1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

GIÁO ÁN TUẦN 1 LỚP 3C

38 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 72,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV kết luận: Tác giả quan sát rất tài tình nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa các sự vật trong thế giới xung quanh * Bài tập 3.. cần chú ý quan sát các sự vật, hiện tượng trong c[r]

Trang 1

Tuần 1

NS : Ngày 7 / 9 /2018

NG: Thứ hai ngày 10 thỏng 9 năm 2018

CHÀO CỜ -

TOÁN TIẾT 1: Đọc, viết, so sánh các số có Ba chữ số

I Mục tiêu

+ ễn tập, củng cố cỏch đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số,

+ Rốn luyện kĩ năng tớnh toỏn, so sỏnh Vận dụng vào làm cỏc bài tập

+ HS yêu thích môn toán, say mê học tập, phát huy tính cần cù, sáng tạo

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ ghi bài tập

III Hoạt động dạy học

A- Kiểm tra bài cũ (5’)

Kiểm tra đồ dựng học tập, sỏch vở của HS

- GV viết 10 số khỏc lờn bảng, Y/C HS đọc

* Bài tập 1 Viết( theo mẫu): (SGK - 3)

- GV chộp và đưa 2 bảng phụ

Một trăm sỏu mươi mốt

Năm trăm năm mươi lăm

Sỏu trăm linh một

354 307

Trang 2

- GV củng cố lại thứ tự số: hai số liền kề nhau

hơn kộm nhau bao nhiờu đơn vị?

- Phần b tương tự phần a

GV: Bài tập 2 cỏc con đú ụn lại kiến thức gỡ?

4- ễn luyện về so sỏnh và thứ tự số(11’)

* Bài tập 3 ?(SGK-3)

- GV đưa nội dung bài

- Để điền được dấu đỳng con làm như thế

- Yờu cầu HS thảo luận nhúm 4(2')

- GV treo bảng phụ, gọi đại diện 3 nhúm lờn

- Để viết được cỏc số trờn theo thứ tự từ bộ

đến lớn và từ lớn đến bộ con làm như thế nào?

- Hơn kộm nhau 1 đơn vị

- Viết số cú 3 chữ số theo thứ tự tăngdần, giảm dần

- 1 HS đọc yờu cầu của đề

- 3 HS lờn bảng

- 2 HS đọc yờu cầu và nội dung bài.Viết cỏc số 537; 162; 830; 241; 519; 425:

A, Theo thứ tự từ bộ đến lớn

B, Theo thứ tự từ lớn đến bộ

- So sỏnh cỏc số, số nào cú hàng trămlớn hơn thỡ lớn hơn, số nào cú hàng trăm bộ hơn thỡ bộ hơn

- HS làm bài cỏ nhõn vào vở, đổi chộo vở kiểm tra

- Đọc, viết cỏc số cú ba chữ số, thứ

tự số, so sỏnh cỏc số cú ba chữ số

-Tập đọc - Kể chuyện TIẾT 1 : Cậu bé thông minh

I MỤC TIấU

<, >, =

Trang 3

A- TẬP ĐỌC

1 Rốn kĩ năng đọc thành tiếng.

- Đọc đỳng, rõ ràng, rành mạch, trụi chảy toàn bài, Đọc đúng các từ ngữ cú õm, vần

dễ lẫn: hạ lệnh, nộp, làng, lo sợ, trẫm, xin sữa…

- Ngắt nghỉ hơi hợp lý sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa cỏc cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời cỏc nhân vật(cậu bộ, nhà vua)

2 Rốn kĩ năng đọc - hiểu

- Tốc độ đọc thầm nhanh hơn lớp 2

- Hiểu một số từ ngữ: Kinh đô, om sòm, trọng thưởng

- Hiểu nội dung và ý nghĩa của cõu chuyện: Ca ngợi cậu bé thông minh, tài trí, trả lời được cỏc cõu hỏi trong SGK

B KỂ CHUYỆN

1 Rốn kĩ năng núi:

- Dựa vào trớ nhớ và tranh, kể lại được từng đoạn của cõu chuyện

- Biết kết hợp lời kể với điệu bộ, nột mặt: biết thay đổi giọng kể cho phự hợp với nội dung

2 Rốn kĩ năng nghe:

- Cú khả năng tập trung theo dừi bạn kể

- Biết nhận xột, đỏnh gia lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn

*QTE: Cỏc em đều cú quyền tham gia và bày tỏ ý kiến của mỡnh.

