- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt sảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngụ thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyÒn thuyÕ[r]
Trang 1Bài 3- Tiết 9
Tuần 3
(Truyền thuyết)
1Mục tiờu:
1.1.Kiến thức:
- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh- Thuỷ Tinh
- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt sảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ nước ta và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngụ thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết
- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo, hoang đường
1.2.Kĩ năng:
- Đọc- hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện
- Xác định ý nghĩa của truyện Kể lại được truyện
1.3.Thỏi độ:
- Giỏo dục HS khỏt vọng chinh phục và làm chủ thiờn nhiờn, HS cú ý thức giữ gỡn, bảo vệ đờ điều ở địa phương cũng như cỏc cụng trỡnh thủy lợi mà địa phương cú
2.Trọng tõm: Nội dung và ý nghĩa của truyện.
3.Chuẩn bị :
3.1.Giỏo viờn:Tranh minh họa
3.2.Học sinh:Chuẩn bị bài
4.Tiến trỡnh:
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
- 6A2: TS: / Vắng:
- 6A3: TS: / Vắng:
4.2.Kiểm tra miệng:
1/Em hóy kể diễn cảm truyện “Thỏnh
Giúng”?(4đ)
2/Nờu ý nghĩa của hỡnh tượng “Thỏnh
Giúng”?(4đ)
3/Truyện Sơn Tinh Thủy Tinh kể về việc
gỡ?(2đ)
1/HS kể truyện diễn cảm ,đầy đủ chi tiết cõu chuyện
2/Giúng là hỡnh tượng tiờu biểu rực rỡ của người anh hựng đỏnh giặc giữ nước
- Giúng là người anh hựng mang trong mỡnh sức mạnh của cả cộng đồng ở buổi đầu dựng nước
3/Cuộc chiến giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh
4.3.Bài mới:
SễNTINH,THUÛYTINH
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động1:Đọc- hiểu văn bản I Đọc hiểu văn bản:
GV:Cho biết cách đọc, kể văn bản?
- Giọng chậm rãi ở đoạn đầu, nhanh gấp ở
đoạn sau: Đoạn tả cuộc giao chiến giữa
hai thần, đoạn cuối giọng đọc, kể trở lại
chậm, bình tĩnh…
1.Đọc:
2.Kể:
3.Giải nghĩa từ:
HS :đọc và kể chuyện
GV nhận xét sau khi HS đã đọc, kể xong.
GV:Em hiểu thế nào là cầu hơn, phán,
sính lễ?
HS: Trả lời theo chú thích 2, 5, 6.
GV giải thích thêm:
- Ván (cơm nếp): Mâm
- Nệp (bánh chưng): cặp (hai, đơi)
GV:Truyện gồm mấy đoạn? mỗi đoạn
thể hiện nội dung gì?
HS: Chia đoạn và nêu nội dung của mỗi
đoạn
4 Bố cục:
- Đoạn1: Từ đầu đến “một đơi”: Vua Hùng thứ 18 kén rể
- Đoạn 2: Tiếp theo đến “rút quân”: Sơn Tinh, Thủy Tinh cầu hơn và cuộc giao tranh của hai vị thần
- Đoạn 3: Phần cịn lại: Sự trả thù hằng năm về sau của Thủy Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh
GV:Truyện được gắn với thời đại nào
trong lịch sử Việt Nam?
HS:Truyện được gắn với thời đại các vua
Hùng Truyện đã gắn cơng cuộc trị thủy
với thời đại mở nước, dựng nước đầu tiên
của người Việt cổ
GV:Ý nghĩa của câu chuyện khơng chỉ
dừng lại ở việc giải thích các hiện tượng
tự nhiên và phản ánh ước mơ chinh phục
các hiện tượng tự nhiên một cách chung
chung, mà cịn hướng tới việc ca ngợi
cơng lao dựng nước của cha ơng ta vào
một thời đại lịch sử trên địa bàn cư trú của
người Việt cổ
GV:Treo bức tranh minh họa
GV:Theo em, bức tranh minh họa nội
dung nào của văn bản “Sơn Tinh, Thủy
Tinh”?
Trang 3giữa Sơn Tinh và Thủy Tinh.
GV:Em hãy đặt tên cho bức tranh này?
HS: Cuộc chiến Sơn Tinh-Thủy Tinh.
Hoạt động2: II Tìm hiểu văn bản:.
