1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Giao an lop 4 tuan 10

33 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 53,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mức độ yêu cầu về kỹ năng đọc như ở tiết 1; nhận biết được các thể loại văn xuôi, kịch, thơ; bước đầu nắm được nhân vật và tính cách trong bài tập đọc là truyện kể đã học.. Các phương [r]

Trang 1

- Đọc rành mạch, trôi chảy bài tập đọc đó học theo tốc độ qui định giữa HKI (khoảng

75 tiếng/phút), bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được một số hình ảnh, chi tiết có ý nghĩa trong bài,bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

1 Giới thiệu bài: 1’

- Gv nêu mục đích yêu cầu tiết học

2 Hướng dẫn ôn tập:

a, Kiểm tra đọc: 17’

- Gv yêu cầu hs bốc thăm bài

+ nêu câu hỏi về nội dung bài em vừa đọc

- Gv sửa lỗi cho từng em, nhận xét

b, Làm bài tập:

Bài tập 2: 10’

Những bài Tập đọc như thế nào là truyện

kể?

-Hãy kể tên những bài tập đọc là truyện kể

thuộc chủ điểm “ Thương người như thể

thương thân”( Tuần 1,2,3 )

-GV yêu cầu HS đọc lại hai bài này

- GV phát phiếu học tập cho HS làm bài

cá nhân

Hoạt động của học sinh

- Hs chú ý lắng nghe

- Hs bốc thăm bài

- Hs đọc bài, trả lời câu hỏi

- 1 hs đọc yêu cầu bài

-Đó là những bài kể về một chuỗi sự việc

có đầu, có cuối, liên quan đến một haymột số nhân vật để nói lên một điều có ýnghĩa

+Dế Mèn bênh vực kẻ yếu+Người ăn xin

HS đọc thầm lại hai bài này

HS nhận phiếu và làm bài tập theo phiếu.-HS trình bày kết quả

-HS khác nhận xét

Trang 2

-GV nhận xét, chốt nội dung đúng

Bài tập 3:10’

- Yêu cầu hs suy nghĩ phát biểu

GV yêu cầu HS tìm nhanh trong hai bài

tập đọc trên đoạn văn tương ứng với các

-HS đọc yêu cầu bài tập 3

-HS tìm trong hai bài tập đọc trên đoạnvăn tương ứng với các giọng đọc

- Là đoạn cuối của truyện Người ăn xin: “Tôi chẳng biết …của ông lão”

-Là đoạn Nhà Trò ( Dế Mèn bênh vực kẻyếu phần I ) kể nổi khổ của mình: “Nămtrước …ăn thịt em”

- Là đoạn Dế Mèn đe doạ bọn nhện, bênhvực Nhà Trò (Dế Mèn bênh vực kẻ yếuphần II ): “Tôi thét …đi không?”

-HS thi đọc diễn cảm các đoạn văn đó

- Lớp nhận xét, bình chọn các bạn đọc hay nhất

- Con người cần biết yêu thương, cảm thông và giúp đỡ lẫn nhau.

-TOÁN TIẾT 45:VẼ HÌNH CHỮ NHẬT

I Mục tiêu:

Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông ( Bằng thước kẻ và ê ke)

- Giáo dục học sinh cách cầm thước vẽ hình một cách nhanh nhẹn và chính xác hơn

II.Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

IV Các hoạt động dạy – học:

1/ KTBC: 5’

- Vẽ hai đường thẳng song song

Trang 3

- Gọi 2 hs lên bảng

+ HS 1: vẽ đường thẳng CD đi qua điểm

E và song song với đường thẳng AB cho

trước

+ HS 2: Vẽ đường thẳng đi qua đỉnh A

của hình tam giác ABC và song song với

cạnh BC

- Nhận xét

2/ Dạy-học bài mới: 15’

1 Giới thiệu bài:Tiết toán hôm nay các

cả lớp vẽ vào vở nháp-HS vẽ vào VBT

-HS nêu các bước như phần bài học củaSGK

-Chu vi của hình chữ nhật là:

(5 + 3) x 2 = 16 (cm)

