A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh - hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết - Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những c[r]
Trang 1Tuần: 1
Tiết : 1
Bài 1
VĂN BẢN : CON RỒNG CHÁU TIÊN
Truyền thuyết
Ngày soạn:
15/08/2009 Ngày dạy:
17/08/2009
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện Con Rồng, Cháu Tiên
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng , kỳ ảo của truyện
- Kể lại được truyện
B- Chuẩn bị: Tranh ảnh về Lạc Long Quân và Âu Cơ
C - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:
2) Kiểm tra bài cũ:4’
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
5
5’
10’
I – Giới thiệu văn bản
* Truyền thuyết: Là loại
truyện dân gian truyền
miệng, kể về các nhân vật
lịch sử, sự kiện lịch sử
thời quá khứ
- Có nhiều yếu tố TT kỳ
ảo
- Thể hiện thái độ, đánh
giá của nhân vật về các
nhân vật, sự kiện lịch sử
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - Hình ảnh của Lạc
Long Quân và Âu Cơ:
- Cả hai đều là “thần”, rất
kỳ lạ, đẹp đẽ, lớn lao về
nguồn gốc, hình dáng và
tài năng
2 - Yếu tố kỳ lạ trong việc
sinh con và chia con:
- Bọc 100 trứng, nở 100
con, 50 lên núi, 50 xuống
biển đều hồng hào khoẻ
mạnh
- Gọi HS đọc văn bản, GV nhận xét
- Theo em bài này chia làm mấy đoạn? Nội dung của từng đoạn?
- GVHDHS tìm hiểu chú thích
- Em có nhận xét gì về các chi tiết trong truyện?
- Em có thái độ như thế nào về nhân vật trong truyện?
- Em hiểu như thế nào về TT?
- gọi HS đọc lại đoạn 1
- Câu chuyện giới thiệu về nhân vật nào là nhân vật chính?
- Khi giới thiệu về 2 nhân vật này, tác giả dùng nt ?
- tác giả giới thiệu về những khía cạnh nào?
- Tìm những chi tiết miêu tả 2 nhân vật này về nguồn gốc, tài năng, hình dáng?
- Cách giới thiệu về 2 nhân vậtcó gì đặc biệt?
- Gọi học sinh đọc phần 2 -Phần này giới thiệu cho ta biết điều gì?
-Em có nhận xét gì về việc sinh
và chia con của Âu Cơ và LLQ?
- HS đọc
- 3 đoạn:
+ Từ đầu Long trang + Tiếp theo lên đường + Phần còn lại
- Có yếu tố tưởng tượng kỳ ảo
- Yêu mến, kính trọng
- HS trả lời phần định nghĩa
- HS đọc đoạn 1
- Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Miêu tả
- Nguồn gốc, tài năng, hình dáng
- học sinh đọc phần 2
- những yếu tố kỳ lạ trong
Trang 2Trường THCS T.T Tràm Chim Giáo viên: Lê Nguyễn Diệp Khuê
5’
10’
- Khơng cần bú mớm mà
tự lớn lên như thổi, mặt
mũi khơi ngơ, tuấn tú
- Khi cần giúp đỡ nhau,
đừng quên lời hẹn – ý
nguyện đồn kết cộng
đồng của người dân ta
* Ý nghĩa của chi tiết
tưởng tượng, kỳ ảo:
- Tơ đậm tính chất kỳ lạ
- Thần kỳ hố, linh thiêng
hố nguồn gốc, giống nịi
dân tộc
- Tăng sức hấp dẫn
3 – Ý nghĩa truyện:
- Giải thích, suy tơn,
nguồn gốc dân tộc Việt
Nam là con Rồng, cháu
Tiên, 1 nguồn gốc cao quý
đáng tự hào
- Ca ngợi cơng lao dựng
nước và giữ nước của các
vua Hùng
III - Luyện tập:
- Sự giống nhau khẳng
định sự gần gũi về cội
nguồn và sự giao lưu văn
hố các dân tộc
-Tìm những chi tiết nĩi lên sự sinh con và chia con?
-Theo em 100 trứng mà Âu Cơ sinh ra là ai?
-việc sinh ra 100 trứng kỳ lạ đĩ gợi cho em cĩ suy nghĩ gì về dân tộc Việt Nam?
-Chi tiết các con tự lớn lên khơng cần bú mớm thể hiện điều gì?
-từ cái bọc 100 trứng đĩ thì người dân ta gọi từ nào để thay thế cho từ dân tộc?
-Bức tranh trong SGK cho biết điều gì?
-Khi chia tay, AC, LLQ và các con cĩ lời hẹn gì?
-Khi nào thì cần? điều đĩ thể hiện ý nguyện gì của người dân?
-Em cĩ nhận xét gì về những chi tiết trong truyện? yếu tố tưởng tượng kỳ ảo đĩ cĩ ý nghĩa gì?
-truyện cĩ ý nghĩa gì?
-gọi học sinh đọc phần ghi nghớ -học sinh làm bài tập 1,2
việc sinh và chia con
- sinh một cái bọc, cĩ 100 trứng- nở - 100 con, 50 lên núi, 50 xuống biển
- Dân tộc Việt Nam
- Kỳ lạ
- Đồng bào
- Việc chia con và cảnh chia tay nhau
“Kẻ khơng quên lời hẹn”
- Kỳ lạ
4) Củng cố: 4’
- Trong truyện cĩ những yếu tố kỳ lạ, tưởng tượng nào?
- Cĩ những nhân vật lịch sử nào? sự kiện lịch sử trong truyện là gì?
- Người dân ta cĩ những tình cảm gì đối với nhân vật trong truyện
5) Dặn dị:1’
- Học bài, kể lại truyện
- Tìm những tranh ảnh cĩ liên quan về Lạc Long Quân và Âu Cơ
- Chuẩn bị: “ Bánh chưng, bánh giầy”
Trang 3
-Tuần: 1
Tự học có hướng dẫn
Ngày soạn:15/08/2009 Ngày dạy: 17/08/2009
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh tự chiếm lĩnh tác phẩm trên cơ sở
HD của giáo viên để:
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo của truyện
- Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của các chi tiết trong truyện
- kể được truyện
B - Chuẩn bị: Học sinh đọc trước văn bản ở nhà, giáo viên: tranh ảnh về
bánh chưng, bánh giầy
C - Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: 1’
2) Kiểm tra bài cũ: 4’
- Kể lại truyện “con Rồng, cháu Tiên” từ đó em hiểu truyền thuyết là gì?
- Nêu những chi tiết tưởng tượng, kỳ ảo? cho biết ý nghĩa của nó và ý nghĩa của truyện?
3) Bài mới: giáo viên giới thiệu vào bài
5’
5’
5’
5’
I – Giới thiệu văn bản:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 – Hùng Vương chọn
người nối ngôi:
- Già yếu
- Người nối ngôi phải nối
được chí vua, không nhất
thiết phải là con trưởng
Đưa câu đố
2 – Lang Liêu được thần
dạy làm bánh:
- Chăm làm
- Thiệt thòi nhất
- Hiểu được ý thần
3 – Lang Liêu được nối
ngôi vua
- Hai thứ bánh có ý nghĩa
thực tế
- Hai thứ bánh có ý tưởng
- Gọi học sinh đọc
- HD học sinh tìm hiểu chú thích, Tìm bố cục?
- giáo viên HD học sinh trả lời thảo luận một số câu hỏi phần đọc- hiểu văn bản
- vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào?
- với ý định ra sao? bằng hình thức nào?
- Trong các con vua, ai được thần giúp đỡ?
- Vì sao L.Liêu được thần giúp đỡ?
- L.Liêu nghĩ gì về cách thần dạy bảo?
- Vì sao 2 thứ bánh của L.Liêu được vua cha chọn
để tế trời đất, Tiên vương?
- học sinh đọc văn bản
- 3 phần:
+ Từ đầu C.minh + tiếp theo hình tròn + Còn lại
- Đưa ra lời thách đố
- Lang Liêu
- Chăm làm, hiểu được ý thần
- Hai thứ bánh rất có ý nghĩa
- Thể hiện sự quý trọng hạt gạo, nghề nông
- Làm vừa ý vua
Trang 4Trường THCS T.T Tràm Chim Giáo viên: Lê Nguyễn Diệp Khuê
5’
10’
sâu xa
- Hai thứ bánh thể hiện sự
hiếu thảo, sự quý trọng hạt
gạo, nghề nơng- vừa ý
vua- chọn nối ngơi
4 – Ý nghĩa truyện:
- Giải thích nguồn gốc
- Đề cao lao động, nghề
nơng
- ước mơ về sự cơng minh
của vua
III - Luyện tập:
- Vì sao L.Liêu được chọn nối ngơi?
- Truyện nhằm giải thích
đề cao điều gì? ước mơ gì của nhân dân
- học sinh đọc phần ghi nhớ?
- HD học sinh làm bài tập
- Ý nghĩa của phong tục của ndân ta làm bánh chưng bánh giầy trong ngày tết?
- Chi tiết nào em thích nhất? vì sao?
- Nguồn gốc sự vật lao động, nghề nơng
- Cơng minh
- học sinh đọc phần ghi nhớ
4) Củng cố:(4’)ai là người nối ngơi? Việc chọn hai thứ bánh đĩ nối ngơi
cĩ ý nghĩa gì?
5) Dặn dị: (1’) - Học bài, làm bài tập
- Chuẩn bị: “Thánh Giĩng”
Tuần: 1
và CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 15/08/2009 Ngày dạy: 17/08/2009
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh hiểu được thế nào là từ và đặc điểm
cấu tạo từ tiếng Việt, cụ thể là:
- Khái niệm về từ
- Đơn vị cấu tạo từ
- Các kiểu cấu tạo từ ( từ đơn/ từ phức; từ ghép/ từ láy)
B- Chuẩn bị: phiếu học tập, bảng phụ
C- Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:1’
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới:
Trang 5TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ 7’
14’
18’
I - Từ là gì?:
- Tiếng là đơn vị dùng để
tạo nên từ
- Từ là đơn vị ngôn ngữ
nhỏ nhất dùng để đặt câu
VD: em, đi, học
> Em đi học
II - Cấu tạo của từ tiếng
Việt:
1) Từ đơn: là từ chỉ gồm
1 tiếng (có nghĩa)
VD: đi ; mẹ
2) Từ phức:
- Từ ghép: tạo ra bằng
cách ghép các tiếng có
quan hệ với nhau về mặt
nghĩa
- Từ láy: có quan hệ láy
âm giữa các tiếng
* Từ ghép và từ láy giống
và
khác nhau
- Giống: Đều là những từ
có từ 2 tiếng trở lên
- Khác:
+ từ ghép: quan hệ với
nhau về mặt nghĩa
+ Từ láy: quan hệ với
nhau về láy âm giữa các
tiếng
III - Luyện tập:
- Gọi học sinh đọc phần vd
- giáo viên dùng đèn chiếu đưa vd lên bảng phụ
- căn cứ vào dấu gạch chéo, câu trên có mấy từ?
- các từ này như thế nào?
mỗi từ có mang 1 ý nào đó không?
- từ nào trong câu trên có
2 tiếng?
- vậy tiếng dùng để làm gi? từ dùng để làm gì?
- Khi nào thì tiếng được coi là từ?
- vậy trong câu, từ là gì?
Dùng để làm gì?
- Cho vd?
- Gọi học sinh đọc vd 1 trong phần II
- Cho học sinh thảo luận theo nhóm và làm câu hỏi
1 vào giấy trong
- Từ nào là từ có một tiếng? từ nào có hai tiếng?
từ có 2 tiếng thuộc những
từ loại nào?
- Vậy trong từ có những
từ loại nào?
- từ đơn là gì? ChoVD
- từ phức là gì? Cho VD
- trong từ phức có những kiểu từ nào?
