1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

GIÁO ÁN TUẦN 1

52 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 98,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân biệt được văn kể chuyện với nhưngc loại văn khác. - Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn II. CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC Thảo luận nhóm.. IV.[r]

Trang 1

TUẦN 1

NS: 03/09/2020

NG: Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌCTiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU

I - MỤC TIÊU

1) Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ

Phía Bắc: Cánh bướm non, năm trước, lương ăn, mới lột, nữa

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung

2) Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ: cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục

- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xóa

bỏ áp bức, bất công

* Giáo dục giới và quyền trẻ em: Bình đẳng giữa kẻ mạnh và người yếu

II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

Thể hiện được sự cảm thông, có nhận thức về bản thân và xác định được giá trị

III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4 SGK

- Máy chiếu

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc

- Tập truyện Dế Mèn phiêu lưu kí – Tô Hoài

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Giới thiệu khái quát nội dung chương trình

phân môn Tập đọc của HKI lớp 4

- Y/c HS mở mục lục SGK và đọc tên các

chủ điểm

- Giới thiệu chủ điểm: “Thương người như

thể thương thân”( Từ xa xưa ông cha ta đã Các chủ điểm: Thương người như thể

Trang 2

có câu Thương người như thể thương thân,

đó là truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt

Nam Các bài học môn Tiếng Việt tuần 1, 2,

3 sẽ giúp các em thêm hiểu và tự hào về

truyền thống cao đẹp này)

B DẠY BÀI MỚI :

1 Giới thiệu bài : ( 1p)

- Treo tranh minh họa bài tập đọc

Hỏi : Em có biết hai nhân vât trong bức

tranh này là ai, ở tác phẩm nào không ?

- GV vào bài : Giờ học hôm nay chúng ta

cùng tìm hiểu đoạn trích Dế Mèn bênh vực

kẻ yếu trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.

2 Luyện đọc: ( 10p)

- Đọc mẫu : Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả

lớp theo dõi SGK

- GV chia thành 4 đoạn

* GV mời học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV uốn nắn sửa sai cho học sinh đọc sai,

+ Tìm từ trái nghĩa với từ “ ăn hiếp”

+ Đặt câu với từ “ ăn hiếp”

* GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn văn dài

cần ngắt, nghỉ, nhấn giọng

- Treo bảng phụ có ghi đoạn văn:

Gọi 2 HS đọc HS nêu cách đọc? ngắt nghỉ

chỗ nào? Từ cần nhấn giọng?

- Gv yêu cầu học sinh ghi kí hiệu ngắt, nghỉ

thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.

- Dế Mèn và chị Nhà Trò hai nhân vật

chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài

- HS lắng nghe

- HS đánh dấu vào sách

- Đoạn 1 : Hai dòng đầu

- Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo

- Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo

- Đoạn 4 : Phần còn lại

- Hs nối tiếp đọc đoạn

- Các từ : cánh bướm non, mới lột, lương ăn, nữa.

- Kẻ mạnh ăn hiếp kẻ yếu.

- Hs nêu cách ngắt, nghỉ các câu văn

- Năm trước, gặp khi trời làm đói kém, mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy, không may mẹ

em mất đi còn lại thui thủi có mình

em Mà em ốm yếu , kiếm bữa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng Mấy bận bọn nhện

đã đánh em Hôm nay bọn chúng

Trang 3

* Đọc trong nhóm ( cặp)

- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,

* GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,

chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn

biến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách của

- GV nhân xét và chốt: Vậy qua đoạn 1

chúng ta đã thấy được hình dáng yếu ớt của

GV yêu cầu học sinh nêu nội dung của đoạn

chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.

- Hs đọc đoạn văn

- HS đọc nối tiếp

- HS chia thành các nhóm 4 để luyện đọc

- GV theo dõi, uốn nắn học sinh đọc sai

- Hs thi đọc đoạn 3 theo các nhóm

- Đoạn 1 : Hình dáng yếu ớt đến tội

- Đoạn 2 : Hoàn cảnh đáng thương

của chị Nhà Trò.

