1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án vật lý 6 2017 2018

82 287 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 277,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án đảm bảo theo: + Chương trình giảm tải + Soạn theo chủ đề + Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh + Mẫu đẹp Hình thành năng lực học sinh qua các hoạt động Năng lực chung: Ý thức hoạt động nhóm, tương tác nhóm và tương tác với giáo viên. Năng lực chuyên biệt: K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí. P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được. P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét. P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận được khái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này. X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau, X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìn vật lí X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí.

Trang 1

Ngày soạn: 29/08/2017

Ngày dạy: 30/08/2017 - 23/09/2017

Tuần 1,2,3,4 Tiết CTNT: 1,2,3,4 CHƯƠNG I CƠ HỌC

CHỦ ĐỀ 1: CÁC ĐẠI LƯỢNG ĐO

Tên các bài BÀI 1,2: ĐO ĐỘ DÀI BÀI 3: ĐO THỂ TÍCH BÀI 4: ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC

BÀI 5: KHỐI LƯỢNG – ĐO KHỐI LƯỢNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được một số dụng cụ đo độ dài, đo thể tích với GHĐ và ĐCNN của chúng

- Nêu được khối lượng của một vật cho biết lượng chất tạo nên vật

2 Kỹ năng:

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của dụng cụ đo độ dài, đo thể tích

- Xác định được độ dài trong một số tình huống thông thường

- Đo được thể tích một lượng chất lỏng Xác định được thể tích vật rắn không thấmnước bằng bình chia độ, bình tràn

- Đo được khối lượng bằng cân

3 Thái độ:

- Hình thành ý thức hoạt động nhóm

- Biết phân chia nhiệm vụ và hoàn thành nhiệm vụ đúng thời gian

- Có tinh thần kỷ luật, dám chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động

- Trung thực

4 Xác định nội dung trọng tâm của bài

Bài 1,2: Đo độ dài

1 Biết xác định giới hạn đo, ĐCNN của dụng cụ đo

2.Rèn luyện được các kĩ năng sau đây:

- Biết ước lượng gần đúng một số độ dài cần đo

- Đo độ dài trong một số tình huống thông thường

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

3 Rèn luện tính cẩn thận, ý thức hợp tác làm việc trong nhóm 1 Củng cố các mục tiêu ởtiết 1

- Ước lương chiếu dài cần đo

- Chọn thước đo thích hợp

- Xác định giới hạn đo và ĐCNN của thước đo

- Đặt thước đo đúng

- Biết tính giá trị trung bình các kết quả đo

2 Rèn tính trung thực thông qua việc ghi kết quả đo

Bài 3: Đo thể tích

1 Kể tên được một số dụng cụ thường dùng để đothể tích chất lỏng

2 Biết xác định thể tích của chất lỏng bằng dụng cụ đo thích hợp

Bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước

1 Biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích vật rắn có hìnhdạng bất kỳ không thấm nước

- Tuân thủ các quy tắc đo và trung thực với các số liệu mà mình đo được hợp tác trong mọicông việc của nhóm

Trang 2

thì số đó chỉ gì ?

2 Nhận biết được quả cân 1kg

3 Trình bày được cách điều chỉnh số 0 cho cân Rôbecvan và cách cân một vật bằng cânRôbecvan

4 Đo được khối lượng của một vật bằng cân

5 Chỉ ra được ĐCNN và GHĐ của một cái cân

5 Định hướng phát triển năng lực:

* Năng lực chung: Ý thức hoạt động nhóm, tương tác nhóm và tương tác với giáo viên

* Năng lực chuyên biệt:

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơbản, các phép đo, các hằng số vật lí

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … )kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- P2: Mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật

lí trong hiện tượng đó

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyếtvấn đề trong học tập vật lí

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

- P6: Chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí

- P7: Đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được

- P8: Xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm

và rút ra nhận xét

- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận đượckhái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

- X3: Lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau,

- X4: Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

- X6: Trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp

- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gócnhìn vật lí

- X8: Tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN (GV) VÀ HỌC SINH (HS)

1 +l 2 +l 3 )/3

Trang 3

- Thước dây hoặc thước mét ĐCNN: 0,5cm

- Chép ra giấy bản H1.1 “Bảng kết quả đo độ dài”.

- Một số vật đựng chất lỏng, 1 số ca có để sẵn chất lỏng (nước).

- Mỗi nhóm có từ 2 đến 3 loại bình chia độ.

- 1 vài vật rắn không thấm nước.

- Bình chia độ, 1 chai có ghi sẳn dung tích, dây buộc, bình tràn, bình chứa.

+ Ví dụ muốn đo chiều dài của quyển sách vật lý 6

em nên chọn thước mét hay thước 20cm?

- Học sinh: Thảo luận nhóm để thấy sự thuận lợi và bất tiện của hai loại thước này Chọn thước 20cm chia độ đến mm sẽ chia độ chính xác hơn

P3X6X8

Trang 4

- Học sinh: Các nhóm hoàn thành C2, C3, đại diện nhóm trình bày kết quả.

- Giáo viên: Nhận xét chung

X7

II Đo độ dài.

1 Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài.

- Thợ may: Thước dây

* Giới hạn đo của thước là độ

dài lớn nhất ghi trên thước đo.

* Độ chia nhỏ nhất của thước

đo là độ dài giữa hai vạch chia

liên tiếp nhỏ nhất trên thước

(1m) để đo chiều dài tấm vải và

dùng thước dây để đo cơ thể

khách hàng

* Hoạt động 3: Tìm hiểu dụng cụ đo độ dài (10’)

- Cho học sinh quan sát hình 11 trang 7.SGK và trảlời câu hỏi C4

- Giáo viên: Treo tranh vẽ của thước đo ghi: Giới hạn

đo và độ chia nhỏ nhất + Em hãy xác định GHĐ và ĐCNN của thước?

+ Rút ra kết luận nội dung giá trị GHĐ và ĐCNNcủa thước

- Giáo viên: cho học sinh thực hành xác định GHĐ

và ĐCNN của thước

- Giáo viên: Yêu cầu học sinh làm bài: C5, C6, C7

C4: - Thợ mộc: Thước dây, thước cuộn.

- Học sinh: Thước kẽ

- Người bán vải: Thước thẳng (m)

- Thợ may: Thước dây

- Giới hạn đo của thước là độ dài lớn nhất ghi trênthước đo

- Độ chia nhỏ nhất của thước đo là độ dài giữa haivạch chia liên tiếp nhỏ nhất trên thước đo

C5: Cá nhân học sinh tự làm và ghi vào vở kết quả ?.

C7: Thợ may dùng thước thẳng (1m) để đo chiều dài

tấm vải và dùng thước dây để đo cơ thể khách hàng

P3K4

K4K3

- Giáo viên: Dùng bảng kết quả đo độ dài treo trênbảng để hướng dẫn học sinh đo và ghi kết quả vàobảng 1.1 (SGK)

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh cụ thể cách tính giátrị trung bình: (l1+l2+l3): 3 phân nhóm học sinh, giớithiệu, phát dụng cụ đo cho từng nhóm học sinh

- Sau khi phân nhóm, học sinh phân công nhau đểthực hiện và ghi kết quả vào bảng 1.1 SGK.(PHT1)

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi

- Giáo viên: treo bảng phụ có ghi câu C6 Hướng dẫnhọc sinh thảo luận nhóm và hoàn thành câu C6

K3

Trang 5

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng

lực

ĐCNN thích hợp.

c Đặt thước dọc theo độ dài

cần đo sao cho một đầu của vật

ngang bằng với vạch số 0 của

thước

d Đặt mằt nhìn theo hướng

vuông góc với cạnh thước ở đầu

kia của vật

e Đọc và ghi kết quả đo theo

vạch chia gần nhất với đầu kia

của vật

C6: Hãy chọn từ thích hợp trong khung để điền vào

chổ trống trong các câu sau:

Khi đo độ dài cần:

a Ước lượng (1) …… cần đo

b Chọn thước có (2) …… và có (3) …… thíchhợp

c Đặt thước (4) …… độ dài cần đo sao cho mộtđầu của vật (5) …… vạch số 0 của thước

d Đặt mắt nhìn theo hướng (6) …… với cạnhthước ở đầu kia của vật

Đọc và ghi kết quả đo theo vạch chia (7) …… với đầu kia của thước

* Hoạt động 6: Củng cố - Hướng dẫn về nhà (2’)

- Giáo viên đặt các câu hỏi củng cố lại kiến thức cơ bản của bài:

+ Đơn vị đo độ dài của nước ta là gì?

