- Dế Mèn và chị Nhà Trò hai nhân vật chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí của nhà văn Tô Hoài ... - GV yêu cầu học sinh giải nghĩa từ khó. * GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,[r]
Trang 1TUẦN 1
NS: 7/09/2018
NG: Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2018
TẬP ĐỌC Tiết 1: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I - MỤC TIÊU
1) Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lầm do ảnh hưởng của phương ngữ
Phía Bắc: Cánh bướm non, năm trước, lương ăn, mới lột, nữa
- Đọc chôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn gióng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung
2) Đọc hiểu
- Hiểu các từ ngữ: cỏ xước, nhà trò, bự, lương ăn, ăn hiếp, mai phục
- Hiểu nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp- bênh vực người yếu, xóa
bỏ áp bức, bất công
II- CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
Thể hiện được sự cảm thông, có nhận thức về bản thân và xác định được giá trị
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 4 SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn hướng dẫn luyện đọc
- Tập truyện Dế Mèn Phưu lưu kí – Tô Hoài
IV - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A MỞ ĐẦU :
- Giới thiệu khái quát nội dung chương trình
phân môn Tập đọc của HKI lớp 4
- Y/ c HS mở mục lục SGK và đọc tên các
chủ
- Giới thiệu chủ : “Thương người như thể
thương thân”( Từ xa xưa ông cha ta đã có
câu Thương người như thể thương thân, đó
là truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt
Nam Các bài học môn Tiếng Việt tuần 1,
2, 3 sẽ giúp các em thêm hiểu và tự hào về
truyền thống cao đẹp này)
B DẠY BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài :
- Treo tranh minh họa bài tập đọc
Hỏi : Em có biết hai nhân vât trong bức
tranh này là ai, ở tác phẩm nào không ?
- GV vào bài : Giờ học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu đoạn trích Dế Mèn bênh vực
kẻ yếu trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí.
Các chủ : Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước
mơ, Có chí thì nên, Tiếng sáo diều.
- Dế Mèn và chị Nhà Trò hai nhân vật
chính trong tác phẩm Dế Mèn phiêu lưu kí
của nhà văn Tô Hoài
Trang 22 Luyện đọc:
- Đọc mẫu : Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài Cả
lớp theo dõi SGK
- GV chia thành 4 đoạn
- GV mời học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 1
- GV uốn nắn sửa sai cho học sinh đọc sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng
- GV yêu cầu học sinh đọc
- GV hướng dẫn học sinh đọc đoạn văn dài
cần ngắt, nghỉ, nhấn giọng
- Gọi 2 HS đọc HS nêu cách đọc ? ngắt
nghỉ chỗ nào? Từ cần nhấn giọng?
- Gv yêu cầu học sinh ghi kí hiệu ngắt, nghỉ
- Gv yêu cầu học sinh đọc lại
- Gv yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- GV yêu cầu học sinh giải nghĩa từ khó
+ 1 HS đọc chú giải SGK/5
+ Tìm từ trái nghĩa với từ “ ăn hiếp”
+ Đặt câu với từ “ ăn hiếp”
* Đọc trong nhóm ( cặp)
- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử
nhóm trưởng điều khiển nhóm )
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan sát,
* GV đọc mẫu toàn bài với giọng chậm rãi,
chuyển giọng linh hoạt phù hợp với diễn
biến của câu chuyện, với lời lẽ tính cách của
các nhân vật
3 Tìm hiểu bài :
- HS lắng nghe
- HS đánh dấu vào sách
- Đoạn 1 : Hai dòng đầu
- Đoạn 2 : Năm dòng tiếp theo
- Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
- Đoạn 4 : Phần còn lại
- Hs nối tiếp đọc đoạn
- Các từ : cánh bướm non, mới lột, lương
ăn , nữa.
- Hs đọc đọc những từ khó
- Hs nêu cách ngắt, nghỉ các câu văn
- Năm trước, gặp khi trời làm đói kém,
mẹ em phải vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy, không may mẹ em mất đi còn lại thui thủi có mình em Mà em ốm yếu , kiếm bữa cũng chẳng đủ Bao năm nghèo túng vẫn hoàn nghèo túng Mấy bận bọn nhện đã đánh em Hôm nay bọn chúng chăng tơ ngang đường đe bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt em.