- 1 em nêu cách tính chu vi hình chữ nhật.-HS làm bài cá nhân

Trang 4

b Gv yêu cầu học sinh dùng thước kẻ đo

hai đường chéo

- Hệ thống hóa các quy tắc viết hoa tên riêng

- Nghe – viết đúng chính tả , trình bày đúng bài Lời hứa

- Có ý thức viết đúng , viết đẹp Tiếng Việt

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

Hoạt động của giáo viên

A.Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nhận xét bài chính tả và

phần luyện tập đã thực hiện tuần

trước

B Bài mới:

1.Giới thiệu bài: 1’

Trong tiết ôn tập thứ hai , các

em sẽ luyện nghe – viết đúng chính

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

Trang 5

tả , trình bày đúng một truyện ngắn

kể về phẩm chất đáng quý của một

cậu bé Tiết học còn giúp các em ôn

lại các quy tắc viết tên riêng

2 Hướng dẫn hs nghe - viết : 20’

- Đọc bài thơ Lời hứa , giải nghĩa từ

trung sĩ

- Nhắc HS : Ghi tên bài thơ vào giữa

dòng Sau khi chấm xuống dòng ,

chữ đầu dòng nhớ viết hoa , có thể

+ Xem lại kiến thức cần ghi nhớ

trong các tiết LTVC tuần 7 để làm

bài cho đúng

+ Phần quy tắc cần ghi vắn tắt

- Phát riêng phiếu cho vài em

- Dán tờ phiếu viết sẵn lời giải đúng

- Nhắc HS đọc trước , chuẩn bị nội

dung tiết sau

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Đọc thầm lại bài văn , chú ý những từ ngữmình dễ viết sai , cách trình bày bài , các viếtcác lời thoại

- Viết bài vào vở

I Mục tiêu:

- Nắm được nội dung các bài

- Biết trung thực, vượt khó trong học tập; tiết kiệm tiền của, thời giờ

- Biết bày tỏ ý kiến

II.Các phương pháp dạy học, kỹ thuật có thể sử dụng

-Thảo luận

Trang 6

-Đóng vai

-Trình bày 1 phút

-Xử lí tình huống

III Đồ dùng dạy học:

- Nội dung ôn tập

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

+ Tiết kiệm tiền của

+ Tiết kiệm thời giờ

- Gv đưa ra một số câu hỏi và bài tập để học

sinh xung phong làm bài

- Nêu việc làm thể hiện trung thực trong học

tập ?

- Trung thực có tác dụng gì ?

+ Em đã gặp khó khăn gì trong học tập em đã

khắc phục khó khăn đó như thế nào ?

+ Điều gì sẽ xảy ra khi em không bày tỏ ý kiến

về những việc có liên quan đến bản thân mình?

+ Em cần sử dụng thời giờ như thế nào ?

+ Tại sao phải tiết kiệm tiền của ?

2 Hướng dẫn thực hành: 20’

- Gv đưa ra các tình huống:

+ Lan quên không mang đồ dùng học tập khi

cô giáo kiểm tra, Lan rất lúng túng Nếu là em,

em sẽ làm gì ? Vì sao ?

+ Hùng và Nam ngồi cạnh nhau, Hùng có một

quyển vở mới định viết trong khi quyển vở cũ

vẫn còn Nếu là Nam em sẽ làm gì ?

- Gv theo dõi, giúp đỡ học sinh, chất vấn học

sinh giúp các em hiểu sâu vấn đề

Hoạt động của học sinh

- 2, 3 hs nối tiếp trả lời

- Hs theo dõi, nhớ lại các kiến thức

- Hs làm việc theo nhóm

- Hs làm việc theo nhóm 6, 2 nhóm một tình huống

- Hs phát biểu trước lớp, nêu các cách giải quyết

- Nhận xét, bổ sung

- Có thể nêu các cách giải quyết khác

Trang 7

- Gv tổng kết phần làm việc của học sinh.

- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt:

+ Vị trí: nằm trên cao nguyên Lâm Viên

+ Thành phố có khí hậu trong lành, mát mẻ, có nhiều phong cảnh đẹp: nhiều rừngthông, thác nước,

+ Thành phố có nhiều công trình phụ vụ nghỉ ngơi và du lịch

+ Đả Lạt là nơi trồng nhiều loại rau, quả xứ lạnh và nhiều loại hoa

- Chỉ được vị trí của Đà Lạt trên bản đồ ( lược đồ)

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Nêu một số đặc điểm của sông ở Tây nguyên và ích

lợi của nó ?

- Gv nhận xét

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Gv yêu cầu hs chỉ vị trí thành phố

Đà Lạt trên bản đồ địa lí tự nhiên VN

2 Nội dung:

* Thành phố nổi tiếng về rừng thông và thác nước.

Hoạt động 1: Làm việc cá nhân : 10’

-GV treo bảng lược đồ các cao nguyên(H1) bài 5

- Thành phố Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?

Hoạt động của học sinh

- 2 hs trả lời câu hỏi

+ Sông thường có nhiều thác ghềnh.

+ Thuận lợi cho việc sử dụng sức nước làm thủy điện.

- Lớp nhận xét

- 2 HS; lớp nhận xét

HS quan sát và nêu

Trang 8

- Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu mét?

- Với độ cao đó1500m, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế

nào?

- Quan sát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa điểm

ghi ở hình vào lược đồ hình 3

- Tìm vị trí của Hồ Xuân Hương và thác Cam Ly trên

lược (đồ H3)?

- Mô tả cảnh đẹp ở Hồ Xuân Hương và Thác Cam Ly?

-Tại sao có thể nói thành phố Đà Lạt nổi tiếng về rừng

thông và thác nước?

-Kể tên một số thác nước đẹp ở Đà Lạt

- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời

- GV giải thích thêm: Nhìn chung càng lên cao thì

nhiệt độ không khí càng giảm Trung bình cứ lên cao

1000 m thì nhiệt độ không khí lại giảm đi khoảng 5

đến 6 độ C Vì vậy, vào mùa hạ nóng bức, người ta

thường đi nghỉ mát ở vùng núi Đà Lạt ở độ cao 1500

m so với mặt biển nên quanh năm mát mẻ Vào mùa

đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng không có gió mùa đông

bắc nên không rét buốt như ở miền Bắc

-Khí hậu Đà Lạt mát mẻ quanh năm

-HS làm việc theo cặp đôi

- HS chỉ và mô tả: Hồ Xuân Hương là hồ đẹp nhất năm ở trung tâm thành phố Đà Lạt, rộng khoảng 5 km2 , có hình mảnh trăng lưỡi liềm

-Một dòng nước đổ vào hồ ởphía Bắc Một dòng suối từ

hồ chảy ra phía Nam Cả haidòng suối đều mang tên Cam

Ly Đây là cảnh đẹp nổitiếng ở Đà Lạt

-Vì ở đây có những vườn hoa và rừng thông xanh tốt quanh năm Thông phủ kín sườn đồi, sườn núi, toả hương mát

-Đà Lạt có nhiều thác nướcđẹp nổi tiếng như thác Cam

Ly, Pơ-ren, …

-HS theo dõi

Thảo luận nhómDựa vào vốn hiểu biết, hình

3 & mục 2, các nhóm thảo luận theo gợi ý của GVĐại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm trướclớp

- Khí hậu quanh năm mát

Trang 9

- Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục vụ

cho việc nghỉ mát, du lịch?

Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?

GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày

* Hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt:

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm: 10’

+ Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa quả và

rau xanh ?

+ Kể tên một số hoa quả và rau xanh ở Đà Lạt ?

+ Tại sao Đà Lạt lại trồng được nhiều hoa quả và rau

xanh xứ lạnh ?

+ Hoa và rau xanh ở Đà Lạt có giá trị như thế nào ?

- Gv sửa chữa, hoàn thiện câu trả lời cho hs

* KL chung: Sgk/ 96

3 Củng cố - dặn dò: 5’

+ Kể tên một số địa danh nổi tiếng ở Đà Lạt mà em

biết ?

(Thung lũng tình yêu, Đồi mộng mơ, thác Cam Ly, hồ

Than thở, hồ Xuân Hương, hồ Voi, thác Prenn,…)

- Nhận xét tiết học

mẻ, cảnh quan tự nhiên đẹp: rừng thông, vườn hoa,thác nước, chùa chiền,…

- Nhà ga, khách sạn, biệt thự,sân gon

HS thảo luận nhóm trả lờicác câu hỏi gợi ý; đại diệntrình bày

+ Hoa quả và rau xanh ở đây được trồng với diện tích lớn.

