- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong góc chơi - Trò chuyện về các nhu cầu: Tình cảm, dinh dưỡng, thể dục, trang phục.... của trẻ.[r]
Trang 1- Biết được tình hình sức khỏecủa trẻ
- Trẻ biết được các nhu cầu củabản thân: Tình cảm, dinh dưỡng,thể dục, trang phục
- Trẻ biết được quá trình lớn lêncủa bé theo năm tháng; biết cáchgiữ gìn sức khỏe
- Rèn luyện kỹ năng vận động vàthói quen rèn luyện thân thể
- Giúp trẻ có 1 cơ thể khoẻmạnh, tham gia tích cực vào cáchoạt động
- Trẻ biết rõ họ tên mình, họ tênbạn
- Biết dạ cô khi điểm danh
- Cô đến sớm
mở cửa thôngthoáng phònghọc chuẩn bị
đồ dùng, đồchơi
- Đồ dùng đồchơi trong lớp
- Tranh ảnhchủ đề
- Kiểm tra sứckhoẻ trẻ
- Nhạc thể dục
- Sổ theo dõitrẻ
Trang 2- Cô đón trẻ ân cần niềm nở từ tay phụ huynh
- Phối hợp với phụ huynh học sinh đo thân nhiệt, sát
khuẩn tay cho trẻ Trao đổi với phụ huynh về tình hình,
cách phòng chống dịch bệnh chân tay miệng
- Nhắc trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định: để
ngay ngắn, thẳng hàng, gọn gàng, đúng chỗ của mình
- Cho trẻ chơi theo ý thích với các đồ chơi trong góc chơi
- Trò chuyện về các nhu cầu: Tình cảm, dinh dưỡng, thể
- Cô cho trẻ ra sân tập, hướng dẫn trẻ khởi động cùng cô
các kiểu đi: đi thường, đi mũi bàn chân, đi gót bàn chân,
đi khom lưng trên nền nhạc "Bài tập buổi sáng " Sau đó
về đội hình 3 hàng ngang dãn cách đều
c Trọng động:
- Thể dục sáng: Tập theo bài hát: Ta cùng nhau múa chim
bồ câu trắng
+ Hô hấp: Tiếng còi tàu: Hai tay khum trước miệng làm
tiêng còi tàu tu tu
+ Tay: Hai tay đưa sang ngang, gập khủy tay, bàn tay
chạm bả vai
+ Chân: Một chân đưa lên phía trước, khụy gối
+ Bụng: Hai tay giơ lên cao, cúi gập người, bàn tay chạm
vào mũi bàn chân
- Cất đồ dùng cá nhân
- Trẻ chơi tự do theo ý thích
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ tập trung và xếp hàngtheo sự hướng dẫn của cô
- Trẻ hát kết hợp các kiểuđi: đi chậm-nhanh, đi bằnggót chân
- Tập các động tác, mỗiđộng tác 2 lần 8 nhịp
Trang 3- Kể chuyện: Gấu con bị
đau răng, Cậu bé mũi
dài
- Làm sách tranh về các
loại thực phẩm cần thiết
cho cơ thể
- Xem tranh truyện để
biết cách giữ gìn vệ sinh
cơ thể và giữ gìn sức
khỏe
* Góc xây dựng:
- Xây dựng khu công
viên vui chơi giải trí
- Xây dựng vườn hoa
- Phát triển óc sáng tạo, tưduy, kỹ ăng khéo léo củađôi tay để làm đồ chơi từnguyên liệu có sẵn
- Trẻ biểu diễn tự tin cácbài hát đã học về chủ đề
- Biết Kể chuyện: Gấu con
bị đau răng, Cậu bé mũi dài
- Biết cách làm sách tranh
về các loại thực phẩm cầnthiết cho cơ thể, biết thựcphẩm nào cần thiết cho cơthể
- Biết cách xem sách, cáchgiữ gìn vệ sinh cơ thể vàgiữ gìn sức khỏe