+ Khi dùng thước đo cần phải chú ý điều gì?

* Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời lại các câu hỏi C1 đến C10 Của bài 1 và 2

- Làm các bài tập từ 1-2.1 đến 1-2.6 trong sách bài tập

- Chuẩn bị trước bài 3: Đo thể tích chất lỏng

K4

TIẾT 2 Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh g lực Năn

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Nêu cách đo độ dài của một vật?

+ Chữa các bài tập 1 – 2.1 đến 1 – 2.6

2 Tổ chức tình huống học tập:

Học sinh quan sát tranh vẽ và trả lời câu hỏi: Làmthế nào để biết chính xác cái bình cái ấm chứa đượcbao nhiêu nước?

Bài học hôm nay, sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏivừa nêu trên

C3: Dùng chai hoặc lọ đã biết sẵn

* Hoạt động 2: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích chất lỏng (8’)

- Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi:

C2: Quan sát hình 3.1 và cho biết tên dụng cụ đo,

GHĐ và ĐCNN của những dụng cụ trong hình

C3: Nếu không có ca đong thì dùng dụng cụ nào để

đo thể tích chất lỏng?

C4: Trong phòng thí nghiệm người ta thường dùng

bình chia độ để đo thể tích chất lỏng Hãy cho biết

K3

Trang 6

dung tích như: chai 1 lít; xô: 10 lít.

C4:

C5: Những dụng cụ đo thể

tích chất lỏng là: chai, lọ, ca

đong có ghi sẵn dung tích,

bình chia độ, bơm tiêm

GHĐ và ĐCNN của từng bình chia độ này?

- Giáo viên đưa ra một số bình chia độ thường dùngtrong phòng thí nghiệm để kiểm chứng, yêu cầu họcsinh quan sát hình 3.2 và cho biết GHĐ và ĐCNNcủa 3 bình a, b, c trong hình

C5: Điền vào chỗ trống những câu sau:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi

C6: H3.3: Cho biết cách đặt bình chia độ để chính

Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cần:

a Ước lượng cần đo

b Chọn bình chia độ có ……… và ……… thíchhợp

* Hướng dẫn về nhà: Học thuộc câu trả lời C9.

Xem trước nội dung Bài 4: Đo thể tíchvật rắn không thấm nước

Học sinh mang theo: vài hòn sỏi, đinh ốc,dây buộc

BT về nhà: 3.5; 3.6 và 3.7 trong sách bàitập

K4

Loại

Bình aBình bBình c

Trang 7

TIẾT 3 Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ cầnphải làm gì?

- Dãy học sinh làm việc với H4.2 SGK

- Dãy học sinh làm việc với H4.3 SGK

- Em hãy xác định thể tích của hòn đá

+ Đo thể tích nước ban đầu V1 =150 cm3+ Thả chìm hòn đá vào bình chia độ, thể tích dânglên V2 = 200cm3

Trang 8

c Kiểm tra ước lượng bằng cách

đo thể tích của vật ghi kết quả vào

- Giáo viên đặt một số câu hỏi cho học sinh trả lời

để củng cố lại kiến thức cơ bản của bài học

+ Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước

+ Làm các bài tập 4 trong sách bài tập

+ Đọc phần “Có thể em chưa biết” để biết thêm vềcác công thức xác định thể tích của một số khối đadiện đặc biệt

+ Chuẩn bị tiếp Bài 5: Khối lượng – Đo khốilượng

TIẾT 4

g lực

Bài 5KHỐI LƯỢNG

ĐO KHỐI LƯỢNG

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập.(10’)

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Ta có thể dùng dụng cụ nào để đo thể tích vật rắnkhông thấm nước?

+ Thế nào là GHĐ và ĐCNN của bình chia độ?

+ Sửa bài tập 4.1 (c), V3 = 31cm3; 4.2(c)

2 Tổ chức tình huống học tập:

Em có biết em nặng bào nhiêu cân không? Bằngcách nào hay dụng cụ nào giúp em biết được điềuđó?

I Khối lượng Đơn vị khối

lượng.

1 Khối lượng.

C1: 397g chỉ lượng sữa trong

* Hoạt động 2: Khối lượng – đơn vị khối lượng.

(10’)

- Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu con sốghi khối lượng trên 1 số túi đựng hàng Con số đó

Trang 9

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năn

2 Đơn vị khối lượng.

Đơn vị đo khối lượng hợp pháp

của nước Việt Nam là kílôgam

(kí hiệu: kg)

- Kílôgam là khối lượng của một

quả cân mẫu đặt ở Viện đo lường

Quốc Tế ở Pháp

- Gam (g) 1g = 1000

1 kg

C1: Khối lượng tịnh 397g ghi trên hộp sữa chỉ sức

nặng của hộp sữa hay lượng sữa chứa trong hộp?

C2: Số 500g ghi trên túi bột giặt chỉ gì?

- Học sinh điền vào chỗ trống các câu: C3, C4, C5, C6.

- Đơn vị đo khối lượng ở nước Việt Nam là gì?

+ Mối quan hệ giá trị giữa các đơn vị khối lượng

II Đo khối lượng

1 Tìm hiểu cân Rô béc van:

C7:

C8:

- GHĐ của cân Rô béc van là

tổng khối lượng các quả cân có

trong hộp

- ĐCNN của cân Rô béc van là

khối lượng của quả cân nhỏ nhất

luận thực hiện theo trình tự nội

dung vừa nêu

C7: Cho học sinh nhận biết các vị trí: Đòn cân, đĩa

cân, kim cân, hộp quả cân

- Học sinh đối chiếu với cân thật để nhận biết các

bộ phận của cân

C8: Em hãy cho biết GHĐ và ĐCNN của cân Rô

béc van

C9: Học sinh tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống.

C10: Cho các nhóm học sinh trong lớp thực hiện

cách cân một vật bằng cân Rô béc van

C11: Quan sát hình 5.3; 5.4; 5.5; 5.6 cho biết các

loại cân

Trang 10

5.5 cân tạ 5.6 cân đồng hồ Giáo viên giới thiệu thêm về cân đồng hồ trong

thực tế.

III Vận dụng.

C12:

C13: Xe có khối lượng trên 5T

không được qua cầu

* Hoạt động 4: Vận dụng.(5’)

- Yêu cầu học sinh về nhà tìm hiểu và trả lời chocâu hỏi C12 và ghi vào vở bài tập

C12: Hãy xác định GHĐ và ĐCNN của cái cân mà

em (hoặc trong gia đình em) thường dùng

- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân trả lời chocâu hỏi C13

C13: Trước một chiếc cầu có một biển báo giao

thông trên có ghi 5T Số 5T có ý nghĩa gì?

* Hoạt động 5: Củng cố - hướng dẫn về nhà.(5’)

- Giáo viên: Qua bài học em rút ra được kiến thứcgì?

- Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét và tổng quát

- Giáo viên đặt các câu hỏi củng cố:

+ Khi cân cần ước lượng khối lượng vật cần cân đểchọn cân, điều này có ý nghĩa gì?

+ Cân gạo có cần dùng cân tiểu ly không? Hoặc đểcân một chiếc nhẫn vàng dùng cân đòn có đượckhông?

* Hướng dẫn về nhà:

+ Trả lời các câu từ C1 đến C13

+ Hoàn thành câu C12 vào vở bài tập

+ Đọc phần “Có thể em chưa biết” để biết thêmmột số khối lượng trong thực tế cuộc sống

+ Làm các bài tập 5.1 đến 5.4 trong sách bài tập

+ Chuẩn bị bài 6: Lực – Hai lực cân bằng

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS

Đo được độ dàicủa bàn học,kích thước củacuốn sách, độdài của sântrường theođúng quy tắcđo

Đo được thểtích của mộtlượng nướcbằng bìnhchia độ

Trang 11

ghi trên bình.