- từ ghép và từ láy có cấu tạo gì giống và khác nhau?
- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- giáo viên HD học sinh thảo luận làm các bài tập phần luyện tập
- học sinh đọc vd
- 9 từ
- Có nghĩa
- Có nghĩa
- Trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở
- Khi nó có nghĩa
- Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất dùng để đặt câu
- học sinh đọc vd
- học sinh thảo luận trả lời câu hỏi 1
- Từ ghép, từ láy
- Từ đơn, từ phức
- Đi, học
- học sinh
- từ ghép và từ láy
- học sinh đọc ghi nhớ học sinh làm các bài tập
Bài 1: a) Nguồn gốc, con cháu: từ ghép
Trang 6Trường THCS T.T Tràm Chim Giáo viên: Lê Nguyễn Diệp Khuê
b) Đồng nghĩa với từ “nguồn gốc”: Cội nguồn, gốc rễ, gốc gác c) Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: Cậu mợ, Cơ dì, chú cháu Bài 2: a) Theo giới tính: anh chị, ơng bà, cậu mợ
b) Theo bậc: Bác cháu, cơ cháu, chị em, cậu cháu
Bài 3: - Cách chế biến: bánh nướng, bánh hấp, bánh nhúng
- Cách chất liệu: bánh nếp, bánh khoai, đậu xanh
- Tính chất: bánh dẻo, bánh phồng
- Hình dáng: bánh tai heo, bánh gối
Bái 4: - Miêu tả tiếng khĩc của người
- Từ láy khác cĩ tác dụng đĩ: Nức nở, rưng rức, thút thít
4) Củng cố(4’) - Muốn cĩ từ ta phải cĩ gì? muốn tạo được câu phải cĩ
gì?
- Từ cĩ mấy loại? kể, cho ví dụ?
5) Dặn dị: (1’) Học bài, làm bài tập 5
- Chuẩn bị “ Từ mượn”
Các từ: Nhà, cửa, bàn, ghế và các từ phi cơ, nha khoa, huynh đệ là
những loại từ gì?
Tuần: 1
và PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Ngày soạn: 15/08/2009 Ngày dạy: 17/08/2009
A - Mục đích yêu cầu:
- Huy động kiến thức của học sinh về các loại văn bản mà học sinh đã biết
- Hình thành sơ bộ các khái niệm: văn bản, mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt
B - Chuẩn bị: Dụng cụ trực quan: thiếp mời, cơng văn, bài báo
C- Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp:1’
2) Kiểm tra bài cũ:
3) Bài mới: Giáo viên giới thiệu vào bài
Trang 7TG NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THẦY HOẠT ĐỘNG TRÒ
10’
10’
I – Bài học:
1 – Văn bản và mục đích
giao tiếp:
- Giao tiếp là hoạt động
truyền đạt, tiếp nhận tư
tưởng, tình cảm, bằng
phương tiện ngôn từ
- Văn bản là chuỗi lời nói
miệng hay viết có chủ đề
thống nhất, có kiên kết,
mạch lạc, vận dụng
phương thức biểu đạt phù
hợp để thực hiện mục đích
giao tiếp
2 – Các kiểu văn bản và
phương thức biểu đạt:
có 6 kiểu văn bản ứng vói
6 phương thức biểu đạt
- Tự sự
- Miêu tả
- Biểu cảm
- Nghị luận
- thuyết minh
- hành chính – công vụ
- Trong đời sống, khi có một tư tưởng, một tình cảm, một suy nghĩ nào đó cần biểu đạt cho người khác biết thì em làm như thế nào?
- người này nghe, người khác nói, người này đọc của người khác viết đang làm gì với nhau?
- người nói, người viết được gọi là hoạt động gì?
- người nghe, người đọc gọi là hoạt động gì?
- Vậy giao tiếp là gì? mục đích giao tiếp
- Ta có thể biểu đạt tình cảm, nguyện vọng đó bằng mấy tiếng, mấy câu?