- Trẻ biết sử dụng cácnguyên vật liệu, các khối
gỗ, đồ chơi lắp ghép đểXây dựng khu công viênvui chơi giải trí; Xây dựngvườn hoa
- Phát triển óc sáng tạo, trítưởng tượng cho trẻ
- Trẻ biết tái hiện lại hànhđộng của người lớn - Trẻbiết chơi theo nhóm, biếtphối hợp các hành độngchơi với nhau
- Biết đoàn kết và giúp đỡ
- Giấy A4, sáp màu,giấy màu các loại
- Tranh rỗng về đồchơi, lớp học của bé
- Một số nguyên liệu:bìa cattông, vỏ hộpsữa, nắp chai,
- Các loại nhạc cụ
- Tranh ảnh, tranhtruyện về chủ đề
- Các loại sách cũ cóhình ảnh các loạithực phẩm
- Một số đồ chơi cỏ,hàng rào, cây hoa,khối gỗ, đồ chơi lắpghép
- Đồ dùng, đồ chơi
về chủ đề lớp mẫugiáo, đồ chơi đồ dùnggia đình, đồ chơi bánhàng
Trang 41 Ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ hát, đọc thơ, đồng dao, chơi trò chơi về chủ
điểm: Bản thân
- Trò chuyện về chủ đề
2 Giới thiệu góc chơi
- Cho trẻ quan sát các góc chơi
- Cô hỏi trẻ có mấy góc chơi? đó là những góc nào?
- Cô giới thiệu tên các góc chơi hôm nay
- Cô giới thiệu nội dung của góc chơi:
* Góc nghệ thuật
+ Tạo hình: - Vẽ, tô màu, nặn các loại thực phẩm có ích
cho sức khỏe
- Làm đồ chơi từ nguyên liệu có sẵn
+ Âm nhạc: Múa hát, vận động một số bài hát về chủ đề:
Anh tí sún; Đôi và một; Năm ngón tay ngoan
* Góc sách: - Kể chuyện: Gấu con bị đau răng, Cậu bé
- Xây dựng vườn hoa
* Góc phân vai: - Cửa hàng ăn
4 Phân vai chơi:
- Với góc chơi này hôm nay con sẽ chơi gì? Chơi như thế
nào?
5 Giáo viên quan sát hướng dẫn
- Cho trẻ nhận đồ chơi về bàn của mình
- Động viên khuyến khích trẻ chơi, giúp đỡ trẻ khi cần
Cân đối số lượng trẻ ở các góc
6 Nhận xét sau khi chơi:
- Cho trẻ tham quan, quan sát các góc chơi
- Nhận xét góc chơi về: nội dung, thái độ, hành động, sản
phẩm sau khi chơi
7 Củng cố tuyên dương
- Tuyên dương trẻ và góc chơi sáng tạo, đoàn kết
- Nhắc nhở 1 số trẻ chơi chưa tốt và góc chơi chưa tốt
- Giáo dục trẻ chơi nhường nhịn bạn bè, giữ gìn đồ chơi
- Cho trẻ thu dọn đồ chơi
- Trẻ hát một số bài hát, đọcthơ, đồng dao về chủ đề
- Trẻ trò chuyện cùng cô
- Trẻ quan sát
- Góc phân vai, góc sách,nghệ thuật, xây dựng
- Quan sát và lắng nghe
- Tự chọn góc hoạt động
- Trẻ phân vai chơi
- Trẻ chơi trong các góc
- Tham quan các góc chơi
và nêu nên nhận xét củamình
Trang 5sát các cây ăn quả trong
vườn trường, trò chuyện
- Trò chơi dân gian: Kéo
co; Mèo đuổi chuột; Bịt
- Thích ăn hoa quả
- Trẻ biết quy trình trồngcây ăn quả
- Biết cách trồng và chămsóc cây
- Phát triển khứu giác chotrẻ
- Biết được các loại mùi vịtrong thức ăn
- Thích ăn nhièu loại thức
ăn khác nhau
- Chơi thành thạo các tròchơi dân gian
- Liên hệ với cấpdưỡng tại bếp ănđiểm trường
- Bài đồng dao
- Khăn bịt mắt
- Sân trường đảm bảo
an toàn, đồ dùng đồchơi sạch sẽ đảmbảo
Trang 61 Hoạt động có chủ đích
- Cô cho trẻ xếp 2 hàng dọc, đếm số trẻ, kiểm tra trang
phục, giày dép cho trẻ
- Cô giới thiệu nội dung buổi quan sát Cho trẻ hát, đọc
thơ về chủ đề tới chỗ quan sát
Thứ 2 + thứ 3: Quan sát các cây ăn quả trong vườn
trường, trò chuyện về tầm quan trọng của chúng đối với
sức khỏe con người
- Cô cho trẻ dạo quanh sân trường, chọn địa điểm quan sát
các loại cây ăn quả trong vườn trường
+ Cho 2 nhóm nêu đặc điểm, tầm quan trong của cây ăn
quả đó
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc cây, biết ăn các loại quả tốt
cho sức khỏe
Thứ 4 + thứ 5 Trải nghiệm: Trồng cây ăn quả
- Cho trẻ quan sát các loại đồ dùng, dụng cụ trồng cây và
cây giống
- Cho trẻ nêu tên các loại đồ dùng, dụng cụ trồng cây và
tên cây giống đó
- Cho trẻ đoán tên hoạt động mình sẽ làm Lợi ích khi
trồng ra cây ăn quả
- Cho trẻ nêu cách trồng và chăm sóc cây đó
- Cô và trẻ cùng nhau trồng cây
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ cây
Thứ 6: Tham quan nhà bếp, trò chuyện về mùi vị thức ăn
- Cô mời trẻ vào tham quan bếp ăn
- Cho trẻ nhắm mắt ngửi xem có những mùi gì? Từ đâu
mà có?
- Cho trẻ đoán tên món ăn qua mùi vị đó Cho trẻ kiểm
chứng
- Ngoài ra, cho trẻ nêu một số mùi vị thức ăn khác
- Giáo dục trẻ biết ăn nhiều các loại thức ăn, biết ơn cô
- Cô quan sát và chơi cùng trẻ
- Bao quát trẻ chơi
- Nhận xét, tuyên dương trẻ sau
- Trẻ tham gia chơi
- Trẻ chơi vui vẻ, đoàn kết
HOẠT
ĐỘN
Trang 7- Rèn cho trẻ có thói quen vệsinh trước khi ăn.
- Rèn kỹ năng rửa tay bằng xàphòng
- Trẻ biết mời cô, mời bạntrước khi ăn
- Rèn cho trẻ có thói quen nềnếp, văn hóa, tự lập trong khiăn
- Tạo cho trẻ có cảm giác ănngon miệng, ăn hết xuất
- Trẻ biết tên gọi và các chấtdinh dưỡng của một số mónăn
- Trẻ biết để đồ dùng ăn củamình vào nơi qui định cùng côdọn vệ sinh lớp học
- Trẻ biêt lau tay, rửa mặt saukhi ăn
- Xà phòng, khănlau tay, nước sạch
- Bàn ăn, khăn lautay, lau miệng, bátđĩa để cơm rơi
- Đồ ăn của trẻ
- Đồ dùng đựngbát, thìa của trẻ
- Tạo cho trẻ có giấc ngủ ngon
và sâu giấc
- Rèn chi trẻ có tư thế ngủđúng
- Trẻ biết cất đồ dùng cá nhâncủa mình vào nơi qui định
- Phòng ngủ ấm
áp, sạch sẽ
- Gối, chiếu, sạp,chăn
- Tủ đựng đồ dùng
cá nhân của trẻ
Trang 8* Cô cùng trẻ kê bàn ghế
- Hướng dẫn kĩ năng rửa tay đúng cách trước và sau khi
ăn, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn
- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn
- Cho trẻ đọc bài thơ: “Giờ ăn” Giáo dục trẻ qua bài thơ
- Cô giới thiệu tên thực phẩm của bữa ăn và các chất dinh
