS lên bảng sắp xếp lại thứ tự cácbức tranh: 4, 2, 3, 1
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyệntrong nhóm
- Các nhóm thi kể
- Nhận xét
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến Con người đã thắng gió như thếnào? / Ông Mạnh và Thần Gió / OngMạnh và Thần Gió đã kết bạn vớinhau như thế nào?/ Bạn của ôngMạnh / Chuyện Thần Gió và ngôi nhàcủa ông Mạnh…
- Giải thích đặt tên cho câu chuyện
Trang 8cho câu chuyện?
3 Củng cố - Dặn dò(2’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà kể lại truyện cho
người thân nghe và chuẩn bị bài sau
-Chuẩn bị: Chim sơn ca và bông cúc trắng
-CHÍNH TẢ ( Nghe – viết)
GIÓ
I MỤC TIÊU:
- Làm được BT(2)a,b hoặc BT(3)a,b
- Nghe viết chính xác bài CT; biết trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ
* GDMT : Giúp học sinh thêm quý môi trường thiên nhiên (HĐ1).
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá, quả na,
cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB): cái tủ, khúc
gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN).
- GV nhận xét HS
B Bài mới :30’
* Giới thiệu bài (1p)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả (23p)
a Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi HS lần lượt đọc bài thơ
- Bài thơ viết về ai?
* BVMT: Hãy nêu những ý thích và hoạt động
của gió được nhắc đến trong bài thơ.
b Hướng dẫn cách trình bày
+ Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có
mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
+ Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú
- Bài thơ viết về gió
+ Gió thích chơi thân với mọinhà: gió cù anh mèo mướp; gió
rủ ong mật đến thăm hoa; gióđưa những cánh diều bay lên;gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả
lê, trèo bưởi, trèo na
+ Bài viết có hai khổ thơ+ HS nêu
Trang 9+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ
khó cho HS soát lỗi
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại bài cho đúng
+ gió, rất, rủ, ru, diều
- Giúp HS củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 4 qua thực hành tính
- Giải bài toán đơn về nhân 4
- Bước đầu nhận biết (qua các ví dụ bằng số) tính chất giao hoán của phép nhân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10phép tính nhân:
4 + 4 + 4 + 4 + 4 =
B Thực hành: ( 27’)
Bài 1: Tính nhẩm.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chữa
Bài 2: Tính (theo mẫu).
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Bài 3: Bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Mỗi cái bàn là mấy cái bàn?
- GV nhận xét và chữa
Bài 4: Số?
- Bài tập yêu cầu gì?
- Gv yêu cầu HS làm bài
4 x 9 + 24 = 36 + 24 4 x 2 + 32 = 8 + 32 = 60 = 40
- Mỗi bàn có 4 cái chân
- 6 cái bàn có bao nhiêu cái chân
- Mỗi cái bàn là 1 cái bàn
Bài giải
6 cái bàn có số cái chân là:
4 x 6 = 24 (cái) Đáp số: 24 cái chân
- Điền số vào ô trống
Trang 11THỰC HÀNH TOÁN
ÔN BẢNG NHÂN 4
I MỤC TIÊU:
- Ôn lại bảng nhân 4
- Giải bài toán lời văn áp dụng bảng nhân 3 và 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Vở ôn luyện toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 GTB: 2’
2 HD bài tập: 30’
Bài 1: Tính nhẩm.
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Gv yêu cầu nhận xét dãy số
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 4: Bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- Bài tập yêu cầu tính
- Tính từ trái sang phải
4 x 2 + 20 = 8 + 20 = 28
4 x 3 + 18 = 12 + 18 = 20
4 x 9 – 24 = 36 – 24 = 12
1 HS đọc yêu cầu
- Dãy số phần a tăng lên 3 đơn vị
- Dãy số phần b tăng lên 4 đơn vịđơn vị
- Dãy số phần c giảm đi 5 đơn vị
- Mỗi tuần lễ : 5 ngày
- 4 tuần lễ học bao nhiêu ngày?
Bài giải
Trang 12- 20 ngày là số ngày học của mấy tuần?
- 20 ngày là số ngày học của 5 tuần
- Hiểu ND: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp mùa xuân (TL được câu hỏi 1, 2, 3 (mục a hoặc b)
- HSNK: trả lời đầy đủ câu hỏi 3
* BVMT: GV giúp HS cảm nhận được ND: Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi
vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống Từ đó HS có ý thức BVMT.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Bảng phụ, trang trong SGK
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Gọi 2 HS đọc bài Mùa xuân đến
+ Kể việc làm của ông Mạnh chống lại
Trang 13- GV nhận xét
B Dạy bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện đọc:
a GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu giọng đọc
b Hướng dẫn HS luyện đọc
* Đọc nối tiếp câu:
+ Đọc nối tiếp từng câu lần 1
- Chia bài làm 3 đoạn
+ Đọc nối tiếp đoạn lần 1:
- Hướng dẫn học sinh đọc câu dài:
- Gọi 2 HS đọc
+ Đọc nối tiếp đoạn lần 2:
* Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Chia lớp thành nhóm 3
- Theo dõi, giúp đỡ HS đọc bài
- Thể hiện bài đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, chỉnh sửa
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến?
* Dấu hiệu bào mùa xuân đến
+Ngoài dấu hiệu hoa mận tàn các em còn
biết dấu hiệu nào của các loài hoa báo
Giải nghĩa từ:
+Nồng nàn có nghĩa là như thế nào?
* Khướu là loài chim đuôi dài, lông màu đen hay hót
+ Em hiểu đỏm dáng có nghĩa là như thế nào?
+Trầm ngâm có nghĩa là như thế nào?
