- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận những câu hỏi trên và yêu cầu các bạn vừa nói vừa chỉ vào từng hình trong sơ đồ.. - Đại diện nhóm lên chỉ đ[r]
Trang 1I .MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
- Đơn vị đo thể tích (l)
- Thực hiện phép tính cộng , trừ với số đo thể tích có đơn vị lít (l)
- Giải bài toán có lời văn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh bài tập 2 ( hoặc vật thật )
- Chuẩn bị 2 cốc (loại 0,5l ); 4 cốc (loại 0,25l )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Kiểm tra bài cũ :(5’)
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau :
+ HS 1: Đọc viết các số đo thể tích có đơn vị lít (l)
+ HS 2: tính : 7l + 8l = 3l + 7l + 4l =
12l + 9l = 7l + 12l + 2l =
- Nhận xét, tuyên dương HS
2.Dạy – học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu bài
GV giới thiệu ngắn gọn và ghi tên bài lên bảng
2.2 Luyện tập :
Bài 1
- Yêu cầu HS nêu đề bài
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài; HS cả lớp
làm bài trong Vở bài tập
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu nêu cách tính 35l - 12l
Bài 2
- Treo tranh phần a
- Có mấy cốc nước Đọc số đo ghi trên
cốc
- Bài yêu cầu ta làm gì ?
- Ta phải làm thế nào để biết số nước
trong cả 3 cốc ?
- Kết quả là bao nhiêu ?
-Tiến hành tương tự với phần b và c
+Yêu cầu nhìn tranh nêu bài toán tương
- Có 3 cốc đựng lần lượt 1l, 2l, 3l
- Tính số nước của 3 cốc
- Thực hiện phép tính 1l + 2l + 3l
- 1l + 2l + 3l = 6l b) Can thứ nhất đựng 3l nước , can thứ hai đựng 5l nước Cả hai can dựng bao nhiêu lít ?(3l + 5l = 8l )c) Có 2 can nước (dầu ) can thứnhất đựng 10l , can thứ hai đựng 20l.Hỏi cả hai can đựng bao nhiêu lít ?
Trang 2Bài3 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài, xác định dạng
bàivà tự giải - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn.Bài giải
Số lít dầu thùng thứ hai có là :
16 – 2 = 14 (l) Đáp số : 14l Bài 4 :
- Lần lượt đưa ra 2cốc loại 0,5l và 4 cốc
loại 0,25l (nếu có thì đưa cả 10 cốc loại
0,1l ) và yêu cầu HS thực hành rót nước
- Yêu cầu so sánh mức nước giữa các lần
với nhau
- Kết luận : có 1l nước nếu đổ vào càng
nhiều cốc ( các cốc như nhau ) thì nước
trong mỗi cốc càng ít
+ Lần 1 : rót đầy 2 cốc + Lần 2 : rót đầy 4 cốc + Lần 3 : rót đầy 10 cốc -Cốc lần 1 đựng nhiều nước hơn cốclần 2 Cốc lần 2 đựng nhiều nước hơn cốc lần 3 Cốc lần 1 dựng nhiềunước hơn cốc lần 3 (cho HS nói ngược lại )
2.3 Củng cố , dặn dò :(3’)
- Trò chơi : Thi đong nước
- Nội dung : Có 7l nước trong thùng và 2 chiếc can không Một chiếc chứa được chiếccòn lại chứa được 1l Hãy tìm cách lấy được 4l nước sau 2 lần đong
- Cách chơi : chia lớp thành các đội Đội nào tìm ra kết quả trước là đội thắng cuộc(nên chuẩn bị vật thật cho HS đong)
- Lời giải : Lần 1 : đổ nước từ thùng vào đầy can 5l
Lần 2 : đổ nước từ can 5l vào đầy can 1l , trong can 5lcòn lại 4l
Tập đọc
ÔN TIẾT 1
I MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- HS đọc đúng, nhanh các bài tập đọc đã học Yêu cầu đọc 45, 50 chữ/ phút và trả lờiđúng các câu hỏi theo nội dung bài tập đọc
- Học thuộc bảng chữ cái
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về từ chỉ người, chỉ vật, chỉ con vật, chỉ cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Phiếu ghi tên sẵn các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
- Bút dạ và 3, 4 tờ giấy khổ to ghi Bài tập 3, 4
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1 GIỚI THIỆU BÀI (3’)
Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (20’)
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội
dung bài vừa đọc
- Gọi HS nhận xét bài bạn vừa đọc
Trang 3-Gọi 1 HS đọcyêu cầu.
-Gọi 4 HS lên bảng làm bài và yêu cầu
- Gọi từng nhóm đọc nội dung từng cột
trong bảng từ sau khi đã làm bài xong
-Tuyên dương những nhóm hoạt động
tích cực
- Đọc bảng chữ cái, cả lớp theo dõi
- 3 HS đọc nối tiếp từ đầu đến hết bảngchữ cái
Thỏ, mèo,chó, lợn, gà Chuối, soài, na, mít, nhãn…
- Ôn luyên tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện cách đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì, con gì) là gì?
- Ôn cách xếp tiên riêng theo đúng thứ tự chữ cái
II.ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng ở BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 GIỚI THIỆU BÀI (1’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên
bảng
2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC
Trang 4LÒNG (10’)
Tiến hành tương tự tiết 1
3 ÔN LUYỆN ĐẶT CÂU THEO MẪU AI (CÁI
GÌ, CON GÌ )LÀ GÌ?(10’)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng phụ ghi sẵn BT 2
- Gọi 2 HS khá đặt câu theo mẫu
- Gọi 5 đến 7 HS dưới lớp nói câu mình
Chỉnh sửa cho các em
- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập
- Đặt 2 câu theo mẫu Ai (cái gì, con
gì) là gì ?
- Đọc bảng phụ
Đọc bài: Bạn Lan là học sinh giỏi.
- Thực hiện yêu cầu
- Thực hiện yêu cầu của GV
4 ÔN LUYỆN VỀ XẾP TÊN NGƯỜI THEO BẢNG CHỮ CÁI(10’)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- Chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu nhóm 1
tìm các nhân vật trong các bài tập đọc của
tuần 7, nhóm 2 tìm các nhân vật trong các
bài tập đọc của tuần 8.
- Yêu cầu từng nhóm đọc tên các nhân vật
vừa tìm được, khi các nhóm đọc, GV ghi
- Nhóm 2: Minh, Nam, An
- Hai nhóm thi đua với nhau, sau 3phút GV và các thư kí thu kếtquả, nhóm nào có nhiều bạn làmđúng hơn là nhóm thắng cuộc
- An- Dũng- Khánh- Minh- Nam
IV CỦNG CỐ – DẶN DÒ (3’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau.
- Dặn HS về nhà học lại bài và chuẩn bị bài sau.
Ngày soạn: 28/10/2017
Ngày giảng: Thứ ba ngày 31 tháng 10 năm 2017
Toán Tiết 42: LUYỆN TẬP CHUNG
I.MỤC TIÊU :
Giúp HS củng cố về :
- Phép cộng có nhớ trong phạm vi 20
Trang 5- Đơn vị đo khối lượng :kilôgam (kg);đo thể tích : lít (l)
- Tên gọi và mối quan hệ giữa các thành phần trong phép cộng
- Giải toán có lời văn
- Bài toán trắc nghiệm có 4 lựa chọn
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Hình vẽ bài tập 2 Cân bàn , vật để cân (bài 5)
- Nội dung bài tập 3 (viết sẵn trên bảng phụ )
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài :
GV giới thiệu ngắn gọn tên bài và ghi lên bảng
2.Dạy học bài mới :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài Sau đó nối tiếp (theo bàn
hoặc theo tổ )báo cáo kết quả từng phép tính
Bài 2 :
Bài
3 :
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Yêu cầu nêu phép tính có số hạng là
63 và 29
- Làm bài
- 63 cộng 29 bằng 92
Bài 4 :
- Hỏi: bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?
- Yêu cầu học sinh nói rõ bài toán đã cho
những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Yêu cầu HS đọc đề bài hoàn chỉnh rồi
giải
- Giải bài toán theo tóm tắt
- Lần đầu bán 45 kg gạo Lần sau bán
- Yêu cầu HS quan sát hình và cho biết
túi gạo nặng bao nhiêu kilôgam?