Độ chia nhỏ nhất của

bình chia độ là phần thể tích

của bình giữa hai vạch chia

liên tiếp trên bình

số vật rắnkhông thấmnước như: hòn

Sỏi cuội, cáikhóa, cái đinhốc

2 Câu hỏi và bài tập củng cố, dặn do

Câu 1: Hãy cho biết những dụng cụ dùng để đo: độ dài; thể tích; khối lượng? (MĐ1) Câu 2: Khối lượng của một vật là gì? Nêu đơn vị đo khối lượng? (MĐ1)

Câu 3: Xác định GHĐ và ĐCNN của thước, bình chia độ, cân mà em có? (MĐ3) Câu 4: Đo chiều dài và chiều rộng của quyển sách Vật lý 6 (MĐ4)

Trang 12

CHỦ ĐỀ 2: LỰC

Tên các bài BÀI 6 LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG BÀI 7 TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

BÀI 8 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

BÀI 9 LỰC ĐÀN HỒI BÀI 10 LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Nêu được ví dụ về tác dụng đẩy, kéo của lực

- Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm vật biến dạng hoặc biến đổi chuyển động(nhanh dần, chậm dần, đổi hướng)

- So sánh được độ mạnh, yếu của lực dựa vào tác dụng làm biến dạng nhiều hay ít

- Nêu được đơn vị đo lực

- Nêu được trọng lực là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật và độ lớn của nó được gọi

- Nghiêm túc trong thực hành, thí nghiệm

- Có tinh thần tích cực trong việc thu thập, xử lý kết quả thí nghiệm

4 Kiến thức trọng tâm của bài.

Bài 6 Lực – Hai lực cân bằng.

1 Nêu được các thí dụ về lực đẩy, lực kéo và chỉ ra được phương và chiều của lực đó

2 Nêu được tí dụ về hai lực cân bằng

3 Nêu được các nhận xét sau khi quan sát TN

4 Sử dụng được đúng các thuật ngữ: lực đẩy, lực kéo, phương, chiều Lực cân bằng

Bài 7 Tìm hiểu kết quả tác dụng của lực

1 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến đổi chuyển động của vật đó

2 Nêu được một số thí dụ về lực tác dụng lên một vật làm biến dạng vật đó

Bài 8 Trọng lực – Đơn vị lực

1 Trả lời được các câu hỏi trọng lực hay trọng lượng của một vật là gì?

2 Nêu được phương và chiều của trọng lực

Trang 13

3 Trả lời được các câu hỏi đơn vị đo cường độ lực là gì?

4 Sử dụng được dây dọi để xác định phương thẳng đứng

Bài 9 Lực đàn hồi.

1 Nhận biết được thế nào là biến dạng đàn hồi của một là xo

2 Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của lực đàn hồi

3 Dựa vào kết quả thí nghiệm, rút ra được nhận xét về sự phụ thuộc của lực đàn hồi vào độbiến dạng của lò xo

Bài 10 Lực kế - Phép đo lực Trọng lượng và khối lượng

1 Nhận biết được cấu tạo của một lực kế, GHĐ và ĐCNN của một lực kế

2 Sử dụng được công thức liên hệ giữa trọng lượng và khối lượng của một vật để tính trọnglượng của vật, biết khối lượng của nó

3 Sử dụng được lực kế để đo lực

5 Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung: Hoạt động nhóm, xử lý kết quả thí nghiệm

- Năng lực chuyên biệt:

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơbản, các phép đo, các hằng số vật lí

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … )kiến thức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật

lí trong hiện tượng đó

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyếtvấn đề trong học tập vật lí

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

- P6: chỉ ra được điều kiện lí tưởng của hiện tượng vật lí

- P7: đề xuất được giả thuyết; suy ra các hệ quả có thể kiểm tra được

- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm vàrút ra nhận xét

- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận đượckhái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

- X3: lựa chọn, đánh giá được các nguồn thông tin khác nhau,

- X4: mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của các thiết bị kĩ thuật, công nghệ

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp

- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới gócnhìn vật lí

- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên.

2 Chuẩn bị của học sinh.

* Mỗi nhóm học sinh:

Trang 14

treo; 1 dây dọi; 1 khay nước; 1 chiếc êke; o 1 thước có độ chia đến mm; 3 quả nặnggiống nhau; mỗi quả nặng 50g.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 LỰC – HAI LỰC CÂN BẰNG Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

Bài 6 LỰC – HAI LỰC CÂN

BẰNG

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập (10’)

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Đại lượng vật lý nào biểu thị mức độ nặng hay nhẹcủa một vật?

+ Giá trị 300g ghi trên một túi bột giặt có ý nghĩa gì?

+ Thế nào là khối lượng của một vật?

+ Đơn vị của khối lượng là gì?

+ Người ta đo khối lượng bằng dụng cụ gì? Khi tiếnhành cân một vật bằng cân Robecvan cần chú ý điềugì?

2 Tổ chức tình huống học tập:

- Giáo viên treo tranh vẽ, yêu cầu học sinh quan sát

hình và trả lời: Trong hai người ai tác dụng lực đẩy,

ai tác dụng lực kéo lên cái tủ?

I Lực.

1 Thí nghiệm.

C1: Lò xo lá tròn bị ép đã tác

dụng lên xe lăn một lực đẩy

Lúc đó tay ta (thông qua xe

lăn) đã tác dụng lên lò xo lá

tròn một lực ép làm cho lò xo

bị biến dạng

C2: Lò xo bị giãn đã tác dụng

lên xe lăn một lực kéo, lúc đó

tay ta (thông qua xe lăn) đã tác

Khi vật này đẩy hoặc kéo vật

kia, ta nói ta nói vật này tác

dụng lực lên vật kia.

* Hoạt động 2: Hình thành khái niệm lực (10’)

Cho học sinh làm thí nghiệm, thảo luận nhóm đểthống nhất trả lời câu hỏi!

C1: Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên xe và

của xe lên lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xolại

C2: Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe

lăn lennlò xo khi ta kéo xe cho lò xo giãn ra

C3: Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.

C4: Học sinh dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống.

- Giáo viên thông báo kết luận rút ra được trongnhững thí nghiệm trên

II Phương và chiều của lực.

- Lực do lò xo lá tròn tác dụng

* Hoạt động 3: Nhận xét về phương và chiều của lực (10’)

Trang 15

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng

lực

lên xe lăn có phương gần song

song với mặt bàn và có chiều

đẩy ra

- Lực do lò xo tác dụng lên xe

lăn có phương dọc theo lò xo

và có chiều hướng từ xe lăn

* Hoạt động 4: Nghiên cứu hai lực cân bằng (10’)

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát hình 6.4

C6: Sợi dây sẽ chuyển động như thế nào, nếu đội kéo

co bên trái mạnh hơn, yếu hơn, và nếu hai đội mạnhngang nhau?

- Giáo viên có thể tách từng trường hợp ra cho họcsinh dể dàng trả lời

C7: Nêu nhận xét về phương và chiều của hai lực mà

hai đội tác dụng vào sợi dây?

- Giáo viên: có thể dựa vào hình 6.2 và phân tích lầnlượt lực tác dụng của mỗi đội lên sợi dây

- Từ các nhận xét trên, yêu cầu học sinh các nhómthảo luận và hoàn thành câu C8

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu C8, các nhómthảo luận xong, mời đại diện một nhóm lên hoànthành vào chổ trống

C8: Dùng các từ thích hợp trong khung để điền vào

a Gió tác dụng vào buồm một ……

b Đầu tàu tác dụng vào toa tàu một ……

- Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà làm câu C10 vào

+ Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

* Hướng dẫn về nhà:

Trang 16

+ Hoàn thành câu C10 vào vở bài tập.

