1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

GIÁO ÁN 3A TUẦN 6( 2017 - 2018)

40 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 85,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong giờ học hôm nay , gắn với chủ điểm tới trường, mỗi con sẽ kể về buổi đầu đến trường của mình, sau dod viết lại thành một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu.. Hướng dẫn học sinh làm bài t[r]

Trang 1

TUẦN 6

NS: 6/10/2017

ND:Thứ hai ngày 9 tháng 10 năm 2017

TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN BÀI TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU:

A.Tập đọc.

1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ khó: Làm văn, loay hoay, lia lịa, ngắn ngủi…

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, bắt đầu phân biệt được giọng các nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa từ: Khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủi

- Đọc thầm khá nhanh, nắm được những chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện

- Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện của bạn Cô-li-a Tác giả muốn khuyên các em lời nói phải đi đôi với việc làm Đã nói thì phải cố làm cho được những gì mình nói

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn

II.Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục

- Tự nhận thức,xác định giá trị cá nhân.

- Ra quyết định.

- Đảm nhận trách nhiệm

III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: - Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn nội dung cần hướng dẫn:

- Một chiếc khăn mùi xoa

2 HS: Vở ghi, SGK, vở bài tập, đọc trước bài.

IV.HOẠT ĐỘNG DẠY HOC.

I Kiểm tra bài cũ: 5p

- H/S đọc bài: Cuộc họp chữ viết và trả lời

các câu hỏi nội dung bài

- Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc gì?

Trang 2

II.Bài mới:

1 Giới thiệu bài: 2p

Trong tiết tập đọc này các con sẽ được làm

quen với một bạn nhỏ, bạn đã làm viết

được một bài văn rất hay và được điểm

tốt Đó là điều đáng khen Nhưng bạn ấy

còn làm được một điều đáng khen hơn

nữa Đó là điều gì? Các con sẽ đọc truyện

để trả lời câu hỏi ấy

2 Luyện đọc 15 -20p

a GV đọc mẫu: đọc diễn cảm toàn bài

- Gọng nhân vật: “Tôi” giọng tâm sự nhẹ

chấm, dấu phẩy, đọc đúng các câu hỏi và

nhấn giọng ở một số từ ngữ khi đọc câu

+ Lần 2:

- Yêu cầu học sinh đọc từ chú giải

- Thế nào là khăn mùi xoa ?

- Thế nào là viết lia lịa?

- Mỗi h/s nối tiếp nhau đọc từng câu

- Mỗi HS đọc một đoạn, luyện đọc câu văn dài

Nhưng/ chẳng lẽ lại nộp một bài văn

ngắn ngủn như thế này ?(giọng băn

khoăn) Tôi nhìn xung quanh, mọi

người vẫn viết Lạ thật, các bạn viết gì

mà nhiều thế ? (giọng ngạc nhiên)

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

- Khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủn+ Khăn mùi xoa: Loại khăn nhỏ, mỏng dùng để lau mặt

+ Viết lia lịa: Viết rất nhanh và viết liên tục

+ Ngắn ngủn: Rất ngắn, có ý chê

- (Đôi cánh của con dế ngắn ngủn/ Chiếc áo ngắn ngủn/ Mẩu bút chì ngắn ngủn )

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn

Trang 3

- Chia nhóm 4 học sinh luyện đọc bài tập

- Cô giáo ra cho lớp đề văn nh thế nào ?

- Vì sao Cô- li- a thấy khó viết bài tập làm

văn ?

- Giáo viên giảng: Cô- li-a thấy khó làm

bài tập làm văn kể về những việc em đã

giúp mẹ, vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc

cho em thỉnh thoảng mẹ bận, định bảo em

giúp mẹ việc này, việc kia nhưng thấy em

đang học mẹ lại thôi Thế nhưng, Cô- li-a

vẫn cố viết bài văn của mình được dài

hơn

- Vậy Cô-li-a đã làm cách nào, chúng ta

cùng tìm hiểu tiếp bài?

- Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm

cách gì để bài viết dài hơn ?

-Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc

đầu Cô-li-a ngạc nhiên ?

- Vì sao sau đó, Cô-li-a vui vẻ làm theo lời

mẹ ?

- Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a ?