GV:Trong truyện “Sơn Tinh, Thủy
Tinh” nhân vật chính là ai? Họ được
miêu tả bằng những chi tiết tưởng tượng
kì ảo như thế nào?
HS: - Sơn Tinh và Thủy Tinh.
- Sơn Tinh ở vùng núi Tản Viên cĩ tài lạ:
Vẫy tay về phía Đơng, phía Đơng nổi cồn
bãi; vẫy tay về phía tây, phía tây mọc lên
từng dãy núi đồi
- Thủy Tinh: Gọi giĩ, giĩ đến; hơ mưa,
mưa về
GV:Cách giới thiệu về hai nhân vật này
gây hấp dẫn cho người đọc, và sẽ dẫn tới
cuộc tranh tài đọ sức ngang ngửa giữa hai
thần vì một người con gái mày ngài mắt
phượng là Mị Nương
1.Vua Hùng kén rễ:
GV:Gọi HS đọc đoạn 1.
GV:Vì sao vua Hùng băn khoăn khi kén
rể?
- Muốn chọn cho con một người chồng
thật xứng đáng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hơn đều
ngang tài ngang sức
- Vua Hùng muốn chọn cho con một người chồng thật xứng đáng
- Sơn Tinh, Thủy Tinh đến cầu hơn đều ngang tài ngang sức
GV: Giải pháp kén rể của vua Hùng là
gì?
GV:Cĩ thể nĩi việc vua Hùng kén rể vừa
giống việc của con người rất bình thường
lại vừa là việc của thần thánh phi thường,
kì ảo
HS: - Thách cưới bằng lễ vật khĩ kiếm:
“Một trăm ván cơm nếp, một trăm nệp
bánh chưng và voi chín ngà, gà chín cựa,
ngựa chín hồng mao, mỗi thứ một đơi”
- Hạn giao lễ vật gấp trong một ngày
- Thách cưới bằng lễ vật khĩ kiếm: “Một trăm ván… mỗi thứ một đơi”
GV:Sính lễ đĩ cĩ lợi cho Sơn Tinh hay
Thủy Tinh? Vì sao?
HS: - Lợi cho Sơn Tinh.
- Vì đĩ là các sản vật nơi rừng núi, thuộc
Trang 4vùng đất đai của Sơn Tinh.
GV: Vì sao thiện cảm của vua Hùng lại
dành cho Sơn Tinh?
HS:- Vua Hùng biết được sức mạnh tàn
phá của Thủy Tinh
- Vua tin vào sức mạnh của Sơn Tinh có
thể chiến thắng Thủy Tinh, bảo vệ cuộc
sống bình yên
GV: Cuối cùng ai lấy được Mị Nương?
Thủy Tinh.
GV: Kết quả việc kén rể của vua Hùng
đã rõ Sơn Tinh cưới được Mị Nương
Hạnh phúc thuộc về chàng Nhưng Thủy
Tinh đâu chịu để cho chàng yên Thế là
cuộc giao chiến đã diễn ra
GV:Trận đánh của Thủy Tinh đã diễn
ra như thế nào?
HS: - Thần hô mưa, gọi gió làm thành
giông bão, dâng nước sông lên cuồng
cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng
đồng, nhà cửa … thành Phong Châu như
nổi lềnh bềnh trên một biển nước
- Thần hô mưa, gọi gió làm thành giông bão, dâng nước sông lên cuồng cuộn đánh Sơn Tinh Nước ngập ruộng đồng, nhà cửa … thành Phong Châu như nổi lềnh bềnh trên một biển nước
GV:Nhưng Thủy Tinh có thắng nổi Sơn
Tinh không?
HS:Mặc dù thua nhưng năm nào Thủy
Tinh cũng làm giông bão đánh Sơn Tinh
GV:Theo em Thủy Tinh tượng trưng
cho sức mạnh nào của thiên nhiên?
HS:Hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm
hằng năm
GV: Sơn Tinh thể hiện sức mạnh của
mình như thế nào trong cuộc giao tranh
với Thủy Tinh?
HS: - Thần dùng phép lạ bốc từng quả
đồi, từng dãy núi, dựng thành lũy đất ngăn
chặn dòng nước lũ Nước sông dâng lên
bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu
- Cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà
Thủy Tinh đã kiệt sức đành rút quân
Thủy Tinh là hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm hằng năm
Trang 5GV:Nhà thơ Nguyễn Nhược Pháp trong
bài thơ lãng mạn “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
đã viết về cuộc giao đấu giữa tướng và
quân của hai thần thật ghê gớm
“Sóng cả gầm reo, lăn như chớp
Thủy Tinh cưỡi lưng rồng hung hăng
Cá voi quác mồm to, muốn đớp
Cá mập vẫy đuôi cuồng nhe răng
Càng cua lởm chởm giơ như mác
Tôm kềnh chạy quắp đuôi xôn xao
Sơn Tinh hiện thần ghen, tức khắc
Niệm chú, đất nảy vù lên cao!”
* Sơn Tinh
- Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, từng dãy núi, dựng thành lũy đất ngăn chặn dòng nước lũ
- Nước sông dâng lên bao nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu
- Cuối cùng Sơn Tinh vẫn vững vàng mà Thủy Tinh đã kiệt sức đành rút quân
GV:Sơn Tinh đã thắng và luôn thắng
Thủy Tinh, theo em Sơn Tinh tượng
trưng cho sức mạnh nào?
HS: Sơn Tinh là lực lượng cư dân Việt cổ
đắp đê chống lũ lụt, là ước mơ chiến
thắng thiên tai của người xưa
GV:Tầm vóc vũ trụ, tài năng và khí phách
của Sơn Tinh là biểu tượng sinh động cho
chiến công của người Việt cổ trong cuộc
đấu tranh chống bão lụt ở vùng lưu vực
sông Đà và sông Hồng Đây cũng là kì
tích dựng nước của thời đại các vua Hùng
và kì tích ấy tiếp tục được phát huy mạnh
mẽ về sau
Sức mạnh chế ngự thiên tai, bão lụt của nhân dân ta
GV:Theo dõi cuộc giao tranh Sơn Tinh,
Thủy Tinh em thấy chi tiết nào là nổi bật
nhất? Vì sao?
HS:Chi tiết “Nước sông dâng lên bao
nhiêu, đồi núi cao lên bấy nhiêu” miêu tả
tính chất ác liệt của cuộc chiến Sơn Tinh,
Thủy Tinh; thể hiện đúng cuộc đấu tranh
chống thiên tai gay go, bền bỉ của nhân
dân ta
GV:Đoạn 3 của văn bản kể về sự việc
gì?
HS: Sự trả thù hằng năm của Thủy Tinh
và chiến thắng của Sơn Tinh
GV:Về sự việc này, nhân dân có câu ca
dao: “Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen”
Trang 6Vén bức màn huyền thoại kì ảo của câu
chuyện truyền thuyết xa xưa, chúng ta dễ
dàng nhận ra ý nghĩa hiện thực và lời
nhắn nhủ của cha ơng rằng: Thiên tai, bão
lụt hằng năm là kẻ thù mang “cơn ghen”
truyền kiếp đối với con người Muốn bảo
vệ cuộc sống hạnh phúc của mình, như
Sơn Tinh bảo vệ hạnh phúc bên nàng Mị
Nương xinh đẹp chúng ta phải khơng
ngừng cảnh giác, thương xuyên nêu cao ý
thức phịng chống bão lụt, phịng chống
thiên tai nĩi chung
Hoạt động3:Tìm hiểu ý nghĩa truyện III Tổng kết:
GV:Hãy nêu ý nghĩa của truyện “Sơn
Tinh, Thủy Tinh”?
HS: - Giải thich nguyên nhân của hiện
tượng lũ lụt hằng năm
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự
bão lụt của người Việt cổ
- Suy tơn, ca ngợi cơng lao dựng nước của
các vua Hùng
GV:Ngày nay nhân dân ta tiếp tục thực
hiện ước mơ của người xưa củng cố đắp
đê điều hằng năm Xây dựng các cơng
trình thủy điện phục vụ cho cuộc sống
1 Nội dung:
- Giải thich nguyên nhân của hiện tượng
lũ lụt hằng năm
- Thể hiện sức mạnh và ước mơ chế ngự bão lụt của người Việt cổ
- Suy tơn, ca ngợi cơng lao dựng nước của các vua Hùng
GV:Nghệ thuật của truyện cĩ gì nổi bật?
HS: Sử dụng yếu tố tưởng tượng, kì ảo
2 Nghệ thuật:
Yếu tố tưởng tượng, kì ảo
Hoạt động 4:Hướng dẫn luyện tập IV Luyện tập:
GV:Từ truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”,
em nghĩ gì về chủ trương xây dựng,
củng cố đê điều nghiêm cấm nạn phá
rừng đồng thời trồng thêm hàng triệu
héc-ta rừng của Nhà nước ta hiện nay?