+ Trả lời lại các câu hỏi từ C1 đến C9

+ Học bài và làm các bài tập 6 trong sách bài tập

+ Đọc phần “ Có thể em chưa biết” để biết thêm vềlực

+ Đọc và chuẩn bị trước bài 7: Tìm hiểu kết quả tácdụng của lực

TIẾT 2 : TÌM HIỂU KẾT QUẢ TÁC DỤNG CỦA LỰC

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)

Học sinh 1: Khi nào có các lực sinh ra? Phương và chiều của các lực như thế nào trong hình 6.1?

- Khi có tác dụng đẩy, kéo vật này lên vật khác

- Giáo viên: yêu cầu học sinh trả lời thế nào là sự biếnđổi chuyển động?

- Học sinh thu thập thông tin trả lời câu hỏi

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm ra các biến đổichuyển động

- Giáo viên lưu bảng các biến đổi chuyển động thườnggặp

- Yêu cầu học sinh tìm các ví dụ để minh hoạ 5 sự biếnđổi chuyển động trên (C1)

- Yêu cầu học sinh trả lời: em hiểu thế nào là sự biếndạng?

- Giáo viên chốt lại và ghi bảng

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi ở đầu bài?

- Học sinh: có lực tác dụng và làm vật (dây cung) biếndạng

- Yêu cầu học sinh tìm ví dụ minh hoạ?

II Những kết quả tác

dụng của lực

* Hoạt động 3: nghiên cứu những kết quả tác dụng của lực.(15’)

Trang 17

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năn

- Lò xo lá tròn dãn ra và đẩy xe chạy lùi lại

- Yêu cầu học sinh các nhóm tiến hành lắp thí nghiệmnhư hình 7.1 và nhận xét kết quả

- Giáo viên kiểm tra và chốt lại: lực tạy làm cho xe đangchạy xuống mặt phẳng nghiêng bị dừng lại

- Yêu cầu học sinh tiếp tục làm thí nghiệm như yêu cầucủa câu C5

- Giáo viên hướng dẫn và yêu cầu học sinh nhận xét

giáo viên chốt lại: viên bi va chạm với lò xo và bị đổihướng (lò xo bị biến dạng nhưng lực tác dụng nhỏ nên

ta không nhìn rõ được)

- Yêu cầu học sinh thực hiện theo yêu cầu của câu C6

Nhận xét các lực tác dụng đã gây ra biến đổi gì?

- Giáo viên treo bảng phụ ghi câu C7, yêu cầu học sinhcác nhóm hoàn thành và lên bảng điền vào chổ trống

a Lực đẩy mà lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn đã làm (1)

Biến đổi chuyển động của xe.

b Lực mà tay ta (thông qua sợi dây) tác dụng lên xe lăn

khi xe đang chạy đã làm (2) biến đổi chuyển động của xe.

c Lực mà lo xo lá tròn tác dụng lên hòn bi khi va chạm đã

làm (3) biến đổi chuyển động của hòn bi.

d Lực mà tay ta ép vào lò xo đã làm (4) biến dạng lò xo.

- Từ phần thí nghiệm và kết luận rút ra ở câu C7, yêu cầuhọc sinh hoàn thành câu C8

- Yêu cầu học sinh hoàn thành các câu C9, C10, C11

- Giáo viên nhận xét và đánh giá

* Hoạt động 5: Củng cố - dặn do.(5’)

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi:

o Kết quả khi một lực tác dụng lên một vật là gì?

o Yêu cầu học sinh nhắc lại: Thế nào là biến đổichuyển động? Thế nào là biến dạng?

- Yêu cầu học sinh về nhà trả lời được các câu hỏi từ C1đến C11 Biết được khi một vật bị tác dụng sẽ biến đổinhững gì? Làm các bài tập trong sách bài tập

TIẾT 3: TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

Trang 18

BÀI 8 TRỌNG LỰC – ĐƠN VỊ LỰC

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - tổ chức tình huống học tập (5’)

- Học sinh 1: Cho biết khi lực tác dụng lên một

vật thì có thể có những kết quả gì xảy ra? cho

ví dụ minh hoạ?

* Tổ chức tình huống học tập: các em có bao giờhỏi tại sao trái đất hình tròn mà sao chúng ta lạikhông bị rơi ra khỏi trái đất? Một vật khi ta némthẳng lên sau 1 thời gian thì nó cũng lại rơi xuốngđất?

I Trọng lực là gì?

1 Thí nghiệm.

C1: Lò xo có tác dụng lực lên

quả nặng Lực đó có phương

thẳng đứng theo phương của lò

xo và có chiều hướng lên.Quả

nặng đứng yên là vì có một lực

kéo vật đi xuống cân bằng với

lực kéo với lò xo

C2: viên phấn đang đứng yên

mọi vật Lực này gọi là trọng lực

b Người ta còn gọi cường độ

- Giáo viên bố trí thí nghiệm cho học sinh quan

sát và yêu cầu học sinh trả lời: lò xo có tácdụng lực vào quả nặng không? lực mà lò xo tácdụng lên quả nặng đó có phương và chiều nhưthế nào? Tại sao quả nặng vẫn đứng yên?

- Giáo viên cầm viên phấn trên tay, yêu cầu học

sinh thử dự đoán xem khi thầy buông tay viênphấn sẽ như thế nào?

- Học sinh dự đoán.

- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát xem khi

buông tay thì viên phấn sẽ như thế nào?

- Yêu cầu học sinh nhớ lại bài hôm trước và trả

lời điều gì chứng tỏ có lực tác dụng vào viênphấn? Lực đó có phương và chiều như thế nào?

- Từ thí nghiệm trên, Giáo viên treo bảng phụ

ghi câu C3 và yêu cầu các nhóm thảo luậntrong 2 phút rồi lên bảng hoàn thành câu C3

- Gọi đại diện một nhóm lên hoàn thành và yêu

cầu các nhóm khác nhận xét

- Giáo viên chốt lại và đánh giá kết quả thảo luận

của các nhóm

- Yêu cầu học sinh cho biết: Trái Đất tác dụng

lên các vật một lực như thế nào? Gọi là gì?

Người ta thường gọi độ lớn của trọng lực là gì?

II Phương và chiều của trọng

- Giáo viên hỏi: dây dọi được người thợ xâydùng để làm gì?

Trang 19

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng

- Từ thí nghiệm, giáo viên treo bảng phụ có ghicâu C4 và yêu cầu các nhóm học sinh làm hoànthành câu C4

- Giáo viên gọi 1 nhóm bất kì lên bảng hoànthành và yêu cầu các nhóm khác nhận xét

- Giáo viên kiểm tra và chốt lại

- Yêu cầu cá nhân học sinh làm câu C5

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhận xét, giáo viênkiểm tra chốt lại

- Giáo viên đưa ra các câu hỏi yêu cầu cá nhânhọc sinh trả lời:

- Từ thí nghiệm đó khẳng định lại: trọng lực cóphương thẳng đứng và có chiều hướng từ trênxuống dưới

- Giáo viên đặt các câu hỏi để củng cố lại bàihọc:

- Giáo viên hương dẫn học sinh đọc phần có thể

em chưa biết

Vậndụng

* Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà (2’)

Trang 20

- Yêu cầu học sinh về nhà học thuộc phần ghinhớ ở cuối bài.

- Làm các bài tập 8.1; 8.2 SBT

- Hướng dẫn học sinh làm bài 8.3

TIẾT 4: LỰC ĐÀN HỒI Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

BÀI 9LỰC ĐÀN HỒI

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập (10’)

- Yêu cầu học sinh cho biết: Trọng lực là gì?

phương và chiều của trọng lực? Kết quả tácdụng của trọng lực lên các vật?

- Học sinh 2: Giải thích vì sao khi ném vật lêncao sau 1 lúc lại rơi xuống đất?

+ Tình huống học tập: Trong thực tế cuộcsống ta thường gặp các vật khi kéo dài sau đó

bỏ tay ra lại trở về trạng thái ban đầu Vì saovật đó lại có thể trở về được trạng thái banđầu?