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Tư duy sỏng tạo.

- Ra quyết định.

- Giải quyết vấn đề.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài đọc và kể chuyện SGK phúng to

- Bảng phụ viết sẵn cõu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc

- Mỏy chiếu

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Tiết 1

A Mở đầu (5’)

- GV kiểm tra sỏch vở và đồ dựng học tập của HS

- GV yờu cầu HS quan sỏt tranh chủ điểm trong SGK Tiếng việt lớp 3 tập1

- GV giới thiệu ND từng chủ điểm: ( trỡnh chiếu bằng mỏy tớnh)

+ Măng non: núi về thiếu nhi

+ Mỏi ấm: Núi về gia đỡnh

+ Tới trường: Núi về nhà trường

+ Cộng đồng: Núi về xó hội

+ Quờ hương, Bắc - Trung - Nam: núi về cỏc vựng miền trờn đất nước ta

+ Anh em một nhà: Núi về anh em cỏc dõn tộc trờn đất nước ta

+ Thành thị và nụng thụn: Núi về sinh hoạt ở thành thị và nụng thụn

B, Bài mới:

1 Giới thiệu bài (1’)

-Treo tranh minh họa chủ điểm"Măng

non"

- HS quan sỏt tranh, nghe giới thiệu

- Tranh vẽ cảnh một cậu bộ đang núi

Trang 4

- Treo tranh minh họa bài tập đọc.

+ Bức tranh vẽ cảnh gỡ?

+ Muốn biết cậu bộ và nhà vua núi với

nhau điều gỡ, chỳng ta cựng học bài hụm

nay: Cậu bộ thụng minh

2- Luyện đọc (15’)

a) GV đọc 1 lần, nờu cỏch đọc toàn bài

(Như mục tiờu)

b, Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với

giải nghĩa từ trong SGK

* Đọc từng câu

- Đọc nối tiếp cõu lần 1

GV theo dõi, ghi từ HS phỏt õm sai(đọc

cỏ nhõn, đồng thanh)

- Đọc nối tiếp cõu lần 2,3

GV tiếp tục hướng dẫn HS phỏt õm

+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ

- HS đọc chỳ giải SGK- 5

- Tỡm từ gần nghĩa với trọng thưởng

+ HS đọc nối tiếp đoạn lần 3

- Nhà vua nghĩ ra kế gỡ để tỡm người tài?

chuyện với nhà vua, cỏc quần thần đang chứng kiến cuộc núi chuyện giữa hai người

- HS nghe và đọc thầm theo giáo viên

- HS nối tiếp nhau đọc từng cõu

- Hạ lệnh, nộp, làng, lo sợ, làm lạ, trẫm, xin sữa

- 3 đoạn

- HS dựng bỳt chỡ đỏnh dấu trong SGK

- Đoạn 1: Ngày xưa lờn đường

- Đoạn 2: Đến trước lần nữa

- Đoạn 3: Hụm sau thành tài

- Ngày xưa, cú một ụng vua muốn tỡm người tài ra giỳp nước Vua hạ lệnh cho mỗi làng trong vựng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng, nếu khụng cú/ thỡ cả làng phải chịu tội (Giọng chậm rói)

- Cậu bộ kia, sao dỏm đến đõy làm ầm ĩ

?(Giọng oai nghiờm)

- Thằng bộ này lỏo, dỏm đựa với trẫm !

Bố ngươi là đàn ụng thỡ đẻ sao được ! (Giọng bực tức)

- Kinh đụ, om sũm, trọng thưởng

- khen thưởng

- Mỗi nhúm 3 em đọc, mỗi em đọc một đoạn sau đú đổi lại đọc đoạn khỏc

- Mỗi nhúm 1 em, 3 em /lượt (Thi 2 lần)

- HS đọc thầm đoạn 1+ Đoạn 1: Nhà vua nghĩ kế để tỡm ngườitài

Trang 5

- GV nhận xét.

- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh

nhà vua?

GV: Khi nhận được lệnh rất vô lí của nhà

vua thì cậu bé và dân chúng đã làm gì, các

con sẽ tiếp tục tìm hiểu đoạn 2 của bài

? Cậu bé đã làm cách nào để vua thấy lệnh

của ngài là vô lý?

GV: Nhà vua đã nhận ra cậu bé là người

một người có tài nhưng ông vẫn muốn thử

tài cậu một lần nữa, bằng cách nào các con

cùng tìm hiểu đoạn 3 của câu chuyện nhé

- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé yêu cầu

điều gì?

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy

GV: Gà trống không thể đẻ được trứng,

đàn ông không thể đẻ được em bé, một

con chim sẻ nhỏ không thể làm được 3

mâm cỗ, một chiếc kim khâu không thể

rèn được một con dao Cậu bé đã cho thấy

lệnh của nhà vua là hết sức vô lí

- Câu chuyện này nói lên điều gì?

-Nếu em là con gái thì có được tham gia

ý kiến với dân làng không, vì sao?

- “ Lệnh cho mỗi làng trong vùng phải nộp một con gà biết đẻ trứng”để tìm người tài

- Dân chúng lo sợ khi nghe lệnh nhà vua

TiÕt 2

4- Luyện đọc lại (12 -15’)

- GV treo bảng phụ, đọc mẫu đoạn 2

- Trong truyện có mấy nhân vật ?

- Giọng đọc của mỗi nhân vật thể hiện như

thế nào ?

Đoạn 2

" Đến trước cung vua…một lần nữa"

- 3 nhân vật: Người dẫn truyện, nhà vua,cậu bộ

+ Người dẫn chuyện: Chậm rãi ở đoạn giới thiệu truyện, lo lắng khi nhận được lệnh của nhà vua, vui vẻ, thoải mái ,

Trang 6

- Gọi 3 HS đọc trước lớp theo lối phân vai.

5- Hướng dẫn kể chuyện (17 – 20’)

a) GV nêu yêu cầu

b) GV hướng dẫn kể lại từng đoạn của câu

chuyện theo tranh:

- GV treo tranh, yêu cầu HS quan sát tranh

và hướng dẫn HS kể chuyện theo đoạn

+ Về diễn đạt: nói thành câu, dùng từ phù

hợp, biết kể bằng lời của mình

+ Về cách thể hiện: Giọng kể thích hợp, tự

nhiên, biết phối hợp lời kể với điệu bộ,

nét mặt

* Tranh 2: Cách tiến hành như tranh 1

+ Trước mặt vua, cậu bé làm gì?

+ Thái độ của nhà vua thay đổi ra sao?

*Tranh: 3 Cách tiến hành như tranh 1

+ Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?

+ Thái độ của nhà vua thay đổi sao ?

- GV cho 3 HS lên kể lại, mối em kể 1

đoạn

- Lớp, GV nhận xét, đánh giá, bình chọn

nhóm kể hay

- GV cho 1 nhóm 3 HS lên đóng vai kể lại

kể lại toàn bộ câu chuyện

- Câu chuyện ca ngợi điều ?

khâm phục khi cậu bé lần lượt qua được những lần thử tài của nhà vua

+ Cậu bé: bình tĩnh, tự tin+ Nhà vua: nghiêm khắc

- HS đọc trong nhóm 3

- Thi đọc trước lớp: 3 nhóm ( 1 em / nhóm)

- Lớp theo dừi bình chọn cá nhân, nhóm đọc hay nhất, tuyên dương

- Quan sát 3 bức tranh, kể lại 3 đoạn của câu chuyện

- Quân lính đang đọc lệnh vua: mỗi làng phải nộp một con gà trống biết đẻ trứng

- Dân làng vô cùng lo sợ

- Mỗi dãy 1 em kể nối tiếp, HS khác nghe và nhận xét

- Cậu khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ

em bé, bắt cậu đi xin sữa cho em Cậu xin không được nên bị bố đuổi đi

- Nhà vua giận dữ quát: Thằng bé này láo, dám đùa với trẫm

- Về tâu với đức vua rèn chiếc kim thànhmột con dao thật sắc để sẻ thịt chim

- Vua biết đã tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường học để rèn luyện

- HS kể trong nhóm 3

- Thi kể trước lớp+ Kể theo đoạn: mỗi đoạn 3 nhóm(cử đại diện)

+ Kể cả câu chuyện: 3 nhóm (cử đại diện

- Ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé

Trang 7

- Các em nhỏ có quyền tham gia ý kiến

không? Tại sao?