GV:Bảo vệ rừng, bảo vệ mơi trường là
bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta trong
hiện tại và tương lai
- Nhà nước ta chủ trương xây dựng, củng
cố đê điều, nghiêm cấm nạn phá rừng, đồng thời trồng thêm hàng triệu héc-ta rừng để giảm bớt thiên tai do lũ lụt gây ra
GV:Kể tên một số truyện dân gian liên
quan đến thời đại các vua Hùng mà em
biết?
HS: - Con rồng, cháu Tiên.
- Bánh chưng, bánh giầy- Thánh Giĩng …
Trang 74.4.Câu hỏi,bài tập củng cố:
- Kể lại truyện
4 5 Hướng dẫn HS tự học:
- Đối với bài học ở tiết học này:
+ Tập kể diễn cảm truyện “Sơn Tinh, Thủy Tinh”
+Đọc thêm bài thơ “Sơn Tinh, Thủy Tinh” của Nguyễn Nhược Pháp
- Đối với bài học ở tiết học tiếp theo:
+Soạn bài “Nghĩa của từ”: Đọc yêu cầu và trả lời câu hỏi
5.Rút kinh nghiệm:
-Nội dung:
-Phương pháp:
-Sử dụng đồ dùng,thiết bị dạy học:
KIỂM TRA CỦA BGH VÀ TỔ TRƯỞNG
Trang 8Bài 3- Tiết 10
1.Mục tiêu :
1.1 Kiến thức:
- Khái niệm nghĩa của từ
- Cách giải thích nghĩa của từ
1.2 Kĩ năng:
- Giải thích nghĩa của từ
- Dùng từ đúng nghĩa trong nĩi và viết
- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ
1.3 Thái độ: Phân biệt được các cách giải thích nghĩa của từ
2.Trọng tâm: Khái niệm nghĩa của từ.Cách giải thích nghĩa của từ.
3 Chuẩn bị:
3.1.GV: Bảng phụ ghi ví dụ
3.2.HS: Chuẩn bị bài
4.Tiến trình :
4.1.Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A2:TS / Vắng:
6A3:TS / Vắng:
4.2.Kiểm tra miệng:
1/Thế nào là từ mượn? Từ Hán Việt có
vị trí như thế nào trong tiếng Việt của
chúng ta?(5đ)
2/Nguyên tắc mượn từ?(3đ)
3/Có mấy cách giải thích nghĩa của
từ?(2đ)HS trả lời theo sự chuẩn bị
1/ Từ mượn là từ chúng ta vay mượn của tiếng nước ngồi để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm… mà tiếng Việt chưa cĩ từ thật thích hợp để biểu thị
2/ Mượn từ là một cách làm giàu tiếng Việt, Tuy vậy, để bảo vệ sự trong sáng của ngơn ngữ dân tộc, khơng nên mượn
từ nước ngồi một cách tùy tiện
4.3 Bài mới:
Trang 9Hoạt động của GV Nội dung
Hoạt động 1:Tìm hiểu nghĩa của từ
GV: yêu cầu HS đọc phần giải thích và trả
lời câu hỏi:
GV: Nếu lấy dấu hai chấm (:) làm chuẩn thì
mỗi chú thích trên gồm mấy bộ phận? Là
những phần nào?
HS:Hai bộ phận:
- Phần in đậm là từ cần giải thích
- Phần còn lại là nội dung giải thích
nghĩa của từ
GV:Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô
hình sau đây?
-Nội dung
GV: chỉ định HS đọc to phần giải nghĩa từ
tập quán và đặt câu hỏi.
GV:Trong hai câu sau đây, hai từ tập quán
và thói quen có thể thay thế cho nhau được
hay không? Tai sao?
a Người Việt có tập quán ăn trầu.
b Bạn Nam có thói quen ăn quà vặt.
GV:Từ tập quán được giải thích ý nghĩa như
thế nào?
Hình thức Nội dung
I Nghĩa của từ là gì?