- Hs đọc đoạn văn
- HS đọc nối tiếp
- Từ khó hiểu : cỏ xước, ăn hiếp, bự , lương ăn, mai phục.
- Bênh vực, bảo vệ, giúp đỡ, che chở…
- Kẻ mạnh ăn hiếp kẻ yếu.
- HS chia thành các nhóm 4 để luyện đọc
- GV theo dõi, uốn nắn học sinh đọc sai
- Hs thi đọc đoạn 3 theo các nhóm
- Hs nhận xét
- HS lắng nghe
Trang 3- HS đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế mèn ?
- Lời nói và việc làm đó cho em biết Dế
Mèn là người như thế nào ?
- Đoạn 3 ca ngợi ai? Ca ngợi về điều gì?
- GV yêu cầu học sinh nêu nội dung của
mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng
đủ nên lâm vào cảnh nghèo túng
- Đoạn 1 : Hình dáng yếu ớt đến tội nghiệp của chị Nhà Trò.
- HS lắng nghe
- HS đọc thầm đoạn 2
- Bọn nhện đã đánh Nhà Trò , chăng tơ ngang đường đe dọa vặt chân, vặt cánh, ănthịt
- Tình cảnh đáng thương của Nhà Trò khi
- Cử chỉ và hành động : xòe hai càng ra, dắt Nhà Trò đi.
- Có tấm lòng nghĩa hiệp, dũng cảm, không đồng tình với những kẻ độc ác cậy khỏe ức hiếp kẻ yếu
- Ca ngợi tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn
- Đoạn 3 : Hành động nghĩa hiệp, dũng cảm của Dế Mèn
* Nội dung : Ca ngợi tấm lòng hào hiệp, thương yêu người khác, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xóa bỏ những bất công của
Dế Mèn.
- HS nêu
- Em thích hình ảnh Dế Mèn dắt Nhà Trò
đi
Trang 4Ghi kớ hiệu ngắt, nghỉ, từ cần nhấn giọng.
- HS luyện đọc theo cỏ nhõn
- Gv tổ chức học sinh thi đọc diễn cảm đoạn
luyện đọc bài, chuẩn bị bài sau
- Nhận xột tiết học , tuyờn dương những HS
học tập tớch cực
- Dặn dũ HS chuẩn bị bài sau : “ Mẹ ốm ”
- Em thớch hỡnh ảnh Dế Mốn xũe hai càng động viờn Nhà Trũ đi
- HS đỏnh dấu
Tụi xũe cả hai càng ra,bảo Nhà Trũ:
- Em đừng sợ Hóy trở về cựng với tụi đõy Đứa độc ỏc khụng thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Rồi tụi dắt Nhà Trũ đi.Đi được một quóng thỡ tới chỗ mai phục của bọn nhện.- - HS luyện đọc diễn cảm đoạn
- Liên hệ: Mọi ngời trong xã hội đều có quyền bình đẳng nh nhau
………
TOÁN
Tiết 1: ễN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
Trang 5III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra bài cũ : (5p)
Kiểm tra sách vở, đồ dùng của học
sinh
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài ( 1p)
(?) Hai hàng liền kề có quan hệ với
nhau như thế nào?
(?) Hãy nêu các số tròn trăm, tròn
(?) Hai số đứng liền nhau trên tia số
hơn kém nhau bao nhiêu lần?
- Tám mươi nghìn, hai trăm linh một
- Tám mươi nghìn không trăm linh một
HS nêu:
- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10chục
Trang 6- Gv treo bảng phụ để học sinh đối
chiếu với kết quả đúng
Yêu cầu 2 hs ngồi cạnh nhau đổi
chéo vở kiểm tra
42571 4 2 5 7 1 Bốn
mươi hai nghìn năm trăm bảy mươi mốt
Sáu mươi ba nghìn tám trăm năm mươi
16212
Tám nghìn một trăm linh năm
Trang 7Bài 4: ( 6p) Tính chu vi các hình sau
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài
(?) Nêu cách tính chu vi hình vuông?