- Vì sao ?
Yêu cầu HS khoanh vào câu trả lời đúng
- Túi gạo cân nặng 3 kg
-Vì túi gạo và 1kg nặng bằng 4kg(2kg + 2kg = 4kg )vậy túi gạo bằng 4kg trừ 1kg bằng 3 kg
- C 3kg2.3 Củng cố , dặn dò :
- Trò chơi : dãy số kỳ diệu
Chuẩn bị dãy số như sau :
- Treo tranh, đặt câu hỏi hướng dẫn
như bài tập 2, tiết 42
- Hỏi tương tự với các câu khác
a) Có 2 bao gạo, bao thứ nhất nặng 25kg, bao thứ 2 nặng 20kg Hỏi cả hai bao nặng bao nhiêu kilôgam?
25kg + 20kg = 45kgb)Thùng thứ nhất đựng 15l nước , thùng thứ 2 đựng 30l Hỏi cả 2 thùng đựng bao nhiêu lít nước?
15l + 30l = 45l
Trang 624 36 44
- Yêu cầu : điền các số còn thiếu vào các ô trống sao cho tổng 3 ô liên tiếp bằng 100
- Cách chơi : chia lớpthành 4 đội Đội nào nghĩ ra trước , điền đúng là đội thắng cuộc
Kể chuyện
ÔN TIẾT 3
I MỤC TIÊU
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện về từ chỉ hoạt động của người và vật
- Ôn luyện về đặt câu nói về hoạt động của con vật, đồ vât, cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ chép sẵn bài tập đọc Làm việt thật là vui.
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 GIỚI THIỆU BÀI (2’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG (10’)
Tiến hành như tiết 1
3 ÔN LUYỆN VỀ TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG CỦA NGƯỜI VÀ VẬT(10’)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
nở hoa cho sắc xuân thêm rực rỡ
đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ
4 ÔN TẬP VỀ ĐẶT CÂU KỂ VỀ MỘT CON VẬT, ĐỒ VẬT, CÂY CỐI
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu Bài 3
- Yêu cầu HS độc lập làm bài
- Gọi HS lần lượt nói câu của mình
HS nối tiếp nhau trình bày bài làm
- Đọc yêu cầu
- Làm bài vào vở bài tập.
- Ví dụ:
HS 1: Con chó nhà em trông nhà rất tốt./
HS 2: Bóng đèn chiếu sáng suốt đêm./
HS 3: Cây mai đang nở hoa./ Bông hoa
Trang 7- Phiếu ghi tên các bài tập đọc.
- Bảng phụ chép sẵn doạn văn Cân voi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1 GIỚI THIỆU BÀI ( 2’)
- Nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng
2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HOC THUỘC LÒNG.(15’)
- Tiến hành như tiết 1
3 RÈN KĨ NĂNG CHÍNH TẢ(15’)
a) Ghi nhớ nội dung
- Treo bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần
chép và yêu cầu HS đọc
- Đoạn văn kể về ai?
- Lương Thế Vinh đã làm gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những từ nào được viết hoa? Vì sao
phải viết hoa?
- Trạng nguyên Lương Thế Vinh
- Dùng trí thông minh để cân voi
- 4 câu
- Các từ: Một, Sau, Khi viết hoa vì là chữ đầu câu Lương Thế Vinh, Trung
Hoa viết hoa vì là tên riêng.
- Đọc và viết các từ: Trung Hoa, Lương,
- Ôn luyện tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện kỷ năng kể chuyện theo tranh
Trang 8- Biết nhận xét lời bạn kể.
II ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC
- Phiếu ghi tên các bài tâp đoc
- Tranh minh họa trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU
1 GIỚI THIỆU BÀI
- Nêu mục tiêu tiết họcvà ghi tên bài lên bảng
2 ÔN LUYỆN TẬP ĐỌC VÀ HỌC THUỘC LÒNG
- Tiến hành tương tự tiết 1
3 KỂ CHUYỆN THEO TRANH
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Treo 4 bức tranh có ghi gợi ý
- Quan sát kỹ từng bức tranh, đọc câu hỏi
và trả lời Các câu trả lời phải tạo thànhmột câu chuyện
- HS tự làm vào Vở bài tập.