- 3 HS thể hiện đọc đoạn 3
- Nhận xét
- Tuyên dương
- HS đọc+ Hoa mận tàn báo mùa xuân đến
+ Miền Bắc hoa đào nở, miền Nam hoa mai nở
Trang 14mùa xuân đến?
*Đó là loài hoa dân 2 miền thường trang
trí trong dịp tết
+ Kể lại những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến ?
* Thay đổi của bầu trời và mặt đất khi
mùa xuân đến
+ Tìm những từ ngữ trong bài giúp em
cảm nhận được :
a) Hương vị của các loài hoa?
b) Vẻ riêng của mỗi loài chim?
GV: Hoa bưởi nồng nàng, hoa nhãn ngọt,
hoa cau thoảng qua Chích chòe nhanh
nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm
dáng, cu gáy trầm ngâm
* Bài văn ca ngợi điều gì ?
MT: GV giúp HS cảm nhận được ND:
Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và
mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức
sống Từ đó HS có ý thức BVMT.
4 Luyện đọc lại:
- Gọi HS đọc bài
C Củng cố, dặn dò: 5’
+ Qua bài văn em biết gì về mùa xuân ?
- Về tìm hiểu những điều em biết về mùa
xuân và hỏi thêm về mùa xuân
- Nhận xét tiết học
+ Bầu trời ngày thêm xanh, nắng vàng ngày càng rực rỡ Sự thay đổim cỉa mọi vật: Vườn cây đâm chồi nảy lộc, ra hoa tràn ngập tiếng hót của các loài chim và bóng chim bay nhảy
+Hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua
+ Chích chòe nhanh nhảu, những chú khướu lắm điều, những anh chào mào đỏm dáng, cu gáy trầm ngâm
* Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần,cần chăm sóc và bảo vệ cho mùa xuân luôn tươi đẹp
- Thể hiện đọc đoạn 3, 4
- Nhận xét, tuyên dương
+ Mùa xuân là mùa rất đẹp Cần bảo vệ cây và bầu trời cho mùa xuân luôn tươi đẹp
-LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “KHI NÀO”
DẤU CHÂM, DẤU CHẤM THAN
I MỤC TIÊU:
- Mở rộng vốn từ về thời tiết
Trang 15- Biết dùng các cụm từ: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào
để hỏi về thời điểm
- Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm than trong đoạn văn đã cho
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- GV ghi lên bảng các cụm từ: bao giờ,
lúc nào, tháng mấy, mấy giờ
- Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài Ví
dụ: Cụm từ khi nào trong câu Khi nào
lớp bạn đi thăm viện bảo tàng? Có thể
thay thế bằng những cụm từ nào? Hãy
đọc to câu văn sau khi đã thay thế từ
- Nhận xét và cho HS
- Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lờicâu hỏi: Khi nào?
- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câuhỏi có từ “Khi nào?”
- Ghi đầu bài
- HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng làm, HS dưới lớp làmvào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai
b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy
c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy
d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy
Mùa xuânMùa hạMùa thuMùa đông
ấm ápgiá lạnhMưa phùn gió b bấcc
se se lạnh
oi nồngnóng bức
Trang 16Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét và chữa bài
- Khi nào ta dùng dấu chấm?
- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các
câu văn nào?
- Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và
dấu chấm cảm
3 Củng cố – Dặn dò(3’)
Trò chơi:
GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu
VD: - Mùa xuân đẹp quá!
- Hôm nay, tôi được đi chơi
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào
Vở Bài tập Tiếng Việt 2
- Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/ Không!/Sáng ra ta sẽ mở cửa mời ông vào
- Giúp HS lập bảng nhân 5 (5 nhân với 1, 2, 3, …10) và học thuộc bảng nhân 5
- Thực hành nhân 5, giải bài toán và đếm thêm 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KỸ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC
- Hỏi đáp
- Đọc tích cực
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 4
Trang 17- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét và chữa
Bài 2: Bài toán.
- Củng cố cách giải toán có lời văn
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Mỗi tuần lễ là mấy tuần lễ?
- GV nhận xét và chữa
- 40 ngày là của mây tuần?
Bài 3: Đếm thêm 5 và viết số thích
- Mỗi tuần lễ có 5 ngày học
- 8 tuần lễ có bao nhiêu ngày?
- Mỗi ngày lễ là một ngày lễ?
Bài giải
8 tuần lễ có số ngày là:
5 x 8 = 40 (tuần) Đáp số: 40 tuần lễ
- 40 ngày là của 8 tuần lễ
- Củng cố kĩ năng làm tính cộng ,nhân.Tính độ dài đường gấp khúc
- Giải toán có lời văn
Trang 18II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách Ôn luyện và kiểm tra Toán
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài 3 : Tính độ dài đường gấp khúc
- Gọi hs đọc yêu cầu
- Gọi 4 hs lên bảng làm
- Gv nhận xét chữa
Bài 4 : Gọi hs đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
RÈN LUYỆN THÂN THỂ
ÔN TRÒ CHƠI : CHẠY ĐỔI CHỖ VỖ TAY NHAU
I MỤC TIÊU:Giúp học sinh
-Ôn 2 động tác Đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân thẳng hướng phía trước-Trò chơi:Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
II CHUẨN BỊ
Trang 19a.Ôn đứng hai chân rộng bằng vai (hai bàn chân
thẳng hướng phía trước),hai tay đưa ra
trước-sang ngang-lên cao chếch chữ V-Về TTCB
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
b.Trò chơi : Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC: 5’
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát theo nhịp
Thả lỏng :Cúi người …nhảy thả lỏng
- HS biết trả lời câu hỏi trong đoạn văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: