Nhận xét tiết học a Tả cái bàn học ở nhà của em.b Phần mở bài: Bố em đóng … lớp ba.. - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức” 2- KN : Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát t
Trang 11 - Giúp HS thực hiện phép chia hai số có tận cùng các chữ số O Bài tập cần làm: Bài
1 Bài 2 (a)Bài 3 (a)
2 - HS biết thực hiện thành thạo phép chia hai số có tận cùng các chữ số O Làm đúngbài 1 Bài 2 (a)Bài 3 (a)
3- GD: tính cẩn thận khi tính toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1- GV: Bảng phụ viết quy tắc chia
2- HS: Vở, giấy nháp, bảng nhóm
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
- 1 em tính giá trị bài tập và 1 em nêuquy tắc
320 : 40 = 320 : ( 10 x 4 )
= 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8
- HS nhắc lại
- 320 40
- 0 8 32
0
Trang 2GV soan: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 -2011
* Giới thiệu phép chia: 32000 : 400 = ?
Tiến hành theo cách chia một số cho một
- 32000 400
00 80
- ta có thể cùng xóa một, hai, ba chữ
số 0 ở tận cùng của SC và SBC, rồi chianhư thường
Trang 3- HS:SGK
1.Kiểm tra:
- Gọi 2 em đọc nối tiếp truyện: Chỳ Đất Nung
(Phần 2), trả lời cõu hỏi 2,3 SGK
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Gv cho HS xem tranh minh
họa cỏnh diều - Bài đọc Cỏnh diều tuổi thơ sẽ
cho cỏc em thấy niềm vui sướng và những khỏt
vọng đẹp đẽ mà trũ chơi thả diều mang lại cho
trẻ em
HD Luyện đọc:
- Gọi 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn
- GV kết hợp sửa sai phỏt õm, ngắt nghỉ hơi, hỏi
từ ngữ khú trong bài ở mục chỳ giải
- Yờu cầu nhúm luyện đọc
- Trũ chơi thả diều mang lại cho trẻ em những
niềm vui lớn như thế nào?
- Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những
ớc mơ đẹp nh thế nào?
- Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn
nói điều gì về cánh diều tuổi thơ?
- Nội dung chính bài này là gì?
*GDMT: Giỏo dục ý thức yờu thớch cỏi đẹp của
thiờn nhiờn và quý trọng những kỉ niệm đẹp của
- tai và mắt
- Cỏc bạn hũ hột nhau thả diềuthi, sung sướng đến phỏt dại nhỡnlờn bầu trời
- nhỡn lờn bầu trời đờm huyền ảo,đẹp như một tấm thảm nhungkhổng lồ, bạn nhỏ thấy lũng chỏylờn chỏy mói khỏt vọng tha thiếtcầu xin: Bay đi diều ơi! Bay đi
- cỏnh diều khơi gợi những ước
mơ đẹp cho tuổi thơ
- Niềm vui sướng và những khỏtvọng tốt đẹp mà trũ chơi thả diềumang lại cho đỏm trẻ mục đồng
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn
Trang 4GV soan: Trơng Thị Thu Hà Năm học 2010 -2011
đọc của bài văn & thể hiện diễn cảm Hướng
dẫn kĩ cỏch đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ cú ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Tuổi thơ của chỳng tụi ……… những
vỡ sao sớm)
- GV cựng trao đổi, thảo luận với HS cỏch đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho cỏc em
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
………
Tiết: 4 Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE – ĐÃ ĐỌC.
I MỤC TIấU:
1- KT: Kể lại được cõu chuyện ( đoạn chuyện ) đó nghe, đó đọc núi về đồ chơi của trẻ
em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em
2- KN: Hiểu nội dung chớnh của cõu chuyện ( đoạn chuyện ) đó kể Chăm chỳ theo dừibạn kể chuyện Nhận xột, đỏnh giỏ đỳng lời kể của bạn
3-GD: Cú ý thức giữ gỡn đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1- GV: Một số truyện viết về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ
em Bảng lớp viết đề bài Giấy khổ to viết gợi ý 3 trong SGK, tiờu chuẩn đỏnh giỏ bài
kể chuyện
2- HS: chuẩn bị một cõu chuyện núi về đồ chơi trẻ em
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra:
- Gọi HS kể lại cõu chuyện Bỳp bờ của ai?
bằng lời của bỳp bờ
- Nhận xột, ghi điểm
2 Bài mới :
a/ GT bài: Nờu tiờu của tiết dạy
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
b/ Tỡm hiểu đề:
- Gọi HS đọc yờu cầu của BT
- Phõn tớch đề, gạch chõn cỏc từ: đồ chơi của trẻ
em, con vật gần gũi
- 1 HS kể lại cõu chuyện bằng lời
kể của Bỳp bờ
- 1 em đọc
- 1 em nờu những từ ngữ quan
Trang 5- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa và đọc
tên truyện
- Em còn biết truyện nào có nhân vật là đồ chơi
của trẻ em hoặc là con vật gần gũi với trẻ em?
