TUAN 06 — KII TIET 21 - Doc Van VAN TE NGHIA SI CAN GIUOC Nguyễn Đình Chiểu L/ Mục tiêu: Giúp HS: - _ Năm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ th
Trang 1TUAN 06 — KII
TIET 21 - Doc Van
VAN TE NGHIA SI CAN GIUOC
Nguyễn Đình Chiểu L/ Mục tiêu: Giúp HS:
- _ Năm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ
thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
- Cam nhận được vẻ đẹp bị tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân — nghĩa sĩ
- _ Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của NĐC: khóc thương những nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc
- _ Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tinh bi trang, tao nén gia tri sử thi của bài văn này
- _ Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế
I/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- - HS: SGK vở soạn,
HII/ Phương pháp: Đàm thoại, vẫn đáp, phân tích, thuyết giảng,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ: (kiểm tra 15”)
3/ Bài mới:
? Những nét chính về cuộc
đời Nguyễn Đình Chiều?
HS đọc SGK và trả lời, bổ
sung
GV nhận xét, khái quát
chung
? Đặc điểm con người
PHÁN MỘT: TÁC GIÁ
L/ Cuộc đời và con người:
1/ Cuộc đời:
- Sinh ngay 1.7.1882, Tan Khanh, phu Tan Binh, Gia Dinh
- 1833 theo cha vé Hué 6 nho, 1840 vé Nam
- 1843 dé tu tai, nhà phú hộ hứa gả con
- 1849 me mat — về chịu tang — bi mu — bi bội ước
- _ Dạy học, bốc thuốc cứu người và làm thơ
=> Một cuộc đời bất hạnh, éo le: tuổi thơ lưu lạc, 10 tuổi xa gia đình, lớn lên sống trong cảnh quốc biến gia vong
2/ Con người:
Nguyễn Đình Chiêu? - Có nhiều nghị lực và phâm chất phi thường
HS thảo luận, trả lời, bố — “tàn mà không phế”
GV nhận xét và thuyết + Vượt qua mọi khó khăn, thử thách trong cuộc
+ Thơ văn không thể hiện sự khóc than cho thân
10
Trang 2Gido an Negit Van [1 GV: Neguyén Ngoc Thé
trong sáng tác của Nguyễn
Đình Chiểu?
HS đọc SGK và trả lời, bổ
sung
GV nhận xét, khái quát và
thuyết giảng
? Đặc điểm về nghệ thuật
trong sang tac cua NDC?
HS doc SGK trả lời, bổ
sung
GV nhận xét, khái quát
- - Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: bài học về
đạo làm người chân chính: sống nhân hậu,
thuỷ chung, biết giữ gìn nhân cách thắng
ngay, cao cá, dám đâu tranh và có đủ sức mạnh đề chiến thăng những thế lực bạo tàn,
cứu nhân độ thế
- _ Lòng yêu nước, thương dân:
+ Ghi lại chân thực một thời đau thương mà anh hùng của đất nước
+ Khích lệ lòng căm thù giặc và ý chí cứu nước của nhân dân ta
+ Biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đâu, hi sinh vì Tổ quốc
+ Tố cáo tội ác của giặc + Ngợi ca những sĩ phu yêu nước, vì đại nghĩa
mà chống lại triều đình 3/ Nghệ thuật thơ văn:
- But pháp trữ tình đạo đức trong sáng, nhiệt thành, đầy yêu thương con người và nông đậm hơi thở cuộc sông
- _ Đậm đà sắc thái Nam Bộ: ngôn từ mộc mạc, bình dị, nhân vật chất phác, nông nhiệt, khoáng đạt, hồn nhiên, lỗi kế chuyện mang
màu sắc diễn xướng,
> NDĐC như một ngôi sao có ánh sáng khác thường, cảng nhìn càng thấy sáng
- Găn bó với nhân dân, nhìn thây phâm chất
LH Sự nghiệp thơ van:
? Kê tên những sáng tác 1/ Những tác phẩm chính:
chinh cua NDC? - _ Trước khi thực dân Pháp xâm lược: Lục Vân
HS đọc SGK và trả lời Tiên, Dương Từ - Hà Mậu — truyền bá đạo