GV cho HS tự làm bài vào vở
- Lấy độ dài chiều dài cộng chiều rộng rồinhân với 2
- Lấy độ dài một cạnh nhân với 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vàovở
Bài giải:
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
6 + 4 + 4 + 3 = 17 ( cm )Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
(8 + 4 ) x 2 = 24 ( cm )Chu vi hình vuông GHIK là:
5 x 4 = 20 ( cm ) Đáp số : 17 cm, 24 cm, 20cm
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
………
KHOA HỌC TIẾT 1: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I.MỤC TIÊU
- Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần, ý thức bảo vệ môi trường
3.Thái độ:- Giáo dục học sinh yêu thích môn học
*BVMT: Giáo dục học sinh phải biết bảo vệ môi trường xung quanh ta: Nước, không
khí , biết giữ gìn vệ sinh môi trường
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Các hình minh hoạ Sgk, phiếu học tập
Trang 8III CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN
- Kĩ năng tự nhận thức về sự cần thiết phối hợp các loại thức ăn
- Bước đầu hình thành kĩ năng tự phục vụ khi lựa chọn các loại thực phẩm phùhợp cho bản thân và có lợi cho sức khỏe
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra (5’)
Sách vở của HS
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài:(2’)
- Giới thiệu chương trình yêu cầu 1 HS mở
mục lục và đọc tên chủ đề
- Bài học đầu tiên mà các em được học ngày
hôm nay có tên là: “ Con người cần gì để
sống?” nằm trong chủ đề “ Con người và
sức khoẻ” Các em cùng học bài để hiểu
thêm về cuộc sống của mình
2.Tìm hiểu bài:
*Hoạt động 1(14’): Con người cần gì để
sống?
- GV chia nhóm, hướng dẫn HS thảo luận:
+ Con người cần gì để duy trì sự sống?
- Yêu cầu HS trình bày kết quả, GV ghi
những ý kiến trùng lặp lên bảng
- Nhận xét kết quả thảo luận
-Yêu cầu HS thảo luận cả lớp: GV ra hiệu
tất cả tự bịt mũi, nhịn thở
+Em có cảm giác như thế nào? Em có thể
nhịn thở được lâu hơn được nữa không?
- GV kết luận: Như vậy chúng ta không
nhịn thở được quá 3 phút
+ Nếu nhịn ăn, nhịn uống em cảm thấy thế
nào?
+ Nếu hàng ngày chúng ta không được sự
quan tâm của gia đình, bạn bè thì sẽ ra sao?
+ Vậy để sống và phát triển, con người cần
những điều kiện gì?
*Hoạt đông 2: (11’)Những yếu tố cần cho
sự sống mà chỉ có con người cần
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ Sgk
+ Con người cần những gì cho cuộc sống
hàng ngày của mình?
- GV chuyển ý
- HS đọc tên các chủ điểm
- HS lắng nghe
HS tiến hành thảo luận HSTL
+ Thức ăn, nước uống, không khí,ánh sáng, nhiệt độ
Các nhóm nhận xét, bổ sung ýkiến cho nhau
HS hoạt động
HSTL: Em cảm thấy khó chịu vàkhông thể nhịn thở hơn được nữa
- Lắng ngheHSTL:
Em cảm thấy đói khát vàmệt
Chúng ta sẽ cảm thấy buồn
và cô đơn
Con người cần thức ăn,nước uống, không khí, ánhsáng, nhiệt độ để duy trì sựsống của mình
HS quan sát SgkHSTL: Con người cần: ăn, uống,thở, xem tivi, đi học………
Trang 9-Yêu cầu HS vừa quan sát tranh vẽ trang 4,
5 vừa đọc lại phiếu HT
+ Giống như động vật và thực vật con người
vật con người đều cần như không khí, nước,
ánh sáng, thức ăn Con người còn cần thêm
các điều kiện về tinh thần, văn hoá, xã hội
và các tiện nghị khác như: nhà ở ,bệnh viện,
trường học …
* Giáo dục: Để đảm bảo sức khoẻ cho bản
thân và cộng đồng, mỗi chúng ta phải biết
giữ gìn vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi
trường
* Hoạt động 3: (5’) Trò chơi: “Cuộc hành
trình đến hành tinh khác
- Giới thiệu tên trò chơi, phổ biến cách chơi
+ Phát phiếu có hình túi cho HS, yêu cầu
HS khi đi du lịch đến hành tinh khác mang
theo những thứ gì em hãy viết vào túi
Hỏi: Con người, động vật, thực vật đều rất
cần: không khí, nước Vậy chúng ta phải
làm gì để bảo vệ những điều kiện đó ?