- Các em hãy giới thiệu câu chuyện của mình
cho các bạn nghe
- Yêu cầu HS kể và trao đổi với bạn về tính
cách nhân vật, ý nghĩa truyện
- GV cùng HS nhận xét, ghi điểm Khuyến
khích HS hỏi lại bạn về nhân vật, ý nghĩa
truyện
4 Củng cố, dặn dò:
- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện
- Chuẩn bị :Kể chuyện được chứng kiến hoặc
(An-+ Võ sĩ Bọ Ngựa (Tô Hoài) cónhân vật là con vật
+ Dế Mèn bênh vực kẻ yếu, VuaLợn, Chú sẻ và bông hoa bằnglăng, Con ngỗng vàng
- 2-3 em giới thiệu
- 2 em cùng bàn kể chuyện, traođổi với nhau về nhân vật, ý nghĩatruyện
- Lắng nghe
- 4 - 5 em kể, các em khác lắngnghe để hỏi lại bạn hoặc TLCHcủa bạn
1 - Giúp HS thực hiện phép chia hai số có tận cùng các chữ số O Bài tập cần làm: Bài
1 Bài 2 (a)Bài 3 (a)
2 - HS biết thực hiện thành thạo phép chia hai số có tận cùng các chữ số O Làm đúngbài 1 Bài 2 (a)Bài 3 (a)
Trang 6Bài 3: Một trường tiểu học cĩ 720 học sinh
được chia thành các lớp Hỏi:
a, Nếu mỗi lớp cĩ 30 học sinh thì được bao
50 X = 75 000
X = 75 000 : 50 = 1500
720 : 30 = 24 ( học sinh)Nếu mỗi lớp cĩ 40 học sinh thìđược số lớp là:
720 : 40 = 18( học sinh) Đáp số: a, 24 học sinh
b, 18 học sinh
Tiết 2 Tiếng Việt (LT)
CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I/ M ỤC TIÊU :
1- KT: Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tựmiêu tả trong phần thân bài
Trang 72- KN: Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tảcái trống trường.
3- GD : Cĩ ý thức học tập tốt
II/ Đ Ồ DÙNG DẠY HỌC :
1- GV: Một bảng phu, bảng nhĩm
2- HS : Vở, ơn kĩ bài cấu tạo bài văn miêu tả đồ vậtï
III/ CÁC HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ĐỘNG DẠY HỌC NG D Y H C ẠT ĐỘNG DẠY HỌC ỌC :
A/ KTBC: Gọi HS lên bảng
- Thế nào là miêu tả?
- Nhận xét, chấm điểm
B/ Dạy-học bài mới:
1) Giới thiệu bài
2)Thực hành
Bài 1: Đọc bài văn sau và xác định các phần
mở bài, thân bài, kết bài Trong phần thân
bài, chỉ rõ trình tự miêu tả
CÁI BÀN EM NGỒI HỌC
Bố em đóng cho em một cái bàn học ở nhà
vào kì nghỉ hè năm em học lớp ba.
Cái bàn cao tới gân ngực em, đúng tựa vào
tường cạnh cửa sổ thoáng mát Chỗ ấy rất
thuận tiện cho em học bài.
Mặt bàn hơi nghiêng về phía em ngồi.Phía
trên bố em còn cẩn thận đóng một thanh gỗ
dài để bút, thước khỏi năn xuống đát Bàn
làm bằng gỗ thường, được phủ một lớp sơn
màu xanh áo bộ đội Cái bàn của em còn có
ngăn cất cặp sách giống như kiểu bàn học ở
lớp Chỉ khác một điều là bàn của em ngắn
hơn nhiều.
Hằng ngày, cứ đến giờ học theo thời khóa
biểu riêng là em ngồi vào cái bàn ấy Bàn
cao vừa tầm giúp em ngồi thẳng người, không
bị gò lưng, viết chữ thật đẹp.
Em yêu quý cái bàn học ấy lắm Nó như
- HS nêu
- Miêu tả là vẽ lại bằng lời nhữngđặc điểm nổi bật của cảnh, củangười, của vật để giúp người nghe,người đọc hình dung được các đốitượng ấy
- 1 HS đọc yêu cầu
- HS đọc bài
Trang 8GV soan: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 -2011
người bạn thân luôn nhắc nhở em học tập
chuyên cần.
- Gọi HS đọc bài
a) Bài văn tả cái gì?
b) Tìm các phần mở bài, kết bài Mỗi phần
ấy nói điều gì?
c) Các phần mở bài, kết bài đó giống với
những cách mở bài, kết bài nào đã học?
- Mở bài trực tiếp là như thế nào?
- Thế nào là kết bài mở rộng?
d) Phần thân bài tả cái bàn theo trình tự như
thế nào?
- Các em hãy thảo luận nhóm đôi để thực
hiện yêu cầu này (phát bảng nhóm cho 3
bảng nhóm)
* GV gợi ý
+ Tả hình dáng theo trình tự từ bộ phận lớn
đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần
chính đến phần phụ
+ Tiếp theo tả công dụng của cái bàn học
- Cần tả từ bên ngoài vào bên trong, tả
những đặc điểm nổi bật và thể hiện được
tình cảm của mình đối với đồ vật ấy
- Gọi nhóm lên gắn bảng và trình bày
- Cùng HS nhận xét
C/ Củng cố, dặn dò:
- Khi viết bài văn miêu tả cần chú ý điều gì?
- Bài sau: Luyện tập miêu tả đồ vật
Nhận xét tiết học
a) Tả cái bàn học ở nhà của em.b) Phần mở bài: Bố em đóng … lớp
ba - Giới thiệu trực tiếp hoàn cảnhcó cái bàn
c, Phần thân bài: “Cái bàn cao …viết chữ thật đẹp.” Giới thiệu cáibàn học
d, Phần kết bài: Em yêu quý họctập chuyên cần" Kết bài không mởrộng, nêu tình cảm của các bạn họcsinh với cái bàn
Thảo luận nhóm đôi
- Gắn bảng và trình bày
* Xác định trình tự ý phần thân bài:
- Ý 1: Cái bàn … em học bài: giớithiệu chung về cái bàn
- Ý 2: Mặt bàn … hơn nhiều: Giớithiệu hình dáng, các bộ phận củacái bàn
- Ý 3: Hằng ngày … viết chữ thậtđẹp: bàn giúp em ngồi học thoảimái
Tiết 3 Thể dục
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG
Trang 9TRÒ CHƠI “THỎ NHẢY”
I MỤC TIÊU :
1- KT: Ôn bài thể dục phát triển chung - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
2- KN : Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Trò chơi: “Lò cò tiếp sức” biết cách chơi và tham gia trò chơi được 3- GD: HS có ý thức tập luyện chăm chỉ
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1- GV:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Chuẩn bị còi,phấn kẻ màu
2- HS: Trang phục gọn gàng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu giờ học
- Khởi động:Cả lớp chạy chậm thành 1 hàng
dọc quanh sân tập rồi đứng tại chỗ hát , vỗ
tay
+ Khởi động xoay các khớp cổ chân, cổ tay,
đầu gối, hông, vai
+ Trò chơi : “ Trò chơi chim về tổ”
2 Phần cơ bản:
a) Bài thể dục phát triển chung
* Ôn toàn bài thể dục phát triển chung
+ Lần 1: GV điều khiển hô nhịp cho HS tập
+ Lần 2: Cán sự vừa hô nhịp, vừa tập cùng
với cả lớp
+Lần 3: Cán sự hô nhịp, không làm mẫu cho
HS tập
- GV chia tổ tập luyện do tổ trưởng điều
khiển, GV quan sát sửa chữa sai sót cho HS
- Học sinh 4 tổ chia thành 4 nhóm
ở vị trí khác nhau để luyện tập
GV
T1 T3
Trang 10GV soan: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 -2011
- Tập hợp cả lớp đứng theo tổ, cho các tổ thi
đua trình diễn bài thể dục phát triển chung
Lần lượt các tổ lên biểu diễn bài thể dục phát
triển chung 1lần GV cùng HS quan sát, nhận
xét, đánh giá GV sửa chữa sai sót, biểu
dương các tổ thi đua tập tốt
b) Trò chơi : “Thỏ nhảy ”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích lại cách chơi và phổ biến lại
luật chơi
- GV tổ chức cho HS chơi thử
- GV điều khiển tổ chức cho HS chơi chính
thức và kết thúc trò chơi, đội nào thắng cuộc
được biểu dương, có hình thức phạt với đội
thua cuộc như phải nắm tay nhau vừa nhảy
vừa hát
- GV quan sát, nhận xét và tuyên bố kết quả,
biểu dương những HS chơi nhiệt tình chủ
động thực hiện đúng yêu cầu trò chơi
3 Phần kết thúc:
- GV cho HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- GV cùng học sinh hệ thống bài học
- GV nhận xét , đánh giá kết quả giờ học
- Giao bài tập về nhà : Ôn bài thể dục phát
triển chung chuẩn bị kiểm tra
- GV hô giải tán
GV-HS ngồi theo đội hình hàngngang
Trang 11III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra:
- Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 ta
làm như thế nào?
2 Bài mới:
a/Tr ường hợp chia hết
- Giới thiệu phép chia: 672 : 21 = ?
- HD đặt tính, tính từ trái sang phải
- HDHS tính theo quy trình: Chia-nhân-trừ
- HS ước lượng tìm thương:
67 : 21 lấy 6 : 2 = 3
42 : 21 lấy 4 : 2 = 2
b/ Trường hợp chia có d ư
- Giới thiệu phép chia: 779:18=?
- HD tương tự như trên
- HD ước lượng số thương theo 2 cách:
77 : 18 lấy 7 : 1 rồi tiến hành nhân và trừ
nhẩm, nếu không trừ được thì giảm dần thương
đó từ 7,6,5 rồi 4 thì trừ được (số dư phải bé
42 0
- 2 em đọc lại quy trình chia trênbảng
779 18
72 43 59
54 5
- 2 em vừa chỉ vào bảng vừa trình bày quy trình chia
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
.288 24 469 67
48 12 00 7 0
.740 45 397 56
290 16 05 7
20
- HS đọc đề - 1 HS lên bảng giải Mỗi phòng xếp được số bộ bàn ghế là: 240:15=16 (bộ)
Đáp số : 15 bộ
Trang 12- Khi thực hiện chia cho số có hai chữ số ta
thực hiện chia theo thứ tự như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số tiếp
3- GD:Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy A3 để làm BT2
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra
- Nhiều khi, người ta còn sử
dụng câu hỏi vào các mục đích
gì?
- Gọi 3 em đặt 3 câu hỏi để thể
hiện thái độ: khen, yêu
cầu,khẳng định
2 Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: Gắn với chủ
điểm Tiếng sáo diều, tiết học
hôm nay sẽ giúp các em
MRVT về trò chơi, đồ chơi
b/ Hướng dẫn:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- GV dán tranh minh hoạ cỡ to
- GV mời 2 HS lên bảng, chỉ
tranh minh hoạ, nói tên các đồ
chơi ứng với các trò chơi
- Nhận xét - kết luận đúng
- 2 em trả lời
- 3 em làm ở bảng, cả lớp làm vào vở
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp quan sát kĩ từng tranh, nói đúng, nói đủ tênnhững đồ chơi ứng với các trò chơi trong mỗi tranh
- 1 HS làm mẫu
- 2 HS lên bảng thực hiện
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng:
Tranh 1: - đồ chơi: diều
- trò chơi: thả diềuTranh 2: - đồ chơi: đầu sư tử, đàn gió – đèn ông sao
- trò chơi: múa sư tử – rước đèn Tranh 3: - đồ chơi: dây thừng – búp bê – bộ xếphình nhà cửa – đồ chơi nấu bếp
Trang 13các trò chơi dân gian, hiện đại.
Có thể nói lại tên các đồ chơi,
trò chơi đã biết qua tiết chính tả
lời giải BT2 viết tên các đồ
chơi có tiếng bắt đầu bằng tr /
ch (tiết chính tả )
- Nhận xét, kết luận những từ
đúng
Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- GV nhắc HS trả lời đầy đủ
từng ý của bài tập, nói rõ đồ
chơi có ích, có hại thế nào?
Chơi đồ chơi thế nào thì có lợi,
- trò chơi: bịt mắt bắt dê
- HS đọc thầm, 1 em đọc to
- 2 em cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Cả lớp suy nghĩ, tìm thêm những từ ngữ chỉ các đồchơi hoặc trò chơi bổ sung cho BT1, phát biểu ýkiến
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
- 1 HS nhìn giấy đọc lại
- HS viết vào vở một số từ ngữ chỉ đồ chơi, trò chơi
mới lạ với mình: Đồ chơi – bóng, quả cầu, súng phun nước, ngựa, máy bay, vòng …… trò chơi – đá bóng, cầu trượt, chơi ô ăn quan, đánh đáo, cưỡi ngựa ………
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Thảo luận nhóm đôi
- Tiếp nối phát biểu, bổ sung
- Bổ sung các từ mà bạn chưa có
- Đọc lại, viết vào VBT:
+ đá bóng, đá cầu, cờ tướng, bày cỗ
a) bóng, quả cầu, quân cờ đá bóng, đá cầu, cờ tướng, bày cỗ bắn súng, cờ tướng, lái mô tô b) búp bê, nhảy dây, chơi chuyền, trồng nụ trồnghoa thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử
b) thả diều (thú vị-khỏe), cắm trại(rèn khéo tay,thông minh)
- chơi điện tử : Chơi quá nhiều quên ăn, ngủ và bỏhọc là có hại
c) súng nước (làm ướt người khác), đấu kiếm (dễ
Trang 14GV soan: Trơng Thị Thu Hà Năm học 2010 -2011
- Gọi HS đọc yờu cầu bài tập
- GV nhận xột, chốt lại ý kiến
đỳng: say mờ, say sưa, đam
mờ, mờ, thớch, ham thớch, hào
hứng ……
- GV yờu cầu HS đặt cõu với 1
trong cỏc từ vừa tỡm được
3.Củng cố, dặn dũ:
- Nờu cỏc trũ chơi, đồ chơi mà
em biết?
- Những đồ chơi trũ chơi nào
cú lợi, những đồ chơi trũ chơi
nào cú hại?
- Chuẩn bị bài: Giữ phộp lịch
sự khi đặt cõu hỏi
3- GD: HS cú ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Phiếu kẻ sẵn nội dung: trỡnh tự miờu tả chiếc xe đạp của chỳ T Bảng nhúm vàbỳt dạ
2- HS: Vở, nhớ nội dung bài cấu tạo bài văn miờu tả
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Kiểm tra:
- Thế nào là miờu tả? Nờu cấu tạo
bài văn miờu tả?
- Gọi HS đọc phần mở bài, kết bài
cho đoạn thõn bài tả cỏi trống
2 Bài mới:
* Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Gọi 2 em nối tiếp đọc nội dung và
yờu cầu bài tập
G/thiệu về chiếc xe đạp của chú T+ TB: "tiếp nó đá đó"
Trang 15bài văn Chiếc xe đạp của chỳ Tư
1b) Ở phần thân bài, chiếc xe đạp
được miêu tả như thế nào?
1c) Tác giả quan sát chiếc xe đạp
bằng những giác quan nào ?
1d) Tìm lời kể chuyện xen lẫn lời
miêu tả trong bài văn?
- Lời kể nói lên điều gì về tình cảm
của chú T đối với chiếc xe?
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập, GV
viết đề bài lên bảng
- Gợi ý: tả cái áo em đang mặc hôm
nay chứ không phải cái áo em thích
+ Tả các bộ phận có đặc điểm nổi bậc: xemàu vàng, hai cái vành láng bóng, khi ngừng
đạp xe ro ro thật êm tai
+ Tình cảm của chú Tư với chiếc xe: lau phủisạch sẽ, chú âu yếm gọi nó là con ngựa sắt,dặn bọn trẻ đừng đụng vào
+ mắt nhìn: màu xe, hai cái vành
+ tai nghe: xe ro ro thật êm tai
- Chú gắn hai con bớm một cành hoa Bao giờdừng xe phủi sạch sẽ Chú âu yếm con ngựasắt Chú dặn bạn nhỏ nghe bây Chú thì hãnhdiện với chiếc xe của mình
+ Chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện vì nó
*MB: Chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hơnmột năm
*TB:
Tả bao quát:
+ áo màu trắng+ Chất vải coton, mùa đông ấm, mùa hè mát+ Dáng rộng, tay không quá dài, mặc rất thoảimái
Tả từng bộ phận:
+ Cổ , vừa vặn+ áo có một túi trước ngực, có thể cài bút vàotrong
+ Hàng khuy cũng màu trắng, khâu chắc chắn
* Kết bài: (tình cảm đối với cái áo)+ áo đã cũ nhưng em rất thích+Cảm thấy lớn lên khi mặc nó
- HS trả lời
Tiết 4 Khoa học
TIẾT KIỆM NƯỚC
I MỤC TIấU :
1- KT: Thực hiện tiết kiệm nước
2- KN: Kể được những việc nờn làm và khụng nờn làm để tiết kiệm nước
- Hiểu được ý nghĩa của việc tiết kiệm nước
3-GD: Luụn cú ý thức bảo vệ nguồn nước, tiết kiệm nước và vận động tuyờn truyềnmọi người cựng thực hiện BVMT: Vận động mọi người trong gia đỡnh tiết kiệm nước
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1- GV: Hỡnh trang 60, 61/ SGK Giấy khổ lớn và bỳt màu cho mỗi em
2- HS: Bỳt dạ
Trang 162.Kiểm tra bài cũ:
3.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Để giữ gìn nguồn tài nguyên nước chúng
ta cần phải làm gì?
