1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

GIÁO AN TUÀN 1

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 389,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

sẽ hướng dẫn các em nắm kĩ hơn về cách so sánh hai nhóm đồ vật đó.. Hoạt động 2 : Học sinh tìm xem trong lớp số lượng hai nhóm đồ vật để so sánh với nhauI. c. Trò chơi : So sánh nhanh [r]

Trang 1

+ Kiến thức: Giúp hs nhận biết được những việc thường làm trong giờ học toán,

biết sử dụng các đồ dùng theo kí hiệu toán học

+ Kĩ năng: HS có kĩ năng nhận biết và sử dụng các dụng cụ toán học, có thói quen

-Gv: Đi kiểm tra lần lượt

II Bài mới :

1 Giới thiệu bài: Tiết học đầu tiên(1’)

Giới thiệu đồ dùng, cách sử dụng và các

HĐ của giờ học toán

2 HD đồ dùng trong tiết học toán và

cách sử dụng (10’)

* Gv: + Đưa sách Toán 1

+ Gthiệu mỗi tiết học có 1 phiếu

+ Tên bài học được đặt ở đầu trang tiếp tới

- Hs nêu lại tên đồ dùng

Trang 2

- Các em qsát tranh xem tiết học gồm những

hoạt động nào?

*Gv giới thiệu những yêu cầu cần đạt được

khi học môn toán

- Học Toán 1 các em biết

+Làm tính cộng trừ: 1+1=2, 2- 1=1…

+ Nhìn hình vẽ nêu được đề Toán…

+ Biết giải Toán…

+ Biết đo độ dài, giải Toán…

- Sau mỗi lần Hs thực hành Gv Qsát uốn

nắn khen ngợi - nhắc nhở kịp thời

- Tranh 2: Đo độ dài bằng thước

- Tranh 3: Học sinh làm việc chung trong lớp

- Tranh 4: Học nhóm

- Đi học đều, học thuộc bài, làm bài đầy đủ, suy nghĩ

- Mỗi kí hiệu Hs thực hành từ 3-4 lần

+Kiến thức: Giúp hs làm quen với nề nếp, nội quy của giờ học môn Tiếng Việt.

Đồng thời biết gọi tên cụ thể các đồ dùng, dụng cụ trong giờ học môn Tiếng Việt

+ Kỹ năng: Rèn cho hs có kĩ năng nhận biết và sở dụng đồ dùng trong giờ học + Thái độ: Giáo dục hs có ý thức giữ gìn sách vở, đồ dùng.

B Đồ dùng dạy học:

Trang 3

- SGK tiếng Việt, Vở tập viết, bộ ghép học vần, đồ dùng học tập: bảng, phấn, …

+ Vở ô li có chữ mẫu để luyện viết chữ đẹp

+Vở tập viết dùng để viết bài ở cuối mỗi giờ

học vần và ôn viết sau mỗi tuần học

b) Giới thiệu bút chì, bút mực, bảng con,

- Sau mỗi lần Hs thực hành Gv Qsát uốn nắn

khen ngợi - nhắc nhở kịp thời

- Hướng dẫn hs cách giơ bảng, hạ bảng

Trang 4

- Gv nx tiết học , tuyên dương những chăm học.

- Nhớ và thực hiện đúng đủ những nội quy , quy

+ Kỹ năng:Tập có tác phong nhanh nhẹn, tinh thần tập thể.

+ Thái độ: Học sinh biết nhận nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ.

* Thao tác 1: Giới thiệu bảng con

* Thao tác 2: Giới thiệu phấn, khăn lau

1b Cách dùng bảng con, phấn, khăn lau

* Thao tác 1: Tư thế viết bảng con,

+ Hiệu lệnh giơ bảng ( 1 tiếng gõ )

+ Hiệu lệnh hạ bảng ( 2 tiếng gõ )

* Thao tác 2: Tay phải cầm phấn viết

* Thao tác 3: Tay trái sử dụng giẻ lau xoá bảng

* Làm việc với sách, vở và bút chì (10’)

2a Nhận biết đồ dùng

* Thao tác 1: Giới thiệu sách Tiếng Việt 1 tập 1

* Thao tác 2: Giới thiệu bút chì, vở " tập viết , vở bài tập Tiếng việt lớp 1", tập 1

Trang 5

2b Cách dùng bút chì và vở

* Thao tác 1: Tư thế ngồi viết

* Thao tác 2: Tay phải viết, tay trái giữ vở

GV hướng dẫn cho H tập viết (nét thẳng, nét ngang, nét xiên)

- Bảng con " tập viết lớp 1", tập 1, trang 3

+ Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng đọc đúng, viết đúng các nét.