dưỡng của thực phẩm
- Hướng dẫn trẻ mời cô, mời bạn trước khi ăn
- Trong khi trẻ ăn cô bao quát chung, xử lí các tình huống
sảy ra trong khi ăn
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất hết khẩu phần ăn
của mình
- Cô giáo dục trẻ trong khi ăn không được nói chuyện,
làm việc riêng, không được làm vãi cơm và thức ăn, hát
hơi, ho phải lấy tay che miệng
- Cô hướng dẫn trẻ cất bát thìa vào nơi qui định
- Cô cho trẻ lau tay, Hướng dẫn kĩ năng rửa mặt
- Nhắc nhở trẻuống nước xúc miệng, đi vệ sinh dành
đúng nơi quy định
- Trẻ kê bàn ghế cùng cô vàrửa tay, rửa mặt
- Trẻ ngồi vào bàn ăn
* Cô hướng dẫn trẻ lấy đúng đồ dùng cá nhân của mình
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: “Giờ đi ngủ”
- Cô kể cho trẻ những câu chuyện có nội dung nhẹ nhàng
để trẻ dễ đi vào giấc ngủ
- Khi trẻ ngủ cô sửa tư thế ngủ đúng cho trẻ
- Cô bao quát trẻ ngủ và xử lý tình huống khi trẻ ngủ
* Cô hướng dẫn trẻ cất đồ dùng cá nhân vào nơi quy định
- Cô chỉnh đốn trang phục, đầu tóc gọn gàng cho trẻ
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhânvào phòng ngủ
- Trẻ đọc thơ
- Trẻ nghe
- Trẻ ngủ
- Trẻ cất đồ dùng vào nơiquy định
HOẠT
ĐỘN
Trang 9- Ôn kỹ năng vệ sinh
răng miệng, vệ sinh thân
đề: Bạn ở đâu? Cái mũi;
- Trẻ tỉnh táo sau khi ngủ dậy
- Trẻ đủ năng lượng hoạt độngbuổi chiều
- Trẻ được ôn lại những kiếnthức sáng được học
- Rèn các kỹ năng tự phục vụbản thân
- Phát triển tư duy cho trẻ
- Trẻ được chơi theo ý thíchcủa mình
- Rèn tính ngăn nắp, gọn gàng
- Rèn kỹ năng ca hát và biêudiễn, mạnh dạn, tự tin
- Nhạc vận động
- Quà chiều
- Sách theo chủ đề,bút chì, sáp màu
- Quần áo của trẻ
- Bàn chải đánhrăng
- Mô hình hàmrăng
- Trẻ ngoan biết chào cô giáo,ông bà bố mẹ và các bạn
- Biết tự lấy đồ dùng cá nhân
- Cờ, phiếu béngoan
- Đồ dùng cá nhâncủa trẻ
Trang 10- Tổ chức cho trẻ vận động nhẹ nhàng sau khi ngủ dậy
- Cho trẻ ăn quà chiều
* Hoạt động chung:
- Ôn các kiến thức đã học buổi sáng
- Hướng dẫn trẻ làm các bài tập trong sách theo chủ đề
- Hướng dẫn trẻ: Ôn lại kỹ năng vệ sinh răng miệng, vệ
sinh thân thể
- Hướng dẫn trẻ kỹ năng gấp quần áo
* Hoạt động theo nhóm
- Cho trẻ hoạt động theo nhóm ở các góc
- Hướng dẫn trẻ phân loại đồ chơi, xếp đồ chơi gọn gàng
đúng nơi quy định
- Biểu diễn văn nghệ
+ Cho trẻ biểu diễn văn nghệ; Kể chuyện đọc thơ các bài
về chủ đề: Bạn ở đâu? Cái mũi; Mừng sinh nhật; Lời
chào; Đôi và một
+ Quan sát trẻ, động viên, cổ vũ trẻ biểu diễn
- Trẻ vận động nhẹ, ăn quàchiều
- Trẻ thực hiện
- Hoạt động góc theo ýthích
- Trẻ vệ sinh giá đồ chơicùng cô
- Trẻ biểu diễn văn nghệ
1 Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày, cuối tuần.