QTE: Các em đều có quyền tham gia và

bày tỏ ý kiến của mình.

- Có, vì tất cả các em đều có quyền tham gia và bày tỏ ý kiến của mình.

C Cñng cè, dÆn dß (3p)

- Trong câu chuyện này em thích nhất nhân vật nào, vì sao?

- Nhận xét tiết học: GV động viên, khen ngợi cá nhân, nhóm học tập tốt, nêu những điểm chưa tốt để rút kinh nghiệm trong giờ sau

- VÒ kÓ l¹i chuyÖn nµy cho người thân nghe

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI Bài 1 : HOẠT ĐỘNG THỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I MỤC TIÊU:

- Nêu được tên các bộ phận và chức năng của cơ quan hô hấp

- Chỉ đúng các bộ phận của cơ quan hô hấp trên tranh vẽ

HS năng khiếu biết được hoạt động thở diễn ra liên tục Nếu bị ngừng thở từ 3 - 4 phút người ta có thể bị chết

- HS yêu thích môn học

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

- Các hình trong SGK, 2 quả bóng bay

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A/ Kiểm tra bài cũ (2-3p): kiểm tra sự chuẩn

+) Mục tiêu: Biết được sự thay đổi của lồng

ngực khi ta hít vào và thở ra

+) Cách tiến hành:

-) Bước 1: trò chơi:

- Nêu cảm giác của mình sau khi nín thở lâu?

+ Bước 2 :

- Đại diện một số hs nên thực hiện như H1 - YC

cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và hít thở

hết sức

- HS lắng nghe

- Cả lớp cùng thực hiện động tác bịtmũi, nín thở

- HS thực hiện lớp qs

- HS thực hiện

- Hít sâu lồng ngực nở ra to thở ra

Trang 8

- Em nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít

*Hoạt động 2 (12p): Làm việc với SGK.

+) Mục tiêu : Chỉ trên sơ đồ và nói được tên các

bộ phận của cơ quan hô hấp

? Bạn hãy nêu tên và chỉ trên hình vẽ các bộ

phận của cơ quan hô hấp?

? Bạn hãy chỉ đường đi của không khí trên H2

- Hs thực hành theo nhóm

- Các nhóm lên trình bày

- GV, HS theo dõi, nhận xét.giúp HS hiểu chức

năng từng bộ phận của cơ quan hô hấp

* HSK,G : Hoạt động thở diễn ra như thế nào?

Nếu bị ngừng thở thì sao?

- GVKL:

3 Củng cố- dặn dò (2p):

- Nhắc lại chức năng của cơ quan hô hấp

- Nhận xét giờ học, dặn hs cần bảo vệ cơ quan

I MỤC TIÊU

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc to, rõ ràng, rành mạch, trôi chảy toàn bài Đọc đúng:

+ Các từ dễ phát âm sai: nằm ngủ, cạnh lòng

Trang 9

+ Các từ mới: Siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu câu và sau mỗi dòng thơ Nghỉ hơi sau mỗi khổ thơ

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc

- Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩ của bài thơ (hai bàn tay rất đẹp, rất có ích và đáng yêu.)

- Giáo dục HS yêu mến đôi bàn tay, giữ gìn đôi bàn tay luôn sạch

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GD :

- Tư duy sáng tạo.

- Ra quyết định.

- Giải quyết vấn đề.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ chép những khổ thơ cần hướng dẫn học sinh luyện đọc và học thuộc lòng

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A- Kiểm tra bài cũ (5’)

- 2 HS kể câu chuyện: Cậu bé thông minh và

trả lời các câu hỏi về nội dung mỗi đoạn

- Đọc xong câu chuyện, em thấy yêu quý

nhân vật nào? Vì sao?