HS nhận biết được các nét cơ bản, viết được, đọc được các nét cơ bản trên bảng con

- Gv lần lượt đưa từng nét cơ bản đọc tên nét

+ nét ngang: là nét gạch ngang từ trái

sang phải có độ rộng 2 ô li

- Hs t hành lấy sách, vở, …giơ bảng

-Hs Qsát, 5-8 HS nhắc nét ngang, lớp đồng thanh " nét ngang"

-Hs Qsát, 5-8 HS nhắc nét thẳng lớp đồng thanh " nét thẳng"

Trang 6

+ Các nét thẳng, nét xiên phải, xiên trái,

( dạy tương tự như nét ngang)

- Gọi hs nêu tên các nét cơ bản đã học

- Dặn hs về nhà luyện viết các nét cơ bản;

chuẩn bị bài âm e

+ Kĩ năng: Rèn cho hs kĩ năng so sánh và sử dụng ngôn ngữ toán.

+ Thái độ: giáo dục hs yêu thích môn toán Biết áp dụng điều đã học vào cuộc sống.

B Đồ dùng dạy - học :

-Tranh vẽ sách giáo khoa, bộ ghép toán

-SGK, vở bài tập Toán, bút chì

C Các HĐ dạy - học:

Trang 7

I Kiểm tra bài cũ : ( 4')

- Gv: khi học giờ toán em cần Cbị những

đồ dùng gì?

- E phải giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập

như thế nào cho bền và sạch, đẹp?

- Nhận xét, đánh giá

II Bài mới :

1)Giới thiệu bài (1') :

Hôm nay cô cùng các em học tiết 2 bài:

" Nhiều hơn, ít hơn"

2) So sánh " nhiều hơn, ít hơn" : ( 15')

- Gv: Cứ lấy 1 lá cờ màu vàng rồi lại lấy

1 lá cờ màu đỏ thì còn thừa 1 lá cờ màu

vàng chưa có lá cờ màu đỏ, ta nói số cờ

màu vàng nhiều hơn số màu đỏ

+ Số lá cờ màu vàng nhiều hơn số lá cờ

màu đỏ

- Khi ta xếp mỗi lá cờ màu đỏ với mỗi lá

cờ màu vàng thì không còn lá cờ màu đỏ

xếp với lá cờ màu vàng cuối cùng thì ta

thấy số cờ màu đỏ như thế nào?

=> Số lá cờ màu đỏ ít hơn số lá cờ màu

vàng

b) Trực quan: *3 bông hoa và 1 cái lọ

hoa

( HD tương tự như so sánh lá cờ)

- Em có nhận xét gì về số bông hoa với số

lọ hoa? Số lọ hoa so với số bông hoa?

* 2 cái bút và 4 quyển vở: Thảo luận

- Gv: Đưa trực quan tranh vẽ

- Gv nêu Y/C: Hãy nối rối so sánh số đồ

- Hs: SGK toán, vở Btập toán, bộ ghép, bảng con, phấn,…

- Không vẽ bậy, giữ sách vở đồ dùng sạch sẽ, lật nhẹ nhàng

- lớp nhắc lại 1 lần

- 3 Hs : số cờ màu đỏ ít hơn số cờ màuvàng

- 5 Hs nhắc: số lá cờ màu vàng nhiều hơn số lá cờ màu đỏ

+ số cái bút ít hơn số quyển vở, số quyển vở nhiều hơn số cái bút

- Hs Nxét bổ sung

- HS quan sát và nhận xét

- Cá nhân làm bài

Trang 8

vật trong mỗi bức tranh.

+ Tranh 1: Số cốc với số thìa

+ Tranh 2: Số củ cà rốt với số con thỏ

+ Tranh 3: Số vung với số nồi

+ Cửa ra vào lớp ít hơn cửa sổ Cửa

sổ nhiều hơn cửa ra vào lớp

.

Bồi dưỡng toán

ÔN -NHIỀU HƠN, ÍT HƠN

A Mục tiêu :

-Kiến thức: Giúp học sinh biết so sánh số lượng của hai nhóm đồ vật

- Kĩ năng: Biết sử dụng từ “ nhiều hơn, ít hơn “ khi so sánh

- Thái độ: GDHS yêu thích môn toán

B Các hoạt động lên lớp :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

Giới thiệu bài : Tiết học trước các em đã học

bài “ nhiều hơn, ít hơn “khi so sánh số lượng

của hai nhóm đồ vật Tiết luyện hôm nay cô

sẽ hướng dẫn các em nắm kĩ hơn về cách so

sánh hai nhóm đồ vật đó

a Hoạt động 1 : So sánh số lượng của hai

nhóm đồ vật

- GV : Để lên bàn 5 cái cốc , GV cầm 4 cái thìa trên

tay - Gọi HS lên để thìa lên cốc

- Nhiều học sinh nêu lại cách so sánh

- Nêu : Số bút nhiều hơn số vở , số vở

ít hơn số bút

- Nhiếu HS nhắclại cách so sánh

- Số bàn ghế HS nhiều hơn số bàn ghế GV

Trang 9

b Hoạt động 2 : Học sinh tìm xem trong lớp số

lượng hai nhóm đồ vật để so sánh với nhau

c Trò chơi : So sánh nhanh số lượng hai

nhóm đồ vật

GV đưa hai nhóm đối tượng có số lượng khác nhau

- Khi GV đưa lên HS nói nhanh cách so sánh

- Số bảng con của HS nhiều hơn số bảng của cô Số bảng của cô ít hơn

+ Kiến thức: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e Bước đầu nhận biết

được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật trong giao tiếp

- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề “trẻ em”

+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng nhận biết,luyện nói tự nhiên theo chủ đề “trẻ em”nhận biết

chữ e bằng ngôn ngữ Tiếng Việt của mình

+ Thái độ :Tích cực chăm chỉ học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của Tiếng

Việt , từ đó biết yêu Tiếng Việt và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt

B Đồ dùng dạy - học :

- GV 4 tranh ở SGK/ 4, 5

- Mẫu chữ e viết thường

- Sợi dây để minh hoạ nét cho chữ e

- Sách Tiếng việt 1, vở tập viết, bộ chữ Tiếng Việt và bảng phụ

- Các mẫu vật có mang âm e

* Hs -Bảng con, Sách tiếng việt , vở tập viết, BTTV

B Các HĐ dạy - học:

I Kiểm tra bài: ( 5')

- K tra đồ dùng giờ học vần

- Gv Nxét

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài: ( 1') Học bài 1: e

2 Gthiệu âm e: ( 7')

* Trực quan:

+Treo 4 bức tranh/ 4 lên bảng

- Hs: SGK TViệt, vở tviết, bộ ghép, …

Trang 10

- Các tranh này vẽ gì?

-Gv viết : bé, me, xe, ve

+ Các tiếng này có âm nào giống nhau?

- Hãy lấy và cài âm e

+Gthiệu đây là chữ e viết có độ cao 2 li, cong

1 ô li rưỡi, dùng để viết chữ ( còn gọi là nét

+ Đặt phấn ở trên ĐKngang 1và trước ĐK

dọc của ô1 một chút, rê phấn lên góc ô 2 ĐK

ngang 2, lên ĐK ngang 3 kéo cong cao 2 li

điểm dừng ở giữa ĐK 1 và 2 ô 2

- Gv: + lia tay tô e

+ viết e, HD quy trình viết

Gv Qsát uốn nắn sửa chữa

- Gv: + các E vừa viết được chữ ghi âm gì?

+ Hãy nêu cách viết chữ ghi âm e

- Hs Qsát , 4 Hs trả lời:

+ tranh 1: vẽ bé+ tranh 1vẽ : bé+ tranh 2 vẽ: me + tranh 3 vẽ : bé đi xe+ tranh 4vẽ : ve

- có âm e giống nhau

- Hs: viết được chữ ghi âm e

- Hs: +lấy và cài e + Nxét bài bạn

Trang 11

=> Gv Kluận: Như vậy ai cũng có " lớp

học" của mình Vì vậy các em cần phải

đến lớp học: học đọc, học viết, học làm

toán, …

- GV chỉ tranh 5: - Các bạn đang làm gì?

Có bạn nào không học bài?

=>Gv: Đi học là quyền và nghĩa vụ của

mỗi Hs, ai cũng phải học tập chăm chỉ

- Đi học đều và chăm chỉ có lợi gì?

=> Gv: - Đi học đều và chăm chỉ thì mới

giúp các em học đủ kiến thức, tiếp thu

- Hs mở SGK( 5) + Hs1: Tranh1 vẽ con gì? Chúng đang làm gì?

+ Hs 2: Tranh 1 vẽ lớp học của đàn chim, chúng đang học bài + Hs 1 có thể bổ sung thêm: lớp học của đàn chim, cô giáo đang dạy chim non học bài…

- 5-10Hs chỉ và nêu Ndung từng tranh, lớp Nxét bổ sung

- 1-2 HS chỉ và nêu Ndung 5 tranh

- 2 Hs trả lời: các bạn đang học bài, cả 3 bạn đều đang học

- Nhiều Hs trả lời:

+ học giỏi, + không làm ảnh hưởng tới học tập của lớp,…

Trang 12

III Củng cố, dặn dò: (5')

a) Trò chơi:" Ai nhanh hơn"

- GV đưa bảng phụ đã cài : a, e, b, h, c,

k, ê, bé, cá, xe, bê, hè, nhé, ve, về, hề

+ ai chọn đúng, nhanh, được nhiều chữ

e thì thắng, được thưởng hoan hô, ai

chọn sai hoặc không chọn được thì chỉ

và đọc e 10 lần

- Xem bài chuẩn bị bài 2: âm b

- Hs khi có lệnh 3 Hs của 3 tổ lên chơi, Hs nào của tổ chọn được nhiều, nhanh thì tổ đó chiến thắng.-Hs chơi 3 lần

……….

Toán

Tiết 3 : HÌNH VUÔNG- HÌNH TRÒN

A.Mục tiêu :

+ Kiến thức: Giúp hs nhận ra và gọi đúng tên của hình vuông ,hình tròn.

- Bước đầu hs nhận ra hình vuông , hình tròn từ các vât thật

+ Kỹ năng: HS có kỹ năng nhận biết và sử dụng hình vuông, hình tròn trong cuộc

I Kiểm tra bài cũ: ( 4')

* Trực quan: + 5 cái thìa với 3 cái cốc

+ 4 hình tam giác màu tím

với 6 hình tam giác màu đỏ

- Gv Nxét, tuyên dương

II Bài mới:

1 Giới thiệu bài.( 1')

- Ở mẫu giáo các em đã làm quen với

những hình nào?

- Hôm nay cô cùng các em học tiết 3:

" Hình vuông, hình tròn"

2 Giới thiệu hình.

a) Giới thiệu hình vuông: ( 5')

- Gv: hãy lấy và cài cho cô 1 hình

Trang 13

( cách dạy tương tự hình vuông)

- Chỉ và nêu tên hình tròn( hình vuông)

* Chú ý: Mỗi hình vuông nhỏ tô một

màu khác nhau, xong 2 hình sát nhau

không được tô màu giống nhau.( Gv đưa

- Bài Y/C cầu gì?

- Hãy nêu cách tô

+ Hs tô màu

- Bài 2 vẽ hình tròn+ tô màu

- Hs đổi bài Ktra, Nxét

- H1 kẻ thêm 1 đường kẻ để có thêm 3 hình vuông

- Hình 2 kẻ thêm 2 đường kẻ để có thêm

3 hình vuông

- 3 Hs nêu: + h tròn: miệng cái xô, bánh

Trang 14

- Kiến thức: Giúp học sinhnhận biết được các nét cơ bản gồm 13 nét : Nét thẳng ( ngang ,

đứng , xiên phải, xiên trái, ) ; nét móc ( móc xuôi , móc ngược , móc hai đầu ) ; nét cong ( cong kín, cong trái, cong phải, ) ; nét khuyết ( khuyết trên, khuyết dưới, ) ; nét thắt

- Kĩ năng: Học sinh viết được tất cả các nét đó

- Thái độ: GDHS yêu thích môn học.

B LÊN LỚP :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

a Hoạt động 1: Nêu được tên các nét

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu tên các nét cơ

Giáo viên cho HS lấy bảng con - Giáo viên đọc

các nét , cho học sinh viết bảng con

- Nhận xét - Sửa sai cho học sinh ( nếu có )

c Trò chơi : Đọc nhanh tên nét

Cách chơi : - Giáo viên cầm trên tay một số nét

- Xem trước bài âm b

- Học sinh lần lượt nêu các nét cơ bản

- Kiến thức: Củng cố cho hs nhận biết được chữ và âm e.

- Kiến thức: HS nắm được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật.

Trang 15

- Thái độ: GDHS yêu thích môn học Tiếng Việt.

II Đồ dùng:

- Mẫu chữ cái e

- Tranh minh hoạ bài học

III Các hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ (5 phút)

- Nêu tên các nét cơ bản

- Gv nhận xét

2 Bài mới (30 phút)

a Nhận diện âm và phát âm.

Bài 1, 2 Nói to tiếng có âm e

- Gv phát âm mẫu lại âm: e

- Gọi hs phát âm

- Yêu cầu HS quan sát các hình trong vở thực

hành T&TV /4, 5 sau đó nói to các tiếng có âm e

Bài 4/6 Nối chữ e với tiếng có âm e

- GV nêu yêu cầu

- HD HS quan sát từng hình, đọc tên con vật, đồ

Trang 16

- Kiến thức: Bước đầu biết một số nội quy tập luyện cơ bản

- Kĩ năng:

+ Biết làm theo GV sửa lại trang phục cho gọn gàng khi tập luyện

+ Chơi trò chơi: “Diệt con vật có hại” Bước đầu biết cách chơi trò chơi

- Giáo dục: HS yêu thích môn học.