- Đọc bài làm của mình
- Ví dụ: Hằng ngày, mẹ vẫn đưa Tuấn đihọc Hôm nay, chẳng may mẹ bị ốm phảinằm ở nhà Tuấn rót nước mẹ uống Tuấn
tự đi bộ đến trường
Đạo đức
Tiết 9: CHĂM CHỈ HỌC TẬP
I Mục tiêu:
1 Học hiểu : + Như thế nào là chăm chỉ học tập
+ Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì
2 Hs thực hiện được giờ giấc học bài và làm bài đầy đủ, đảm bảo tham gia tự học ở trường, ở nhà
3 Hs có thái độ tự giác học tập
II Các KNCB cần giáo dục trong bài:
- Kĩ năng quản lý thời gian học tập của bản thân
II Tài liệu và phương tiện:
- Các phiếu thảo luận nhóm cho HĐ 2
- Đồ dùng cho TC sắm vai
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra sách vở của hs
- Vì sao cần chăm làm việc nhà?
3 Bài mới
Trang 9Hoạt động 1: Xử lý tình huống.
* Mục tiêu: Hs hiểu được 1 biểu
hiện cụ thể của việc chăm chỉ học tập
* Cách tiến hành:
- Gv nêu tình huống, yêu cầu hs thảo
luận theo cặp về cách ứng xử sau đó thể
hiện qua TC sắm vai < TH/ sgv >
* Kết luận: Khi đang học, đang làm
bài tập, các em cần cố gắng hoàn
thành công việc, không nên bỏ dở, như
thế mới là chăm chỉ học tập.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
* Mục tiêu: Giúp hs biết được 1 số
biểu hiện và lợi ích của việc chăm chỉ
học tập
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu các nhóm thảo luận các
nội dung trong phiếu thảo luận < nội
dung phiếu/ sgv >
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.
* Mục tiêu: Giúp hs tự đánh giá bản
thân về việc chăm chỉ học tập
* Cách tiến hành:
- Gv yêu cầu hs tự liên hệ về việc học
tập của mình < câu hỏi/ sgv >
- Hs trao đổi theo cặp 1 số hs tự liên
hệ trước lớp
Tự nhiên xã hội
Tiết 9: ĐỀ PHÒNG BỆNH GIUN.
I./ MỤC TIÊU: Sau bài học, học có thể.
- Giun đũa thường sống ở ruột người và một số nơi trong cơ thể Giun gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ
- Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn nước uống
- Đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh: ăn sạch, ở sạch, uống sạch
II Các KNCB được giáo dục trong bài
- Kĩ năng ra quyết định, nên và không nên làm gì để phòng bệnh giun
- Kĩ năng tư duy phê phán: phê phán những hành vi ăn uống không sạch sẽ, không đảm bảo vệ sinh – gây ra bệnh giun
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Có trách nhiệm với bản thân phòng bệnh giun
III./ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình vẽ sách giáo khoa trang 20, 21
IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Khởi động :1’
Trang 102 Bài cũ : 4’
- Tại sao phải ăn uống sạch sẽ ?
3 Bài mới :
1 Hoạt động 1 (3’) : Giới thiệu bài, ghi đề.
2 Họat động 2 (8’): Thảo luận cả lớp về bệnh
giun
Mục tiêu : Nhận ra triệu chứng của người bị
nhiễm giun
-Hs biết nơi giun thường sống trong cơ thể người
- Nêu được tác hại của bệnh giun
Cách tiến hành :
- GV hỏi: Các em đã bao giờ bị đau bụng hay ỉa
chảy, ỉa ra giun, buồn nôn, chóng mặt chưa ?