Giáo viên: Điều cần học ở Cô-li-a là: Lời

nói phải đi đôi với việc làm Những điều

tự nói tốt về mình phải cố làm cho bằng

được

4 Luyện đọc lại (10’)

- GV đọc mẫu đoạn 3&4 của bài

Yêu cầu đọc tiếp nối trong nhóm

- HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức cho h/s thi đọc bài

- Yêu cầu học sinh nhận xét bạn

- GV nhận xét, tuyên dương học sinh đọc

hay

- Mỗi nhóm 4 HS, mỗi em đọc một đoạn sau đó đổi lại

- 3 tổ nối nhau đọc đoạn 1,2,3

- Cô-li-a đã cố nhớ lại những việc mình

đã làm và viết cả những việc mình chưa làm Cô-li-a còn viết rằng: “ Em muốn giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả”

- Vì Cô-li-a chưa bao giờ phải giặt quàn

áo, lần đầu mẹ bảo bạn làm việc này

- Vì đó là việc bạn đã nói trong bài tập làm văn

Trang 4

* Kể chuyện: ( 20’).

1 Xác định yêu cầu:

* GV nêu nhiệm vụ: Xếp lại 4 bức tranh

theo đúng thứ tự nọi dung câu truyện Sau

đó kể lại một đoạn truyện bằng lời của em

- Gọi h/s đọc yêu cầu

*Hướng dẫn kể chuyện

a Sắp xếp 4 tranh theo đúng thứ tự nội

dung trong câu chuyện

GV: Các con cần quan sát kí 4 bức tranh

và xác định nội dung xem tranh đó minh

họa cho đoạn nào Sau khi đã xác định nội

dung của từng tranh, ta mới sắp xếp chúng

lại theo trình tự của câu chuyện

B HS kể lại một đoạn truyện theo lời của

mình

Sau khi sắp xếp xong tranh theo nội dung

câu chuyện, các em chọn kể một đoạn

bằng lời của mình, tức là chuyện lời của

Cô-li-a trong chuyện thành lời của em

- Kể mẫu trước lớp:

- Gọi 4 h/s kể trước lớp, mỗi h/s kể một

đoạn

c Kể theo nhóm:

GV chia lớp thành các nhóm 4: Yêu cầu

mỗi h/s chọn một đoạn kể cho các bạn

trong nhóm cùng nghe

d Kể trước lớp:

- Tổ chức cho h/s thi kể chuyện

- Tuyên dương nhóm kể tốt

+ Kể đúng nội dung câu chuyện chưa?

+ Diễn đạt đã thành câu chưa?

+ Đã biết kể bằng lời của mình chưa?

+ Lời kể có tự nhiên không?

III Củng cố, dặn dò:(5’)

* Liên hệ: Mọi trẻ em đều được học tập,

được sự chăm sóc, yêu thương của cha

mẹ Các em phải ngoan ngoãn nghe lời

và phải biết giúp đỡ cha mẹ.

- Nhận xét tiết học

Sắp xếp lại các tranh theo thứ tự trong câu chuyện bài tập làm văn

- Hs lắng nghe

- HS quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh

số Sắp sếp lại các tranh theo đúng trình

tự của 4 bức tranh và viết ra giấy: 3 4

Trang 5

- VN kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và CB bài sau: Nhớ lại buổi đầu đi

- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Vận dụng được để giải các bài toán có lời văn liên quan đến tìm mpptj trong các phần bằng nhau của một số

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án

2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I.Kiểm tra bài cũ: (5')

- Kiểm tra 2 HS

- Muốn tìm một phấn mấy của một số ta

làm như thế nào?

GV: Nhận xét

II- Bài mới: (30')

1- Giới thiệu bài:(2p)

Nêu mục tiêu giờ học

2- Hướng dẫn làm bài (28p)

* Bài 1: 9p(SGK-26)

a - Tìm 1/2 của 12cm, 18 kg, 10 lít

b - Tìm 1/6 của 24m, 30 giờ, 54 ngày

- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân

GV nhận xét, chữa bài

- Khi đã biết 6 x 9 = 54 có thể ghi ngay

kết quả của 54 : 6 = 9 Vì sao ?

