1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TUAN 34: CA NGAY, CKT,KNS

34 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 334,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là: - Học sinh nhắc lại nội dung bài.. Bài 28: ?Dựa vào nội dung của bài, em hãy mô tả kiến trúc độc đáo của qu

Trang 1

Thứ hai ngày tháng 4 năm 2011

2- KN: Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn : thư giãn, sảng khoái, hẹp mạch máu, rút ngắn, tiết kiệm tiền, hài hước, sống lâu hơn, (trả lời dược các câu hỏi trong SGK) Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành mạch, dứt khoát 3- GD HS luôn yêu cuộc sống và mang lại tiếng cười cho mình

II GDKNS: Kiểm soát cảm xúc

- Ra quyết định:tìm kiếm các lựa chọn

- Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận.

III Đồ dùng dạy - học:

1-GV: Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

2- HS: SGK

IV Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng tiếp nối

nhau đọc thuộc lòng 2 bài thơ bài " Con

chim chiền chiện "và trả lời câu hỏi về

nội dung bài

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a Luyện đọc, tìm hiểu bài:

- Gọi HS dọc toàn bài

- GV phân đoạn dọc nối tiếp:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến mỗi ngày cười

400 lần

+ Đoạn 2 : Tiếp theo đến làm hẹp

mạch máu

+ Đoạn 3 : Tiếp theo cho đến hết

- 2 em lên bảng đọc và trả lời nội dung bài

- Lớp lắng nghe

- 1 HS luyện đọc

- HS theo dõi

Trang 2

Trường Tiểu học Hải Vĩnh Năm học 2010 - 2011

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi một HS đọc lại cả bài

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 câu chuyện

trao đổi và trả lời câu hỏi

- Vì sao tiếng cười là liều thuốc bổ ?

- Nội dung đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Người ta tìm cách tạo ra tiếng cười cho

bệnh nhân để làm gì ?

- Nội dung đoạn 2 nói lên điều gì ?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và trả

lời câu hỏi

+ Em rút ra điều gì qua bài này? Hãy

chọn ra ý đúng nhất ?

+ Đoạn 3 cho em biết điều gì ?

- Ghi nội dung chính của bài

- Gọi HS nhắc lại

* Đọc diễn cảm:

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc mỗi em

đọc 1 đoạn của bài

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm cả

- Nói lên tác dụng tiếng cười đối với cơ thể con người

- ý đúng là ý b Cần biết sống một cách vui vẻ

- Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn -Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu

- 2 đọc thành tiếng, lớp đọc thầm lại nội

dung

- 3 HS tiếp nối đọc 3 đoạn

- Rèn đọc từ, cụm từ ,câu khó theo hướng dẫn của giáo viên

- HS luyện đọc theo cặp

Trang 3

III Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Gọi HS nêu cách làm BT

5 về nhà

- Nhận xét ghi điểm học sinh

2 Bài mới: Giới thiệu bài.

Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực

Bài 2: Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- Yêu cầu HS nhắc lại mối quan hệ

giữa các đơn vị đo diện tích trong

bảng

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách

tính vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

- 1 HS lên bảng khoanh vào kết quả

- Khoảng thời gian dài nhất trong số các khoảng thời gian trên là 600 giây

Trang 4

Trường Tiểu học Hải Vĩnh Năm học 2010 - 2011

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 3: HS khá, giỏi

- Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và tìm cách

tính vào vở

- GV gọi HS lên bảng tính

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4: Yêu cầu học sinh nêu đề bài.

- GV hỏi HS dự kiện và yêu cầu đề

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và thực

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Tiếp nối nhau phát biểu

- 1 HS lên bảng tính mỗi HS làm một mục Diện tích thửa ruộng hình chữ nhật là:

- Học sinh nhắc lại nội dung bài

- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại

?Kể lại một số tên nhân vật LS mà em đã được học

?Nêu một số di tích LS gắn liền với địa danh?

B/ Bài ôn:

1.Giới thiệu.

2 HDHs ôn tập.

Bài 15:

?Em hãy trình bày nước ta cuối thời Trần?

Từ giữa thế kỉ thứ XIV, nhà Trần bước vào thời kì suy

yếu.Vua quan không quan tâm tới dân.Dân oán hận, nổi

dậy khởi nghĩa

Trang 5

?Tại sao quân ta chọn Ải Chi Lăng làm trận địa đánh

địch?

Vì Ải Chi Lăng là vùng núi đá hiểm trở, đường nhỏ hẹp,

khe sâu, rừng cây um tùm thuận lợi cho quân ta đámh

giặc

Bài 17:

?Nhà Hậu Lê, đặc biệt là đời vua Lê Thánh Tông, đã

làm gì để quản lí đất nước?

cho vẽ bản đồ đất nước, gọi là bản đồ Hồng Đức.Đây

là bản đồ đầu tiên của nước ta.Lê Thái Tổ đã chú ý đến

việc định ra pháp luật,nhưng đến đời vua Lê Thánh

Tông mới ra đời, có tên gọi là Bộ luật Hồng Đức

*Đây là bộ luật đầu tiên của đất nước Nội dung cơ bản

của Bộ luật là bảo vệ quyền lợi của vua, quan lại, địa

chủ;bảo vệ chủ quyền quốc gia;khuyến khích phát triển

kinh tế;giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc;bảo vệ

một số quyền lợi của phụ nữ

Bài18:

?Nhà Hậu Lê đã làm gì để khuyến khích việc học tập?

đặt ra lễ xướng danh (lễ đọc tên người đỗ), lễ vinh quy

(lễ đón rước người đỗ cao về làng) và khắc tên tuổi

người đỗ cao (tiến sĩ) vào bia đá dựng ở Văn Miếu để

tôn vinh những người có tài

?Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế nào đối với

việc phát triển nông nghiệp?

ruộng đất được khai phá,xóm làng được hình thành và

phát triển

Bài 23:

?Nêu tên ba thành thị lớn ở thế kỉ XVI-XVII

Thăng Long, Phố Hiến,Hội An

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 6

Trường Tiểu học Hải Vĩnh Năm học 2010 - 2011

Bài 24:

?Năm 1 786, Nguyễn Huệ kéo quân ra Bắc để làm gì?

….tiến vào Thăng Long tiêu diệt họ trịnh

Bài 25:

?Em hãy kể lại trận đánh Ngọc Hồi, Đống Đa?

Bài 26:

?Kể lại những chính sách về kinh tế và văn hoá, giáo

dục của vua Quang Trung

-Về kinh tế: Lệnh cho dân đã từ bỏ làng quê phải trở về

quê cũ cày cấy, khai phá rụộng hoang.Để tiện cho buôn

bán Quang Trung đã cho đúc đồng tiền mới Quang

Trung yêu cầu nhà Thanh mở cửa biên giới,cho dân hai

nước tự do trao đổi hàng hoá.Đồng thời cho mở cửa

biển để thuyền buôn nước ngoài vào buôn bán

-Về văn hoá, giáo dục:uang Trung cho dịch các sách

chữ Hán ra chữ Nôm là chữ chính thức của quốc

gia.Chữ Nôm được dùng trong thi cử và nhiều sắc lệnh

của nhà nước.Monh muốn của vua Quang Trung là

nhằm bảo tồn và phát triển chữ viết của dân tộc

Bài 27:

?Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào?

Năm 1 802, Nguyễn Ánh lật đổ triều Tây Sơn, Lập nên

triều Nguyễn

Bài 28:

?Dựa vào nội dung của bài, em hãy mô tả kiến trúc độc

đáo của quần thể kinh thành Huế

1- KT: Giải bài toán về các phép tính về số tự nhiên, phân số

2-KN: Rèn kĩ năng giải bài toán về các phép tính về số tự nhiên, phân số.3- GD: Cẩn thận khi tính toán

II Đồ dùng dạy - học:

1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm

2- HS: Vở, SGK

Trang 7

III Hoạt động dạy - học:

- HS nẽu ủề baứi

- HS laứm baứi vaứo vụỷ 4 HS lẽn

baỷng laứm baứi

- Nhaọn xeựt baứi laứm HS

Baứi 2 : Điền dấu vào của bài điền

dấu với dấu thích hợp (>; < hoặc =).

- 2HS lẽn baỷng laứm baứi

- Nhaọn xeựt baứi laứm HS

Baứi 3: Một thửa ruộng hình chữ nhật

cĩ chiều dài hơn chiều rộng 10m

b Trên thửa ruộng đĩ người ta thu

được bao nhiêu tạ thĩc?

- HS nẽu ủề baứi

- Hửụựng daĩn HS phãn tớch ủề

đáp án:

Chiều rộng thửa ruộng đĩ là :

10 × 4 = 40(m)Chiều dài thửa ruộng đĩ là :

10 × 5 =50(m)

Diện tích của thửa ruộng đĩ là :

40 × 50 = 2000(m2)Trên thửa ruộng đĩ người ta thu được

số tạ thĩc là:

2000 : 10 × 6 = 1200 (kg)1200kg = 12 tạ

a 2 000 m2

Trang 8

Trường Tiểu học Hải Vĩnh Năm học 2010 - 2011

b 12 tạ

Tiếng Việt: ÔN LUYỆN

I MụC TIÊU:

1-KT: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời.

2-KN: Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2;BT3)

3- GD: HS có ý thức học tập chăm chỉ

II Đồ dùng dạy - học:

1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm

2- HS: Vở, SGK

III HOạT ĐộNG DạY - HọC:

1 Giới thiệu bài:

2 HD luyện tập:

Bài 1: Xếp các từ sau đây thành 2 nhóm: lạc lỏng, lệch

lạc , hưởng lạc, lạc đề thất lạc, an cư lạc nghiệp, lạc

loài, lạc điệu, lưu lạc ,sai lạc, lạc quan

a, Những từ trong đó “ lạc “ có nghĩa là : vui mừng”

b, Những từ trong đó “lạc có nghĩa là rớt lại, “sai”

Yêu cầu HS tự làm bài rồi thống nhất kết quả:

Bài 2: Nối từ với các nghĩa tương ứng

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn nêu ý kiến

Bài 3: Đặt câu với 4 từ ở bài tập 2

Bài 4: Ghép từ vui và từ cười với các từ ngữ thích

hợp trongngoặc đơn để tạo thành cụm từ có nghĩa:

- Hướng dẫn HS tìm hiểu bài- tự làm bài rồi chấm

- HS thảo luận nhóm 4 làm vào vở nháp , 1 nhóm làm vào bảng phụ gắn lên rồi chữa

- HS đọc các từ đó

- hưởng lạc , an cư lạc nghiệp, lạc quan

Có tính luôn vui vẻVui vẻ trong lòng

Trang 9

- Gọi HS lần lượt đọc bài - nhận xét- GV chốt ý đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

- + GV nhận xét tiết học

+ Hướng dẫn HS làm bài ở nhà

cờ trong bụng, Sằng sặc, rũ rượi,như mở hội, vỡ bụng

………. Thứ ba ngày 26 tháng 4 năm 2011

Toán

Ôn tập về hình học.

I Mục Tiêu:

1-KT: Nhận biết được hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc

2-KN:Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật HS làm đúng các bài tập 1, 3,4

HS khá, giỏi làm thêm bài tập 2

3- GD HS vận dụng kiến thức dẫ học vào thực tế

II Đồ dùng dạy - học:

1- GV: Nội dung bài, bảng nhóm

2- HS: Vở, SGK

III Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ: Gọi 2 HS làm 2 bài 2a,

2b.trang 173.GV nhận xét - ghi điểm

tương ứng rồi viết Đ, S

Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề, phân tích

- Một cặp trình bày trước lớp, lớp Nhận xét.a) cạnh AB và DC song song với nhau

b) Cạnh BA và AD vuông góc với nhau, cạnh AD và DC vuông góc với nhau

- HS vẽ hình vuông có cạnh 3 cmChu vi hình vuông là : 3 x 4 = 12( cm )Diện tích hình vuông là: 3 x 3 = 9( cm 2 )

- HS làm cá nhân và nêu kết quả

- 2 HS đọc đề HS làm bài vào vở

a) Saib)saic) Said) Đúng

- HS đọc đề, phân tích đề, suy nghĩ tìm ra cách giải.1 HS làm trên bảng lớp

Bài giải

Diện tích phòng học là :

Trang 10

Trường Tiểu học Hải Vĩnh Năm học 2010 - 2011

20 x 20 = 400 ( cm2 )

Số viên gạch cần dùng để lát toàn bộ phòng học là:400000 :400 = 1 000(viên)

1- KN: Nghe-viết đúng bài chính tả : Nói ngược

2- KN: Biết trình bày đúng bài vè dân gian theo thể lục bát Làm đúng bài tập 2 (phân biệt âm đầu, thanh dễ lẫn)

3- GD: ý thức rèn chữ , giữ vở

II Đồ dùng dạy - học:

1- GV: Nội dung bài, bảng nhómviết nội dung BT2

2- HS: Vở, SGK

III HOạT ĐộNG DạY - HọC:

1 Bài cũ:

- GV kiểm tra 2 HS, viết lên bảng lớp 5 từ

láy ở BT3

- GV nhận xét & chấm điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính

tả

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải

chú ý khi viết bài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &

hướng dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ

viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

- HS nhận xét

HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai:

HS nhận xét

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe - viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

Trang 11

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

HĐ 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính

tả

Bài tập 2a:

- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

- GV dán 3 p.lên bảng lớp, mời 3 nhóm thi

tiếp sức

- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,

chốt lại lời giải đúng

3 Củng cố - Dặn dò:

- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập

của HS

- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ

để không viết sai những từ đã học

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Các nhóm thi đua làm bài

- Đại diện nhóm xong trước đọc kết quả

1- KT : Tiếp tục MRVT, hệ thống hóa vốn từ về tinh thần lạc quan, yêu đời

2- KN : Biết thêm một số từ phức chứa tiếng vui và phân loại chúng theo 4 nhóm nghĩa (BT1); biết đặt câu với từ ngữ nói về chủ điểm lạc quan, yêu đời (BT2;BT3)

3- GD : HS có ý thức chăm chỉ học tập

II Đồ dùng dạy - học:

1-GV : Phiếu khổ rộng kẻ bảng phân loại các từ phức mở đầu bằng tiếng vui

(BT2).Bảng phụ viết tóm tắt cách thử để biết một từ phức đã cho chỉ hoạt động, cảm giác hay tính tình (BT1)

2- HS : Vở, SGK

III HOạT ĐộNG DạY - HọC:

1 Bài cũ: Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho

- GV phát phiếu cho HS trao đổi theo cặp

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

+ Từ chỉ hoạt động: vui chơi, góp vui, mua

vui

+ Từ chỉ cảm giác: vui thích, vui mừng,

- 1 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.1

HS đặt câu có TrN chỉ mục đích

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm việc theo cặp - đọc nội dung bài tập, xếp đúng các từ đã cho vào bảng phân loại

- HS dán bài làm lên bảng lớp, trình bày kết quả

Trang 12

Trường Tiểu học Hải Vĩnh Năm học 2010 - 2011

vui sướng, vui lòng, vui thú, vui vui

+ Từ chỉ tính tình: vui tính, vui nhộn, vui

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- GV nhận xét, chỉnh sửa câu văn cho HS

Bài tập 3:

- GV nhắc các em: chỉ tìm các từ miêu tả

tiếng cười - tả âm thanh (không tìm các từ

miêu tả nụ cười, như: cười ruồi, cười nụ,

- Yêu cầu HS ghi nhớ những từ tìm được ở

BT3, đặt câu với 5 từ tìm được

- Cả lớp nhận xét

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau phát biểu

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS trao đổi với các bạn theo nhóm

tư để tìm được nhiều từ miêu tả tiếng cười

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Biết tên gọi và chọn được các chi tiết để lắp ghép mô hình tự chọn

- Lắp được từng bộ phận và lắp ghép mô hình tự chọn đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính nhẩm cẩn thận, an toàn lao động khi thao tác tháo, lắp các chi tiết của mô hình

II Đồ dùng dạy - học

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:

1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Trang 13

Hoạt động 2 : Chọn và kiểm tra các chi tiết.

* HS phải chọn và kiểm tra các chi tiết đúng

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

- GV nêu những tiêu chuẩn đánh giá

- HS dựa vào tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm thực hành

1-KT: Chọn được các chi tiết nói về một người vui tính;

2- KN: Biết kể lại rõ ràng về những sự việc minh họa cho tính cách của nhân vật (Kể không thành chuyện); hoặc kể lại sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về nhân vật (kể thành chuyện) Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

3- GD: Luôn sống vui vẻ hòa mình với tập thể với mọi người xung quanh

II Đồ dùng dạy - học:

1- GV: Bảng phụ viết gợi ý 3 Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện

2- HS: Chuẩn bị một số câu chuyện nói về một người vui tính

III HOạT ĐộNG DạY - HọC:

1 Bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

- Yêu cầu 1 HS kể lại câu chuyện các em đã

được đọc hay được nghe về một người có tinh

thần lạc quan, yêu đời Nêu ý nghĩa của

Trang 14

Trường Tiểu học Hải Vĩnh Năm học 2010 - 2011

HĐ 1: Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề

bài

GV nhắc HS:

+ Nhân vật trong câu chuyện của mỗi em là

một người vui tính mà em biết trong cuộc

sống thường ngày

+ Có thể kể chuyện theo 2 hướng:

- Giới thiệu 1 người vui tính, nêu những sự

việc minh họa cho đặc điểm tính cách đó (kể

không thành chuyện) Nên kể hướng này khi

nhân vật là người thật, quen thân

- Kể sự việc để lại ấn tượng sâu sắc về một

người vui tính (kể thành chuyện) Nên kể

hướng này khi nhân vật là người em không

b Yêu cầu HS thi kể chuyện trước lớp

- GV dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể

chuyện

- GV viết lần lượt lên bảng tên những HS

tham gia thi kể & tên truyện của các em

(không viết sẵn, không chọn trước) để cả lớp

nhớ khi nhận xét, bình chọn

- GV cùng cả lớp bình chọn bạn kể chuyện

hay nhất

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS

kể hay, nghe bạn chăm chú, nêu nhận xét

chính xác

- HS đọc đề bài

- HS tiếp nối nhau đọc các gợi ý 1,

- HS tiếp nối nhau nói nhân vật mình chọn kể

a) Kể chuyện trong nhóm-Từng cặp HS kể chuyện cho nhau nghe

- Mỗi HS kể lại toàn bộ câu chuyện

b) Kể chuyện trước lớp

- Vài HS tiếp nối nhau thi kể chuyện trước lớp

- Mỗi HS kể chuyện xong đều nói

ý nghĩa câu chuyện của mình trước lớp hoặc trao đổi cùng bạn, đặt câu hỏi cho các bạn hoặc trả lời câu hỏi của cô giáo, của các bạn về nhân vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện

- HS cùng GV bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

Toán: ÔN LUYỆN

I Mục tiêu:

1- KT: giải bài toán về hình học, tìm hai số khi biết tổng ,hiệu và tỉ số của hai số đó

Trang 15

2- KN: Rèn kĩ năng giải bài toán về hình học,tìm hai số khi biết tổng ,hiệu và tỉ số của

III Hoạt động dạy - học:

1 Bài cũ:

- Chữa bài tập ở nhà

2 Bài mới:

Bài 1: Viết cách tính diện tích của mỗi hình rồi

thay các số đo đã cho trên hình vẽ để tính

- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi

- 2 học sinh lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở

- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi

- 2 học sinh lên bảng làm - cả lớp làm bài vào vở

đáp án:

a.> b < c = d <

- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi

- 2 học sinh lên bảng làm - cả

12cm

35cm

Trang 16

Trường Tiểu học Hải Vĩnh Năm học 2010 - 2011

105l

a Đề toán thuộc dạng baì toán nào?

b Trình bày cách giải của đề toán nêu trên

- HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- HS làm bài vào vở 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài làm HS

- Qua bài này giúp em củng cố điều gì ?

- Nhận xét ghi điểm học sinh

Bài 4: Trong một lễ hội làng, người ta bổ mỗi

quả cau thành 5 miếng đều nhau để ăn cùng lá

trầu Trung bình mỗi cụ già làng ăn khoảng 2

miếng cau với trầu:

a Trung bình mỗi cụ già làng ăn mấy phần của

quả cau?

b Nếu có 90 cụ già làng thì cần bao nhiêu quả

cau?

- HS nêu đề bài

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài

- HS làm bài vào vở 2 HS lên bảng làm bài

ở giờ đầu bằng 4

3số xăng bán đươc ở giờ sau Tính số xăng bán được trong mỗi giờ ?

a Bài toán thuộc dạng toán điển hình ‘Tìm hai số khi biết tổng và

tỷ của hai số đó’

- 2 HS trả lời

- 1học sinh đọc to - cả lớp theo dõi

- 1học sinh lên bảng làm–cả lớp làm bài vào vở

đáp án:

a Mỗi quả cau bổ thành 5 miếng đều nhau ăn hai miếng thì là : 2

5quả cau

b Nếu có 90 người ăn thì sẽ ăn hết số cau là: 90 36

Trang 17

III Hoạt động dạy - học:

1 Giới thiệu bài:

Nêu mục đích yêucầu tiết học

- Yêu cầu HS đọc đề toán, tự tìm cách giải

Một cửa hàng có 15 tạ muối Trong 4 ngày

đầu đã bán dược 180 kg muối số muối còn

lại đã bán hết trong 6 ngày sau Hỏi trung

bình mỗi ngày bán được bao nhiêu kg

muối?

Trong 6 ngày sau TB mỗi ngày bán dược

bao nhiêu yến muối?

- Nếu HS còn lúng túng gv gợi ý

- Nhận xét chốt lại

Bài 3: Củng cố dạng toán tìm hai số khi biết

tổng và tỉ số của hai số đó

- Một vườn cây có 540 cây hồng, cây na,

cây bưởi Trong đó, số cây hồng bằng

2

1

số cây na, số cây na bằng

- HS đọc đề tự phân tích giải toán

- Làm bài , chữa bài 2đổi 15 tạ = 1500 kgTổng số ngày của hàng bán muối là:

4 + 6 = 10 ( Ngày)Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được:1500:10= 150 (kg)

Số kg muối của hàng bán trong 6 ngày sau là: 1500 -180= 1300(kg)

Trong 6 ngày sau, trung bình mỗi ngày của hàng đã bán: 1300: 6 = 220 (kg) 220kg= 22yến

Bài3: 1 HS lên bảngchữa bài

- Vẽ sơ đồTổng số phần bằng nhau: 1+2+6=9

Số cây hồng: 540 : 9 = 60( cây)

Số cây na: 60 x 2 = 120 ( cây)

Số cây bưởi: 120 x 3 = 360 (cây)

Ngày đăng: 07/11/2015, 22:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BT 3; Hình H tạo bởi các hình nào? Đặc điểm của các - TUAN 34: CA NGAY, CKT,KNS
3 ; Hình H tạo bởi các hình nào? Đặc điểm của các (Trang 20)
HĐ1: Hình thành khái niệm - TUAN 34: CA NGAY, CKT,KNS
1 Hình thành khái niệm (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w