- Nhận xét tiết học tuyên dương
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau: Trao
đổi chất ở người
HS thảo luận theo nhóm bàn
1 HS đọc Các nhóm dán kết quả thảo luận
HS quan sát và đọc phiếu
HSTL: Giống như động vật vàthực vật con người cần : khôngkhí, nước, ánh sáng, thức ăn đểduy trì sự sống
HSTL: Hơn hẳn động vật và thựcvật con người cần: Nhà ở, trườnghọc, tình cảm gia đình…
Trang 10Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP ( Tiết 1)
I- MỤC TIấU: Học xong bài này hs cú khả năng:
1 Nhận thức được:
- Cần phải trung thực trong học tập
- Giỏ trị của trung thực núi chung và trung thực trong học tập núi riờng
2 Biết trung thực trong học tập
3 Biết đồng tỡnh ủng hộ những hành vi trung thực và phờ phỏn những hành vi thiếutrung thực trong học tập
II Các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài.
- Kĩ năng tự nhận thức về sự trung thực trong học tập của bản thõn
- Kĩ năng bình luận, phờ phỏn những hành vi khụng trung thực trong học tập
- Kĩ năng làm chủ bản thõn trong học tập
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK đạo đức 4
- Cỏc mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Giới thiệu và ghi đầu bài:(2p)
2 Dạy – học bài mới:
a, Hoạt động 1: Xử lý tỡnh huống (trang3 SGK).( 13p)
* Mục tiờu : HS biết thế nào trung thực trong học tập và biết cỏch sử lớ cỏc tỡnh huống
cụ thể
* Cỏch tiến hành :
- GV yờu cầu HS xem tranh trong SGK
và nờu nội dung tỡnh huống.
- HS xem tranh và nờu nội dung từng tỡnhhuống
- Liệt kờ cỏc cỏch giải quyết cú thể củabạn Long trong tỡnh huống
- Túm tắt thành mấy cỏch giải quyết
Trang 11* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân (Bài1 SGK)( 5p)
* Mục tiêu : Hs biết các tình huống trung thực trong học tập
* Cách tiến hành :
- Gọi hs đọc yêu cầu - Nêu yêu cầu bài tập
- HS trình bày ý kiến, trao đổi chất vấnlẫn nhau
- GV kết luận: Việc a, b, d là thiếu trung
thực trong học tập
Việc c là trung thực trong học tập
* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Bài 2 SGK).( 10p)
* Mục tiêu : Hs biết bày tỏ thái độ của mình trong trung thực trong học tập
* Cách tiến hành :
- GV nêu từng ý trong bài tập yêu cầu HS
tự lựa chọn theo 3 thái độ:
* Hoạt động nối tiếp:
- HS sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương
Trang 12- Chuẩn bị bài sau: Trung thực trong học tập ( tiết 2)
……….
NS: 8/09/2018
NG: Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2018
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1 : CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I) MỤC TIÊU
- Biết được cấu tạo cơ bảnh của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh
- Biết nhận diện các bộ phận của tiếng Biết tiếng nào cũng phải có vần và thanh
- B iết được bộ vần của các tiếng bắt vần với nhau trong thơ
II) ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng VD
- Các thể có ghi các chữ cái và dấu thanh
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ ( 2p)
- Kiểm tra đồ dùng tiết học
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:( 1p) Bài học hôm
nay giúp các em hiểu vể cấu tạo của
tiếng
2 Bài mới
a) Tìm hiểu ví dụ ( 10p)
Bầu ơi thương lấy bí cùng /Tuy rằng
khác giống nhưng chung một giàn
- Yêu cầu học sinh đọc thầm và đếm
xem câu tục ngữ có bao nhiêu tiếng?