- GV giới thiệu: Vậy chúng ta phải làm gì
để tiết kiệm nước? Bài học hôm nay sẽ giúp
các em trả lời câu hỏi đó
* Hoạt động 1: Những việc nên và không
nên làm để tiết kiệm nước.
Mục tiêu:
- Nêu những việc nên không nên làm để
tiết kiệm nước.
- Giải thích được lí do phải tiết kiệm nước.
-Yêu cầu các nhóm quan sát các hình minh
hoạ được giao
-Thảo luận và trả lời:
1)Em nhìn thấy những gì trong hình vẽ?
2Theo em việc làm đó nên hay không nên
làm? Vì sao?
+Hình 1: Vẽ một người khoá van vòi nước
khi nước đã chảy đầy chậu Việc làm đó nên
làm vì như vậy sẽ không để nước chảy tràn
ra ngoài gây lãng phí nước
+Hình 2: Vẽ một vòi nước chảy tràn ra
ngoài chậu Việc làm đó không nên làm vì
sẽ gây lãng phí nước
+Hình 3: Vẽ một em bé đang mời chú công
nhân ở công ty nước sạch đến vì ống nước
nhà bạn bị vỡ Việc đó nên làm vì như vậy
tránh không cho tạp chất bẩn lẫn vào nước
sạch và không cho nước chảy ra ngoài gây
+Hình 5: Vẽ một bạn múc nước vào
ca để đánh răng Việc đó nên làm vìnước chỉ cần đủ dùng, không nênlãng phí
- H1,3,5: nên làm để tiết kiệm nước
Trang 17cùng nội dung bổ sung.
* Kết luận: Nước sạch không phải tự
nhiên mà có, chúng ta nên làm theo
những việc làm đúng và phê phán những
việc làm sai để tránh gây lãng phí nước.
* Hoạt động 2: Tại sao phải thực hiện
tiết kiệm nước
Mục tiêu: Giải thích tại sao phải tiết
kiệm nước
Cách tiến hành:
GV tổ chức cho HS hoạt động cả lớp
-Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 7 và 8 / SGK
trang 61 và trả lời câu hỏi:
1) Em có nhận xét gì về hình vẽ b trong 2
hình?
2) Bạn nam ở hình 7a nên làm gì? Vì sao?
- GV nhận xét câu trả lời của HS
? Vì sao chúng ta cần phải tiết kiệm nước?
* Kết luận: Nước sạch không phải tự nhiên
mà có Nhà nước phải chi phí nhiều công
sức, tiền của để xây dựng các nhà máy sản
xuất nước sạch Trên thực tế không phải
địa phương nào cũng được dùng nước sạch.
Mặt khác, các nguồn nước trong thiên
nhiên có thể dùng được là có giới hạn Vì
vậy chúng ta cần phải tiết kiệm nước Tiết
kiệm nước vừa tiết kiệm được tiền cho bản
thân, vừa để có nước cho nhiều người khác,
vừa góp phần bảo vệ nguồn tài nguyên
+ Bạn nam phải tiết kiệm nước vì:Tiết kiệm nước để người khác cónước dùng
-Tiết kiệm nước là tiết kiệm tiềncủa
- Nước sạch không phải tự nhiên màcó
- Nước sạch phải mất nhiều tiền vàcông sức của nhiều người mới có
- Chúng ta cần phải tiết kiệm nước vì: Phải tốn nhiều công sức, tiền của mới có đủ nước sạch để dùng Tiết kiệm nước là dành tiền cho mình và cũng là để có nước cho người khác được dùng.
-HS lắng nghe.
Trang 18GV soan: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 -2011
* Hoạt động 3: Cuộc thi: Đội tuyên truyền
giỏi
Mục tiêu: Bản thân HS biết tiết kiệm
nước và tuyên truyền, cổ động người khác
cùng tiết kiệm nước
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS đóng vai theo nhóm
- Chia nhóm HS
-Yêu cầu các nhóm đóng vai với nội dung
tuyên truyền, cổ động mọi người cùng tiết
kiệm nước
- GV hướng dẫn từng nhóm, đảm bảo HS
nào cũng được tham gia
-Yêu cầu các nhóm thi biểu diễn cách giới
thiệu, tuyên truyền Mỗi nhóm cử 1 bạn làm
ban giám khảo
- Cho HS quan sát hình minh hoạ 9
- Gọi 2 HS thi hùng biện về hình vẽ
- GV nhận xét, khen ngợi các em
* Kết luận: Chúng ta không những thực
hiện tiết kiệm nước mà còn phải vận động,
tuyên truyền mọi người cùng thực hiện.
3.Củng cố - dặn dò:
- Gọi HS đọc: Bạn cần biết.GD HS tiết kiệm
nước và vận động mọi người trong gia đình
tiết kiệm nước trong cuộc sống hàng ngày là
biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên
- Chuẩn bị :Làm thế nào để biết có không
khí?
- GV nhận xét giờ học
-HS thảo luận và tìm đề tài
-HS đóng vai và trình bày lời giớithiệu trước nhóm
+ Xây dựng kịch bản+ Tìm lời thoại cho kịch bản+ Phân công công việc cho tất cảcác thành viên
- Đại diện 3 nhóm trình bày
- Các nhóm khác theo dõi và góp ýhoàn thiện.- Các nhóm trình bày vàgiới thiệu nhóm mình
Trang 192-HS: Vở, bảng con hoặc vở nháp.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Bài 3: Có 3 ôtô mỗi xe chở 32 tạ cà phê
và có 5 ôtô, mỗi xe chở được 24 tạ cà phê
Hỏi trung bình mỗi ôtô chở được bao
nhiêu tạ cà phê?
- Muốn biết trung bình mỗi xe chở được
bao nhiêu tạ cà phê ta làm như thế nào?
- Cho HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm
vào vở GV củng cố cách giải toán
4.Củng cố - dặn dò:
- Khi thực hiện chia cho số có hai chữ số
ta thực hiện chia theo thứ tự như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Chia cho số có hai chữ số
( tiếp theo)
- GV nhận xét tiết học
.288 24 469 67
48 12 00 7 0
.740 45 397 56
290 16 05 7
20
- 4 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào vở
48 12 51 17 72 23 792 24
0 4 0 3 3 3
82 16 560 27 630 45 9872 42
2 5 20 20 180 14 147 235 212 2
Bài giải
Ba ôtô chở được số tạ cà phê là:
32 3 = 96 ( tạ)Năm ôtô chở số tạ cà phê là:
24 5 = 120( tạ)Trung bình mỗi ôtô chở được số tạ càphê là: ( 96 + 120) : (3 + 5) = 27( tạ)
Trang 20GV soan: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 -2011
1- KT: củng cố, luyện tập miêu tả đồ vật
2- KN: Nắm vững cấu tạo 3 phần ( mở bài, thân bài, kết bài ) của bài văn miêu tả đồvật và trình tự miêu tả; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết củabài văn, sự xen kẻ của lời tả với lời kể
3- GD: HS có ý thức học tập tốt
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1- GV: Phiếu kẻ sẵn nội dung: trình tự miêu tả chiếc xe đạp của chú T Bảng nhóm vàbút dạ
2- HS: Vở, nhớ nội dung bài cấu tạo bài văn miêu tả
1.Kiểm tra:
- Thế nào là miêu tả? Nêu cấu tạo bài văn
miêu tả?
- Gọi HS đọc phần mở bài, kết bài cho đoạn
thân bài tả cái trống
2 Bài mới:
* Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: Đọc và so sánh hai đoạn văn sau đây
cùng viết về một đồ vật quen thuộc trong
gia đình Cho biết đoạn văn nào mang được
tính chất của bài văn miêu tả đồ vật?
* Đoạn văn 1: Trong số các loại chổi, chổi
rơm có lợi nhất Chổi được tết bàng rơm
nếp vàng Tay chổi được quấn bằng các sợi
rơm tết săn lại Chổi rơm dùng để quét nhà
Quét sân vườn có các loại chổi khác quét
cứng hơn?
* Đoạn văn 2: Trong họ hàng nhà chổi thì
cô bé chổi rơm vào loại xinh xắn nhất
Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp
bằng Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp
vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng
quanh người trông cứ như là áo len vậy
Tuy bé nhưng chổi rơm rất được việc
Ngày hai lần, chị Thùy Linh mang chổi ra
quét nhà Chỉ quét nhà thôi, còn sân vườn
có loại chổi khác cứng hơn
- Gọi 2 em nối tiếp đọc nội dung và yêu cầu
bài tập
* HDHS: Miêu tả là vẽ lại bằng lời những
đặc điểm nổi bật của vật, để giúp người
nghe, người đọc hình dung được đồ vật ấy
Dựa vào tính chất đó để xác định được hai
có váy áo “ Thế là các sợi rơm tếtsăn lại” nơi tay chổi được coi là tấm
“áo len”, và các sợi “rơm nếpvàng” xòa xuống dưới tay chổi đượcgọi là “ chiếc váy vàng óng” Ngườiđọc dễ dàng hình dung ra vẻ đẹpxinh của cây chổi rơm Khôngnhững thế, đoạn hai còn kể chuyệnquét nhà của chị Thùy Linh với câychổi rơm, khiến cho cây chổi gầngũi, thân thiết, gắn bó với cuộc sốngcon người Doạn hai dã mang đượctính chất của doạn miêu tả Cònđoạn 1 mang tính chất của đoạn vănkhoa học
Trang 21đoạn văn trên đoạn nào mang tính chất
Tiết 3 Thể dục
BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG TRÒ CHƠI “ LÒ CÒ TIẾP SỨC ”
I MỤC TIÊU :
1- KT: Ôn bài thể dục phát triển chung - Trò chơi: “Lò cò tiếp sức”
2- KN : Thực hiện cơ bản đúng các động tác đã học của bài thể dục phát triển chung Trò chơi: “Lò cò tiếp sức” biết cách chơi và tham gia trò chơi được
3- GD: HS có ý thức tập luyện chăm chỉ
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1- GV:Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện Chuẩn bị còi,phấn kẻ màu 2- HS: Trang phục gọn gàng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1 Phần mở đầu:
- Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu - yêu
cầu và hình thức tiến hành kiểm tra
- Khởi động: Đứng tại chỗ xoay các khớp cổ
chân, cổ tay, đầu gối, hông, vai
+ Đi đều hoặc giậm chân tại chỗ theo nhịp,
hát và vỗ tay
2 Phần cơ bản:
a) Kiểm tra bài thể dục phát triển chung:
* Ôn bài thể dục phát triển chung
+ Lần 1: GV vừa hô nhịp cho HS tập vừa
quan sát để sửa sai cho HS , dừng lại để sửa
nếu nhịp nào có nhiều HS tập sai
- Lớp trưởng tập hợp lớp báocáo
Trang 22GV soan: Tr¬ng ThÞ Thu Hµ N¨m häc 2010 -2011
+Lần 2: Mời cán sự lên hô nhịp cho cả lớp
tập, GV quan sát để sửa sai cho HS (Chú ý:
Xen kẽ giữa các lần tập GV nên nhận xét)
Hoặc chia tổ cho HS luyện tập theo sự điều
khiển của tổ trưởng
* Kiểm tra bài thể dục phát triển chung
+Nội dung kiểm tra: Mỗi HS thực hiện 8
động tác theo đúng thứ tự của bài thể dục
phát triển chung
+Tổ chức và phương pháp kiểm tra : Kiểm
tra theo nhiều đợt, mỗi đợt từ 3 đến 5 em
dưới sự điều khiển của 1 HS thuộc đợt kiểm
tra hoặc cán sự Mỗi HS chỉ tham gia kiểm
tra 1 lần, trường hợp em nào chưa hoàn thành
thì sẽ kiểm tra lại lần 2
+Cách đánh giá : Đánh giá dựa trên mức độ
thực hiện kỹ thuật động tác và thành tích đạt
được của từng HS theo các mức sau
Hoàn thành tốt: Thực hiện đúng từng động
tác và thứ tự các động tác trong bài Hoàn
thành: Thực hiện cơ bản đúng động tác
trong bài, có thể nhằm nhịp hoặc quên 2 - 3
động tác
Chưa hoàn thành: Thực hiện sai từ 4 động
tác trở lên
b) Trò chơi : “Lò cò tiếp sức”
- GV tập hợp HS theo đội hình chơi
- Nêu tên trò chơi
- GV giải thích cách chơi và phổ biến luật
chơi
- Cho HS chơi thử và nhắc nhở HS thực hiện
đúng quy định của trò chơi
- Tổ chức cho HS chơi chính thức và có hình
phạt vui đối với HS phạm luật chơi
- GV quan sát, nhận xét, biểu dương những
HS chơi nhiệt tình, chủ động
3 Phần kết thúc:
GV
- Đội hình hồi tĩnh và kết thúc