- Sau Khi thực dân Pháp xâm lược: Chạy giặc, Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Văn tế Trương Định, Thơ điều Trương Định, Thơ điều Phan Tòng, Văn tế nghĩa sĩ trận vong Lục tỉnh, Ngư Tiểu y thuật vân đáp,
? Những nội dung chính 2/ Nội dung thơ văn:
4/ Củng cô, đặn dò: (1')
- Nam lại nội dung bài
- _ Soạn bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 3TUAN 06 — KII
TIET 22 - Doc Van
VAN TE NGHIA SI CAN GIUOC
I/ Muc tiéu: Tiét 21
II/ Chuan bi:
Nguyễn Đình Chiểu
- GV; SGK, SGV,GA,
- - HS: SGK vở soạn,
IIL/ Phương pháp: Đàm thoại, vấn đáp, phân tích, thuyết giảng,
IV/ Tô chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
PHAN HAI: TAC PHAM
HS đọc SGK và nêu hoàn | 1/ Hoàn cảnh sáng tác:
cảnh sáng tác bài văn tế Bài văn tế viết theo yêu cầu của tuần phủ Gia định
GV nhận xét bồ sung Đỗ Quang để tế những nghĩa sĩ đã hi sinh trong trận
tập kích đồn giặc Pháp ở Cần Giuộc vào đêm 16/12/1861
HS đọc SGK và tóm tắt 2/ Đặc điểm thê loại Văn tế:
những đặc điểm của thể - _ Là thể văn cô thường găn với phong tục tang
loại văn tế lễ, nhắm bảy tỏ lòng tiếc thương đối với
GV nhận xét, khái quát và người đã mất
thuyết giảng - _ Nội dung: kể lại cuộc đời, công đức, phẩm
hạnh của người đã khuất và bày tỏ nỗi đau
thương của người sông trong giờ phút vĩnh biệt
- _ Hình thức: văn xuôi, thơ lục bát, song thất lục bát, phú,
- - Bố cục: Lung khởi, thích thực, ai vẫn và kết
HS đọc bài văn tế II/ Đọc hiểu:
khởi của bài Văn tế nghĩa - _ HỡI ôI: nghẹn ngào, xa xót trong lòng người
HS thảo luận phân tích, trả
lời, bổ sung
GV nhận xét, khái quát và
thuyết giảng thêm
- _ Súng giặc — đất rền
- Long dan - troi td
—> Khung cảnh bão táp của thời đại: sự đụng độ giữa thế lực xâm lăng tàn bạo của TD Pháp và ý chí kiên cường bảo vệ Tổ quốc của nhân dân ta
- _ Mười năm vỡ ruộng — chưa chắc còn — danh
nồi tợ phao
- _ Một trận nghĩa đánh Tây - mắt - tiếng vang
Trang 4Gido an Negit Van [1 GV: Neguyén Ngoc Thé
? Qua phan thich thuc hay
làm rõ hình tượng người
nghĩa sĩ nông dân?
HS thảo luận, trả lời, bổ
sung
GV nhận xét, khái quát
chung và thuyết giảng
thêm
?Em có nhận xét gì về hình
tượng người nghĩa sĩ nông
dân?
HS thảo luận, trả lời, bổ
sung
GV nhận xét, khái quát
chung và thuyết giảng
thêm
2/ Thích thực: Hình ảnh người nghĩa sĩ nông dân
- _ Nguồn gốc xuất thân: nông dân thuần tuý ở Nam Bộ với nền nông nghiệp lạc hậu
- Thai dd, tinh cam:
+ Côi cút, toan lo nghèo khó: âm thầm, lặng lẽ, vất vả quanh năm —> tâm laòng yêu thương trân trọng của nhà thơ đối với người nghĩa sĩ nông dân
+ Hồi hộp, lo sợ - mong mỏi - căm thù giặc, quyết tâm không dung tha cho giặc — yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc
- - Tỉnh thần chiến đấu:
+ Tự nguyện chiến đấu trên cơ sở của “lòng mến nghĩa”
+ Trang bị thô sơ, dùng trong sinh hoạt hăng
ngày của người nông dân + Khí thế chiến đâu: hào hùng, sôi nổi, mạnh
mẽ, khẩn trương
> Nhịp điệu dồn dập, miêu tả sinh động, tac gia đã tạc nên hình tượng người nghĩa binh anh hùng, bắt tử Truyền đến cho người đọc lòng thán phục tinh thần yêu nước, quyết tâm đánh giặc cứu nước của người nghĩa quân nông dân
=> Lần đầu tiên hình ảnh người nông dân đi vào văn học với tất cả vẻ đẹp bình dị mà hào hùng - bức tượng đài nghệ thuật bất tử
về những người anh hùng thất thê nhưng
24°
4/ Củng cô, đặn dò: (2')
- Nam lại nội dung bài
- _ Soạn bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 5TUAN 06 — KII