* Bài 2: 7p (SGK-27)

- Gọi học sinh đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- 1Học sinh nêu qui tắc

- Lấy số đó chia cho số phần

- 1 HS giải bài toánBài giải: Số mét vải cửa hàng đã bán là:

- 1HS đọc kết quả baid làm, lớp đổi chéo

vở kiểm tra kết quả

1/2 của 12cm là 6cm

1/2 của 18kg là 9 kg1/2 của 10l là 5 lít1/6 của 24m là 4m1/6 của30 giờ là 5 giờ1/6 của 54 ngày là 9 ngày

- Dựa vào bảng chia 6

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Có 30 bông hoa , tặng bạn 1/6 số bông

Trang 6

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV chữa bài, nhận xét

* Bài 3: 7p(SGK-27)

- Gọi học sinh đọc bài toán

- Gọi học sinh tóm tắt bài

- Muốn tính số học sinh lới 3A ta làm

như thế nào ?

Yêu cầu học sinh làm bài

* Bài 4: 5p(SGK-27)

Đã tô màu 1/5 số ô vuông của hình nào ?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

- Học sinh làm bài tập theo vở bài tập,

chuẩn bị bài học sau

hoa

- Đã tặng bao nhiêu bông hoa

- HS làm bài tập vào vở, 1 HS làm bảng lớp

- HS chữa bài

Bài giải:

Số bông hoa vân tặng bạn là:

30 : 6 = 5 (bông)Đáp số: 5 (bông)

- 2 HS nêu yêu cầu bài tậpTóm tắt:

Có : 28 học sinh tập bơiTrong đó: 1/4 là lớp 3A Lớp3A : học sinh ?

- Lấy số học sinh tập bơi chia cho 4

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- Có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện công việc của mình

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

Trang 7

- Kĩ năng lắng nghe tích cực ý kiến của lớp và tập thể.

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ, ý tưởng của mình về các việc trường lớp

- Kĩ năng tự trọng và đảm nhận trách nhiệm khi nhận việc của lớp giao.

III.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ tình huống, phiếu thảo luận nhóm, phiếu học tập cá nhân

- Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi

- Dụng cụ học tập

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Kiểm tra bài cũ:(5p)

-Thế nào là tự làm lấy việc của mình ?

- GV: nhận xét,

III- Bài mới: (25p)

1- Giới thiệu bài: (2p)

Tiết hôm naychúng ta luyện tập thực hành

về công việc mình đã làm, các em biết

cách hành động và bày tỏ thái độ của

mình phù hợp trong việc tự làm lấy việc

1.GV Yêu cầu học sinh tự liên hệ:

- Các em đã tự làm lấy những công việc

- GV kết luận: Khen ngợi những em đã

biết tự làm lấy những công việc của mình

và khuyến khích những HS khác noi theo

bạn

2 HS trả lời

- Tự làm lấy việc của mình là cố gắng làm lấy công việc của bản thân mà không cần dựa dẫm vào người khác Tự làm lấy việc của mình giúp em mau tiến bộ và không làm phiền người khác

- Một số học sinh trình bày trước lớp

- Tự học bài, làm bài, vệ sinh cá nhân

- Cố gắng làm tốt, không dựa dẫm vàongười khác

- Em cảm thấy vui, thấy mình ngày càngtiến bộ

Trang 8

3- Hoạt động 2(10p): Đóng vai.

* Mục tiêu: HS thực hiện một số hành

động và biết bày tỏ thái độ phù hợp trong

việc tự làm lấy việc của mình qua trò

chơi

* Cách tiến hành:

- Cho từng nhóm thảo luận và xử lý 2 tình

huống , thể hiện qua các trò chơi đóng

4- Hoạt động 3(7p): Thảo luận nhóm

* Mục tiêu; HS biết bày tỏ thái độ của

mình về các ý kiến liên quan

* Cách tiến hành(như SGV)

1 Phát phiếu học tập cho học sinh và yêu

cầu học sinh bày tỏ thái độ của mình về

các ý kiến bằng cách ghi vào ô ¨ dấu +

trước ý kiến đồng ý, dấu - không đồng ý

( qua 6 ý kiến a,b,c,d,đ,e)

* GV kết luận theo từng nội dung:

A, Đồng ý , vì tự làm lấy việc của mình

có nhiều mức độ nhưng biểu hiện khác

nhau

B, Đồng ý vì đó là 1 trong nội dung

quyền được t/gia của trẻ em

C, Không đồng ý vì nhiều việc mình cũng

cần người khác giúp đỡ

D, Không đồng ý vì đã là việc của mình

thì việc nào cũng hoàn thành

Đ, Đồng ý vì đó là việc của trẻ em đã

- Học sinh thảo luận nhóm

Tình huống 1 số học sinh đóng vai trình bày:

+ Nếu em có mặt ở đó em cần khuyên bạn Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc của bạn được giao

Tình huống 2+ Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ chơi

- Từng học sinh độc lập làm việc theotừng nội dung và nêu kết quả của mìnhtrước lớp Những em khác có thể bổ sung,thảo luận thêm

Trang 9

được ghi trong công ước quốc tế

E, Không đồng ý, vì trẻ em chỉ có thể tự

quyết những công việc phù hợp với khả

năng của bản thân

GV nhận xét chung: Trong lao động,

học tập, sinh hoạt hàng ngày, em tự làm

lấy công việc của mình, không nên dựa

dẫm vào người khác Như vậy em mới

mau tiến bộ được và được mọi người quý

- Tự làm lấy những công việc của mình

hằng ngày ở trường, ở nhà Sưu tầm

những mẩu chuyện, tấm gương về tự làm

lấy công việc của mình

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ của bài

-BỒI DƯỠNG TOÁN

ÔN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ I.MỤC TIÊU:

- Học sinh ôn tập về chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số

- Thực hành toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Áp dụng giải toán có lời văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Bảng phụ, vở thực hành

I- Kiểm tra bài cũ : (4' )

Gọi 3 học sinh lên bảng đọc thuộc bảng nhân,

chia 2-6

GV: Nhận xét,

II- Bài mới: (30')

1- Giới thiệu bài:

3- Luyện tập

*Bài 1 :

Gọi HS đọc dề bài

- Đề bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu học sinh làm vở thực hành

- Học sinh đọc bảng nhân và bảng chia2- 6

- Tính

- 2 HS làm bảng phụ trình bày

Trang 10

- Muốn chia số có 2 chữ số cho số có một chữ

số làm như thế nào?

* Bài 2 : Viết vào chỗ chấm (theo mẫu)

- Cho HS làm bài và sửa bài

- Lớp Nhận xét, bổ sung

- GV Nhận xét

*Bài 3 : HS đọc bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn hs phân tích bài toán và giải

Đã cắt đi số xăng – ti - mét giấy là:

48 : 6 = 8 (cm) Đáp số: 8cm

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ: Nhớ lại, hàng trăm, lòng tôi lại nao nức, kỷ niệm nảy nở, quang đãng, gió lạnh, đường làng, nắm tay, đi lại lắm lần…

- Ngắt nghỉ hơi giữa các dấu chấm câu và các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài với giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, tình cảm

2.Rèn kĩ năng đọc- hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ: Náo nức, mơn man, quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng…

- Hiểu nội dung bài: Bài văn là hồi ức cảm động của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đi học

3 Học thuộc lòng một đoạn của bài văn.

II CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC

Trang 11

- Rốn kĩ năng giao tiếp

- Lắng nghe tớch cực

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 GV: Tranh minh họa, bảng phụ ghi nội dung cần hướng dẫn.

2 H/S: Sỏch GK, vở ghi.

IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I- Kiểm tra bài cũ (5p)

- HS kể câu chuyện: Bài tập làm văn trả

lời cỏc cõu hỏi về nội dung mỗi đoạn

- Đọc xong câu chuyện, em thấy bạn

Cụ-li-a đỏng khen ở điểm nào? Vì sao?

- Lớp và GV nhận xột, đỏnh giỏ

II- Bài mới (28’)

1- GV giới thiệu bài (1p)

Cỏc em ai cũng cú những kỉ niệm về

ngày đầu tiờn đi học Bài văn Nhớ lại

buổi đầu đi học của nhà văn Thanh Tịnh

tả lại cảm xỳc của ụng khi cũn là một cậu

bộ ngày đầu tiờn theo mẹ đến trường,

2- Luyện đọc(12p)

a GV đọc diễn cảm toàn bài giọng hồi

thưởng, nhẹ nhàng, tỡnh cảm

- GV cho HS quan sỏt tranh minh

họa( Mẹ đang dắt tay một bạn học sinh

ngày đàu tiờn đến trường học, tõm trạng

của bạn rất hồi hộp, bỡ ngỡ )

b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ trong SGK

* Đọc từng cõu

- Đọc nối tiếp cõu lần 1

GV: Theo dừi, ghi từ HS phỏt õm sai, sửa

- HS nghe và theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc một cõu

- Như mục tiờu (đọc cỏ nhõn, đồng thanh)