- Lớp và GV nhận xét, đánh giá

B- Bài mới

1- GV giới thiệu bài (1’)

2- Luyện đọc(12’)

a GV đọc, hướng dẫn HS đọc bài với giọng

vui tươi, dịu dàng, tình cảm

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp với giải

nghĩa từ trong sách giáo khoa

* Đọc từng dòng thơ

- Đọc nối tiếp câu lần 1

GV: theo dõi, ghi từ học sinh phát âm sai lên

bảng lớp, sửa phát âm cho HS

- Đọc nối tiếp câu lần 2,3 GV tiếp tục hướng

dẫn HS phát âm

* Đọc đoạn

- GV chia đoạn

- GV hướng dẫn học sinh cách ngắt nghỉ

- GV treo bảng phụ đoạn văn

- 2 HS lên bảng kể chuyện và trả lời câu hỏi Mỗi em kể lại một đoạn

- HS lắng nghe

- HS nghe và theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp, mỗi em hai dòng thơ

- Nằm ngủ, cạnh lòng, Siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ(đọc cá nhân, đồng thanh)

- HS phát âm lại những tiếng sai

- 5 khổ thơ, mỗi đoạn là một khổ thơ+HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Ngắt nghỉ hơi đúng, tự nhiên, thể hiện tình cảm qua giọng đọc Nghỉ hơi giữa các dòng thơ ngắn hơn giữa các câu thơ thể hiện trọn vẹn một ý

- Một HS giỏi đọc

Trang 10

- Hai bàn tay của bé được so sánh với vật gì ?

- GV cho HS quan sát tranh minh hoạ SGK

- Theo em hình ảnh so sánh ấy có đúng

không? Vì sao lại so sánh với bông hoa?

- GV cùng cả lớp nhận xét

GV: Hai bàn tay của bé không chỉ đẹp mà

cũng rất đáng yêu và thân thiết với bé, các

con cùng tìm hiểu tiếp các khổ thơ sau để

thấy rõ được điều đó nhé

- GV cho HS đọc các khổ thơ còn lại

+ Hai bàn tay thân thiết với bé như thế nào?

- Em thích khổ thơ nào nhất, vì sao ?

- Nội dung bài nói lên điều gì ?

- 1 HS đọc chú giải SGK HS khác theodõi

- Siêng năng, giăng giăng, thủ thỉ

( Tối tối mẹ thường thủ thỉ kể cho em nghe một câu chuyện cổ tích.)

+ HS đọc nối tiếp lần 3

- Mỗi nhóm 5 HS đọc, mỗi em đọc 1 đoạn sau đó đổi lại đọc đoạn khác

- 2 Lượt, mỗi lượt 1 nhóm 5 em đọc

- Lớp nhận xét, đánh giá, bình chọn nhóm đọc hay

- HS đọc thầm các khổ thơ còn lại.+ Buổi tối hai hoa ngủ cùng

+ Buổi sáng, tay giúp bé đánh răng, chải tóc

- HS đọc thầm cả bài và trả lời câu hỏi.+ Khi học bài, Bàn tay siêng năng làm cho chữ nở hoa trên giấy

+ Những khi một mình bé thủ thỉ tâm

sự với đôi bàn tay như đối với một người bạn

- HS trả lời

Trang 11

4- Hướng dẫn đọc thuộc lòng (10’)

- GV Hướng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ,

cả bài thơ

- GV treo bảng phụ đã chép sẵn bài thơ

- GV xóa bảng dần các cụm từ giữ lại các chữ

đầu dòng thơ làm điểm tựa

- GV cho HS thi đọc thuộc lòng bài thơ theo

hình thức tiếp sức

- Lớp và GV nhận xét, đánh giá, bình chọn

em đọc đúng, đọc hay

C Củng cố, dặn dò(4’)

* Liên hệ GDKNS: Em làm gì để giữ cho đôi

bàn tay luôn luôn được sạch đẹp?

- Đọc thuộc lòng bài thơ

- Nêu nội dung của bài thơ?

