1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tuần 11- lớp 2B

27 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 226,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bộ đồ dùng toán , phiếu học tập. Hoạt động dạy và học:.. - Giáo viên nhận xét đánh giá. -Yêu cầu cả lớp làm vào vở.. *Hướng dẫn viết từ khó :.. - Đọc cho học sinh viết các từ khó vào[r]

Trang 1

TUẦN 11 Ngày soạn: 11/11/2016

Ngày giảng: Thứ hai ngày 14 tháng 11 năm 2016

Toán TIẾT 51: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ: 12 – 8

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 - 8, lập được bảng 12 trừ đi một số

- Biết cách giải toán có một phép trừ dạng 12 - 8

- HS có ý thức trình bày bài khoa học

II Đồ dùng học tập:

- Bộ đồ dùng học toán

III-Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5’):

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập, lớp

làm ra nháp

- Nhận xét, tuyên dương hs làm bài

tốt

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’):

Nêu mục tiêu tiết học

2 Phép trừ 12 – 8: 7’’

- GV nêu: : Có 12 que tính, bớt đi 8

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

- Yêu cầu HS lấy 12 que tính Thực

hiện thao tác bớt 8 que tính để tìm kết

quả của phép tính trên

- HS nêu cách bớt của mình

- Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

? Có tất cả bao nhiêu que tính?

- GV hướng dẫn HS cách bớt: bớt 2

que tính rời trước, chúng ta còn phải

bớt bao nhiêu q.tính nữa? Vì sao?

Trang 2

quả các phép trừ trong phần bài học.

- HS thao tác bằng que tính, nêu kết

quả: HS nối tiếp nêu kết quả mỗi em

- HS nêu y/c bài

- Y/c nhẩm kết quả và làm bài vào

thay đổi và lấy tổng trừ đi số hạng

này được số hạng kia.

12 - 8 - 4 Viết 12 rồi viết 8 sao cho 8 thẳng với

2 Viết dấu trừ và kẻ dấu gạch ngang Tính từ phải sang trái: 2 không trừđược 8 lấy12 trừ 8 bằng 4 viết 4

- HS đọc yêu cầu: Tính

12 – 8 12 – 3 12 - 5 12 – 9 12 – 4

- HS làm bài tập

- Hs chữa bài tập

Trang 3

? Khi tính hiệu ta thực hiện theo trình

tự nào

Bài 3:

- HS nêu y/c bài

- Y/c HS tự làm BT – 2HS lên bảng

- Chữa bài:

- GV: ? Nêu cách tính hiệu khi biết

số bị trừ và số trừ.

Bài 4: Bài toán

- 2HS đọc bài toán

- 1 HS lên bảng tóm tắt – lớp làm

nháp

- Nhận xét

? Nhìn tóm tắt nêu lại bài toán

- Gọi 1HS lên bảng làm – Lớp làm

vào vở ôli

- Chữa bài:

+ Nhận xét đúng – sai

- GV: áp dụng dạng toán tìm hiệu để

giải toán có lời văn.

4 Củng cố – dặn dò: 3’

? 1HS đọc thuộc bảng công thức: 12

trừ đi một số?

- Nhận xét tiết học

12 12 12 12 12

8 3 5 9 4

- - - -

4 9 7 3 8

- Thực hiện từ phải sang trái Từ hàng đơn vị sang hàng chục Bài 3: - HS đọc yêu cầu: Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ lần lượt là: a, 12 và 7 b, 12 và 3 c,12 và 9 - HS làm bài tập - Hs chữa bài tập 12 12 12

- - -

7 3 9

- - -

5 9 3

Bài 4:

- HS nêu yêu cầu bài

Tóm tắt:

Có : 12 quyển vở

Vỏ bìa đỏ : 6 quyển

Vở bìa xanh :… quyển?

- HS nêu bài toán

- Hs chữa bài tập

Bài giải:

Số vở bìa xanh có là:

12 – 6 = 6 (quyển)

Đáp số : 4 quyển

- HS học thuộc bảng trừ

Tập đọc TIẾT 31-32: BÀ CHÁU I- Mục tiêu:

Trang 4

- Nghỉ ngơi đúng sau các dấu câu, dấu phẩy và giữa cụm từ dài Bước đầu biếtđọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng.

- Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc, châu báu

* GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà

- Tranh minh hoạ SGK phóng to

IV- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 1

1 Kiểm tra bài cũ (5)

- Hs đọc bài và trả lời câu hỏi

+ Bưu thiếp dùng để làm gì?

- Gv nhận xét tuyên dương

2 Bài mới(30’)

a) Giới thiệu bài.

- Gv giới thiệu qua tranh minh họa

b) Luyện đọc.

* Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài:

+ Giọng người dẫn: chậm rãi tình

cảm

+ Giọng cô tiên : dịu dàng

+ Giọng các cháu : kiên quyết

* Luyện đọc và giải nghĩa từ

- HS đọc nối tiếp câu

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài (13’)

- HS đọc đoạn 1- Lớp theo dõi

+ Gia đình em bé có những ai?

- 3 HS đọc bài cũ và trả lời

- HS quan sát tranh

- Hs lăng nghe

- Hs đọc nối tiếp câu

- Làng, vất vả, giàu sang, nảy mầm

- Hạt đào vừa gieo xuống đát đã nảy mầm/ ra lá đơm hoa kết bao nhiêu là trái vàng/ trái bạc.

- Hs đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Hs đọc đoạn 1+ Bà và hai anh em

Trang 5

+ Trước khi găp cô tiên ba bà cháu + Ba bà cháu sống nghèo khổ nhưng sống như thế nào?

+ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

- HS đọc đoạn 2

+ Sau khi bà mất hai anh em sống ra

sao?

- HS đọc đoạn 3

+ Thái độ 2 anh em ra sao sau khi

trở nên giàu có? Vì sao lại như vậy?

- HS đọc đoạn 4

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

d) Luyện đọc phân vai (22’)

- GV nêu lại cách đọc bài.

+ Câu chuyện này gồm có mấy nhân

+ Hai anh em trở nên giàu có

Ngày soạn: 11/11/2016

Ngày giảng: Thứ ba ngày 15 tháng 11 năm 2016

Kể chuyện TIẾT 11: BÀ CHÁU

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu.

- Rèn kỹ năng nghe: Nghe lời bạn kể, NX được lời bạn kể

- GD HS luôn kính yêu bà

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa trong SGK phóng to

III Các hoạt động dạy học:

A KIỂM TRA BÀI CŨ (5’):

- 2 HS tiếp nối nhau kể chuyện gìơ trước

- HS nhận xét GV nhận xét

B Bài mới: (32’):

- 2 h/s đọc bài tập đoc : Sáng kiếncủa bé Hà

Trang 6

1 GIỚI THIỆU BÀI

2 Hướng dẫn kể chuyện:

Bài 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo

tranh:

- HS nêu yêu cầu bài

- GV hướng dẫn mẫu đoạn 1

? Trong tranh có những nhân vật nào?

? Ba bà cháu sống với nhau như thế nào?

? Cô tiên nói gì?

Bài 2: Kể lại toàn bộ câu chuyện

- HS nêu yêu cầu

- 4 HS kể nối tiếp hoàn chỉnh câu chuyện

- HS nhận xét – Bình chọn bạn kể hay

nhất

3 Củng cố dặn dò : 3’

- 1 HS kể lại câu chuyện

- 1 HS nêu ý nghĩa của chuyện

- Dặn dò HS kể lại câu chuyện cho người

- Khi bà mất trồng hạt đào lên mộ

bà sẽ được giàu sang, vui sướng

- Hs kể chuyện theo tranh

- HS quan sát tranh kể đoạn 2,3,4

- HS kể chuyện theo nhóm

- HS thi kể trước lớp

- HS nhận xét

- HS nêu yêu cầu bài

- HS nối tiếp kể toàn bộ câuchuyện

- HS bình chọn nhân vật kể chuyệnhay

- HS kể lại câu chuyện

- HS nêu ý nghĩa câu chuyện

Toán TIẾT 52: 32 – 8

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 - 8

- Biết giải bài toán có phép một trừ dạng 32 - 8

Trang 7

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu bài toán : - Có 32 que tính bớt

đi 8 que tính Còn lại bao nhiêu que

- Yêu cầu 1HS lên bảng đặt tính sau

đó nêu lại cách làm của mình

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS làm phiếu học

tập

72 – 7 42 – 6 62 – 8

- Gv nhận xét chữa bài

Bài 3: 2 HS đọc bài toán

- GV hướng dẫn HS phân tích bài

toán

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán yêu cầu ?

