- Luyện tập về hình tam giác, hình vuông hình tròn -Biết xếp hình vuông hình tam giác thành các hình mới - Yêu thích môn học Toán.. B..[r]
Trang 1TUẦN 1
Ngày soạn: 4/9/2017
Ngày giảng: Thứ tư,6/9/2017
TOÁN
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I Mục tiêu: Giúp HS
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học Toán 1
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập toán 1
II Đồ dùng dạy học:
- Sgk Toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ: 3 phút
-Yc HS để sách Toán, VB Toán, bộ đồ dùng
- GV kt từng em về việc ghi nhãn vở Em nào chưa ghi
thì GV ghi hộ
B Hướng dẫn thực hành: 30 phút.
1 Hướng dẫn HS cách sử dụng sgk Toán 1
- GV giới thiệu và hướng dẫn HS cách sử dụng sgk
Toán 1
2 Làm quen với các dạng học nhóm
- GV chia nhóm, yêu cầu HS thực hành ngồi theo nhóm
3 Hướng dẫn HS cách sử dụng hộp đồ dùng học
toán
- GV giới thiệu từng đồ dùng trong bộ học toán
- GV hướng dẫn HS cách sử dụng
4 GV giới thiệu những yêu cầu cần đạt được khi
học môn toán
C Củng cố, dặn dò: 3 phút.
- Gọi HS nêu lại những yêu cầu khi học Toán 1
- Dặn HS chuẩn bị bài mới
- HS quan sát
- HS thực hành
- HS quan sát
- HS theo dõi
- 1 vài HS nêu
-Ngày soạn: 4/9/2017
Ngày giảng: Thứ năm,7/9/2014
TOÁN NHIỀU HƠN, ÍT HƠN
I Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
- So sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ "Nhiều hơn", "ít hơn" để diễn tả hoạt động so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
II Đồ dùng dạy học:
- 5 chiếc cốc, 4 chiếc thìa
- 3 lọ hoa, 4 bông hoa
Trang 2- Hình vẽ chai và nút chai, vung nồi và nồi trong sgk phóng to.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
2 Thực hành: 20 phút
- GV nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nối mỗi nút chai với 1 chai
+ So sánh số chai với số nút chai
+ So sánh số nút chai với số chai
- GV nhận xét và kl
3 Trò chơi: 15 phút Nhiều hơn, ít hơn:
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 1
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 2
- So sánh số bạn trai và bạn gái ở tổ 3
- So sánh số cửa ra vào với cửa sổ của lớp học
Hoạt động của HS
- HS quan sát + Vài HS nêu + 1 HS thực hiện + Vài HS nêu + Vài HS nêu
- HS tự làm bài + Vài HS nêu + Vài HS nêu
- 1 vài HS nêu
IV Củng cố, dặn dò: 5 phút
- GV nhắc lại nội dung bài học
- Dặn HS về nhà làm bài tập
-ĐẠO ĐỨC
EM LÀ HỌC SINH LỚP 1
I Mục tiêu:
1 HS biết được:
- Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
- Vào lớp 1, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo, cô giáo mới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
2 HS có thái độ:
- Vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào đã trở thành HS lớp Một
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
II.các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Kĩ năng tự giới thiệu về bản thân
- Kĩ năng thể hiện sự tự tin trước đông người
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, lớp ,thầy giáo/ cô giáo,bạn bè
III Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập đạo đức
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát về quyền của trẻ em
IV Các hoạt động dạy học:
1 Hoạt động 1 : Vòng tròn giới thiệu tên
a.Mục tiêu: HS thể hiện sự tự tin trước đông người; có
kĩ năng tự giới thiệu tên và sở thích của mìnhvới người
khác; nhớ tên, sở thích của một số bạn trong nhóm;
- HS quan sát
- HS tự giới thiệu
Trang 3biết trẻ em có quyền có họ tên; rèn cho HS kĩ năng
lắng nghe tích cực
b Cách tiến hành:
- Cho HS quan sát hình ở bài tập 1
- GV hướng dẫn HS cách chơi và tổ chức cho HS chơi
- Sau khi chơi GV hỏi HS :
+ Trò chơi giúp em điều gì?
+ Em có sung sướng, tự hào khi tự giới thiệu tên với
các bạn, khi nghe các bạn giới thiệu tên mình ko?
* Kết luận:
-Trò chơi trên giúp em giúp em được giới thiệu tên, sở
thích của mình với các bạn và biết được tên, sở thích
của các bạn trong nhóm, trong lớp Khi giới thiệu về
mình với người khác, em cần nói to, rõ ràng, mắt nhìn
vào người đó Khi bạn giới thiệu, em cần nhìn vào bạn
và chăm chú lắng nghe
- Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em cũng có quyền
có họ tên
2 Hoạt động 2: Kể về ngày đầu tiên đi học của mình.
a Mục tiêu: HS ý thức được mình đẫ là HS lớp một, vui
thích được đi học HS có kĩ năng trình bày suy nghĩ, cảm
xúc về ngày đầu tiên đi học
b Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS hãy giới thiệu với bạn bên cạnh những
công việc em đã chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học
- Cha mẹ và mọi người trong gia đình chuẩn bị ngày
đầu tiên đi học của em ntn?
- Ai đưa en đến trường trong ngày đầu tiên đi học?
- Em có vui khi là học sinh lớp Một không? Vì sao?
- Em cần làm gì khi là học sinh lớp Một?
* Kết luận: - Vào lớp 1, em sẽ có thêm nhiều bạn mới,
thầy giáo, cô giáo mới, em sẽ học được nhiều điều mới
mẻ, biết đọc, biết viết và làm toán nữa
- Được đi học là niềm vui, là quyền lợi của trẻ em
- Em rất vui và tự hào vì mình là HS lớp 1
- Em và các bạn sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
+ Vài HS nêu + Vài HS nêu
- HS giới thiệu theo cặp
- Vài HS tự giới thiệu
- Vài HS nêu
+ Vài HS nêu + Vài HS nêu + Vài HS nêu
+ Vài HS nêu
- HS kể theo nhóm 4
- Vài HS kể trước lớp
V Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Dặn HS có ý thức trong học tập để xứng đáng là HS lớp 1
-THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP A.Mục tiêu:
- Luyện tập về so sánh hai đồ vật
- Luyện tập phân biệt hình vuông hình tròn
Trang 4- Yêu thích môn học Toán
B Đồ dùng dạy học:
- Sách thực hành Toán- TV, màu
C Hoạt động dạy học:
Bài 1: Yêu cầu hs so sánh các vật có trong
hình vẽ
- So sánh sách Toán lớp 1 với bút chì
- So sánh con thỏ với củ cà rốt
Bài 2: Tô màu hình vuông:
- Yêu cầu học sinh tô màu vào hình
vuông
Bài 3: Tô màu hình tròn:
- Yêu cầu học sinh tô màu vào hình Tròn
Bài 4: Nối (theo mẫu):
A,
B,
- So sánh hình tam giác với hình vuông
- So sánh hình tròn với hình vuông
-Sách Toán lớp 1 nhiều hơn bút chì
bút chì ít hơn sách Toán lớp 1
- Con thỏ ít hơn củ cà rốt Củ cà rốt nhiều hơn con thỏ
Bài 4: Nối (theo mẫu):
A,
B,
-Ngày soạn: 23/8/2014
Ngày giảng: Thứ tư, 26/8/2014
TIẾNG GIỐNG NHAU
(Tiết 5 + 6)
Trang 5I Mục tiêu
- Học sinh học thuộc lời ca và biết tìm tiếng giống nhau khi nghe lời ca
- Chon vật thay thế cho các tiếng giống nhau
II Nội dung các việc
1 Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
- Học thuộc lời ca về Bác Hồ, tìm được tiếng giống nhau khi nghe lời ca
2 Việc 2: Học cách ghi lại những tiếng giống nhau
- Ghi trên bảng lớn
- Ghi vào vở em tập viết trang 13
3 Việc 3: Đọc
- Chỉ vào mô hình và đọc thuộc
- Cho học sinh đọc nhiều lần
4 Việc 4: Viết chính tả
- Viết vào vở bằng mô hình và tô màu tiếng giống nhau
III Rút kinh nghiệm
-TOÁN
HÌNH VUÔNG, HÌNH TRÒN
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có thể:
- Nhận ra và nêu đúng tên của hình vuông, hình tròn
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
II Đồ dùng dạy học:
- Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa có kích thước khác nhau
- Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
- Bộ đồ dùng học Toán 1
III
Các hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra bài cũ: 7 phút
- So sánh số lượng bút và vở ô li
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới: 27 phút
a Giới thiệu hình vuông:
- GV đưa tấm bìa hình vuông và giới thiệu: Đây là hình
vuông
- GV hỏi lại HS: Đây là hình gì?