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc thuộc lòng bài thơ

- 1 HS đọc bài trên bảng phụ, HS khác theo dõi

- HS đọc bài nhiều lần

- HS thi đọc theo tổ: tổ 1 đọc trước, mỗi em đọc 2 dòng thơ cho đến hết bài, tiếp đến tổ 2, tổ nào đọc tiếp nối đúng, nhanh là thắng cuộc

- 5 HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Củng cố giải toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn

- Giáo dục HS có ý thức trong học tập và yêu thích học môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: bảng phụ

- HS: bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A- Kiểm tra bài cũ: (5’)

+ Lớp làm vở nháp

- Hai h/s đọc đầu bài

Trang 12

- Bài yêu cầu làm gì ?

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- khối lớp 1có bao nhiêu h/s ?

- H/s khối lớp 1 so với HS khối lớp hai

như thế nào?

- Làm thế nào để tính được số h/s khối

lớp 1?

GV: Yêu cầu h/s làm vào vở

- Lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng

+ Cách tính: Tính từ phải sang trái

352 732 418 395 + - + -

416 511 Equation Chapter (Next) Section 1 201 44

768 221 619 351

- Cộng, trừ các số có 3 chữ số và cách đặttính và cách tính các số có 3 chữ số

245 - 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh

- Lớp đối chiếu kết quả

- Giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn

Trang 13

- Tổ chức cho HS chơi trũ chơi

- GV : chia lớp thành 3 nhúm tổ chức

chơi trũ chơi, phổ biến cỏch chơi, luật

chơi, thời gian chơi

I Mục tiêu

1 Rốn kĩ năng viết chớnh tả:

- Chộp lại chớnh xỏc đoạn văn 53 chữ trong bài Cậu bộ thụng minh.

- Củng cố cỏch trỡnh bày một đoạn văn, chữ đầu cõu viết hoa, chữ đầu đoạn viết hoa

và viết lựi vào 1 ụ, kết thỳc cõu viết dấu chấm, lời núi của nhõn vật đặt sau dấu haichấm, xuống dũng gạch đầu dũng

- Tỡm và viết đúng, viết chính xác từ ngữ chứa tiếng cú õm, vần dễ lẫn(l/n, r/d/gi, s/x,uờch, uyu), viết sạch, đẹp, đúng tốc độ

+ Có ý thức tập trung nghe, viết và rèn luyện chữ viết, giữ gỡn sỏch vở sạch đẹp

- GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yờu

cầu của giờ học chớnh tả việc chuẩn bị đồ

dựng cho giờ học(vở, bỳt mực, bỳt chỡ, bảng

con, phấn, giẻ lau) cho HS

B- Bài mới.

1 Giới thiệu bài: (1p)

Trong giờ học hụm nay cụ sẽ hướng dẫn cỏc

Trang 14

- Ôn lại bảng chữ cái và học tên các chữ do

nhiều chữ cái ghép lại

2- Hướng dẫn HS tập chép( 22’)

a, Hướng dẫn HS chuẩn bị

* Tìm hiểu về nội dung đoạn chép

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- Đoạn văn cho con biết chuyện gì?

- Cậu bé trả lời như thế nào?

- Cuối cùng nhà vua xử lí ra sao?

* GV hướng dẫn HS cách trình bày

- Đoạn này chép từ bài nào?

- Tên bài viết ở vị trí nào?

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì?

- Chữ đầu câu viết như thế nào?