- HS phát âm những tiếng đọc sai

- 3 đoạn+ Đoạn 1: Hằng năm trời quang đóng + Đoạn 2: Buổi mai hụm ấy tụi đi học

Trang 12

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ

GV: Tựu trường là ngày đầu tiờn đến

trường chuẩn bị cho lễ khai giảng năm

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài (8p)

- Lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời cõu hỏi:

+ Đoạn 3: Cũng như tụi trong cảnh lạ

* Đọc đoạn lần 1

“Tụi quờn thế nào được những cảm giỏc trong sỏng ấy/ nảy nở trong lũng tụi/ như mấy cỏnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng “

- Một HS giỏi đọc

- 2 HS đọc lại

* Đọc đoạn lần 2

- 1 HS đọc chỳ giải SGK HS khác theo dõi

- Tựu trường, nao nức, mơn man, quang đóng, bỡ ngỡ ,ngập ngừng.

+Hăm hở, phấn khởi.(Cứ mỗi độ thu về, chỳng em lại nao nức đún ngày tựu trường.)

+Bầu trời sỏng sủa, ớt mõy

- Lỏ ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tỏc giả nao nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường

Trang 13

- Điều gỡ khiến tỏc giả nhớ những kỉ niệm

của buổi tựu trường?

- Tỏc giả đó so sỏnh cảm giỏc của mỡnh

trong ngày đầu tiờn đến trường với hỡnh

ảnh nào?

GV: Những kỉ niệm về ngày đầu tiờn đến

trường của tỏc giả thật là đẹp, chỳng ta

cựng tỡm hiểu tiếp đoạn 2 của bài để thấy

rừ điều này nhộ

- Lớp đọc thầm đoạn 2

- Trong ngày đến trường đầu tiờn vỡ sao

tỏc giả lại thấy cảnh vật cú sự thay đổi

lớn?

GV : Ngày đầu tiờn đến trường đối với

mỗi trẻ em, với mỗi gia đỡnh đều là ngày

quan trọng, là sự kiện, là một ngày lễ Vỡ

vậy ai cũng hồi hộp trong ngày đến

trường, khú cú thể quờn những kỉ niệm

của ngày đầu tiờn đến trường

- Lớp đọc thầm đoạn 3

- Tỡm những hỡnh ảnh núi lờn sự bỡ ngỡ,

rụt rố của đỏm học trũ mới đến trường?

- Bài văn núi về điều gỡ?

4, Học thuộc lũng một đoạn văn(10p)

- GV đưa bảng phụ đó chộp sẵn đoạn 1

- HD đọc diễn cảm đoạn văn trờn: Đọc

với giọng hồi tưởng, nhẹ nhàng, đầy cảm

xỳc, nhấn giọng ở những từ gợi tả, gợi

cảm

- Những cảm giỏc trong sỏng ấy nảy nở trong lũng tụi như mấy cỏnh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đóng

- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi

- Vỡ lần đầu tiờn được mẹ đưa đến trường cậu bộ rất bỡ ngỡ nờn thấy cảnh vật xung quanh cũng cú sự thay đổi

- Bỡ ngỡ đứng nộp bờn người thõn, chỉ dỏm đi từng bước nhẹ nhàng, như con chim nhỡn quóng trời rộng muốn bay nhưng cũn ngập ngừng e sợ

- Những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về ngày đầu tiờn đến trường

- HS khỏ đọc bài trên bảng phụ, HS kháctheo dõi

“Hằng năm, cứ vào cuối thu,lỏ ngoài đường rụng nhiều, lũng tụi lại nao nức/ những kỉ niệm mơn man của buổi tựu

trường Tụi quờn thế nào được những

cảm giỏc trong sỏng ấy/ nảy nở trong lũng tụi/ như mấy cỏnh hoa tươi/ mỉm cười giữa bầu trời quang đóng “

- 3 HS đọc đoạn văn

Trang 14

- Nªu néi dung cña bài?

* Liên hệ: Các em có quyền được đi học

không? Khi đi học ta có bổn phận gì?

- Tôi quên thế nào được nảy nở trong lòng tôi như mấy cánh hoa tươi

- Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên đến trường

- Các em có quyền được học tập vui chơi phải theo quy định chung

- HS lắng nghe.