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan, bé chăm, bé
sạch
- Gợi trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi ngoan, chưa
ngoan, nêu những trẻ đạt ba tiêu chuẩn, và những trẻ còn
mắc lỗi
- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ (cuối ngày), tặng phiếu
bé ngoan (cuối tuần) Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
2 Trả trẻ
- Trò chuyện, tạo tâm trạng hào hứng, vui vẻ, ấn tượng tốt
với trẻ để hôm sau trẻ thích đến trường
- Hướng dẫn trẻ vệ sinh cá nhân chuẩn bị ra về
- Cô trả trẻ tận tay phụ huynh, trao đổi với phụ huynh về
tình hình trong ngày của trẻ
- Nêu tiêu chuẩn thi đua
- Nhận xét theo tiêu chuẩnthi đua
- Trẻ cắm cờ
- Trẻ lấy đồ dùng cá nhân
- Trẻ ra về
HOẠT ĐỘNG HỌC Thứ 2 ngày 19 tháng 10 năm 2020
TÊN HOẠT ĐỘNG: Thể dục: VĐCB: Bò dích dắc qua 5 điểm
Trang 11HOẠT ĐỘNG BỔ TRỢ: Trò chơi: Kéo co
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU
1 Kiến thức.
- Trẻ tập tốt bài tập phát triển chung
- Trẻ biết bò theo đường zich zắc vòng qua 5 điểm
- Trẻ biết chơi trò chơi vận động
* Trẻ KT:
- Trẻ biết tập các bài tập theo khả năng
2 Kỹ năng.
- Rèn khả năng chú ý, quan sát, ghi nhớ có chủ định
- Rèn luyện sự tự tin, khéo léo, nhanh nhẹn, năng động
* Trẻ KT:
- Rèn khả năng chú ý, quan sát, ghi nhớ
- Phát triển các kỹ năng vận động cho trẻ
- Cô đánh trống, cầm loa gọi trẻ:
“Loa! Loa! Loa!
Các bạn gần xa
Có nghe tiếng trống
Mở hội trường ta
Hội thi “Bé là vận động viên”
Loa! Loa! Loa!
- Để chuẩn bị cho hội thi: “Bé là vận động viên”
của trường tổ chức vào tháng tới, mỗi lớp đều
phải tập luyện để tham dự Một trong những nội
dung của hội thi đó là: Bò dích dắc qua 5 điểm
2 Nội dung
a Hoạt động 1: Khởi động:
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ xếp hàng lắngnghe
- Trẻ lắngnghe
- Trẻ đứngvào hàngcùng bạn
Trang 12tập trước khi vào phần tập luyện chính của hội
thi (nhạc: Cùng bóp vai)
- Tay: Đưa 2 tay ra phía trước về phía sau
- Chân: Đứng nhún chân khuỵu gối
- Bụng : Nghiêng người sang 2 bên
- Bật: Bật tách, khép chân
* Vận động cơ bản: Bò dích dắc qua 5 điểm
- Sau khi đã khởi động xong, chúng ta bước vào
nội dung chính của buổi tập cho hội thi đó là: Bò
dích dắc qua 5 điểm
- Cô làm mẫu lần1: Không phân tích động tác
- Cô làm mẫu lần 2: Kết hợp vừa làm vừa phân
tích động tác
+ Chuẩn bị: Cô quỳ gối, hai tay chống xuống
trước vạch xuất phát
+ Thực hiện: Khi có hiệu lệnh "bò", cô tay nọ
chân kia bò tiến về phía trước theo đường zich
zăc và lần lượt bò vòng qua 5 điểm là các khối
chóp các màu này Sau khi thực hiện xong sẽ
- Với thành tích tập luyện này cô tin chắc các vận
động viên nhí lớp 4 tuổi của chúng ta sẽ đạt giải
cao trong cuộc thi này
* Trò chơi: Kéo co
- Cô giới thiệu tên trò chơi: Kéo co
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 2 nhóm Hai đội