Trang 4

- GV nhận xét và chốt

- Gọi 1HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi 3

SGK:

- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm

lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?

- Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế Mèn

là người như thế nào ?

- Đoạn 3 ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?

- GV yêu cầu học sinh nêu nội dung của

- Cử chỉ và hành động : xòe hai càng

ra, dắt Nhà Trò đi.

- Có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu

- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn

- Đoạn 3 : Hành động nghĩa hiệp,

dũng cảm của Dế Mèn

* Nội dung : Ca ngợi tấm lòng hào

hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công của Dế Mèn.

- HS nêu

- Em thích hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò đi

- Em thích hình ảnh Dế Mèn xòe hai càng động viên Nhà Trò đi

- HS đánh dấu

Tôi xòe cả hai càng ra,bảo Nhà Trò:

- Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi

Trang 5

- HS luyện đọc theo cá nhân

- Gv tổ chức học sinh thi đọc diễn cảm đoạn

luyện đọc bài, chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS

học tập tích cực

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau : “ Mẹ ốm ”

đây Đứa độc ác không thể cậy khỏe

ăn hiếp kẻ yếu Rồi tôi dắt Nhà Trò

đi Đi được một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện.

- HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3

- HS thi đọc diễn cảm

- Hs bình chọn

- Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương

yêu người khác, sẵn sàng bênh vực

kẻ yếu, xóa bỏ những bất công của

Dế Mèn.

Liên hệ: Mọi người trong xã hội đều

có quyền bình đẳng như nhau

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

A Kiểm tra bài cũ : (5p)

Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học

sinh

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài ( 1p)

Trang 6

(?) Hai hàng liền kề có quan hệ với

nhau như thế nào?

(?) Hãy nêu các số tròn trăm, tròn

(?) Hai số đứng liền nhau trên tia số

hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?

- Gv treo bảng phụ để học sinh đối

chiếu với kết quả đúng

Yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhau đổi

chéo vở kiểm tra

- Tám mươi ba nghìn hai trăm năm mươi mốt

- Tám mươi ba nghìn không trăm linh một

- Tám mươi nghìn hai trăm linh một

- Tám mươi nghìn không trăm linh một

HS nêu:

- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10chục

nghìn

Nghìn Trăm Chục Đơn

vị Đọc số

nghìn năm trăm bảy mươi mốt

Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi

91907

Trang 7

Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1)

I MỤC TIấU: Học xong bài này hs cú khả năng:

1 Nhận thức được:

- Cần phải trung thực trong học tập

- Giỏ trị của trung thực núi chung và trung thực trong học tập núi riờng

2 Biết trung thực trong học tập

3 Biết đồng tỡnh ủng hộ những hành vi trung thực và phờ phỏn những hành vithiếu trung thực trong học tập

II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài.

- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thõn

- Kĩ năng bình luận, phờ phỏn những hành vi khụng trung thực trong học tập

Trang 8

- Kĩ năng làm chủ bản thân trong học tập.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa

- Tình huống, các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài:(2p)

2 Dạy – học bài mới:

a, Hoạt động 1: Xử lý tình huống (trang3 SGK).( 13p)

* Mục tiêu : HS biết thế nào trung thực trong học tập và biết cách sử lí các tình huống

cụ thể

* Cách tiến hành :

- GV yêu cầu HS xem tranh trong SGK

và nêu nội dung tình huống.

- HS xem tranh và nêu nội dung từng tìnhhuống

- Liệt kê các cách giải quyết có thể củabạn Long trong tình huống

- Tóm tắt thành mấy cách giải quyết

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài1 SGK)( 5p)

* Mục tiêu : Hs biết các tình huống trung thực trong học tập

* Cách tiến hành :

Trang 9

- Gọi hs đọc yêu cầu - Nêu yêu cầu bài tập.

- HS trình bày ý kiến, trao đổi chất vấnlẫn nhau

- GV kết luận: Việc a, b, d là thiếu trung

thực trong học tập

Việc c là trung thực trong học tập

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK).( 10p)

* Mục tiêu : Hs biết bày tỏ thái độ của mình trong trung thực trong học tập

* Cách tiến hành :

- GV nêu từng ý trong bài tập yêu cầu HS

tự lựa chọn theo 3 thái độ:

* Hoạt động nối tiếp:

- HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương

về trung thực trong học tập

- Tự liên hệ bản thân

3 Củng cố – dặn dò( 5p)

- Nhận xét giờ học

- Về nhà sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương về trung thực trong học tập

- Chuẩn bị bài sau: Trung thực trong học tập ( tiết 2)

KHOA HỌC TIẾT 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG

Trang 10

* GD Giới và QTE: Quyền bình đẳng giới, được chăm sóc sức khỏe, bảo vệ, học tập,

vui chơi giải trí, được sống còn

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Khởi động: 5’

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2’

- Đây là một phân môn mới có tên là

khoa học với nhiều chủ sẽ mang lại

cho các em những kiến thức quý báu về

cuộc sống

- GV ghi tựa

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Động não 12’

 Bước 1: GV hướng dẫn HS thảo

luận nhóm theo các bước:

- Yêu cầu: Các em hãy thảo luận để trả

lời câu hỏi: “ Kể ra những thứ các em

cần hằng ngày để duy trì duy trì sự sống

của mình?”

 Bước 2: GV tiến hành hđộng cả lớp

- Yêu cầu khi GV ra hiệu, tất cả tự bịt

mũi, ai cảm thấy không chịu được nữa

thì thôi và giơ tay lên GV thông báo

thời gian HS nhịn thở được ít nhất và

nhiều nhất

- Em có cảm giác thế nào? Em có thể

nhịn thở lâu hơn được nữa không?

* Kết luận: Như vậy chúng ta không

thể nhịn thở được quá 3 phút

? Nếu nhịn ăn hoặc nhịn uống em cảm

thấy thế nào?

? Nếu hằng ngày chúng ta không được

sự quan tâm của gđình, bạn bè thì sẽ ra

- 1 HS đọc tên các chủ đề

- HS nhắc lại

1 Con người cần gì để sống?

- HS chia nhóm, cử nhóm trưởng và thư

ký để tiến hành thảo luận

- Tiến hành thảo luận và ghi ý kiến vàogiấy

- Cảm thấy khó chịu và không thể nhịnthở hơn được nữa

- HS Lắng nghe

- Em cảm thấy đói khát và mệt

- Chúng ta sẽ cảm thấy buồn và cô đơn

2 Những yếu tố cần cho sự sống mà chỉ có con người cần

Trang 11

* Hoạt động 2: Làm việc với PHT và

SGK 13’

 Bước 1: GV yêu cầu HS quan sát các

hình minh hoạ trang 4, 5 / SGK

- Hỏi: Con người cần những gì cho cuộc

- Phát các phiếu có hình túi cho HS và

yêu cầu Khi đi du lịch đến hành tinh

khác các em hãy suy nghĩ xem mình nên

mang theo những thứ gì Các em hãy

viết những thứ mình cần mang vào túi

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Yêu cầu các nhóm tiến hành trong 5

phút rồi mang nộp cho GV và hỏi từng

nhóm xem vì sao lại phải mang theo

GDBVMT : Nước , không khí …vô

cùng cần thiết đối với đời sống con

người nhưng x tài nguyên vô giá đó

đang bị hủy hoại , bởi vậy chúng ta cần

thực hiện các biện pháp hiệu quả để bảo

vệ nguồn nước , để giữ bầu không khí

- HS quan sát

- 5- 6 HS tiếp nối nhau trả lời, mỗi HSnêu một nội dung của hình: Con ngườicần: ăn, uống, thở, xem ti vi, đi học,được chăm sóc khi ốm, có bạn bè, cóquần áo để mặc, xe máy, ô tô, tình cảmgia đình, các hoạt động vui chơi, chơithể thao, …