+ Rau, quả: bắp cải, súp lơ,

cà chua, dâu tây, đào, + Do khí hậu mát mẻ quanh năm.

+ Rau: cung cấp nhiều nơi ở Trung-Nam Bộ, hoa: tiêu thụ

ở các thành phố lớn, xuất khẩu.

- Hs nhận xét, đánh giá.-3 HS đọc

-2-3 hs trả lời

- HS lắng nghe

KHOA HỌC BÀI 18 - 19: ÔN TẬP- CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiếp theo)

I Mục tiêu:

Giúp HS ôn tập các kiến thức về:

- Sự trao đổi chất giữa cơ thể người với môi trường

- Các chất dinh dưỡng có trong thức ăn và vai trò của chúng

- Cách phòng tránh một số bệnh do ăn thiếu hoặc ăn thừa chất ding dưỡng và cácbệnh lây qua đường tiêu hóa

- Dinh dưỡng hợp lí

Trang 10

- Phòng tránh đuối nước.

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động của giáo viên

1 Kiểm tra bài cũ: 5’

Kiểm tra việc hoàn thành phiếu của HS

- HS nhắc lại tiêu chuẩn về một bữa ăn

cân đối

- 2 HS ngồi cùng bàn đổi phiếu cho nhau

để đánh giá

2 Dạy bài mới:

a Giới thiệu bài: 1’

b Thảo luận chủ đề: Con người và sức

khỏe: 30’

Mục tiêu: HS có khả năng: Áp dung

những kiến thức đã học và việc lựa chọn

thức ăn hàng ngày

Cách tiến hành:

- Chia ra nhiều nhóm nhỏ thảo luận một

số câu hỏi sau:

H1: Phối hợp thức ăn như thế nào để được

để tỉ lệ cân đối và ăn thêm những loại gì?

H5: cần nên sử dụng muối gì? Và lượng

muối như thế nào cho hợp lí với cơ thể?

H6: sử dụng thức ăn như thế nào là an

toàn? Và cần ăn thêm nhiều loại gì hằng

ngày?

H7: cần thức ăn gì để tăng cường can –xi?

H8:để chế biến thức an được đảm bảo cần

sử dụng nước như thế nào?

Hoạt động của học sinh

- Tổ trưởng báo cáo tình hình chuẩn bị

- HS nhắc lại: Một bữa ăn hợp lí là mộtbữa ăn cân đối

Trang 11

H9: làm thế nào để biết được sức khoẻ

được duy trì?

H10: để con người cầc những điều kiện nào

trong cuộc sống?

- Giáo viên kết luận và treo bảng phụ 10

lời khuyên trên bảng

3 Củng cố- dặn dò: 4’

-Gọi 2 HS đọc 10 điều khuyên dinh

dưỡng hợp lý

-Về nhà mỗi HS vẽ 1 bức tranh để nói với

mọi người cùng thực hiện một trong 10

điều khuyên dinh dưỡng

- Dặn HS về nhà học thuộc lại các bài học

để chuẩn bị kiểm tra

- Học sinh lần lượt đọc 10 lời khuyên

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Nắm được nội dung chính, nhân vật và giọng đọc các bài tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Măng mọc thẳng

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

Trang 12

-TOÁN TIẾT 46: THỰC HÀNH VẼ HÌNH VUÔNG I.Mục tiêu:

Vẽ được hình chữ nhật, hình vuông (Bằng thước kẻ và ê ke)

- Giáo dục học sinh cách cầm thước vẽ hình một cách nhanh nhẹn và chính xác hơn

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

-Trải nghiệm

-Thảo luận nhóm

III.Đồ dùng dạy-học:

- Thước kẻ và ê ke

IV Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động của giáo viên

- Gv có thể ghi sẵn tên của 4 bài tập đọc đó lên

Hoạt động của học sinh

- HS lắng nghe

- Hs chú ý lắng nghe

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs đọc kĩ yêu cầu bài, suy nghĩ làm bài