- để biểu đạt tư tưởng tình cảm một cách đầy đủ, trọn vẹn cho người khác hiểu thì em phải làm như thế nào?
- gọi học sinh đọc câu ca dao
- câu ca dao được sáng tác ra để làm gì?
- Nó muốn nói lên vấn đề gì?
- chữ thứ 6 câu trên và chữ 8 câu dưới như thế nào?
- vậy 2 câu này có liên kết nhau không?
- Liên kết như thế nào về luật thơ?
- vậy câu ca dao đã biểu đạt trọn vẹn 1 ý chưa?
- vậy ta có thể nói nó là một văn bản không?
- Như vậy, em hiểu văn
- Nói hoặc viết
- Giao tiếp
- Truyền đạt
- Tiếp nhận
- nhiều tiếng, nhiều câu trong
1 câu
- Nói có đầu, có đuôi, mạch lạc, lý lẽ => Tạo lập văn bản
- học sinh đọc
- giữ chí cho bền => chủ đề là vấn đề xuyên suốt
- Vần nhau
- Có
- Liên kết nhờ vần
- Có
- phải, vì là 1 chuỗi lời, có chủ đề => văn bản nói
- Phải
Trang 8Trường THCS T.T Tràm Chim Giáo viên: Lê Nguyễn Diệp Khuê
20’
III - Luyện tập:
bản là gì?
- lời phát biểu của thầy hiệu trưởng cĩ phải là 1 văn bản khơng? Vì sao?
- Các bức thư, thiếp mời, đơn xin học cĩ phải là văn bản khơng?
- vậy theo em, cĩ mấy kiểu văn bản? đĩ là những kiểu văn bản nào? mỗi kiểu văn bản sẽ phù hợp với gì?
- mỗi kiểu văn bản cĩ mục đích gì? Nêu vd mỗi kiểu văn bản? giáo viên thể đưa ngay phần vd trong phần bài tập vào điểm này
- gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- giáo viên HD học sinh làm các bài tập
- 1 phương thức biểu đạt
Bài 1: a) phương thức: tự sự c) phương thức: Nghị luận d) phương thức thuyết minh
b) phương thức miêu tả e) Biểu cảm
4) Củng cố: (3’) - Văn bản là gì? để cĩ văn bản thì ta cần phải làm gì?
- Cĩ mấy kiểu văn bản và phương thức biểu đạt? cho vd?
5) Dặn dị: (1’) - Học bài
- Chuẩn bị: “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Trang 9
Tuần: 2
Ngày soạn:
22/08/2009 Ngày dạy:
24/08/2009
A - Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh
- Nắm được nội dung, ý nghĩa và 1 số nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện Thánh Gióng
- kể lại được truyện này
B - Chuẩn bị: Tranh ảnh về làng PĐ, về HKPĐ
C- Các bước lên lớp:
1) Ổn định lớp: Truyền thuyết là gì?
2) Kiểm tra bài cũ: Kể tóm tắc truyện “Con Rồng, cháu Tiên” Tim những
chi tiết miêu tả Lạc Long Quân và Âu Cơ?
Tìm những chi tiết nói về việc sinh và chia con của LLQ và ÂC? Nhận xét
chi tiết đó và nêu ý nghĩa của nó
3) Bài mới:
I - Đọc, chú thích:
II – Tìm hiểu văn bản:
1 - những chi tiết kỳ lạ,
tưởng tượng về hình ảnh
Thánh Gióng và ý nghĩa
của nó:
- Sự ra đời
- Tiếng nói đầu tiên của
Gióng: đòi đánh gặc >
ca ngợi ý thức đánh giặc,
cứu nước được đặt lên đầu
tiên tạo khả năng hành
động khác thường, thần kỳ
> Thánh Gióng là hình
ảnh của nhân dân
- Roi sắt gãy > nhổ tre
đánh giặc > đánh không
những bằng vữ khí mà cả
cây cỏ
- bà con làng xóm góp gạo
nuôi Gióng: Gióng lớn lê
- giáo viên HD đọc
- gọi học sinh đọc, nhận xét
- HD học sinh tìm hiểu phần chú thích
- gọi học sinh kể tóm tắc truyện
- Truyện có thể chia ra làm mấy đoạn? nd mỗi đoạn?