+ Chia nhóm nhận phiếu học tập và làmviệc theo nhóm

- 1 nhóm dán phiếu của nhóm lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS tiến hành trò chơi theo hướng dẫncủa GV

- Nộp các phiếu vẽ hoặc cắt cho GV và

cử đại diện trả lời Ví dụ:

+ Mang theo nước, thức ăn để duy trì sựsống vì chúng ta không thể nhịn ăn hoặcuống quá lâu được

+ Mang theo đài để nghe dự báo thờitiết

+ Mang theo đèn pin để khi trời tối cóthể soi sáng được

+ Mang theo quần áo để thay đổi

+ Mang theo giấy, bút để ghi lại những

gì đã thấy hoặc đã làm

+ Chúng ta cần bảo vệ và giữ gìn môi

- Hs trả lời

- HS lắng nghe

Trang 12

trong lành như không xả rác xuống nước

- Chuẩn bị bài: “Trao đổi chất ở người”

- Viết đúng đẹp tên riêng: Dế Mèn, Nhà Trò

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc an/ang và tìm đúng tên vật chứa tiếngbắt đầu bằng l/n hoặc an/ ang

1 Giới thiệu bài: (1 phút)

- GV nêu mục tiêu bài học

2 Hướng dẫn nghe viết (16 phút)

a HD chính tả:

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả

? Nội dung của đoạn cần viết

- Gv yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn văn, tìm

những từ dễ viết sai

- Gv yêu cầu học sinh viết bảng con các từ viết

sai

- Gv yêu cầu học sinh nêu cách trình bày bài

- GV yêu cầu học sinh nêu tư thế ngồi viết, cách

Trang 13

- Đọc lại đoạn văn ( 1 lượt )

- GV đọc cho học sinh viết ( đọc từng câu hoặc

cụm từ ), mỗi câu đọc 2 lượt

- Gv đọc chậm toàn bài cho học sinh soát lỗi

- Gv yêu cầu học sinh đổi vở soát lỗi theo cặp

- Gv thu châm từ 5 - 7 bài, nhận xét, chữa lỗi

chung trước lớp

3.Hướng dẫn làm bài tập (10 phút)

* Bài 2a: Điền vào chỗ trống l hay n:

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

- Gv yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu học sinh tư làm bài vào vở, 3 học

sinh lên bảng điền

- GV nhận xét, chữa bài

*Bài 3a : Giải câu đố

Muốn tìm Nam Bắc Đông Tây

Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào

- Gv yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài

- GV yêu cầu học sinh tư làm bài vào vở

- Hs nêu yêu cầu

- HS tự làm thi giải câu đố

nhanh, đúng, viết ra giấy nháp,phát biểu

a.(Cái la bàn)

- HS lắng nghe

*********************************

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1 : CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I MỤC TIÊU

- Biết được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh

- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần vàthanh

- Biết được phần vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- Vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng VD

- Các thẻ có ghi các chữ cái và dấu thanh

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU

Trang 14

A Kiểm tra bài cũ ( 2p)

- Kiểm tra đồ dùng tiết học

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:( 1p) Bài học hôm

nay giúp các em hiểu vể cấu tạo của

tiếng

2 Bài mới

a) Tìm hiểu ví dụ ( 10p)

Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một

giàn

- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm

xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?

- Yêu cầu học sinh đếm thành tiếng

từng dòng

- Gọi hai học sinh nói lại kết quả làm

việc

- Yêu câu 1 học sinh đánh vần tiếng

bầu và ghi lại cách đánh vần.

- Giáo viên ghi vào sơ đồ

- Yêu cầu học sinh quan sát và thảo

âm đầu + vần + thanh

- Yêu cầu học sinh phân tích các tiếng

- Trong tiếng bộ phân nào không thể

thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?