- Yêu cầu tự tóm tắt và giải bài

-Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Nhận xét, đánh giá bài làm HS

Bài 4: HS nêu yêu cầu của bài

- x là gì trong phép tính của bài ?

32 Viết 32 rồi viết 8 xuống dưới

- 8 với 2 ( đơn vị )Viết dấu trừ và

24 kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy

12 trừ 8 bằng 4 Viết 4 , nhớ 1 3 trừ 1 bằng 2

- Hs đọc bài toán

- Có: 22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Hỏi còn lại nhãn vở ?

Giải :

- Số nhãn vở còn lại là :

22 - 9 = 13 ( nhãn vở ) Đ/S : 13 nhãn vở

- Hs nêu

- x là số hạng chưa biết trong phép

Trang 8

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm

I Mục tiêu:

- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn trích trong bài "Bà cháu"

- Làm được BT2, BT3, BT(4) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn

- HS có ý thức giữ vở sạch - viết chữ đẹp

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III Hoạt động dạy học :

A Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp

viết vào bảng con

- Gv nhận xét

B Bài mới(32’):

1) Giới thiệu bài :

2) Hướng dẫn tập chép :

*Ghi nhớ nội dung đoạn chép :

- Đọc mẫu đoạn văn cần chép

- Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc

thầm theo

- Đoạn chép này ở phần nào của câu

chuyện?

- Câu chuyện kết thúc ra sao ?

- Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn ?

* Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Lời nói của hai anh em được viết với dấu

nào?

- Trong bài có những chữ nào viết hoa ?

- 3 em lên bảng viết các từ :- vũng nước , ngói đỏ , cái chổi ,

sẽ tới , chim sẻ , bé ngũ

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc

- Ba em đọc lại bài ,lớp đọc thầmtìm hiểu bài

- Phần cuối

- Bà móm mém, hiền từ sống lại còn nhà cửa, đất đai, vàng bạc biến mất

- “ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại “

Trang 9

- Yêu cầu nhìn bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

- Gọi hai em đọc hai từ mẫu

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Mời 3 em lên bảng làm bài

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài sau khi

điền

*Bài 3: :

- Gọi một em nêu bài tập 3

- Trước những chữ cái nào ta viết gh mà

không viết g ? Ghi bảng : gh + e, I,

- Trước những chữ cái nào ta viết g mà

không viết gh ?

Ghi bảng : g + a , ă , â, o , ô ,ơ ,u, ư

- Yêu cầu lớp làm vào vở

- Nhận xét bài và chốt lại lời giải đúng

- Yêu cầu lớp đọc lại

C) Củng cố - Dặn dò(3’):

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

- sống lại , màu nhiệm , ruộng vườn , móm mém

- Nhìn bảng chép bài

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài lên để giáo viên nhận xét

- Đọc yêu cầu đề bài

Đọc lại các từ vùa điền xong

- Đọc yêu cầu đề bài -Viết gh trước các chữ i, ê , e -Viết g trước các chữ a , ă , â, o ,

I Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi sau các dấu câu bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàngchậm rãi

Trang 10

- Hiểu nội dung: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thương nhớ ông của 2 mẹcon bạn nhỏ.

- GD HS lòng hiếu thảo với ông bà cha mẹ

II Đồ dùng dạy học:

- Ảnh về cây xoài, quả xoài thật

III Hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ (5)

- 3 HS đọc bài cũ

- Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

- Nhận xét

2 Bài mới(32’)

a) Giới thiệu bài

- GV giới thiệu qua tranh minh họa

- Hs lắng nghe

- Hs đọc nối tiếp câu

- lẫm chẫm , trảy , đậm đà

- Hs lắng nghe

- Hs đọc nối tiếp đoạn

- Mùa xoài nào mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất bày lên bàn thờ ông

+ xoài cát: tên một loại xoài thơm ngọt

+ xôi nếp hương : tên một loại xôi nấu từ loại gạo thơm ngon

- hs đọc đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài

- HS đọc đoạn 1- Lớp theo dõi

+ Tìm những hình ảnh đẹp của cây xoài cát?

+ Quả xoài cát có mùi vị, màu sắc như thế

nào?

- Hs đọc đoạn 1+ hoa nở trắng cành , quả sai lúclỉu, từng chùm quả đu đưa theo gió

Trang 11

* Tình cảm thương nhớ của bạn nhỏ với

người ông

- 1 HS đọc đoạn 2

+ Tại sao mẹ lại chọn những quả to nhất,

ngon nhất bày lên bàn thờ ông?

+ Tại sao bạn nhỏ lại cho rằng quả xoài cát

nhà mình là thứ ngon nhất?

* GDBVMT: Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi

khi nhìn thứ quả đó, bạn lại nhớ ông Nhờ có

tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn nhỏ thấy yêu

quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra

hình ảnh người thân

d) Luyện đọc phân vai

- GV nêu lại cách đọc bài: Giọng tả và kể

- Em có kỉ niệm nào về người thân đã mất

hoặc đi xa?

- HS đọc câu chuyện cho ông bà nghe.

- Nhận xét tiết học

+ thơm dịu dàng, ngọt đậm đà, màu sắc vàng đẹp

- hs đọc đoạn 2+ Vì tưởng nhớ đến người ông, biết ơn ông đã trồng cây xoài.+ Vì xoài cát vốn thơm ngon lại gắn với kỉ niệm về người ông đãkhuất

- Giọng tả và kể nhẹ nhàng , tìnhcảm , nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả gợi cảm

-Đại diện nhóm thi đọc

- Hs kể

Toán TIẾT 53: 52 – 28

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 52 - 8

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 - 28

- HS say mê học Toán

II Đồ dùng dạy học :

- Bảng ghi - que tính

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Gọi 2 em lên bảng sửa bài tập về nhà

Trang 12

- Nêu bài toán : - Có 52 que tính bớt đi

28 que tính còn lại bao nhiêu que

- Lấy 5 bó que tính và 2 que tính rời,

suy nghĩ tìm cách bớt 28 que tính , yêu

cầu trả lời xem còn bao nhiêu que

tính

* Hướng dẫn cách bớt hợp lí nhất

- Có bao nhiêu que tính tất cả ?

- Chúng ta phải bớt bao nhiêu que tính

- Yêu cầu một em lên bảng đặt tính sau

đó nêu lại cách làm của mình

- Yêu cầu nhiều em nhắc lại cách trừ

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc đề bài

-Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Vài em nhắc lại tựa bài: 52 -28

- Quan sát và lắng nghe và phân tích

24 2 thẳng cột với 5 (cột chục ) Viết dấu trừ và vạch kẻ ngang Trừ từ phải sang trái 2 không trừ được 8 lấy

- Nêu cách đặt tính và cách tính đối

Trang 13

Bài 2: - Gọi một em nêu yêu cầu đề

bài

- Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Gọi 3 HS lên bảng làm, mỗi em làm

một ý

- Yêu cầu 3 em lên bảng nêu rõ cách

đặt tính và thực hiện tính của từng

phép tính

- Nhận xét

Bài 3 – Mời một học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán thuộc dạng gì ?

- Yêu cầu học sinh tự ghi tóm tắt và

giải bài

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Mời 1 em lên bảng làm bài

- Gọi em khác nhận xét bài bạn

- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh

d) Củng cố - Dặn dò (4’):

- Nhận xét đánh giá tiết học

với các phép tính trên

- Em khác nhận xét bài bạn

- Một em đọc đề bài sách giáo khoa

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Lớp thực hiện vào vở

- Ba em lên bảng thực hiện

72 82 92

27 38 55

45 44 37

- Đọc đề

- Đội 2 trồng 92 cây Đội 1 trồng ít hơn đội hai 38 cây

- Số cây đội 1 trồng

- Bài toán về ít hơn

* Tóm tắt :Đội II : 92 cây Đội I ít hơn đội II : 38 cây Đội I : cây ?

* Giải : - Số cây đội Một trồng :

92 - 38 = 54 cây ) Đ/ S : 54 cây

- Em khác nhận xét bài bạn

Ngày soạn: 11 /11/2016

Ngày giảng: Thứ năm ngày 17 tháng 11 năm 2016

Luyện từ và câu TIẾT 11: TỪ NGỮ VỀ ĐỒ DÙNG VÀ CÔNG VIỆC TRONG NHÀ

I Mục tiêu:

- Nêu được một số từ ngữ chỉ đồ vật và tác dụng của đồ vật vẽ ẩn trong tranh (BT1)

- Tìm được từ ngữ chỉ công việc đơn giản trong nhà có trong bài thơ Thỏ thẻ

(BT2)

Trang 14

- HS có ý thức trình bày bài khoa học.

II Đồ dùng dạy học :

- 4 Tờ giấy A3, bút dạ Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1

III Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Kiểm tra bài cũ(4’):

Yêu cầu viết thành 2 cột

- Viết tên các đồ dùng và công dụng

những việc mà bạn nhỏ trong bài thơ

muốn làm giúp ông và nhờ ông làm

giúp?

- Tìm những từ ngữ chỉ những việc

mà bạn nhỏ muốn làm giúp ông ?

- Bạn nhỏ muốn làm giúp ông những

dụng mỗi loại :HS hoạt động nhóm 4

1 bát hoa to để đựng thức ăn , 1 cái thìa

để xúc thức ăn , 1 cháo để rán , 1 bình

in hoa để đựng nước lọc , 1 li to có quai

để uống trà , 2 đĩa hoa để đựng thức ăn

- Quét nhà, rửa chén, giữ em,

- Hai em nêu lại nội dung vừa học -Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại - Cái nồi, bếp, dao, thớt, rổ, chén, thớt, bàn ghế, ti vi, tủ lạnh, điện thoại

Toán

Trang 15

TIẾT 54: LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

- Thuộc bảng 12 trừ đi một số

- Thực hiện được phép trừ dạng 52 - 28

- Biết tìm số hạng của một tổng

- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 52 - 28

II Đồ dùng dạy học:

- GV có bảng phụ chép bài tập 4

- Đồ dùng phục vụ trò chơi

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ (5’):

? Gọi 2HS lên bảng đọc thuộc lòng

bảng trừ 12 trừ đi 1 số?

- Nhận xét

B Bài mới: 32’

1 Giới thiệu bài:: GV nêu mục tiêu

của giờ học

2 Luyện tập – thực hành:

Bài 1: Tính nhẩm

- HS nêu y/c bài

- Y/c HS làm BT sau đó cho HS đọc

nối tiếp mỗi em 1 cột – nhận xét

? Dựa vào đâu để em thực hiện được

các phép tính

- Gv nhận xét, chốt bài

GV: Phép trừ có nhớ dạng 12 trừ đi

1số.

Bài 2: Đặt tính rồi tính

62 - 27 72 - 15 32 - 8

53+19

- HS nêu y/c bài

? Nêu chú ý khi đặt tính?

- 2 HS lên bảng làm BT – lớp làm

vào vở ô li

- Chữa bài:

+ Nhận xét

GV:Bài toán củng cố cách cộng, trừ

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài tập

- Hs chữa bài tập

12 - 3 = 9 12 - 5 = 7 12 - 7 = 5

12 - 4 = 8 12 - 6 = 6 12 - 8 = 4

12 - 9 = 3 12 - 10 = 2

Bài 2:

- HS đọc yêu cầu

- Đặt thẳng hàng, thẳng cột; thực hiện từ phải sang trái

- HS làm bài tập

- Hs chữa bài tập

62 72 32 53

- - - +

27 15 8 19

- - -

Ngày đăng: 19/01/2021, 20:03

w