- Yêu cầu HS lấy các hình vuông trong bộ đồ dùng học
toán
- Yêu cầu HS tìm 1 số đồ vật có mặt là hình vuông
b Giới thiệu hình tròn:
(Làm tương tự như đối với hình vuông)
c Thực hành:
- 2 HS nêu
- HS quan sất
- Vài HS nêu
- HS tự lấy
- Vài HS nêu
Trang 6a) Bài 1: Tô màu:
- GV hướng dẫn HS tô màu các hình vuông trong bài
- Cho HS đổi bài kiểm tra
- GV quan sát, nhận xét
b) Bài 2: Tô màu:
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Cho HS đổi chéo bài kiểm tra
- Nhận xét bài
c) Bài 3: Tô màu:
- Trong bài có những hình gì?
- Nêu cách tô màu
- Yêu cầu HS tự làm bài
d) Bài 4: Làm thế nào để có hình vuông?
- Hướng dẫn HS gấp các mảnh bìa như hình vẽ để được
hình vuông
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS giải thích cách gấp
- HS tự làm bài
- HS kiểm tra chéo
- HS tự tô màu
- HS kiểm tra chéo
- Vài HS nêu
- 1 HS nêu yc
- 1 HS nêu
- 1 HS nêu
- HS tự làm bài
- HS quan sát
- HS tự làm bài
- 1 vài HS nêu
3 Củng cố, dặn dò: 5 phút
- Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo
+ GV tổ chức cho HS thi gắn hình vuông, hình tròn theo nhóm
+ GV tổng kết cuộc thi
- Dặn HS về nhà tìm thêm các đồ vật có dạng hình vuông, hình tròn
-THỰC HÀNH TOÁN
LUYỆN TẬP A.Mục tiêu:
- Luyện tập về hình tam giác, hình vuông hình tròn
-Biết xếp hình vuông hình tam giác thành các hình mới
- Yêu thích môn học Toán
B Đồ dùng dạy học:
- Sách thực hành Toán- TV, màu
C Hoạt động dạy học:
Bài 1: Tô màu hình tam giác:
Bài 2: Nối (theo mẫu):
A,
B,
Bài 1: Tô màu hình tam giác:
Bài 2: Nối (theo mẫu):
A,
B,
Trang 7C,
- Gv cho hs so sánh các hình ở từng
phần, hình nào nhiều hơn, hình nào ít
hơn
Bài 3: Ghép lại thành các hình mới:
Ví dụ:
- Gv phát cho học sinh các hình,
- Gv làm mẫu như ví dụ
- Gv cho hs làm
Bài 4: Đố vui:
Tô màu:
GV hướng dẫn hs tô màu
C,
- Hs làm
Hs tô
-Ngày soạn: 24/8/2014
Ngày giảng: Thứ năm, 27/8/2014
TIẾNG KHÁC NHAU – THANH
(Tiết 7 + 8)
I Mục tiêu
- Học sinh nhận biết được tiếng khác nhau
- Biết phân tích các mẫu để nhận ra sự khác nhau về thanh
- Học sinh biết vẽ mô hình hình chữ nhật
II Nội dung các việc
1 Việc 1: Chiếm lĩnh đối tượng
1a Phân tích /ca/, /cà/ để phân biệt đó là 2 tiếng khác nhau 1b Phân tích các mẫu khác để nhận ra sự khác nhau về thanh
2 Việc 2:Viết
- Viết bảng con để xác định vị trí đặt dấu thanh trên mô hình
- Viết vở
3 Việc 3: Đọc
- Đọc trên bảng lớp
- Đọc sách Tiếng Việt
4 Việc 4: Viết chính tả
Trang 8- Học sinh viết vào vở mô hình hai tiếng /ca/, /cà/.