* KL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải

có vần và dấu thanh Thanh ngang

không được đánh dấu khi viết

b) Ghi nhớ ( 5p)

- Cả lớp

- Học sinh đọc thầm và đếm Câu tục ngữ có 14 tiếng

- Bầu ơi thương lấy bí cùng: 6 tiếng

- Tuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn: 8 tiếng

- Cả hai câu thơ trên có 14 tiếng

- Một học sinh viết bảng, 2 – 3 học sinhđọc; Bờ - âu - bâu - huyền - bầu

- Quan sát

- Tiếng bầu gồm có ba bộ phận:

âm đầu + vần + thanh

- Một học sinh lên bảng trả lời, chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận

- Mỗi bàn học sinh phân tích 2 đến 3 tiếng

- Học sinh lên chữa

Trang 15

- Yêu cầu học sinh đọc thầm ghi nhớ

(SGK)

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chỉ vào

sơ đồ nói lại phần ghi nhớ

- KL: Các dấu thanh của tiếng đều

được đánh dấu ở phía trên hoặc phía

dưới âm chính của vần

c Luyện tập( 17 phút )

Bài 1: Phân tích các bộ phận cấu tạo

của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới

đây Ghi kết quả phân tích vào bảng

Để nguyên lấp lánh trên trời

Bớt đầu , thành chỗ cá bơi hằng ngày

( Là chữ gì ? )

- GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu BT

- Gv yêu cầu học sinh trao đổi cặp

- GV mời đại diện nhóm nêu lời giải

- Giao bài tập về nhà cho HS ( xem

trước bài trang 12 )

- HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu phần ghinhớ

1) Mỗi tiếng gồm có ba bộ phậnThanh

2) Tiếng nào cũng phải có vần và thanh

Có tiếng không có âm đầu

Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhau cùng

- HS đọc nội dung bài tập

- Hs chia nhóm thảo luận

Trang 16

-TOÁN TIẾT 2: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (TIẾP THEO)

I MỤC TIÊU:

- Ôn tập về tính nhẩm, tính cộng, trừ các số đến năm chữ số; nhân chia số các số cóđến năm chữ số với ( cho ) số có một chưc số

- Thành thạo khi thực hiện các phép tình cộng, trừ, nhân , chia và so sánh các số đến

100 000 Đọc bảng thống kê và tình toán về thống kê số liệu…

- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

1 Kiểm tra bài cũ : ( 5p)

Gọi 3 HS lên bảng làm bài

3 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài.( 1p)

- GV nêu mục tiêu tiết học

- Gv yêu cầu học sinh tính nhẩm

trong đầu, sau đó ghi kết quả ra vở

Trang 17

c Thực hành:

Bài 1:( 4p) Tính nhẩm

GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và

cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào

- HS chữa bài vào vở

- tính nhẩm các số tròn nghìn

- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài

- Ta đặt tính sao cho các chữ số trong cùng

một hàng thẳng cột với nhau + Khi cộng, trừ ta thực hiện tính từ phảisang trái

+ Khi thực hiện phép tính chia ta thực hiệnchia từ trái sang phải

- Lớp làm vở, 4 Hs chữa bài trên bảng

a

4637 + 8245 12882

7035

- 2316 4719

325

x 3 975

25968 3

19 8656 16

18 0

Trang 18

- GV yêu cầu học sinh làm vào vở,

một HS làm bài, trình bày trên bảng

-Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập,

hướng dẫn HS phân tích và làm bài

Bài 5: ( 5p) Bác Lan ghi chép việc

mua hàng theo bảng sau:

- Treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài

- Các phép tính trong phạm vi 100 000

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu+ Hai số này cùng có bốn chữ số + Các chữ số hàng nghìn giống nhau+ Các chữ số hàng trăm giống nhau+ Ở hàng chục có 7 < 9

nên 5 870 < 5 890+ Vậy viết 5 870 < 5 890

- HS tự so sánh các số và sắp xếp theo thứtự

a 56 371 ; 65 371 ; 67 531 ; 75 631

Loại hàng Giá tiền Số lượng mua

Bát Đường Thịt

2500đồng 1 kg 6400đồng 1 kg

35000 đồng 1 kg

5 cái

2 kg

2 kg

Trang 19

- Gọi hs đọc đề bài

- GV lần lượt hỏi HS theo từng loại

hàng và giá tiền sau đó yêu cầu HS:

a) Nêu số tiền đã mua từng loại

b) Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu

tiền?

c) Nếu có 100000 đồng thì sau khi

mua số hàng trên bác Lan còn bao

I MỤC TIÊU

- Vị trí địa lý, hình dáng của đất nước Việt Nam

- Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một tổ quốc

- Một số yêu cầu khi học môn Địa lý

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

I / Mở đầu : ( 4p)

- Kiểm tra đồ dùng học tập

II / Bài mới

1 / Giới thiệu bài : ( 1p)

- GVgiới thiệu và ghi bài

- Cả lớp

2 / Bài giảng

Hoạt động 1 : ( 7p) Làm viêc cả lớp.

Trang 20

- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta các cư dân

- GV phát cho mỗi nhóm 1tranh , ảnh về cảnh

sinh hoạt của một dân tộc nào đó ở một vùng,

yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnh

đó

- GV kết luận : mỗi dân tộc sống trên đất nước

VN có nét văn hoá riêng song đều có cùng một

Tổ Quốc, một lịch sử VN

Hoạt động 3 : ( 10p)

-Làm việc cả lớp

- Gv đặt vấn đề : Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn

năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể

được một sự kiện chứng minh điều đó?

- GV kết luận

Hoạt động 4 : ( 5p)

- Làm việc cả lớp

- GV hướng dẫn cách học, các em cần tập quan

sát sư vật, hiện tượng, thu thập tìm kiếm tài liệu

lịch sử, địa lí, mạnh dạn nêu thắc mắc đặt câu hỏi

- Em hãy tả sơ lược cảnh thiên nhiên và đời

sống của người dân nơi mà em ở

- Dặn HS về nhà học thuộc bài xem tiếp bài sau

- Hs lắng nghe, nhắc lại tên bài

HS quan sát bản đồ và lắng nghe

- Vị trí : VN có phần đất liền, các hải đảo, vùng biển, hình chữ S, phía bắc giáp với Trung Quốc …

- Dân cư có 54 dân tộc

- 2 - 3 em lên xác định (tỉnh Quảng Ninh

- Cả lớp nhận xét

- lớp chia thành 4 nhóm

- Các nhóm làm việc sau đó trình bày trước lớp

- HS phát biểu ý kiến

- HS lắng nghe

- Về thiên nhiên và con người Việt Nam biết ông cha ta có những công lao to lớn

Trang 21

-PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG HỌC ĐA NĂNG, NỘI QUY CỦA PHÒNG HỌC ĐA NĂNG( T1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Giúp học sinh nhận biết về phòng học đa năng, về các thiết bị, bộ đồ

dùng cơ bản, nẵm vững nội quy của phòng học đa năng

2 Kĩ năng: Giúp học sinh phân biệt, gọi tên đúng các thiết bị gắn liền với các hoạt

động của khối lớp trong năm học

3 Thái độ: Sáng tạo, hứng thú học tập Có thức giữ gìn, bảo vệ đồ dùng.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: Các hình, thiết bị đồ dùng

2 Học sinh: Đồ dùng học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1 Hoạt động khởi động (5 phút):

- Ổn định tổ chức: GV chia nhóm, ổn định các nhóm

và phân công nhóm trưởng, phân công trách nhiệm

- Giới thiệu bài học

2 Các hoạt động rèn luyện:

a Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhận biết nhóm

thiết bị (5 phút):

- GV giới thiệu các khối đồ dùng chung trong phòng:

+ Khối bảng biểu quy định

+ Khối các bộ đồ dùng lắp ghép thông minh

+ Khối các mô hình, các thiết bị ứng dụng cho các tiết

- Các nhóm giới thiệu về đồ dùng của nhóm trước lớp

Nêu đặc điểm của từng thiết bị

Trang 22

- Cử đại diện trình bày.