- Yêu cầu học sinh đếm thành tiếng
từng dòng
- Gọi hai học sinh nói lại kết quả làm
việc
- Yêu câu 1 học sinh đánh vần thầm
tiếng bầu và ghi lại cách đánh vần.
- Giáo viên ghi vào sơ đồ
- Yêu cầu học sinh quan sát và thảo
- Bầu ơi thương lấy bí cùng: 6 tiếng
- Tuy rằng khác giống nhưng chung mộtgiàn: 8 tiếng
- Cả hai câu thơ trên có 14 tiếng
- Một học sinh viết bảng, 2 – 3 học sinhđọc; Bờ - âu - bâu - huyền - bầu
- Quan sát
- Tiếng bầu gồm có ba bộ phận:
âm đầu + vần + thanh
- Một học sinh lên bảng trả lời, chỉ trực tiếp vào sơ đồ từng bộ phận
Trang 13âm đầu + vần + thanh.
- Yêu cầu học sinh phân tích các tiếng
- Trong tiếng bộ phân nào không thể
thiếu? Bộ phận nào có thể thiếu?
* KL: Trong mỗi tiếng bắt buộc phải
có vần và dấu thanh Thanh ngang
không được đánh dấu khi viết
b) Ghi nhớ ( 5p)
- Yêu cầu học sinh đọc thầm ghi nhớ
(SGK)
- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng chỉ vào
sơ đồ nói lại phần ghi nhớ
- KL: Các dấu thanh của tiếng đều
được đánh dấu ở phía trên hoặc phía
dưới âm chính của vần
c Luyện tập( 17 phút )
Bài 1: Phân tích các bộ phận cấu
tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ
dưới đây Ghi kết quả phân tích vào
- Tuy rằng tiếng bộ phận vần và dấuthanh không thẻ thiếu Bộ phận âm đầu
2) Tiếng nào cũng phải có vần và thanh
Có tiếng không có âm đầu
Nhiễu điều phủ lấy giá gương Người trong một nước phải thương nhaucùng
- HS đọc nội dung bài tập
- Hs chia nhóm thảo luận
Trang 14- GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
BT
- Gv yêu cầu học sinh trao đổi cặp
- GV mời đại diện nhóm nêu lời giải
- Giao bài tập về nhà cho HS ( xem
trước bài trang 12 )
- HS nêu yêu cầu
I) MỤC TIÊU:
- Ôn tập về tính nhẩm, tính cộng, trừ các số đến năm chữ số; nhân chia số các số cóđến năm chữ số với ( cho ) số có một chưc số
- Thành thạo khi thực hiện các phép tình cộng, trừ, nhân , chia và so sánh các số đến
100 000 Đọc bảng thống kê và tình toán về thống kê số liệu…
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
II) ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Vẽ sẵn bảng số trong bài tập 5 lên bảng, bảng phụ
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
Gọi 3 HS lên bảng làm bài
GV nhận xét, chữa bài và cho HS
3 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài.( 1p)
- GV nêu mục tiêu tiết học
- Gv yêu cầu học sinh tính nhẩm
trong đầu, sau đó ghi kết quả ra vở
- 3 HS lên bảng làm bài theo yêu cầu
Trang 15GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS tính nhẩm và viết kết quả
+ Tám nghìn chia cho hai = bốn nghìn
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- HS làm bài trên bảng
7 000 + 2 000 = 9 000 16 000 : 2 = 8 000
9 000 – 3 000 = 6 000 8 000 x 3 = 24000
8 000 : 2 = 4 000 11 000 x 3 = 33000
3 000 x 2 = 6 000 49 000 : 7 = 7000
- HS chữa bài vào vở
- tính nhẩm các số tròn chục
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
- Ta đặt tính sao cho các chữ số trong
cùng một hàng thẳng cột với nhau + Khi cộng, trừ ta thực hiện tính từ phảisang trái
+ Khi thực hiện phép tính chia ta thựchiện chia từ trái sang phải
- Lớp làm vở, 4 Hs chữa bài trên bảng
325
x 3
4637 + 8245 5916 + 2358
6471 - 518
4162 x 4
Trang 16- GV yêu cầu học sinh làm vào vở,
một HS làm bài, trình bày trên bảng
Bài 5: ( 5p) Bác Lan ghi chép việc
mua hàng theo bảng sau:
- Gọi hs đọc đề bài
- GV lần lượt hỏi HS theo từng loại
hàng và giá tiền sau đó yêu cầu HS:
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu+ Hai số này cùng có bốn chữ số + Các chữ số hàng nghìn giống nhau+ Các chữ số hàng trăm giống nhau+ Ở hàng chục có 7 < 9
nên 5 870 < 5 890+ Vậy viết 5 870 < 5 890
- HS làm bài
4327 > 3742 28 676 = 28 676
5870 > 5890 97 321 < 97 400
65 300 > 9530 100 000 > 99999
- HS chữa bài vào vở
- So sánh các số trong phạm vi 100 000
- 2Hs nêu:
- Ta so sánh từng số theo hàng, lớp và xếptheo thứ tự như bài yêu cầu
- HS tự so sánh các số và sắp xếp theo thứtự
a 56 371 ; 65 371 ; 67 531 ; 75 631
b 92 678 ; 82 699 ; 79 862 ; 62 789
Loạihàng
Giá tiền Số lượng
muaBát
ĐườngThịt
2500đồng 1 kg6400đồng 1 kg
35000 đồng 1kg
5 cái
2 kg
2 kg
Trang 17a) Nêu số tiền đã mua từng loại
b) Bác Lan mua tất cả hết bao nhiêu
tiền?
c) Nếu có 100000 đồng thì sau khi
mua số hàng trên bác Lan còn bao
- Đọc đúng: lá trầu, trời đổ mưa, kể chuyện, khổ đủ điều, nóng ran
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, nhấn giọng ở các từ ngữngợi tả, gợi cảm
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng nhị nhàng, thể hiện tình cản yêu thương sâu sắccủa người can với người mẹ
2) Đọc hiểu
- TN: khổ giữa cơi trầu Truyện khiều, sĩ, lặn trong đời mẹ,…
- ND: Tình cảm thương yêu sâu sắc, sự hiểu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với người
mẹ bị ốm
3) Học thuộc lòng bài thơ
Trang 18II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Kĩ năng thể hiện sự thông cảm, xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân
III) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài tập đọc tranh 9 SGK
- Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4, 5
- Tập thơ góc sân và khoảng trời - Trần Đăng Khoa
IV) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A.Kiểm tra bài cũ (5p)
“Dế Mèn bênh vực kẻ yếu”
H1: Đọc đoạn 1 và 2 trả lời câu hỏi : Em
hãy tìm những chi tiết nói lên tình cảnh
G: Bài thơ Mẹ ốm của nhà thơ Trần
Đăng Khoa giúp các em hiểu thêm được
tình cảm sâu nặng giữa con và mẹ, giữa
những người hàng xóm láng giềng với
nhau
2 Hướng dẫn luyện đọc
a Luyện đọc ( 10p)
- Yêu cầu học sinh mở SGK trang 9
- GV yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 1
- Gọi 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho học sinh
- 7 học sinh tiếp nối nhau đọc bài
- Gv yêu cầu học sinh đọc chú giải
* Đọc trong nhóm:
- Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử
nhóm trưởng điều khiển nhóm )
- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn GV quan
* GV đọc mẫu toàn bài
- Giáo viện đọc mẫu : chú ý toàn bài đọc
- 7 học sinh tiếp nối đọc
- Học sinh tìm hiểu nghĩa của các từ : cơitrầu, y sĩ
Trang 19giọng trầm, buồn Khổ 3 giọng lo lắng
- Khổ 4,5: giọng vui
Khổ 6,7: giọng thiết tha
- Nhấn giọng ở các từ ngữ: khổ, gấp lại,
lặp trong đời mẹ, ngọt ngào, lần giờ,
ngâm thơ, kể chuyện, múa ca, diễn kịch,
cả ba…
3 Tìm hiểu bài ( 10p)
(?) Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì?
- Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ Trần
Đăng Khoa khi còn nhỏ Lúc mẹ ốm, chú
Khoa đã làm gì để thể hiện tình cản của
minh đối với mẹ chúng ta tìm hiểu
- Yêu cầu học sinh đọc thầm 2 khổ thơ
đầu
(?) “Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
điều gì?