* HD học sinh viết chữ khó vào bảng con

GV: gạch chân những chữ dễ viết sai

b, HS chép bài vào vở, GV theo dõi, uốn nắn

nhắc nhở tư thế cầm bút, ngồi viết

c, Chấm chữa bài

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các từ khó

viết cho HS soát lỗi

- Thu 5 - 7 bài chấm và nhận xét về nội dung

- Sau mỗi chữ, GV nhận xét, đánh giá

- 2 HS đọc lại đoạn chép trên bảng

- Nhà vua thử tài cậu bé bằng cách làm

3 mâm cỗ từ một con chim sẻ nhỏ

- Xin ông xẻ thịt chim

- Vua trọng thưởng gửi cậu bé vàotrường để luyện thành tài

- Cậu bé thông minh

- Viết ở giữa trang vở

- 3 câu+ Câu 1: Hôm sau ba mâm cỗ+ Câu 2: Cậu bé đưa cho nói+ Câu 3: Còn lại

- Cuối câu 1 và câu 3 có dấu chấm, cuốicâu 2 có dấu hai chấm

- Viết hoa

- 2 HS viết bảng lớp: Chim sẻ, sứ giả,

kim khâu, sắc, xẻ thịt, luyện

- Lớp làm bài vào VBT

- 1 HS đọc đầu bài, cả lớp đọc thầmtheo

- Một HS làm bảng phụ, lớp làm bảngcon từng chữ

- HS nhìn bảng phụ đọc 10 chữ và tênchữ

Trang 15

- GV yêu cầu HS học thuộc

+ Xóa hết cột chữ

+ Xóa hết cột tên chữ

+ Xóa hết bảng

4 Củng cố - dặn dò (5p)

- Nhận xét bài viết : Biểu dương những HS tốt

về từng mặt (Viết sạch, viết đẹp, viết đúng

chính tả) đồng thời cũng nhắc nhở HS khắc

phục những thiếu xót trong việc chuẩn bị đồ

dùng học tập, tư thế ngồi viết, chữ viết, cách

-HS đọc lưu loát toàn câu chuyện: “ Tài thơ của cậu bé Đôn”

- Biết ngắt nghỉ đúng sau mỗi câu

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Lê Quý Đôn là nhà bác học lớn nhất của nước ta thời xưa

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vở thực hành toán và tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

- GV kết hợp luyện đọc TN cho HS đọc sai

- Cho HS đọc nối tiếp theo khổ thơ

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4

HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Các nhóm thi đọc

- Lớp nhận xét tuyên dương

Trang 16

- Thi đọc giữa các nhóm.

2 Chọn câu trả lời đúng( 10’)

a) Người cha kể gì với khách về cậu bé Đôn?

Biết làm văn, làm thơ nhưng mải chơi, biếng

học

Biết làm văn , làm thơ và rất chăm học

Ứng khẩu như thần

b)Em hiểu thế nào là có tài ứng khẩu?

Đối đáp giỏi, nói ngay thành văn, thơ

Bình tĩnh trước tình huống bất ngờ

Diến đạt lưu loát, trôi chảy

c) Trong bài thơ ứng khẩu của cậu bé Đôn, từ

“rắn” có nghĩa là gì?

Chỉ có nghĩa là “con rắn”

Chỉ có nghĩa là “cứng”

Có cả hai nghĩa trên

d) Vì sao vị khách không kìm được sự thán

phục?

Vì cậu bé khôi ngô, mắt sáng như sao

Vì bài thơ ứng khẩu rất hay và độc đáo

Vì tất cả nhứng ý trên

e) Dòng nào dưới đây liệt kê đúng và đủ tên các

loài rắn trong bài thơ Rắn đầu biếng học?

Liu điu, hổ lửa, mai gầm, ráo, roi, hổ mang

Liu điu, thẹn đèn, hổ lửa, ráo mép, hổ mang

Rắn đầu, hổ lửa, ráo mép, hổ mang

g)Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu câu Ai là

gì?

Cậu bé liền đọc một mạch

Cậu bé rất mải chơi, biếng học

Lê Quý Đôn là nhà bác học lớn nhất của

nước ta thời xưa

I MỤC TIÊU

- Củng cố lại cách cộng, trừ các số có 3 chữ số (không nhớ) Tìm số bị trừ, số hạng chưa biết

Trang 17

- Áp dụng giải các bài toán về tìm X, giải toán có lời văn( có một phép trừ), xếp hỡnh

Rèn kỹ năng cộng, trừ thành thạo các số có 3 chữ số (không nhớ)

- Giáo dục HS có ý thức trong học tập và yêu thích môn toán

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

4 mảnh bìa hình tam giác

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

A- Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS đọc đầu bài

- Yêu cầu HS làm bài

- GV yêu cầu 3 HS nêu cách đặt tính và thực

hiện phép tính

- GV cùng cả lớp chữa bài

- Bài tập 1 củng cố KT gì?