- GV giảng: Nếu bạn nào trong lớp có các triệu
chứng như vậy chứng tỏ đã bị bệnh giun
- GV yêu cầu cả lớp thảo luận lần lượt từng câu
hỏi
- GV giúp học sinh hiểu
- Giun và ấu trùng của giun có thể sống ở nhiều
nơi trong cơ thể như ruột, dạ dày, gan, phổi
- Giun hút chất bổ dưỡng trong cơ thể con
người để sống…
- Người bị nhiễm giun đặc biệt là trẻ em thường
gầy, xanh xao hay mệt mỏi do cơ thể mất chất
3 Họat động 3 (10’): Thảo luận nhóm về
nguyên nhân lây nhiễm giun
Mục tiêu : Học sinh phát hiện ra nguyên
nhân và cách trứng giun xâm nhập vào cơ thể
Cách tiến hành :
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm nhỏ
- GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 trong
SGK trang 20 và thảo luận trong nhóm câu hỏi
- GV tóm tắc ý chính để ngăn cho trứng giun
xâm nhập trực tiếp vào cơ thể, chúng ta cần giữ
về sinh ăn sạch, uống sạch
- Học sinh trả lời
- Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận những câu hỏi trên và yêu cầucác bạn vừa nói vừa chỉ vào từng hình trong sơ đồ
- Đại diện nhóm lên chỉ đường đi của trứng giun vào
cơ thể
- Học sinh nghĩ cách để ngănchặn trứng giun xâm nhập
Trang 11- Ôn luyện hs viết các chữ hoa đã học.
- Hs luyện viết ra vở ô ly
- Hs trình bày sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Bảng phụ chép sẵn các chữ hoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 GIỚI THIỆU BÀI (2’)
- Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng
2 ÔN LUYỆN BẢNG CON (10’)
Luyên viết bảng con mỗi chữ vừa cỡ nhỡ, vừa cỡ nhỏ mỗi chữ lượt
3 ÔN LUYỆN VÀO VỞ LY (25’)
- Gv cho hs viết vào vở ly và quan sát
- GV nhận xét 1 số bài
- HS viết vở
5 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (4’)
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những em học tốt viết tốt
- Nhắc HS về nhà ôn luyện bài
Ngày soạn: 29/10/2017
Ngày giảng : Thứ tư ngày 1 tháng 11 năm 2017
ToánTiết 43: TÌM SỐ HẠNG TRONG MỘT TỔNG
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
1.Giới thiệu bài :(3’)
- Viết lên bảng 6 + 4 và yêu cầu tính tổng ?
- Hãy gọi tên các thành phần trong phép cộng trên
- Giới thiệu : Trong các giờ học trước các em đã
được học cách tính tổng của các số hạng đã biết
Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ học cách tìm
một số hạng chưa biết trong một tổng khi biết tổng
và số hạng kia
6 + 4 = 10
- 6 và 4 là các số hạng, 10 làtổng
2.Dạy học bài mới :(30’)
2.1 Giới thiệu cách tìm một số hạng trong một tổng :
Trang 12Bước 1 :
- treo lên bảng hình vẽ 1 trong phần bài học
- Hỏi : Có tất cả bao nhiêu ô vuông ? Được chia
làm mấy phần ? Mỗi phần có mấy ô vuông ?
- 4 cộng với 6 bằng mấy ?
- 6 bằng 10 trừ mấy ?
- 6 là số ô vuông của phần nào ?
- 4 là số ô vuông của phần nào ?
- Vậy khi lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô vuông
của phần thứ hai ta được số ô vuông của phần
thứ nhất
- Tiến hành tương tự để HS rút ra kết luận
- Lấy tổng số ô vuông trừ đi số ô vuông của
phần thứ nhất ta được số ô vuông của phần hai
Treo hình 2 lên bảng và nêu bài toán Có tất cả
10 ô vuông Chia làm 2 phần Phần thứ hai có 4
ô vuông Phần thứ nhất chưa biết ta gọi là x ta
có x ô vuông cộng 4 ô vuông bằng 10 ô vuông
Viết lên bảng x + 4 = 10
- Hãy nêu cách tính số ô vuông chưa biết
- Vậy ta có: Số ô vuông chưa biết bằng 10 trừ 4
6 ô vuông Phần thứ hai có 4 ôvuông
- 6 ô vuông
x + 4 = 10
x = 10 – 4
x = 6Bước 2 : Rút ra kết luận
2.2
Luyện tập – Thực hành :
Bài 1 :
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS đọc bài mẫu
- Yêu cầu HS làm bài Gọi 2 HS lên bảng làm
- GV yêu cầu HS gọi tên các thành phần trong
phép cộng của bài để rút ra kết luận
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh từng bàn, tổ,
cá nhân đọc
-Muốn tìm một số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
- HS đọc kết luận và ghi nhớ