Lá trầu khổ giữa cơi trầu
Truyện kiều gấp lại trên đầu bất nay.
Cánh màn khép bóng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cầy sớm
trưa.
(?) Em hãy hình dung khi mẹ không bị
ốm thì lá trầu, Truyện kiếu, ruộng vừơn
sẽ như thế nào ?
- Giảng: những câu thơ “ lá trầu… sớm
trưa” gợi lên hình ảnh không bình thường
của lá trầu, Truyện kiều, ruộng vườn,
cánh màn khi mẹ ốm…
(?) Em nào hiểu nghĩa của từ lặn trong
đời mẹ ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm khổ thơ 3
(?) Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
(?) Những việc làm đó cho em biết điều
gì?
(?) Vậy tình cảnh của bạn nhỏ với mẹ thì
sao? Đọc thầm các đoạn còn lại và trả lời
câu hỏi: “Những câu thơ nào trong bài
thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của
bạn nhỏ đối với mẹ? Vì sao em cảm nhận
được điều đó?
- Chuyện mẹ bạn nhỏ bị ốm, mọi ngườirất quan tâm, lo lắng cho mẹ, nhất là bạnnhỏ
- Muốn nói rằng mẹ chú Khoa bị ốm: làtrều nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ ốmkhông ăn đước, ruộng vườn vắng bóng
mẹ, mẹ nằm trên giường vì rất mệt
- Thì là trầu xanh mẹ ăn hàng ngày,Truyện kiều sẽ được mẹ đọc hàng ngày,ruộng vườn sớm trưa sẽ có bóng mẹ làmlụng
- Có nghĩa là những vất vả nơi ruộngvườn đồng ruộng qua ngày tháng đã đểlại trong mẹ và đã làm mẹ ốm
- Đọc thầm
- Những câu thơ: “ Mẹ ơi! cô bác xómlàng đến thăm; Người cho trứng, ngườicho cam; và anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Cho thấy tình làng nghĩa xóm thật sâunặng, đậm đà, đầy nhân ái
- Nối tiếp nhau trả lời Mỗi học sinh một
ý kiến+ Nắng mưa từ những ngày xưaLặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan
Bạn nhỏ thương mẹ đã làm lụng vất vả từnhững ngày xưa Những vất vả trênkhuôn mặt, dáng người mẹ
+ Cả đời đi gió đi sương
Hôm nay mẹ lại lần gường tập đi
Bạn nhỏ xót thương khi nhìn thấy mẹ yếuphải lần giường để đi cho…
+ Vì con mẹ khổ đủ điềuQuanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn
Trang 20(?) Vậy bài thơ muốn nói với các em điều
gì?
=> Giảng: Bài thơ thể hiện tình cảm sâu
nặng: tình làng xóm, tình máu mủ
4 Học thuộc lòng bài thơ ( 8p)
- Gọi 3 học sinh tiếp nối đọc bài thơ
( Mỗi em đọc 2 khổ thơ, em thứ 3 đọc 3
khổ thơ cuối)
(?) Theo dõi phát hiện ra giọng đọc hay
và vì sao đọc như vậy lại hay?
- Gọi 3 học sinh tiép nối đọc diễn cảm tìn
ra cách ngắt giọng, nhấn giọng hợp lí
- Yêu cầu đọc diễn cảm theo từng cặp
- Nhận xét, uốn nắn giúp học sinh
- Tổ chức thi đọc thuộc lòng bài
C Củng cố - dặn dò ( 5p)
(?) Bài thơ viết theo thể thơ nào?
(?) Trong bài thơ em thích nhất khổ thơ
nào? Vì sao?
- Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau
… xót thương mẹ đã vất vả dể nuôi minh.Điều đó hằn sâu trên khuôn mặt mẹ bằngnhững nếp nhăn
+ Mẹ vui, con có quản gìNgâm thơ, k.c, rồi thì múa ca… khôngquản ngại, bạn làm tất cả mọi điều để mẹvui
+ Con mong mẹ khoẻ dần dầnNgày ăn ngon miệng, đêm nằm ngủ sayBạn nhỏ mong mẹ chóng khỏi
+ Mẹ là đất nước tháng ngày của con…thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đốivới mình
- Bài thơ thể hiện tình cảm giữa người con với người mẹ, tình cảm của hàng xóm đối với một người bị ốm, nhưng đậm đà sâu săc nhất vẫn là tình cảm của người con với mẹ.