NS: 03/09/2020

-NG: Thứ tư ngày 9 tháng 9 năm 2020

TẬP LÀM VĂN

Tiết 1: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?

I MỤC TIÊU

- Hiểu được đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

- Phân biệt được văn kể chuyện với nhưngc loại văn khác

- Biết xây dựng một bài văn kể chuyện theo tình huống cho sẵn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giấy khổ to và bút dạ

- Bài văn về hồ Ba Bể ( Viết vào bảng phụ)

III CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

Thảo luận nhóm

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiêm tra sự chuẩn bị của học sinh

( 4p)

B Bài mới

1 Giới thiệu bài ( 1p)

(?) Tuần này em đã kể lại câu chuyện

nào?

(?) Vậy thế nào là văn kể chuyện?

Bài học hôm nay sẽ giúp em trả lời điều

đó

2 Tìm hiểu ví dụ ( 10p)

Bài 1

- Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Gọi 1 học sinh đến 2 học sinh kể tóm

tắt câu chuyện sự tích hồ Ba Bể

- Chia học sinh thành các nhóm nhỏ,

phát giấy và bút dạ cho học sinh

- Các nhóm thảo luận và thực hiện các

yêu cầu ở bài 1

- Yêu cầu các nhóm dán kết quả thảo

Trang 23

luận của nhóm mình lên bảng

- Mẹ con bà nông dân

- Bà con dự lễ hội ( nhân vật phụ)

b) Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy

- Sự việc 1: Bà cụ đến lễ hội xin ăn -> không ai cho

- Sự việc 2: Bà cụ gặp mẹ con bà nông dân -> Hai mẹ con cho bà cụ ăn và ngủtrong nhà mình

- Sự việc 3: Đêm khuya -> bà cụ già hiện hình thành một con giao long lớn

- Sự việc 4: Sáng sớm bà lão ra đi -> cho hai mẹ con gói tro với hai mảnh vỏtrấu rồi ra đi

- Sự việc 5: Trước đêm lễ hội -> dòng nước phun lên, tất cả đều chìm nghỉm

- Sự việc 6: Nước lụt dâng lên -> mẹ con bà nông dân chèo thuyền, cứu người

c) Ý nghĩa: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Truyện còn ca ngợi những con người

có lòng nhân ái, sẵn lòng giúp đỡ mọi người, những người có lòng nhân ái sẽ đượcđền đáp xứng đáng

Bài 2

- Đưa ra bảng phụ bài hồ Ba Bể

(?) Bài văn có những nhân vật nào?

(?) Bài vân có những sự kiện nào xảy ra

đối với nhân vật?

(?) Bài văn giải thích hiện tượng gì về

hồ Ba Bể?

(?) Bài hồ Ba Bể với sự tích hồ Ba Bể

bài nào là văn kể chuyện? Tại sao? (có

thể đưa ra kết quả bài 1 và các câu)

(?) Theo em thế nào là kể chuyện?