+ Yêu cầu học sinh thử giải thích, giáo viênlưu bảng ý kiến của học sinh

I Biến dạng đàn hồi Độ biến

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài

- Giáo viên thuyết trình lại các tiến hành thínghiệm và yêu cầu học sinh cho biết làm thínghiệm này nhằm mục đích gì? Cần quan sát

- Giáo viên treo bảng phụ vẽ bảng 9.1

o Học sinh móc thêm quả nặng 2, 3 vào thínghiệm và lần lượt đo l2, l3 ghi kết quả vàobảng

o Tính P2, P3 ghi vào bảng

- Học sinh hoàn thành, giáo viên gọi 1 học sinh

Trang 21

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng

- Giáo viên yêu cầu các nhóm khác nhận xét kếtquả của nhóm bạn

- Giáo viên cho học sinh các nhóm từ kết qủathí nghiệm, thảo luận trả lời câu C1 và hoànthành các từ cần điền

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin vàcho biết: độ biến dạng của lò xo được tính nhưthế nào?

- Yêu cầu các nhóm học sinh trả lời câu C2

- Gọi 1 nhóm đã hoàn thành cho biết kết quảcủa nhóm mình

- Giáo viên tiến hành kiểm tra câu C2

II Lực đàn hồi và đặc điểm của

nó.

1 Lực đàn hồi

Lực mà lò xo khi biến dạng tác

dụng vào quả nặng như thí

nghiệm trên được gọi là lực đàn

hồi

C3: lực đàn hồi cân bằng với

trọng lượng của quả nặng Cường

độ của lực đàn hồi của lò xo sẽ

bằng cường độ của trọng lượng

- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu của câu C3

- Từ kết quả thí nhgiệm học sinh trả lời câu hỏi

- Giáo viên nêu câu hỏi C4 yêu cầu cá nhân họcsinh suy nghĩ trả lời

- Giáo viên hướng dẫn học sinh chú ý: Nếu lựcđàn hồi quá lớn lò xo dãn nhiều làm lò xo mấttính đàn hồi Khi không có lực đàn hồi lò xo

sẽ không trở về vị trí ban đầu

- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C5

- Giáo viên hướng dẫn: dựa vào kết quả ở bảng9.1 để điền vào chỗ trống

- Qua bài học: yêu cầu học sinh trả lời cho câuhỏi ở tình huống ở đầu bài?

- Yêu cầu học sinh cho biết: qua bài học em đãrút ra được kiến thức về lực đàn hồi như thếnào?

- Yêu cầu học sinh đọc phần “Có thể em chưabiết”

- Giáo viên tổng hợp và thuyết trình giúp họcsinh hiểu rõ hơn

* Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)

Trang 22

- Yêu cầu học sinh về nhà trả lời các câu hỏi từC1 đến C6.

- Học thuộc phần ghi nhớ

- Làm các bài tập 9.1, 9.2, 9.4 trong sách bài tập

- Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định cácvật có tính chất đàn hồi trong bài tập 9.3 SBT+ Một cục đất sét – không có t/c đàn hồi+ Một quả bóng cao su – có t/c đàn hồi+ Một quả bóng bàn - không có t/c đàn hồi + Một hòn đá – không có t/c đàn hồi

+ Một chiếc lưỡi cưa – có t/c đàn hồi+ Một đoạn dây nhỏ bằng đồng – không có t/cđàn hồi

TIẾT 5: LỰC KẾ - PHÉP ĐO LỰC TRỌNG LƯỢNG VÀ KHỐI LƯỢNG

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ – tổ chức tình huống học tập (10’)

- Học sinh 1: lò xo là vật có tính chất gì? Lực đànhồi có phương và chiều như thế nào?

- Học sinh 2: Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tốnào? Chứng minh?

* Tổ chức tình huống học tập: Tại sao khi mua, bánngười ta có thể dùng một cái lực kế để làm một cáicân?

- Giáo viên yêu cầu học sinh đưa ra câu trả lời theocác em nghỉ?

- Giáo viên lưu ý kiến của học sinh ở 1 góc bảng

- Giáo viên phát lực kế lò xo cho các nhóm đồngthời treo bảng phụ ghi câu C1

- Yêu cầu học sinh hoạt động theo nhóm trong 5phút:

+ Nghiên cứu cấu tạo của lực kế lò xo

+ Hoàn thành câu C1

- Yêu cầu đại diện nhóm lên bảng điền vào chổtrống, các nhóm khác chú ý và nhận xét câu trả lờicủa nhóm bạn?

- Giáo viên nhận xét và củng cố lại về cấu tạo của lò

xo bằng cách chỉ vào các bộ phận trên lực kế và

Trang 23

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng

lực

yêu cầu học sinh cho biết tên của bộ phận đó

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại: độ chia nhỏnhất là gì? Giới hạn đo là gì?

- Yêu cầu học sinh các nhóm tìm hiểu ĐCNN vàGHĐ của lực kế của nhóm mình

- Giáo viên yêu cầu đại diện 1 nhóm trả lời, cácnhóm khác nhận xét câu trả lời của bạn

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu C3

- Giáo viên đặt câu hỏi: để đo được lực bằng lực kế

ta phải làm gì? Phải cầm lực kế như thế nào thì cóthể đo và đọc được giá trị của lực kế?

- Học sinh: phải tác dụng lực cần đo vào lò xo củalực kế Phải cầm lực kế sao cho lò xo của lực kếnằm dọc theo phương của lực cần đo

- Giáo viên yêu cầu các nhóm hoàn thành câu C3

- Giáo viên gọi đại diện 1 nhóm lên bảng hoànthành câu C3, các nhóm khác nhận xét

- Giáo viên chốt lại

- Giáo viên yêu cầu các nhóm hoạt động trong 3phút, tìm cách để đo trọng lượng quyển sách Yêucầu các nhóm các thành viên đều phải tiến hành đo

để so sánh giữa các bạn trong một nhóm

- Giáo viên gọi học sinh các nhóm cho biết kết quả

đo được của nhóm mình

- Yêu cầu học sinh cho biết em đã cầm lực kế ở tưthế nào để đo?

- Giáo viên yêu cầu các học sinh khác nhận xét xembạn cầm như thế đúng chưa? Nếu sai thì sửa lạinhư thế nào?

- Giáo viên chốt lại Và yêu cầu học sinh cho biết vìsao phải cầm lực kế như vậy?

III Công thức liên hệ giữa

trọng lượng và khối lượng

C6:

a 1

b 200

c 10

Công thức liên hệ giữa trọng

lượng và khối lượng: P =

10m

* Hoạt động 4: Công thức liên hệ giữa trọng lượng

và khối lượng (5’)

- Yêu cầu từng cá nhân học sinh trả lời câu C6

- Từ kết quả làm câu C6 của học sinh giáo viênhướng học sinh đến mối liên hệ giữa khối lượng

và trọng lượng

- Giáo viên gợi ý học sinh tìm:

m = 0,1kg �P = 1N

m = 1kg � P = 10N

Trang 24

- Yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận trong 3 phút

và trả lời câu hỏi C9

- Yêu cầu học sinh các nhóm cử đại diện trả lời cáccâu hỏi các nhóm khác theo dõi và nhận xét câutrả lời của nhóm bạn

- Giáo viên chốt lại

Khi vật này đẩy

hoặc kéo vật kia, ta nói

vật này đã tác dụng lực

lên vật kia

Hai lực cânbằng là hai lựcmạnh như nhau

phương, ngượcchiều, cùng tácdụng vào mộtvật

Nêu được ít nhất 01

ví dụ về tác dụngđẩy, 01 ví dụ về tácdụng kéo của lực

Nêu được ví

dụ về vậtđứng yêndưới tác dụngcủa hai lựccân bằng vàchỉ ra đượcphương,chiều, độmạnh yếu củahai lực đó

(nhanh dần, chậm

Trang 25

m là khối lượngcủa vật, đơn vị

đo là kg; P làtrọng lượng củavật, đơn vị đo làN

Đo được một số lựcbằng lực kế: Trọnglượng của quả giatrọng, quyển sách,lực của tay tác dụnglên lò xo của lựckế theo đúng quytắc đo

Vận dụngcông thức P =10m để tínhđược P khibiết m vàngược lại

2 Câu hỏi và bài tập kiểm tra năng lực học sinh.

Câu 1: Một cầu thủ đá quả bóng Trong trường hợp này vật nào đã tác dụng lực lên vật nào?(MĐ1)

Câu 2: Thế nào là hai lực cân bằng? Cho ví dụ về hai lực cân bằng? MĐ2

Câu 3: Lực là gì? Cho ví dụ về lực đẩy và ví dụ về lực kéo trong cuộc sống?

Câu 4: Một quyển sách đang nằm yên trên bàn, chịu tác dụng của hai lực cân bằng nào?Câu 5: Khi có lực tác dụng vào vật có thể gây ra những tác dụng gì?

Câu 6: Cho ví dụ khi có lực tác dụng vào vật làm cho vật biến đổi chuyển động, khi có lựctác dụng vào vật làm vật biến dạng?

Câu 7: Trọng lực là gì? Trọng lượng là gì? Đơn vị của lực là gì?

Câu 8: Lực đàn hồi là gì? Lực đàn hồi phụ thuộc vào yếu tố nào?

Câu 9: Viết công thức liên hệ giữa khối lượng và trọng lượng? Giải thích các đại lượng cótrong công thức?

Câu 10: Tính trọng lượng của một bao xi măng nặng 50kg?

Câu 11: Tính khối lượng của một quả cầu có trọng lượng là 120N?

Trang 26

Tên các bài

ÔN TẬP – KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU

- Nhằm đánh giá học sinh qua các câu hỏi về kiến thức đã học.

- Kiểm tra việc tiếp thu bài trên lớp và kĩ năng làm bài của học sinh.

- Rèn luyện tư duy, khả năng tổng hợp kiến thức vận dụng vào trả lời các câu

hỏi

- Kĩ năng xác định đúng câu hỏi, trả lời gắn gọn, chính xác.

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Bảng phụ, bài tập, câu hỏi ôn tập

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Ôn tập lại kiến thức từ bài 1 đến bài 10

III HOẠT ĐỘNG ÔN TẬP – KIỂM TRA

TIẾT 1 ÔN TẬP

ÔN TẬP

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ

Câu 1: Trọng lực là gì? Trọng lượng là gì? Cho ví dụ?

Đáp án: Trọng lực là lực hút của Trái Đất Trọng lượng làcường độ của trọng lực tác dụng vào một vật

VD: …Câu 2: Hãy cho biết phương và chiều của trọng lực?

Cho ví dụ chứng tỏ trọng lực có phương thẳng đứng, cóchiều từ trên xuống dưới?

Đáp án: Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều từtrên xuống dưới (hướng về Trái Đất)

I Một số kiến thức cơ

bản * Hoạt động 2: Hệ thống hóa kiến thức- Giáo viên hướng dẫn học sinh ôn tập lại những kiến

thức cơ bản

- Đo độ dài+ Đơn vị đo độ dài?

+ Dụng cụ đo khối lượng trong phòng thí nghiệm vàngoài thực tế?

+ Cách đo khối lượng sử dụng cân Robecvan?

- Lực – hai lực cân bằng+ Lực là gì?

Trang 27

Ghi bảng Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

+ Đặc điểm của hai lực cân bằng?

Tiết (PPCT): 11 Ngày kiểm tra:

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: 3 ĐIỂM

Câu 1 Quan sát hình 1 và cho biết cây bút chì dài bao nhiêu cm?

cm 14 13 12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0

Hình 1A

Trang 28

sách lên mặt bàn và của mặt bàn lên quyển sách? Chọn câu trả lời đúng.

A Lực mà quyển sách tác dụng lên mặt bàn và lực mà mặt bàn tác dụng lên quyển sách làhai lực cân bằng

B Lực mà quyển sách tác dụng lên mặt bàn bằng 0

C Mặt bàn không tác dụng lực lên quyển sách

D Các câu trả lời trên đều đúng

Câu 3 Khi đá một quả bóng thì lực mà chân ta tác dụng lên quả bóng sẽ gây ra những kết quả

gì?

A Không làm biến dạng và cũng không làm biến đổi chuyển động của quả bóng

B Chỉ làm biến đổi chuyển động của quả bóng

C Chỉ làm biến dạng quả bóng

D Vừa làm biến dạng quả bóng, vừa làm biến đổi chuyển động của nó

Câu 4 Để đo chiều dài cuốn sách Vật lý 6, ta chọn thước nào trong các loại thước sau là hợp

lý nhất:

Câu 5 Xét một ví dụ: “Một quả bóng đang đứng yên, một cầu thủ chạy đến đá quả bóng bay

vào khung thành” Lực do chân cầu thủ gây ra đã làm quả bóng:

A đang chuyển động chậm chuyển động nhanh lên.

B đang đứng yên bắt đầu chuyển động.

C đang chuyển động theo hướng này bổng chuyển động theo hướng khác.

D đang chuyển động bổng dừng lại.

Câu 6 Trong các thước dưới đây, thước nào thích hợp để đo chiều dài cây bút của em?

A Thước thẳng có GHĐ 1m, ĐCNN 1mm C Thước cuộn có GHĐ 5m, ĐCNN 1mm

A Thể tích bình tràn C Thể tích nước còn lại trong bình tràn

B Thể tích phần nước tràn ra từ bình tràn sang bình chứa D Thể tích bình chứa

Câu 9: Nối một nội dung ở cột A và một nội dung ở cột B để có được một kết luận đúng.

1 Khối lượng của một vật a lực hút của Trái Đất 1 - ……

4 Bình chia độ dùng để d tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác 4 - ……

e đo thể tích

II PHẦN TỰ LUẬN: 7 ĐIỂM

Câu 1: (2 điểm).

a Thế nào được gọi là lực? cho ví dụ?

b Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

Câu 2: (3 điểm)

a Em hãy cho biết những kết quả tác dụng của lực?

b Cho ví dụ chứng minh khi có lực tác dụng vào vật, vật đang chuyển động bị dừng lại?

c Cho ví dụ chứng tỏ khi tác dụng lực vào vật có thể làm vật biến dạng?

Trang 29

Câu 3: (2 điểm)

a Trọng lượng là gì? Đơn vị của lực là gì?

b Tính trọng lượng của một bao gạo nặng 25,5kg?

Trang 30

- -CHỦ ĐỀ 4: KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG

Tên các bài BÀI 11 KHỐI LƯỢNG RIÊNG – TRỌNG LƯỢNG RIÊNG BÀI 12 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI

- Vận dụng kiến thức học được để giải thích các hiện tượng trong thực tế đời sống

4 Kiến thức trọng tâm của bài

Bài 11 Khối lượng riêng – Trọng lượng riêng

- Phát biểu được định nghĩa khối lượng riêng (D) và viết được công thức: V

m

D 

- Nêu được đơn vị đo khối lượng riêng, trọng lượng riêng

- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

- Tra được bảng khối lượng riêng của các chất

- Phát biểu được định nghĩa trọng lượng riêng (d) và viết được công thức V

P

d 

- Vận dụng được công thức tính khối lượng riêng và trọng lượng riêng để giải một số bài tậpđơn giản

Bài 12 Thực hành: Xác định khối lượng riêng của sỏi

- Nêu được cách xác định khối lượng riêng của một chất

- Biết làm thực hành xác định khối lượng riêng của sỏi, xử lí được kết quả thực hành

5 Định hướng phát triển năng lực.

- Năng lực chung: Hoạt động nhóm, xử lý kết quả thực hành

- Năng lực chuyên biệt:

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơbản, các phép đo, các hằng số vật lí

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiếnthức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

Trang 31

- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm và rút ra nhận xét

- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận đượckhái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếmthông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp

- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

- C5: sử dụng được kiến thức vật lí để đánh giá và cảnh báo mức độ an toàn của thí nghiệm,của các vấn đề trong cuộc sống và của các công nghệ hiện đại

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Chuẩn bị của giáo viên.

+ Cho mỗi nhóm học sinh: lực kế GHĐ 2,5N, một quả cân 200g, bình chia độ có GHĐ 250

cm3

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Đọc và chuẩn bị trước bài

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 KHỐI LƯỢNG RIÊNG BÀI TẬP

- Học sinh 2: Cho biết lực kế dùng để làm gì? Cho biếtcách để đo một lực?

* Tổ chức tình huống học tập: Thời xưa, người ta làm thếnào để cân được một chiếc cột bằng sắt có khối lượnggần 10 tấn? Để biết được điều đó, chúng ta cùng đinghiên cứu bài học hôm nay

I Khối lượng riêng.

Tính khối lượng của các

vật theo khối lượng

Khối lượng của một mét

khối một chất được gọi là

khối lượng riêng của

chất đó.

Đơn vị của khối lượng

* Hoạt động 2: Xây dựng khái niệm khối lượng riêng

và công thức tính khối lượng của một vật theo khối lượng riêng (18’)

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của câu C1

- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm để trả lời câu C1

- Giáo viên hỏi:

- Giáo viên: vậy khối lượng riêng là gì?

- Giáo viên hỏi: đơn vị của khối lượng riêng là gì?

- Học sinh: đơn vị của khối lượng riêng là kg/m3

- Giáo viên cho học sinh đọc bảng khối lượng riêng của

K1X8X6

K1K1

Trang 32

2 Bảng khối lượng riêng

3 Tính khối lượng của

một vật theo khối lượng

+ Nếu không cần cân thì ta phải làm như thế nào?

- Từ phép toán ở câu C2, yêu cầu học sinh tìm các chữtrong khung điền vào chổ trống theo yêu cầu của câuC3

- Giáo viên yêu cầu học sinh cho biết:

+ Đề bài cho biết những đại lượng nào?

+ Cần tìm đại lượng nào?

+ Sử dụng công thức nào để tính?

+ Có cần biến đổi gì khi sử dụng công thức không?

- Giáo viên giới thiệu tiếp bài 2

Bài 2: Một vật được làm từ nhôm, nặng 2kg vật đó có

thể tích bằng bao nhiêu?

- Đề bài đã cho những đại lượng nào? Khối lượng riêngcủa Đồng bằng bao nhiêu?

- Cần tìm đại lượng nào? Ap dụng công thức nào để tính?

Có phải biến đổi gì công thức đó không?

K4

K4

IV Vận dụng * Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố - hướng dẫn về

Trang 33

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

- Yêu cầu học sinh cho biết:

+ Thế nào là khối lượng riêng của một chất? Đơn vị làgì? Công thức tính khối lượng thông qua khối lượngriêng và thể tích của vật?

+ Cùng một thể tích, các chất khác nhau có khối lượngriêng giống nhau không?

+ Không cần cân, làm cách nào để biết khối lượng củamột thanh sắt?

- Yêu cầu học sinh làm câu C6

- Gọi học sinh lên bảng làm

- Yêu cầu học sinh về nhà làm câu C7 Ghi kết quả thuđược vào vở

- Yêu cầu học sinh đọc phần “Có thể em chưa biết”

* Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, trả lời được các câu hỏi C

- Làm các bài tập trong sách bài tập

- Chuẩn bị phần “trọng lượng riêng” để tiết sau học

TIẾT 2 TRỌNG LƯỢNG RIÊNG – BÀI TẬP Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

* Tổ chức tình huống học tập: Có cách nào tínhtrọng lượng của vật mà không cần biết khối lượngcủa vật không?

II Trọng lượng riêng.

1 Trọng lượng của một mét

khối của một chất gọi là

trọng lượng riêng của chất

đó

2 Đơn vị của trọng lượng

riêng là niutơn trên mét khối

* Hoạt động 2: Tìm hiểu trọng lượng riêng 15’

- Yêu cầu học sinh tìm hiểu trọng lượng riêng làgì?

- Giáo viên khắc sâu: trọng lượng của một métkhối của một chất gọi là trọng lượng riêng củachất đó

- Giáo viên gợi ý cho học sinh hiểu được đơn vịtrọng lượng riêng qua định nghĩa

- Yêu cầu học sinh hoàn thành câu C4

- Giáo viên kiểm tra

Dựa vào công thức của bài trước: P = 10m Yêu cầuhọc sinh xây dựng công thức d = 10D

V

Trang 34

- Đề bài cho biết gì?

- Cần tìm đại lượng nào?

- Cần phải tìm đại lượng nào trước?

- Cần phải sử dụng công thức nào để tính?

Bài 2: Một quả nặng làm bằng nhôm có thể tích V =0,05m3 Tính trọng lượng của vật? Tính khối lượngcủa vật?

- Đề bài cho biết gì?

- Cần tìm đại lượng nào?

- Cần phải tìm đại lượng nào trước?

- Cần phải sử dụng công thức nào để tính?

* Hoạt động 4: Vận dụng – củng cố - hướng dẫn

về nhà 10’

- Yêu cầu học sinh cho biết:

+ Thế nào là khối lượng riêng của một chất? Đơn vị

là gì? Công thức tính khối lượng thông qua khốilượng riêng và thể tích của vật?

+ Cùng một thể tích, các chất khác nhau có khốilượng riêng giống nhau không?

+ Không cần cân, làm cách nào để biết khối lượngcủa một thanh sắt?

+ Thế nào là trọng lượng riêng của một chất? Đơn

vị của trọng lượng riêng là gì? Công thức tính trọnglượng riêng thông qua trọng lượng và thể tích củavật?

+ Công thức liên hệ giữa trọng lượng riêng và khốilượng riêng?

Trang 35

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

thực hành

TIẾT 3 THỰC HÀNH: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG RIÊNG CỦA SỎI

Nội dung Hoạt động của giáo viên và học sinh Năng lực

* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ 8’

- Học sinh 1: Khối lượng riêng của vật là gì? Côngthức tính khối lượng thông qua khối lượng riêng?

Đơn vị? Nói khối lượng riêng của nước là1000kg/m3 có nghĩa là gì?

- Giáo viên tiến hành kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụcủa học sinh: Phiếu học tập và các dụng cụ giáoviên yêu cầu

- Tổ chức nhóm: Giáo viên phân chia nhóm, vị trícác nhóm và yêu cầu phân công nhiệm vụ cụ thể

Mỗi nhóm yêu cầu có một nhóm trưởng để điềuhành và một thư kí để ghi kết quả thí nghiệm

II Nội dung thực hành

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc tài liệu ở phần 2 vàphần 3 trong 10 phút

- Yêu cầu học sinh điền các thông tin về lí thuyếtvào báo cáo thí nghiệm

- Giáo viên có thể gọi cá nhân học sinh trả lời lầnlượt các câu hỏi

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc các bước tiến hànhđo

- Giáo viên chốt lại:

+ B1: chia sỏi làm 3 phần, đánh dấu các hòn sỏi đểkhỏi nhầm lẫn

+ B2: cân khối lượng của mỗi phần

+ B3: đổ khoảng 50cm3 nước vào bình chia độ

+ B4: lần lượt cho từng phần sỏi vào bình để đo thểtích mỗi phần

Giáo viên lưu ý học sinh: phải nghiêng bình để cho sỏitrượt nhẹ xuống dưới tránh vỡ bình

- Giáo viên yêu cầu các nhóm tiến hành làm từngbước và ghi kết quả thu được vào mẫu báo cáo thínghiệm

- Giáo viên theo dõi, hướng dẫn học sinh nếu có saisót

- Quan sát thái độ tích cực của các học sinh

- Kiểm tra uốn nắn kịp thời khi học sinh sai sót trongcác thao tác, đọc kết quả thí nghiệm

- Yêu cầu học sinh dựa vào kết quả thí nghiệm thu

Trang 36

m D

V

Để tính khối lượng riêng

D1, D2, D3

đo và điền vào mẫu báo cáo thí nghiệm

- Yêu cầu các nhóm tính giá trị trung bình khốilượng riêng của sỏi trong các lần đo

- Yêu cầu học sinh nhắc lại:

+ Thế nào là khối lượng riêng của một chất? Biểuthức, đơn vị?

+ Thế nào là trọng lượng riêng của một chất? Biểuthức, đơn vị?

+ Công thức biểu thị mối liên hệ giữa khối lượng riêng

và trọng lượng riêng của cùng một chất?

* Hướng dẫn về nhà:

+ Yêu cầu học sinh nắm được công thức tính khốilượng thông qua khối lượng riêng và biết được khôngcần dùng cân ta cũng có thể xác định được khối lượngcủa một vật

+ Nắm được công thức tính trọng lượng riêng và côngthức biểu thị mối liên hệ giữa khối lượng riêng vàtrọng lượng riêng

+ Xem và chuẩn bị trước Bài 13: Máy cơ đơn giản

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ HỌC SINH.

nghĩa khối lượng riêng

(D) và viết được công

thức: V

m

D 

Nêu được đơn vị đo khối

lượng riêng

Nêu được cách xácđịnh khối lượngriêng của một chất

Tra được bảng khốilượng riêng của cácchất

Trang 37

nghĩa trọng lượng riêng

(d) và viết được công

thức V

P

d .Nêu được đơn vị đo

trọng lượng riêng

Vận dụng được côngthức tính khối lượngriêng và trọng lượngriêng để giải một sốbài tập đơn giản

2 Câu hỏi/bài tập đánh giá học sinh.

Câu 1 Khối lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính khối lượng riêng khi biết khốilượng và thể tích của vật? MĐ1

Câu 2 Hãy cho biết đơn vị đo của khối lượng riêng và các đại lượng có trong công thức tínhkhối lượng riêng? MĐ1

Câu 3 Trọng lượng riêng của một chất là gì? Viết công thức tính trọng lượng riêng khi biếttrọng lượng và thể tích của vật? MĐ1

Câu 4 Nêu đơn vị đo trọng lượng riêng? MĐ1

Câu 5 Muốn xác định được khối lượng riêng của một chất ta cần phải đo những đại lượng vật

lý nào? Cần những dụng cụ gì để đo? MĐ3

Câu 6 Khi nói khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m3 có nghĩa là gì? MĐ3

Câu 7 Tính khối lượng riêng của một khối gỗ hình lập phương có thể tích là 0,02m3 khi đemcân thì nặng 75kg? MĐ3

Câu 8 Tính trọng lượng riêng của Nhôm biết đem cân quả cầu nhôm đặc có thể tích là 250cm3thì nặng 27N? MĐ3

Trang 38

CHỦ ĐỀ: MÁY CƠ ĐƠN GIẢN (T1) Tên bài học

BÀI 13 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN BÀI 14 MẶT PHẲNG NGHIÊNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức.

- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong các vật dụng và thiết bị thông thường

- Nêu được tác dụng của máy cơ đơn giản là giảm lực kéo hoặc đẩy vật và đổi hướng của lực.Nêu được tác dụng này trong các ví dụ thực tế

2 Kỹ năng.

- Sử dụng được máy cơ đơn giản phù hợp trong những trường hợp thực tế cụ thể và chỉ rõđược lợi ích của nó

3 Thái độ.

- Nghiêm túc làm thí nghiệm để rút ra kiến thức cần thiết

4 Kiến thức trọng tâm của bài

Bài 13 Máy cơ đơn giản

- Nêu được các máy cơ đơn giản có trong vật dụng và thiết bị thông thường

- Tác dụng của các máy cơ

5 Định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Năng lực chung: Hợp tác nhóm trong thực hành thí nghiệm

- Năng lực thành phần:

- K1: Trình bày được kiến thức về các hiện tượng, đại lượng, định luật, nguyên lí vật lí cơ bản, các phép đo, các hằng số vật lí

- K2: Trình bày được mối quan hệ giữa các kiến thức vật lí

- K3: Sử dụng được kiến thức vật lí để thực hiện các nhiệm vụ học tập

- K4: Vận dụng (giải thích, dự đoán, tính toán, đề ra giải pháp, đánh giá giải pháp … ) kiếnthức vật lí vào các tình huống thực tiễn

- P1: Đặt ra những câu hỏi về một sự kiện vật lí

- P2: mô tả được các hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lí và chỉ ra các quy luật vật lí trong hiện tượng đó

- P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn và xử lí thông tin từ các nguồn khác nhau để giải quyết vấn đề trong học tập vật lí

- P4: Vận dụng sự tương tự và các mô hình để xây dựng kiến thức vật lí

- P5: Lựa chọn và sử dụng các công cụ toán học phù hợp trong học tập vật lí

- P8: xác định mục đích, đề xuất phương án, lắp ráp, tiến hành xử lí kết quả thí nghiệm vàrút ra nhận xét

- P9: Biện luận tính đúng đắn của kết quả thí nghiệm và tính đúng đắn các kết luận đượckhái quát hóa từ kết quả thí nghiệm này

- X5: Ghi lại được các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìmkiếm thông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… )

- X6: trình bày các kết quả từ các hoạt động học tập vật lí của mình (nghe giảng, tìm kiếmthông tin, thí nghiệm, làm việc nhóm… ) một cách phù hợp

Trang 39

- X7: thảo luận được kết quả công việc của mình và những vấn đề liên quan dưới góc nhìnvật lí

- X8: tham gia hoạt động nhóm trong học tập vật lí

- C1: Xác định được trình độ hiện có về kiến thức, kĩ năng , thái độ của cá nhân trong họctập vật lí

- C6: nhận ra được ảnh hưởng vật lí lên các mối quan hệ xã hội và lịch sử

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.

1 Chuẩn bị của giáo viên.

Bài 13 Máy cơ đơn giản

- Đối với mỗi nhóm:

2 Chuẩn bị của học sinh.

- Chuẩn bị các phiếu học tập theo hướng dẫn của giáo viên.

- Chuẩn bị bài trước ở nhà

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

TIẾT 1 MÁY CƠ ĐƠN GIẢN

- Giáo viên treo tranh vẽ phóng to hình 13.1

- Yêu cầu học sinh thảo luận và đưa ra câu trả lời

- Học sinh đưa ra nhiều phương án khác nhau, giáoviên ghi các phương án của học sinh và lưu bảng,chọn phương án kéo vật lên theo phương thẳng đứngcho học sinh nghiên cứu

P3P8

I Kéo vật lên theo

- Giáo viên có thể hướng dẫn: nếu lực tay chúng ta chỉ

có thể nhấc được 1 vật có trọng lượng tối đa là 200Nthì nếu một vật có trọng lượng 250N chúng ta có thểkéo lên không?

- Vậy muốn kéo vật lên được thì tay ta phải có lực ítnhất là bao nhiêu N?

- Học sinh trả lời

- Giáo viên: muốn kiểm tra câu trả lời của bạn đúng

K1

K2

Trang 40

- Đo khối lượng của

và tiến hành như thế nào?

- Học sinh: cần 1 quả nặng, 2 lực kế Học sinh nếu cáchtiến hành như trong sách giáo khoa

- Giáo viên nêu mục đích thí nghiệm: kiểm tra xem vớilực kéo bằng bao nhiêu thì có thể kéo vật nặng lênđược

- Yêu cầu học sinh tiến hành các bước thí nghiệm nhưtrong sách giáo khoa và ghi kết quả thu được vàobảng 13.1

- Yêu cầu học sinh trả lời câu C1 của phần nhận xét

- Từ kết quả thí nghiệm, yêu cầu học sinh hoàn thànhphần 3 Rút ra kết luận

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu C2

- Giáo viên có thể giải thích thêm cho học sinh vì sao

không dùng từ lớn hơn mà dùng từ ít nhất bằng qua

- Yêu cầu 1 học sinh đọc phần II trong sách giáo khoa

và trả lời các câu hỏi:

+ Kể tên các loại máy cơ đơn giản thường dùng trongthực tế?

- Học sinh trả lời: mặt phẳng nghiêng, đòn bẩy, ròngrọc

- Giáo viên nhận xét và chốt lại, yêu cầu học sinh ghivở

+ Nêu thí dụ về một số trường hợp sử dụng máy cơ đơngiản?

- Giáo viên treo bảng phụ có ghi câu C4

- Giáo viên giới thiệu về palăng cho học sinh hiểuthêm: palăng là thiết bị người ta sử dụng gồm nhiềuròng rọc

- Yêu cầu học sinh giải thích về sự lựa chọn của mình

- Yêu cầu học sinh đọc, các nhóm thảo luận và trả lờicâu C5

K4

Ngày đăng: 29/09/2018, 06:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w