B Địa điểm, phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân thể thao

- Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, giáo án

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập

C Nội dung và phương pháp lên lớp:

- Phổ biến nội quy tập luyện:

+ Phải tập hợp ở ngoài sân dưới sự điều

khiển của cán sự

+ Trang phục phải gọn gàng, nếu đi giày

hoặc dép có quai hậu, không đi dép lê

+ Bắt đầu giờ học đến kết thúc giờ học, ai

muốn ra ngoài phải xin phép, khi GV cho

phép thì mới được ra, vào lớp

- HS sửa lại trang phục

* Trò chơi “Diệt con vật có hại”

GV nêu tên trò chơi

? hỏi xem con vật nào có hại, có ích sau

đó thống nhất với cả lớp nếu làm sai sẽ bị

Trang 17

+ Lần 1: Hs chơi thử+ Lần 2: Cả lớp chơi chính thức có thiđua

+ Kiến thức: HS làm quen và nhận biết được chữ và âm b HS ghép được âm b với

âm e tạo thành tiếng be

- HS bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật

+ Kĩ năng: đọc viết được chữ b và ghép được tiếng be.

+ Thái độ :Tích cực chăm chỉ học tập, thấy được vẻ đẹp và sự phong phú của Tiếng

Việt , từ đó biết yêu Tiếng Việt và có ý thức bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt

B Đồ dùng dạy - học :

- SGK, chữ b viết

- Tranh minh họa SGK ( 6): bé bê, bà, bóng

- Tranh minh họa SGK ( 7) cho phần luyện nói: chim non, gấu, voi, em bé đang học bài hai bạn đang xếp đồ chơi

II Bài mới:

1.Giới thiệu bài: ( 1')

- Gv đọc bờ và Hd: môi ngậm lại, hơi bật

ra, có tiếng thanh

- 10 Hs đọc: e

- lớp viết bảng con e

- 6 Hs nêu: ghé, xe, hè, bé, ve, che,…

- Hs cài b-2 Hs nhắc lại: bờ

Trang 18

- Gv chỉ b-> đây là chữ b in thường gồm 2

nét: nét thẳng và nét cong phải

- Gv cài b (viết) -> đây là chữ b viết thường

gồm 1 nét viết liền nét khuyết trên cao 5 li

liền nét thắt cao 2 li , rộng 1 li rưỡi

- Các em học tiếng mới nào?

Trong tiếng be có âm mới học hôm nay là

âm gì?

c) HD viết b bảng con: ( 14')

* Trực quan chữ b viết

- Hãy nêu cấu tạo chữ ghi âm b

- Gvviết mẫu: b HD quy trình

Viết nét khuyết trên lượn tay viết nét thắt

- Gv Qsát HD Hs viết yếu

- GV Nxét , uốn nắn

*: be.

(Trực quan và dạy viết tương tự b)

- Hd Viết b lượn rê tay liền mạch viết e

- HS cài be: cài b âm trước âm e sau

- 12 Hs đọc nối tiếp: bờ- e - be, từng

- Hs Qsát

- 1 Hs: chữ ghi âm b là nét khuyết trêncao 5 li liền nét thắt cao 2 li, điểm dừng dưới ĐK ngang 2 một chút

Trang 19

- Gv chỉ

- Gv Nxét uốn nắn

b) Luyện nói: ( 10')

Chủ đề:Việc học tập của từng cá nhân.

* Trực quan: Treo tranh ( 7)

=> Trẻ em có quyền được đi học…

c) Luyện viết vở tập viết:( 10')

- Hãy tô chữ b, be

* Trực quan: Gv treo bảng phụ đã có viết

- Hs mở SGK TV( 7)

- Hs thảo luận nhóm 2 ( 5'): 1 Hs hỏi, 1

Hs trả lời đại diện 5Hs báo cáo Kquả

ND từng tranh, Lớp Nxét bổ sung.+ Tranh 1: vẽ chim non đang học bài.+ Tranh 2: vẽ gấu đang tập viết chữ e + Tranh 3: vẽ chú voi đang cầm sách ngược

- Hs: vì voi chưa biết chữ.( tại voi lười học bài,…)

+ Các con vật khác nhau, công việc khác nhau

Ngày đăng: 09/02/2021, 14:54

w