- KL: Kể chuyện là kể lại một chuỗi sự

việc có đầu có cuối, liên quan đến một

số nhân vật Mỗi câu chuyện phải nói

lên được một điều có ý nghĩa

- 2 Học sinh đọc thành tiếng

- Bài văn không có nhân vật

- Bài văn không có sự kiện nào xảy ra đốivới nhân vật

- Giải thích về độ cao, chiều dài, cảnhđẹp của hồ Ba Bể

- Bài sự tích hồ Ba Bể là văn kể chuyện

Vì có nhân vật, có cốt truyện, có ý nghĩacâu chuyện

Bài Hồ Ba Bể không phải là văn kể chuyện mà là bài văn giải thích về hồ Ba Bể

- Là kể lại một sự việc có nhân vật, cócốt truyện, có các sự kiện liên quan đếnnhân vật Câu chuyện đó phải có ý nghĩa

Trang 24

- Học sinh đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm bài

- Gọi 2 – 3 học sinh đọc câu chuyện của

mình Học sinh khá đặt câu hỏi để tìm

hiểu rõ nội dung

- Cho điểm học sinh

3 -> 4 học sinh đọc ghi nhớ

- Truyện sự tích hồ Ba Bể: có các nhânvật, có các sự kiện và ý nghĩa chuyện

- Truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu…

Em chào:

Cô Nga về thăm bà đấy ạ ! Em bé xinh quá ! Cô đẻ cháu xách giúp cho nhé !

Cô nhìn em mỉm cười thân thiện Em đeo ngay ngắn chiếc cặp của minh trên vai, haitay xách túi hộ cô Hai cô cháu vứa đi vừa trò chuyện Em bé thỉnh thoảng lại giơ tay,múa chân cười toét miệng

Bài 2

- Học sinh đọc yêu cầu

- Gọi một học sinh trả lời câu hỏi

- KL: Trong cuộc sống cần quan tâm giúp

dỡ lẫn nhau đó là ý nghĩa của câu chuyện

cô đang mang nặng

- Hs lắng nghe

Trang 25

- Dặn học sinh học thuộc phần ghi nhớ.

- Về nhà kể lại câu chuyện mình xậy

dựng cho người thân nghe và làm bài tập

vào vở

-TẬP ĐỌC Tiết 2: MẸ ỐM

I MỤC TIÊU

1) Đọc thành tiếng

- Đọc đúng: lá trầu, trời đổ mưa, kể chuyện, khổ đủ điều, nóng ran

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, thể hiện tình cảm yêu thương sâusắc của người con với người mẹ

3) Học thuộc lòng bài thơ

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK

- Máu chiếu

- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4, 5

- Tập thơ góc sân và khoảng trời - Trần Đăng Khoa

IV CÁC PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC

- Trải nghiệm

- Trình bày ý kiến cá nhân

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ (5p)

“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”

H1: Đọc đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi : Em

hãy tìm những chi tiết nói lên tình cảnh

đáng thương của chị Nhà Trò?

H2 : Đọc đoạn 3 và nêu nội dung bài ?

- GV nhận xét, đánh giá

- Hs trả lời

Trang 26

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (2 phút)

- GV Treo tranh phóng to SGK-5

? Bức tranh vẽ cảnh gì?

G: Bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần

Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm được

tình cảm sâu nặng giữa con và mẹ, giữa

những người hàng xóm láng giềng với

- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 9

- GV yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 1

- Gọi 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho học sinh

- 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài

- Gv yêu cầu học sinh đọc chú giải

* Đọc trong nhóm:

- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử

nhóm trưởng điều khiển nhóm )

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan

* GV đọc mẫu toàn bài

- Giáo viện đọc mẫu : chú ý toàn bài đọc

lặp trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giờ,

ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch,

cả ba…

3 Tìm hiểu bài ( 10p)

(?) Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?

- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần

Đăng Khoa khi còn nhỏ Lúc mẹ ốm, chú

- 7 học sinh tiếp nối đọc, mỗi học sinhđọc một khổ thơ

- Học sinh đọc: Lá trầu, trời đổ mưa,diễn kịch, khổ đủ điều,…

- 7 học sinh tiếp nối đọc

- Học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ : cơitrầu, y sĩ

- chia nhóm

- đọc giữa các nhóm

- Hs thi đọc

- HS nhận xét

- Học sinh theo dõi

- Chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi ngườirất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạnnhỏ

Ngày đăng: 09/02/2021, 15:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w