III Rút kinh nghiệm
-TOÁN
HÌNH TAM GIÁC
A Mục tiêu: Sau bài học HS có thể:
- Nhận ra và nêu đúng tên hình tam giác
- Bước đầu nhận ra hình tam giác từ các vật thật có mặt là hìh tam giác
B Đồ dùng dạy học:
- Một số hình tam giác bằng bìa có kích thước, màu sắc khác nhau
- Một số đồ vật thật có mặt là hình tam giác
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
I Kiểm tra bài cũ: 5 phút
- Yêu cầu HS chỉ và gọi tên hình vuông, hình tròn
- GV nhận xét, cho điểm
II Bài mới: 30 phút
1 Giới thiệu hình tam giác.
- GV đưa tấm bìa hình tam giác và giới thiệu: Đây là
hình tam giác
- GV hỏi lại HS: Đây là hình gì?
- Yêu cầu HS lấy các hình tam giác trong bộ đồ dùng
học toán
- Yêu cầu HS tìm 1 số đồ vật có mặt là hình tam giác
2 Thực hành xếp hình:
- GV yêu cầu HS lấy bộ đồ dùng học toán 1
- Cho HS quan sát từng hình trong sgk và xếp theo
hình mẫu
- GV tổ chức cho HS thi ghép hình nhanh
- GV nhận xét và tổng kết cuộc thi
Hoạt động của HS
- 2 HS thực hiện
- HS quan sát
- Nhiều HS nêu
- HS tự lấy
- Vài HS nêu
- HS tự lấy
- HS tự xếp và kiểm tra chéo
- HS 3 tổ thi đua
-Ngày soạn: 25/8/2014
Ngày giảng: Thứ sáu, 28/8/2014
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
CƠ THỂ CHÚNG TA
A Mục tiêu: Sau bài học HS biết:
- Kể tên các bộ phận chính của cơ thể
- Biết một số cử động của đầu và cổ, mình, chân, tay
- Rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
B Đồ dùng dạy học:
Các hình trong sgk
C Các hoạt động dạy học:
Trang 9I Kiểm tra bài cũ: 7 phút GV kiểm tra sách, vở môn
học của HS
II Bài mới: 27 phút
1 Hoạt động 1: Cho HS qsát tranh, thảo luận cặp.
- Yêu cầu HS quan sát tranh, chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài của cơ thể
- Trình bày trước lớp - Nhận xét, bổ sung
2 Hoạt động 2: Cho HS quan sát tranh, thảo luận
nhóm
- Yêu cầu HS quan sát từng hình ở trang 5 và thảo
luận các câu hỏi sau:
+ Các bạn ở mỗi hình đang làm gì?