TIET 23 - Doc Van
VAN TE NGHIA SI CAN GIUOC
Nguyễn Đình Chiểu
UƯ Mục tiêu: Tiết 21
I/ Chuẩn bị:
- GV: SGK, SGV, GA,
- - HS: SGK vở soạn,
HII/ Phương pháp: Đàm thoại, vẫn đáp, phân tích, thuyết giảng,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc, Phân tích hình tượng người nghĩa sĩ nông dân? (10)
3/ Bài mới:
gi cua tac gia? ching minh? - _ Thán từ: ôi, thôi thôi — nỗi đau đớn và
HS thảo luận, trả lời, bố thương tiếc vô cùng
GV nhận xét, khái quát và nào mỘ, vì sương, vì 1ó —> cảm
thuyết giảng phục, ngưỡng mộ và trân trọng vì nghĩa sĩ
là người nông dân tự nguyện chiến đấu
- “Co cay giang’(nhan hoa); “Già trẻ
nhỏ” (tả thực) —> sự hi sinh của nghĩa quân
đã đề lại nỗi buồn ngập cả không gian
- Tac dat nhata— ca ngợi động cơ, mục đích chiến đầu cao đẹp của nghĩa quân
- _ Sống làm chi ; Thả thác mà —> an ủi, tri
ân trước sự hi sinh của nghĩa quân, ca ngợi
và khâm phục lẽ sống cao đẹp của họ
? Ai vãn là tiếng khóc của => Là nỗi xót thương, là tiếng khóc của tác
a1? Khóc cho a1? gia, cua “g1à trẻ hai hàng lụy nhỏ” khóc
HS thảo luận, trả lời, bố cho người nghĩa sĩ hi sinh, khóc cho “sông
GV nhận xét, khái quát và “tắc đất ngọn rau ơn chúa” và cho cả
như thế nào? Phân tích? - _ Tiếp tục nỗi đau, tiếp tục tiếng khóc, tiếp
HS thảo luận, trả lời, bổ tục ngợi ca công đức
GV nhận xét, khái quát và + Khóc cho những người mẹ mắt con, những
+ Khóc cho những người nghĩa sĩ đã đi vào lịch sử và sống mãi trong lòng dân tộc
- _ Và từ đó nêu cao ý chí tiếp tục diệt thù
=> Tiếng khóc bi thương nhưng khong bi luy
Trang 6Giáo án Ngữ Văn II GV:Nguyễn Ngọc Thể
vì đó là nước mắt của người anh hùng va
lời khân nguyện của nhà thơ có tác dụng
thôi thúc tinh thần chiến đâu cho những người còn sông
GV nhận xét, khái quát và - Bài văn tê là tiêng khóc cao cả mang tâm
thuyêt giảng thời đại — giá trị trữ tình
- Bai van tế dựng nên một tượng đài nghệ thuật bất tử về người nghĩa sĩ nông dân tương xứng với phẩm chất vốn có của họ
- _ Bài văn tế đắc sắc, góp phần đưa văn tế của ông đến địa vị đứng đầu trong kho tàng văn
tế Việt Nam
4/ Củng cô, đặn dò: (2')
- Nam lại nội dung bài
- _ Soạn bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 7TUẦN 06-~ KII
THUC HANH VE THANH NGU, DIEN CO
I/ Muc tiéu: Gitp HS:
- _ Củng cô và nâng cao những hiểu biết về thành ngữ và điển cố
- - Hiểu được giá tr nghệ thuật của việc sử dụng thành ngữ và điển có
- _ Rèn luyện cách sử dụng thành ngữ và điển cỗ một cách có hiệu quả
I/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- - HS: SGK vở soạn,
HII/ Phương pháp: Đàm thoại, vẫn đáp, phân tích, thuyết giảng,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
GV gợi ý, hướng dẫn HS ôn | 1/ Ôn tập về thành ngữ và điên cô: 10”
lại kiến thức cũ về thành L/ Thành ngữ:
HS ôn tập theo hướng dẫn được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được
thành một đơn vị tương đương với từ
- _ Nghĩa thường là khái quát, trừu tượng, có tính hình tượng cao
- _ Sử dụng tốt thì lời nói sâu sắc, tinh tế và nghệ thuật hơn
GV gợi ý, hướng dẫn HS ôn | 2/ Điển có:
lại kiến thức cũ về điển cố - _ Về ngữ liệu: điển cố là những câu chuyện,
HS ôn tập theo hướng dẫn những sự việc đã có trong các văn bản quá
khứ
- _ Về câu trúc: điển cố không có tính cố định
như thành ngữ mà có thể là những từ, cụm