- 2 hs làm bảng phụ; lớp làm Vbt

- Báo cáo kết quả làm bài của mình

- Nhận xét, bổ sung

Trang 13

Hoạt động của giáo viêN Hoạt động của học sinh

1 KTBC: 5’

-Gọi 2 hs lên bảng

+ HS 1: Vẽ đường thẳng CD đi qua điểm

E và song song với đường thẳng AB cho

trước

+ HS 2: Vẽ đường thẳng đi qua đỉnh A

của hình tam giác ABC và song song với

- Hãy vẽ hình vuông ABCD có cạnh 3 cm

- Ta có thể xem hình vuông như hình chữ

nhật đặc biệt có chiều dài 3 cm Dựa vào

cách vẽ hình chữ nhật, bạn nào hãy nêu

+ Vẽ đường thẳng vuông góc với DC tại

D và đường thẳng vuông góc với DC tại

C Trên mỗi đường thẳng vuông góc đólấy đoạn thẳng DA = cm, CB = 3 cm+ Nối A với B ta được hình vuôngABCD

- Cả lớp vẽ hình vuông vào vở nháp -HS vẽ hình vuông ABCD theo từngbước hướng dẫn của GV

A B

3 cm

D 3 cm C

Trang 14

- Nắm được tác dụng của dấu hai chấm và dấu ngoặc kép.

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A Kiểm tra bài cũ:5’

Trên đôi cánhước mơ

Ước mơ , ao ước ,ước mong ,mơ ước, ước vọng, mơ tưỏng,…

Hoạt động của học sinh

- 2HS trả lời

- HS lắng nghe

- Thương người như thể thương thân, Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ.

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs thảo luận nhóm 4, trao đổi thảo luận làm bài

- Đại diện báo cáo kết quả, nhận xét

bổ sung

Trang 15

-dối trá, gian trá, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm,…

Bài tập 2:9’

- Yêu cầu hs tìm các câu thành ngữ, tục ngữ

- Gv theo dõi giúp đỡ hs nếu các em lúng túng

+ Em hiểu như thế nào là thương người như

thể thương thân?

+ Em hiểu như thế nào là măng mọc thẳng?

+ Em hiểu như thế nào là trên đôi cánh ước

mơ?

- Khuyến khích hs đặt câu với các câu thành

ngữ tục ngữ đó

Bài tập 3: 10’

- Yêu cầu HS nếu tác dụng củadấu hai chấm,

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- Hs làm bài vào phiếu học tập

- Báo cáo kết quả, nhận xét bổ sung

Biết yêu thương mọi người như yêu bản thân mình.

Trung thực, thật thà, ngay thẳng như cây măng, cây tre.ách cho Chắp cước mơ được bay lên.

- 1 hs đọc lại các câu thành ngữ, tụcngữ đó

HS phát biểuLớp nhận xét

1 HS đọc yêu cầu

HS phát biểu ý kiến

Trang 16

dấu ngoặc kép.

+ Dấu hai chấm: báo hiệu bộ phận đứng sau

nó là lời nói của nhân vật hoặc lời giải thích

cho bộ phận đứng trước.

+ Dấu ngoặc kép:dùng để dẫn lời nói trực tiếp

của nhân vật hoặc của người nào đó.

I Mục tiêu:

- Nêu được một số tính chất của nước” nước là chất lỏng, trong suốt, không màu,không mùi, không vị, không có hình dạng nhất định; nước chảy từ cau xuống thấp,chảy lan ra khắp mọi phía, thấm qua một số vật và hoà tan với một số chất

- Quan sát và làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của nước

- Nêu được ví dụ về ứng dụng tính chất của nước trong đời sống: làm mái nhà dốc cho nước mưa chảy xuống, làm áo mưa để mặc không bị ướt,

*GD BVMT: Một số đặc điểm chính của môi trường và tài nguyên thiên nhiên.

II Các phương pháp, kỹ thuật dạy học có thể sử dụng

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

IV Các hoạt động dạy và học cơ bản:

Hoạt động của giáo viên

A.Kiểm tra bài cũ: 4’

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 1’

2 Nội dung:

Hoạt động 1: Phát hiện màu, mùi, vị của nước: 7’

* Mục tiêu: Sử dụng các giác quan để nhận biết các

t/chất của nước

Hoạt động của giáo viên

- Hs chú ý lắng nghe

Ngày đăng: 09/02/2021, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w