+ Cơ thể chúng ta gồm mấy phần
- Cho HS trình bày nội dung thảo luận
- Yêu cầu HS biểu diễn lại từng hoạt động như các bạn
trong hình
* Kết luận: - Cơ thể chúng ta gồm 3 phần, đó là: đầu,
mình và tay, chân
- Chúng ta nên vận động, ko nên lúc nào cũng ngồi
yên một chỗ Hoạt động sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh
và nhanh nhẹn
3 Hoạt động 3: Cho HS tập thể dục
- GV hướng dẫn HS hát bài: Cúi mãi mỏi lưng
Viết mãi mỏi tay
Thể dục thế này là hết mệt mỏi
- GV hát kết hợp làm động tác mẫu
- Gọi HS lên làm mẫu
- GV tổ chức cho HS tập cả lớp
* Kết luận: Muốn cơ thể phát triển tốt cần tập thể dục
hàng ngày
- HS làm việc theo cặp
- HS đại diện trình bày
- HS nêu
- HS thảo luận theo nhóm 4
- HS đại diện nhóm trình bày
- Vài HS thực hiện
- HS tập hát
- HS quan sát
- 3 HS đại diện 3 tổ
- HS tập đồng loạt
III Củng cố, dặn dò: 5 phút
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
+ GV tổng kết trò chơi.- GV nhận xét giờ học
+ Thi nói nhanh, chỉ đúng các bộ phận của cơ thể
-THỦ CÔNG GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY BÌA THỦ CÔNG
I Mục tiêu:
HS biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ học thủ công
II Đồ dùng dạy học:
Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ công là kéo, hồ dán, thước kẻ,
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu giấy, bìa: 5 phút
Trang 10- GV giới thiệu 1 số loại giấy và bìa.
- GV giới thiệu giấy màu để học thủ công
2 Giới thiệu một số dụng cụ học thủ công: 25 phút
- GV giới thiệu một số dụng cụ môn học:
+ Thước kẻ: thước được làm bằng gỗ hay nhựa, dùng để
đo chiều dài Trên mặt thước có chia vạch và đánh số
+ Bút chì: dùng để kẻ đường thẳng
+ Kéo: dùng để cắt giấy, bìa Khi sử dụng kéo cần chú ý
tránh gây đứt tay
+ Hồ dán: dùng để dán giấy thành sp hoặc dán sp vào vở
Hồ dán được chế từ bột sắn có pha chất chống gián,
chuột
- GV yêu cầu HS lấy các dụng cụ môn học theo yc
- HS quan sát
- HS quan sát
+ HS quan sát
+ HS quan sát
+ HS quan sát
+ HS quan sát
- HS tự lấy và nêu tên
-TIẾNG VIỆT TÁCH TIẾNG THANH NGANG RA HAI PHẦN – ĐÁNH VẦN
I Mục tiêu
- Học sinh biết phân tích tiếng thanh ngang ra hai phần
- Thay thế các tiếng bằng mô hình
- Vẽ được mô hình tiếng ra hai phần
II Nội dung các việc
1 Việc 1: Chiếm lĩnh ngữ âm
- Học sinh học thuộc 2 câu
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
- Học sinh tìm tiếng giống nhau: Không có, chỉ có tiếng gần giống nhau: /sen/, /chen/
- Phân tích tiếng /sen/, /chen/
2 Việc 2: Viết
- Vẽ mô hình tiếng nguyên + phân tích
3 Việc 3: Đọc
- Đọc trên bảng lớp
- Đọc SGK
4 Việc 4:Viết chính tả
- Vẽ mô hình tiếng nguyên, mô hình tiếng có hai phần
III Rút kinh nghiệm
-SINH HOẠT TUẦN 1
I Mục tiêu:
Trang 11- Ôn định các nề nếp của trường, của lớp.
- Bầu cán sự lớp và phân công các tổ
II Các hoạt động:
1 Giáo viên đánh giá các hoạt động trong tuần
-2 Bầu cán sự lớp: Qua tuần học và HS giới thiệu GV bầu ban cán sự lớp như sau: - Lớp trưởng:
- Lớp phó HT
- Lớp phó VT
- Lớp phó LĐ
- Tổ trưởng: Tổ 1:
Tổ 2:
Tổ 3:
- Tổ phó: Tổ 1:
Tổ 2:
Tổ 3:
III Phương hướng tuần 2
-IV Vui văn nghệ: Các em xung phong múa hát đọc thơ.