- 3H/s tiếp nối đọc, cả lớp lắng nghe
- Tìm giọng đọc
- Học sinh phát biểu
- VD: Sáng nay trời đổ mưa rào
Nắng trong trái chín ngạt ngào bay hương
Trang 21I) MỤC TIÊU:
- Luyện tính, tính giá trị của biểu thức, luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính
và luyện giải toán có lời văn
- HS có kỹ năng tính nhẩm, làm toán nhanh, sáng tạo
- Có ý thức khi làm toán, tự giác khi làm bài tập
II) DÙNG DẠY – HỌC :
- GV : Giáo án, SGK
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
Gọi 2 HS lên bảng làm bài
- Viết 5 số chẵn có 5 chữ số
- Viết 5 số lẻ có 5 chữ số
- Kiểm tra vở bài tập 2 em
GV nhận xét, chữa bài và cho HS
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu bài – Ghi bảng.( 1p)
b Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: ( 5p)
GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập và
cho HS tính nhẩm và viết kết quả vào
- 10 001 ; 10 003 ; 10 005 ; 10 007 ; 10009
- HS ghi đầu bài vào vở
8 000 – 6 000 : 3 = 6 000
- HS chữa bài
- HS thực hiện yêu cầu
Ta đặt tính sao cho các chữ số trong cùngmột hàng thẳng cột với nhau
+ Khi cộng, trừ ta thực hiện tính từ phảisang trái
+ Khi thực hiện phép tính chia ta thựchiện chia từ trái sang phải
- HS nêu yêu cầu bài tập và làm bài
Trang 22Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài tập,
hướng dẫn HS phân tích và làm bài
tập
- GV phát phiếu bài tập và cho HS
làm bài vào phiếu bài tâp theo từng
59200 21692 52240
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu và nêu cách thực hiệntính giá trị của biểu thức
a 3 257 + 4 659 – 1 300 = 7 961 – 1 300 = 6 616
b 6 000 – 1 300 x 2 = 6 000 – 2 600 = 3 400
c ( 70 850 – 50 230) x 3 = 20 620 x 3 = 61 860
d 9 000 + 1 000 : 2 = 9 000 + 500 = 9 500
- HS chữa bài vào vở
- HS nêu yêu cầu bài tập
- x là thành phần chưa biết của phép tính
- HS làm bài vào phiếu học tập theonhóm như GV yêu cầu
a x + 875 = 9 936
40075 7
50 5725 17
35
2570
x 5
6083 + 2378
28763
- 23359
Trang 23(?) Muốn tìm số bị chia chưa biết ta
làm như thế nào?
- GV nhận xét, chữa bài
Bài 5: ( 5p)Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
GV hỏi: Đề toán thuộc dạng toán gì?
- Yêu cầu HS tóm tắt bài toán và tự
x = 2 413 x = 8 984
d x : 3 = 1 532
x = 1 532 x 3
x = 4 596
- HS chữa bài vào vở
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi, suy nghítìm cách giải bài toán
- Đề toán thuộc dạng toán rút về đơn vị
- HS tóm tắt và giải trên bảng lớp, cả lớplàm vào vở
Tóm tắt:
4 ngày : 680 chiếc
7 ngày ? chiếcBài giải :
Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 1 ngày là:
680 : 4 = 170 ( chiếc )
Số ti vi nhà máy sản xuất được trong 7 ngày là:
170 x 7 = 1 190 ( chiếc ) Đáp số : 1 190 chiếc
- HS chữa bài vào vở
- Lắng nghe
- Ghi nhớ
……….
KỂ CHUYỆN Tiết 1: SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
- Biết theo dõi, nhận xét, đánh giá lời của bạn kể
- Hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể Qua đó, cangợi những con người giàu lòng nhân ái và khẳng định những người giàu lòng nhân
ái sẽ được đền đáp xứng đáng