- Trong truyện có những nhân vật nào?
- Ai là nhân vật chính?
- nhân vật này được xây dựng bằng chi tiết, vậy em
có nhận xét gì về những chi tiết đó?
- Tìm và liệt kê ra những chi tiết kỳ lạ ấy? (học sinh thảo luận theo nhóm)
- Chi tiết kỳ lạ về sự ra đời của Thánh Gióng có ý nghĩa gì?
- tiếng nói đầu tiên của
- học sinh đọc
- học sinh kể tóm tắc truyện
- 4 đoạn
- Thánh Gióng, ba mẹ Gióng
- Thánh Gióng
- Kỳ lạ
- sự ra đời của Gióng
- tiếng nói của Thánh Gióng
- sự lớn lên của Thánh Gióng
- Đi đánh giặc
Trang 10Trường THCS T.T Tràm Chim Giáo viên: Lê Nguyễn Diệp Khuê
từ nhân dân > tiêu biểu
cho sức mạnh tồn dân
- Giĩng lớn nhanh như
thổi, vươn vai thành tráng
sĩ: sự phi thường > đáp
ứng việc cứu nước
Đánh giặc xong: Giĩng
bay về trời > hình tượng
Giĩng bất tử hố, giĩng là
non nước, đất trời, khơng
địi hỏi cơng danh
2 – ý nghĩa của hình tượng
Thánh Giĩng:
- Tiêu biểu rực rỡ người
anh hùng đánh giặc giữ
nước đầu tiên, tiêu biểu
cho lịng giữ nước của
nhân dân
- Mang sức mạnh của tổ
tiên thần thánh, tập thể
cộng đồng, thiên nhiên
- khổng lồ, đẹp đẽ
3 – Ý nghĩa của truyện:
- ca ngợi tinh thần, ý thức
chống giặc
- Ước mơ về người anh
hùng khoẻ mạnh, phi
thường
III - Luyện tập:
Thánh Giĩng?
- Thánh Giĩng địi những
gì ở sữ giả?
- Địi những thữ đĩ để làm gì?
- Khi roi sắt gãy, Thánh Giĩng đánh giặc bằng cánh nào? điều đĩ cĩ ý nghĩa gì?
- việc nuơi Thánh Giĩng diễn ra như thế nào?
- vậy Thánh Giĩng lớn lên từ đâu? việc Giĩng lớn
lê từ sự nuơi dưỡng của nhân dân đã thể hiện điều gì?
- nhận xét như thế nào về
sự lờn lên của Thánh Giĩng?
- Giĩng trở thành tráng sĩ khi nào?
- Sau khi đánh tan giặc thì Thánh Giĩng làm gì?
- Chi tiết đĩ chững tỏ điều gì?
- tại sao Thánh Giĩng khơng về gặp vua?
- nếu lúc đĩ Thánh Giĩng
về gặp vua thì em thử hình dung Thánh Giĩng sẽ được điều gì?
- vậy hình tượng Thánh Giĩng tiêu biểu cho ai?
- Hình tượng ấy là hình tượng như thế nào?
- truyện xây dựng để nhằm phản ánh điều gì?
Ca ngợi ai? việc gì?
- Qua truyện, nhân dân ta ước muốn điều gì?
- truyện Thánh Giĩng cĩ liên quan dến sự thật lịch
- nhổ tre cạnh đường
- Làng xĩm gĩp gạo
- đồn kết, tương thân cộng đồng
- Nhanh như thổi
- Sứ giả đem đồ vật đến
- cỡi ngựa bay về trời
- Sự bất tử của Giĩng
- người dân, lịng yêu nước
- tiêu biểu, đẹp đẽ
- Thánh Giĩng, việc đánh giặc chống ngoại xâm
- người anh hùng khoẻ mạnh, phi thường
- học sinh đọc ghi nhớ