TOÁN CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

- Sách giáo khoa, giáo án

- Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ: (5')

Yêu cầu học sinh làm bài tập 1

GV: Nhận xét, chữa bài

- 2 Học sinh làm bàia- Tìm 1/2 của 12cm, 18 kg, 10 lít

b- Tìm 1/6 của 24m, 30 giờ, 54 ngày

Bài giải: a: 6cm, 9 kg, 5 lít

b: 4m, 5 giờ, 9 ngày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 15

B Bài mới:

1- Giới thiệu bài (1p): Giờ học hôm

nay chúng ta tìm hiểu về phép chia số

có hai chữ số cho số có một chữ số

2- Hướng dẫn học sinh thực

hiệnphép chia hai chữ số cho số có

một chữ số (9p)

- GV: Ghi phép chia: 96 : 3 = ? lên

bảng Cho HS nêu nhận xét để biết đây

là phép chia số có hai chữ số (96) cho

số có một chữ số(3)

- Muốn thực hiện phép chia ta phải đặt

tính như thế nào ?

- Muốn thực hiện phép tính chia ta

phải tiến hành như sau:

+ Đặt tính: Viết số bị chia 96, kẻ dấu

phép chia, viết số chia 3( GV vừa nói

vừa viết)

+ Tính: Thực hiện chia từ trái sang

phải, bắt đầu từ hàng chục sau đó mới

chia đến hàng đơn vị của số bị chia

(Hướng dẫn HS thực hiện như SGK

vừa nói vừa viết)

- 9 chia cho 3 được mấy

- 3 là chữ số thứ nhất của thương và

cũng là thương trong lần chia thứ nhất

- Chúng ta tìm số dư trong lần chia thứ

Đặt tính rồi tính (theo mẫu)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh nghe giới thiệu

- Phải thực hiện phép tính chia

- Đặt tính và tính

- HS đặt tính vào bảng con

96 3

9 3206 6 0

Trang 16

- Yêu cầu học sinh làm bài.

- Yêu cầu từng HS lên bảng nêu rõ

cách thực hiện phép tính chia của

- Học sinh đọc bài toán

- Bài toán cho ta biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu học sinh giải bài toán

- GV đưa bài mẫu cho HS đối chiếu

- Muốn tìm một phần ba của một số ta lấy số

đó chia cho ba

- Muốn tìm một phần hai của của một số , talấy số đó chia cho hai

- Lớp làm bài vào vở, hai HS ngồi cạnh nhauđổi chéo vở kiểm tra

1/3 của 96kg là 23 kg

1/3 của 36m là 12m1/3 của 93l là 31 lít1/2 của 24 giờ là 12 giờ 1/2 của48 phút là 24 phút 1/2 của 44 ngày là 22 ngày

- Học sinh đọc bài toán

- Mẹ có 36 quả cam, mẹ biếu bà 1/6 số quả

- Mẹ biếu bà bao nhiêu quả

CHÍNH TẢ(nghe viết) BÀI TẬP LÀM VĂN

I MỤC TIÊU:

Rèn kĩ năng viết chính tả:

Trang 17

1 Nghe - viết lại chính xác đoạn văn tóm tắt truyện Bài tập làm văn , viết đúng tên

riêng người nước ngoài

2 Làm đúng các bài tập phân biệt các cặp vần eo/oeo, phân biệt một số tiếng có âm đầu hoặc thanh dễ lẫn x/s

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1- Giáo viên: - Giáo án, Sách giáo khoa, Bảng phụ viết sẵn bài tập 2, BT3a

2- Học sinh: - Sách , vở , đồ dùng học tập, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

I Kiểm tra bài cũ:(5')

- Đọc cho học sinh lên bảng viết:

- GV: nhận xét

II Bài mới: (30')

1- Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC tiết

học

2- Hướng dẫn HS viết chính tả.

a- Tìm hiểu nội dung bài

- Giáo viên đọc bài

- Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa?

- Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo?

b- Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Trong đoạn văn có những từ nào cần

phải viết hoa?

- Tìm tên riêng trong bài chính tả?

- Tên riêng trong bài chính tả được viết

như thế nào?

c- Hướng dẫn viết từ khó

GV đọc cho học sinh viết bảng

d- GV đọc cho HS viết bài

GV đọc cho học sinh viết bài

e- Chấm chữa bài

- Đọc cho HS soát lỗi

GV thu bài chấm (5 - 7 bài) nhận xét bài

viết

3- Luyện tập

* Bài 1: Chọn từ thích hợp trong ngoặc

đơn điền vào chỗ trống

- Chọn chữ nào trong ngoặc đơn để điền

vào chỗ trống

GV yêu cầu 3 học sinh lên bảng tìm từ và

điền từ

- 3 HS viết bảng lớp tiếng có vần oam

- Lớp viết bảng con những tiếng bắt đầubằng n/l

Gạo nếp, nắm gạo, lo lắng lắm việc

- Chưa bao giờ Cô-li-a giặt quần áo

- Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bàitập làm văn

- Học sinh viết bài

- HS đọc yêu cầu

a- Khoeo chân b- Người lẻo khoẻo

c- Ngoéo tay.

Trang 18

GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 2

Điền vào chỗ trống s / x.

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV chốt lại lời giải đúng

III- Củng cố, dặn dò (2')

- GV nhận xét bài viết, tiết học

- Yêu cầu học sinh học về viết lại bài, làm

bài trong vở bài tập

- Học sinh về nhà chuẩn bị trước bài học

sau Nhớ lại buổi đầu đi học

- 2 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS làm bài tập

- HS chữa bàiGiầu đôi con mắt, khó đôi tay

Tay siêng làm lụng mắt hay kiếm tìm

- Mở rộng vốn từ ngữ về trường học, qua bài tập giải ô chữ.(BT1)

- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn(BT2)

* Cần giáo dục cho HS biết các em có quyền được học tập, được kết nạp vào đội TNTP Hồ Chí Minh.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ô chữ như bài tập 1,

- 4 lá cờ, chép sẵn những câu văn ở bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A.Kiểm tra bài cũ: (5')

- Mời 1 học sinh làm bài tập 3 tuần 5

- Gạch chân sự vật được so sánh với

- Học sinh nhận xét

- Học sinh nghe lời giới thiệu

Trang 19

- GV gợi ý cho HS từng bước thực hiện

+ Bước 1: Dựa theo lời gợi ý các con

phán đoán từ đó là gì?

VD: Được học tiếp lên lớp trên(gồm 2

tiếng bắt đầu bằng chữ L)

+ Bước 2: Ghi từ tìm được vào ô trống

theo hàng ngang(Viết chữ in hoa) mỗi ô

trống ghi một chữ cái Nếu từ tìm được

vừa có nghĩa đúng như lời gợi ý, vừa có

số chữ cái khớp với số ô trống trên từng

dòng thì chắc là các con đã tìm đúng

+ Bước 3: Sau khi đã điền đủ 11 từ vào ô

trống theo hàng ngang, các con sẽ đọc từ

mới xuất hiện ở cột dọc được tô màu là từ

nào Bài tập đã gợi ý từ đó có nghĩa là:

Buổi lễ mở đầu năm học mới.

- Điền từ vào ô trống theo hàng ngang Biết rằng các từ ở cột dọc được tô đậm cónghĩa là: Buổi lể mở đầu năm học mới

- Chia lớp thành 4 đội chơi: Đọc lần lượt

nghĩa của các từ hàng hai đến hàng 11,

sau khi giáo viên đọc xong các đội chơi

giơ cờ giành quyền trả lời

- Nếu trả lời đúng 10 điểm, nếu sau

không được điểm Các đội còn lại giành

- Nghe giáo viên hướng dẫn

- Các đội thi nhau trả lời

Trang 20

quyền trả lời đội nào giải được hàng dọc

- GV hướng dẫn HS cách đặt dấu phẩy

hợp lý: nghỉ hơi tự nhiên, dấu phẩy

thường dùng để ngăn cách giữa các bộ

- Học sinh về ôn tập thêm cách sử dụng

dấu phẩy ; Về ôn lại bài, làm bài tập

- Học sinh làm bài vào vở

- Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trongcác câu sau:

a, Ông em, bố em và chú em đều là thợmỏ

b, Các bạn mới đợc kết nạp vào đội, đều

là con ngoan trò giỏi

c, Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ Đội

và giữ gìn danh dự Đội

- 3 HS làm bảng lớp, mỗi em làm một câu, lớp làm VBT

- HS lắng nghe

TOÁN LUYỆN TẬP

II ĐỒ DÙNG DẠY HOC:

1- Giáo viên: - Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ

2- Học sinh: - Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, bảng con.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I- KiÓm tra bµi cò (5p)

Ngày đăng: 09/02/2021, 06:54

w