trưởng cầm giữa dây có thắt khăn đỏ ở giữa Khi
có hiệu lệnh "lên dây", hai đội sẽ đứng tại chỗ
cầm dây lên, chuẩn bị chân nọ tay kia Khi có
hiệu lệnh “Bắt đầu”, hai đội sẽ dùng sức để kéo
dây về phía đội của mình
- Luật chơi: Chiếc khăn đỏ nghiêng hẳn về phía
của đội nào thì đội đó thắng
- Cho trẻ chơi theo hứng thú
- Nhận xét kết quả sau mỗi lần chơi
4 x 8 nhịp, tập theonhạc
- Lắng nghe cô dẫndắt giới thiệu
- Trẻ quan sát côlàm mẫu lần 1
- Trẻ quan sát vàlắng nghe cô làmmẫu lần 2
- Hai trẻ lên làmmẫu
- Trẻ thi đua với cácbạn
- Trẻ lắng nghe
- Trẻ chơi trò chơi
- Trẻ đi nhẹ nhàngquanh sân tập
- Trẻ tập theokhả năng
- Trẻ thựchiện theo khảnăng
- Trẻ chơitheo khả năng
Trang 13- Các vận động viên hôm nay tập luyện nội dung
gì để tham dự hội thi?
- Ngoài ra các vận động viên còn được tham gia
trò chơi gì?
- Trẻ có tính kỷ luật, biết phối hợp cùng bạn.
- Cô nhận xét buổi tập, tuyên dương trẻ
- Bò dích dắc qua 5 điểm
- Trẻ lắng nghe
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: Tình trạng sức khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; Kiến thức, kĩ năng của trẻ):
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 14Thứ 3 ngày 20 tháng 10 năm 2020
Tên hoạt động: KPKH: Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?
Hoạt động bổ trợ: Hát: Mời bạn ăn
TC: Hãy kể đủ 3 thứ; Đội nào giỏi
I MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
- Trẻ có hiểu biết về nhu cầu dinh dưỡng đối với sức khoẻ
- Trẻ biết một số loại thực phẩm cần thiết cho cơ thể
* Trẻ KT:
- Trẻ biết tên một số loại thực phẩm theo khả năng
2 Kỹ năng.
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
- Trẻ có kỹ năng phân loại thực phẩm theo chất, theo nhu cầu dinh dưỡng
* Trẻ KT:
- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ
3 Giáo dục.
- Trẻ ăn những loại thức ăn có lợi cho sức khoẻ, ăn vừa đầy đủ
- Trẻ có thói quen văn minh trong ăn uống
* Trẻ KT:
- Chấp nhận ăn nhiều loại thức ăn
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng - đồ chơi
- Góc chơi bán hàng: bán các loại thực phẩm rau, củ, quả
- Góc chơi đi câu: Câu tôm, cua, cá
- Lô tô các loại thực phẩm
2 Địa điểm: Trong phòng học lớp 4 tuổi.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
1 Ổn định tổ chức.
- Cho trẻ hát bài: Mời bạn ăn
- Đàm thoại cùng trẻ về nội dung bài hát
+ Trong bài hát con thấy có những thực phẩm gì?
+ Con đã được ăn những loại thực phẩm đó
* Trò chơi: Đi câu (Câu cá, tôm, cua)
- Cô cho nhóm đi câu mang các con vật lên
- Cho trẻ nói tên các loại con vật
+ Những con vật này có ích hay có hại?
+ Có ích như thế nào?
- Củng cố: À! Đúng rồi, những con vật này có rất
nhiều chất đạm giúp cơ thể chúng mình phát
- Trẻ hát
- Thịt, rau, trứng, đậu,cá…
- Trẻ hưởngứng cùng bạn
- Trẻ chú ý
- Trẻ chơi
- Trẻ chú ý