* Bài tập 2 Tìm X (SGK - 4) (8’)

-Yêu cầu HS đọc đầu bài

- GV: yêu cầu HS nêu tên thành phần phép tính

và cách tìm các thành phần đó

- GV cùng cả lớp chữa bài

* Bài tập 3: (VBT - 5)(8’)

- Gọi HS đọc bài toán

- Hướng dẫn HS phân tích đầu bài:

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Cho HS làm bài vào vở

- Muốn biết có bao nhiêu nữ con làm nt nào?

482 - 231 127 + 212

- 2 HS nêu lại cách đặt tính và tính

285 - 140 = 145 (người) Đáp số: 145 người

- 1 HS đọc đầu bài và để hình lên mặt bàn

Trang 18

(bộ đồ dùng học toán)

- GV dùng 4 hình tam giác đã chuẩn bị để

hướng dẫn HS cách xếp hình theo mẫu

- GV cho HS xếp theo nhóm đôi

- Gọi HS chữa bài

- Nhóm đôi hoạt động theo yêu cầu của GV

- Bảng lớp viết sẵn các câu văn, câu thơ trong bài tập 2

- Tranh ảnh minh họa cảnh biển xanh bình yên, một chiếc vòng ngọc thạch

- Tranh minh họa giống như dấu ă

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1- Giới thiệu bài (1’)

Hằng ngày khi nhận xét, miêu tả về các

sự vật, hiện tượng, các con đó biết nói

theo cách so sánh đơn giản như: Bạn A

cao hơn bạn B Tóc bà em trắng như

- HS theo dõi, lắng nghe

- 2 HS đọc yêu cầu của bài, HS khác đọc thầm

- 1 HS lên bảng làm mẫu, dưới lớp làm bài cá nhân vào vở nháp

Tay em đánh răng

Răng trắng hoa nhài

Trang 19

- Hướng dẫn HS làm bài

- GV cùng cả lớp chữa bài, nhận xét,

chấm điểm thi đua

- GV kết luận: Người hay bộ phận cơ thể

người cũng được gọi là sự vật

* Bài tập 2 (VBT - 3)(10’)Tìm sự vật

được so sánh với nhau

GV chép nội dung bài tập lên bảng

+ Hướng dẫn HS làm từng câu

- Mỗi câu có từ nào chỉ sự vật ?

- Yêu cầu HS làm bài vào nháp theo hệ

thống câu hỏi của GV

- Vì sao hai bàn tay em bé lại so sánh với

hoa đầu cành?

-Vì sao nói mặt biển như tấm thảm khổng

lồ?

- Màu ngọc thạch là màu như thế nào?

GV: cho HS quan sát chiếc vòng bằng

ngọc thạch

- Vì sao cánh diều lại so sánh với dấu ă?

GV: treo tranh minh họa

- Vì sao dấu hỏi so sánh với vành tai nhỏ?

- GV cùng HS nhận xét và chữa bài trên

bảng lớp

GV kết luận: Tác giả quan sát rất tài tình

nên đã phát hiện ra sự giống nhau giữa

các sự vật trong thế giới xung quanh

- 3 HS lên bảng gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật

- Lớp chữa bài vào VBT

- 2 HS đọc yêu cầu của bài, HS khác đọc thầm

- 4 HS lên bảng gạch dưới những sự vật được so sánh với nhau

a, Hai bàn tay em Như hoa đầu cành

b, Mặt biển sáng trong như tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

c, Cánh diều như dấu " á"

Ai vừa tung lên trời.

d, ơ, cái dấu hỏi Trông ngộ ngộ ghờ Như vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe.

- Vì hai bàn tay của bé nhỏ xinh như bônghoa

- Mặt biển phẳng đều, êm và đẹp

- Màu xanh biếc, sáng trong

- Cánh diều hình cong cong, vồng xuống, giống hệt như dấu "ă"

- Dấu hỏi cong cong, nở rộng ở phía trên rồi nhỏ dần chẳng khác gì một vành tai

- HS suy nghĩ và trả lời+ Hai bàn tay - hoa đầu ành+ Mặt biển - tấm thảm khổng lồ+ Cánh diều - dấu "ă"

+ Dấu hỏi - Vành tai

- HS đọc yêu cầu

- 1 số HS trả lời, HS khác nhận xét

Ngày đăng: 06/02/2021, 11:25

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w