từ, thậm chí chỉ là một tên gọi được nhắc đến để thay cho một cụm từ miêu tả dài dòng không cần thiết
- _ Về chức năng: điển cô có ý nghĩa hàm súc, mang tính khái quát cao
? Thảo luận nhóm làm bài IT/ Luyén tập:
- Tổ 3:BT3 - _ “Năm nắng mười mưa”: nỗi vất vả, cực
- Tổ 4:BT4 nhọc phải chịu đựng trong một hoàn cảnh
HS trình bày bảng, nhận sống khắc nghiệt
xét, bd sung => Nếu thay sẽ dài dòng, ý bị loãng, giảm ấn
Trang 8Giáo án Ngữ Văn II GV:Nguyễn Ngọc Thể
GV khái quát chung, thuyết tượng và tác dụng nghệ thuật “ý ở ngoài
BÀI TẠP 02:
- _ Đâu trâu mặt ngựa: tính chất hung bạo, thú vật, vô nhân tính
- _ Cá chậu chim lồng: cảnh sống tù túng, chật hep, mat tu do
- D6i trời đạp đất: lối sống và hành động tự
đo, ngang tàng không chịu sự bó buộc, không chịu khuất phục trước bắt cứ uy quyén nao
=> Hình ảnh cụ thể, biểu cảm, thể hiện được
sự đánh giá đối với điều muốn nói
- - Đàn kia
> Ngôn ngữ ngắn gọn, hàm súc, biểu hiện
hàm ý sâu xa: tình bạn thắm thiết, keo sơn
GV nhận xét - - Ba thu: một ngày dài như ba năm
- - Chín chữ: công lao cha mẹ dành cho con cái mà chưa báo đáp được
- _ Liễu Chương Đài: mường tượng khi Kim
Trọng trở lại thì nàng đã thuộc về người khác
- _ Mắt xanh: Quý trọng, đề cao phẩm giá của Kiều
ŒV nhận xét a/ - Ma cũ bắt nạt ma mới
- _ Chân ướt chân ráo: mới đến, lạ lẫm
b/ - Cưỡi ngựa xem hoa: qua loa không sâu sắc, thấu đáo, kĩ lưỡng
BẠI TẠP 06: (SGK) BÀI TẬP 07: (SGK)
4/ Củng cô, đặn dò: (2')
- Nam lại nội dung bài
- _ Soạn bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Trang 9TUẦN 06 — KII
TỰ CHỌN 5
THAO TAC LAP LUAN PHAN TICH
I/ Muc tiéu: Tu chon 4
II/ Chuan bi:
- GV: SGK, SGV, GA,
- - HS: SGK vở soạn,
HII/ Phương pháp: Đàm thoại, vẫn đáp, phân tích, thuyết giảng,
IV/ Tổ chức hoạt động dạy học:
1/ Ôn định lớp: (1')
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới:
HS thao luan nhom, tra loi, | PHAN LUYEN TAP
GV nhan xét, khái quát Nhận xét về “lẽ ghét thương” của nhân vật ông
chung và thuyết giảng Quán trong đoạn trích “Lễ ghét thương” (trích Lục
Vân Tiên - Nguyễn Đình Chiều)
- _ Làm rõ “lẽ ghét thương” của nhân vật ông Quán:
+ Ghét cay, ghét đăng những triều đại nào, những kẻ nào?
+ Thương những ai, những người ây có điều gì
khiến ông thương?
+ Mối quan hệ giữa “nửa phân lại ghét, nửa phân lại thương” là như thê nào?
+ Trong hai tình cảm ấy, tình cảm nào là cơ
bản?
- Phân tích để làm rõ những nhận xét, quan niệm của người viết về lẽ ghét thương của ông Quán
+ Thể hiện tình cảm đạo đức của một nhà nho + Sống gân dân, quan tâm đến dân, thương dân
tha thiết
+ Tình cảm mạnh mẽ, bộc trực, day hao khi, thé hiện cốt cách, tinh thần của một người dân Nam
Bộ
+ Quan niệm của nhân vật và là lẽ sống của tác giả
HS thảo luận nhóm, trả lời, | BÀI TẬP 2: (Đề 2 — SGK - trang 53) 20”
bồ sung - Nêu rõ từng mặt trong nhận thức của người
GV nhận xét, khái quát viết về người phụ nữ Việt Nam, hình ảnh
chung và thuyết giảng được khắc hoạ trong bài Bánh trôi nước, Tự
tình II, Thương vợ
- _ Con người chịu nhiều nỗi khổ
Trang 10Gido an Negit Van [1 GV: Neguyén Ngoc Thé
- _ Hiện thân nỗi khổ đau của con người trong
xã hội xưa, đồng thời là sự kết tinh của những đức tính tốt đẹp của dân tộc Việt Nam đã tích luỹ được trong hàng ngàn năm
4/ Củng cô, đặn dò: (2')
- - Năm lại nội dung bài
- _ Soạn bài tiếp theo
V/ Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt (14/10/2007)