Vd sgk trang 35
Từ cần giải nghĩa
(Hình thức) Tập quán:
Lẫm liệt:
Nội dung giải thích nghĩa của từ (Nội dung)
-Thói quen của một cộng đồng dược hình thành từ lâu trong cuộc sống, được mọi người làm theo
- hùng dũng, oai nghiêm
=> Nghĩa của từ là nội dung mà từ
đó biểu thị
Trang 10HS:Bằng cách diễn tả khái niệm mà từ biểu
thị
GV:Ở câu a) có thể cả hai từ nhưng câu b)
chỉ có thể dùng từ thói quen mà thôi vì: Từ
tập quán có nghĩa rộng- thường gắn với chủ
thể chỉ số đông
Từ thói quen có nghiã hẹp hơn- thường gắn
với chủ thể cá nhân
Bài tập nhanh:
GV: giải nghĩa từ : Cây, đi, … theo cách trên
và cho VD?
+ Cây: Một loài thực vật có rể, thân, cành,
lá… rõ rệt
Vd: Cây bưởi, cây quýt, cây mận…
+ Đi: Họat động dời chổ bằng bàn chân,tốc
độ bình thường, hai chân không đồng thời
nhấc khỏi
Vd: đi học, đi làm, đi chợ
GV:Trong ba câu sau các từ sau đây: Lẫm
liệt, oai nghiêm, hùng dũng có thay thế cho
nhau được hay không? Vì sao?
a.Tư thế lẫm liệt của người anh hùng.
b.Tư thế oai nghiêm của người anh hùng.
c.Tư thế hùng dũng của người anh hùng.
HS: Có thể thay thế cho nhau vì chúng
không làm thay đổi nội dung thông báo và
sắc thái ý nghĩa
GV:Các từ có thể thay thế cho nhau mà
không làm nội dung câu thay đổi thì ta gọi
chúng bằng tên gọi gì?
HS:Từ đồng nghĩa.
GV:Vậy từ lẫm liệt được giải thích ý nghĩa
II Cách giải thích nghĩa của từ: Vd: Giải nghĩa từ cây, đi…cho vd
+ Cây: Một loài thực vật có rể, thân, cành, lá… rõ rệt
Vd: Cây bưởi, cây quýt, cây mận… + Đi: Họat động tời chổ bằng bàn chân,tốc độ bình thường, hai chân không đồng thời nhấc khỏi mặt đất Vd: đi học, đi làm, đi chợ
Giải nghĩa bằng khái niệm
+Trung thực: thật thà, thẳng thắn Vd: Nam là người trung thực
Nam là người thật thà
Nam là người thẳng thắn
+ Dũng cảm: Can đảm, gan dạ Vd: An là người dũng cảm
An là người can đảm
An là người gan dạ
Giải nghĩa bằng từ đồng nghĩa
Trang 11bằng cách nào?
HS:Bằng từ đồng nghĩa.
Bài tập :
GV:Giải nghĩa các từ: Trung thực, dũng cảm
+Trung thực: thật thà, thẳng thắn
Vd: Nam là người trung thực
Nam là người thật thà
Nam là người thẳng thắn
+ Dũng cảm: Can đảm, gan dạ
Vd: An là người dũng cảm
An là người can đảm
An là người gan dạ
HS: đọc phần giải nghĩa từ nao núng
GV:Em có nhận xét gì về cách giải nghĩa từ
nao núng?
HS:Giống cách giải nghĩa từ lẫm liệt
GV: Ngoài hai cách giải nghĩa trên còn có
một cách giải nghĩa khác
HS:Tìm từ trái nghĩa với các từ: Cao thượng,
sáng sủa
GV: Các từ cao thượng đã được giải nghĩa
chưa? Giải nghĩa bằng cách nào?
- Cao thượng Nhỏ nhen, ích kỉ, ti tiện, đê
hèn…
- Sáng sủa Tối tăm, hắc ám, âm u, u ám,
nhem nhuốc…
HS:Giải thích nghĩa của từ bằng từ trái
nghĩa
HS: đọc ghi nhớ sgk trang 35
Cao thượng Nhỏ nhen, ích kỉ, ti tiện, đê hèn…
- Sáng sủa Tối tăm, hắc ám, âm
u, u ám, nhem nhuốc…
=> Giải nghĩa bằng từ trái nghĩa
Ghi nhớ:Sgk trang 35
III Luyện tập:
Bài 1
Bài 2: Điền theo thứ tự:
Học tập, học lõm, học hỏi, học hành
Bài 3: Điền theo thứ tự: Trung bình, trung gian, trung niên
Bài 4: Giải nghĩa từ: