Bài hôm nay sẽ dạy các em cách đáp lại lời chào hoặc tự giới thiệu của người khác ntn cho lịch sự, văn hóa.. - Lớp nhận xét, đánh giá.[r]
Trang 1TUẦN 19
Ngày soạn :18/ 1/ 2019
Ngày giảng:Thứ hai ngày 21 tháng 1 năm 2019
ToánTiết 91: Tổng của nhiều số
Trang 21 GTB( 1’) GV gt và ghi tên bài lên bảng
- GV giới thiệu cách viết theo cột dọc của 2 + 3
+ 4 rồi hướng dẫn HS nêu cách tính và tính
sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với
nhau Tính từ phải sang trái, đặt dấu cộng ở
giữa các số hạng (chỉ viết 1 đấu cộng).
- HS làm bài cá nhân- 2 HS trình bày bảng
- Chữa bài :+Nhận xét Đ, S + Tính miệng?
2 cộng 3 bằng 5, 5 cộng 4 bằng 9 viết 9
12 + 34
40 86
2 cộng 4 bằng 6, 6 cộng 0bằng 6 viết 6
1 cộng 3 bằng 4, 4 cộng 4 bằng 8 viết 8
36+ 20 9
15 15+ 15 15
Trang 3Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
Tập đọcTiết 55, 56: Chuyện bốn mùa
I Mục tiêu :
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trơn cả bài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Biết đọc phân biệt giọng người kể chuyện với giọng các nhận vật: bà Đất, 4 nàngXuân, Hạ, Thu, Đông
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: đâm chồi nảy lộc, đơm, bập bùng, tựu trường.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp
riêng, đều có ích cho cuộc sống
II Đồ dùng dạy họ c :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III Các hoạt động dạy học :
A/ MỞ ĐẦU( 3’)
- GV giới thiệu chủ điểm của sách TV2 – T2:Từ học kỳ II, sách TV sẽ đưa các em
đến với thế giới tự nhiên xung quanh các chủ điểm: Bốn mùa, Chim chóc, Muông
thú, Sông biển, Cây cối Sách còn củng cố cho các em những hiểu biết về Bác Hồ,
lãnh tụ kính yêu của dân tộc và về nhân dân Việt Nam qua các chủ điểm: Bác Hồ,
Nhân dân
Tiết 1 B/ BÀI MỚI :
1 Giới thiệu bài : 1’
? Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
GV: Muốn biết bà cụ và các cô gái là
ai, họ đang nói với nhau điều gì Hôm
nay chúng ta cùng học bài: Câu chuyện
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn HS ngắt nghỉ,
nhấn giọng ở 1 số câu dài
- rượu, tựu trường, nảy lộc, bếp lửa
- Có em / mới có bập bùng bếp lửa
nhà sàn, / có giấc ngủ ấm trong chăn.//
- Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc.//
Trang 4- Đại diện các nhóm thi đọc từng đoạn.
? Bốn nàng tiên trong chuyện
tượng trưng cho mùa nào trong
năm?
? Nêu đặc điểm của từng người?
? Mùa xuân có gì hay theo lời của
nàng Đông?
? Vì sao khi xuân về cây cối lại
đâm chồi nảy lộc?
? Mùa xuân có gì hay theo lời của
bà đất?
? Theo em lời của bà đất và nàng
Đông có khác nhau không?
? Mùa hạ, thu, đông có gì hay?
? Em thích nhất mùa nào trong
nhóm cho nhau nghe
- HS thi đọc đoạn giữa các nhóm
theo lối phân vai
- GV nhận xét
5 Củng cố, dặn dò: 3’
? Bây giờ đang là mùa nào?
? Mỗi mùa được bắt đầu và kết
thúc vào thời gian nào trong năm?
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà đọc lại
truyện
- Tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân,
hạ, thu, đông
- Nàng Xuân cài trên đầu 1 vòng hoa Nàng
Hạ cầm trên tay 1 mâm hoa quả Nàng Đôngđội mũ, quàng khăn trên đầu để chống rét
- Xuân về vườn cây nào cũng đâm chồi nảylộc
- Vào xuân tiết trời ấm áp, có mưa xuân rấtthuận lợi cho cây cối đâm chồi, nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Không khác nhau vì: cả hai đều nói điềuhay của mùa xuân: Xuân về, cây lá tốt tươi,đâm chồi, nảy lộc
- Mùa hạ: có nắng làm cho trái ngọt, hoathơm, có ngày nghỉ của học trò
- Mùa thu: Bưởi chín vàng , có đêm trăngrằm phá cỗ, trời xanh cao, HS nhớ ngày tựutrường
- Mùa đông: có bập bùng bếp lửa nhà sàn,giấc ngủ ấm trong chăn, ấp ủ mầm sống chocây
- hs nêu ý kiến
- Ca ngợi 4 mùa: xuân, hạ, thu , đông Mỗimùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích chocuộc sống
I/ Mục tiêu:
Trang 5- HS hiểu: Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người đánh mất.
- Trả lại của rơi là thật thà sẽ được mọi người quý trọng
- HS biết trả lại của rơi khi nhặt được
- HS có thái độ quý trọng người thật thà, không tham của rơi
II Các kĩ năng sống cơ bản được gd:
- Kĩ năng xác định giá trị bản thân ( giá trị của sự thật thà)
- Kĩ năng giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi
III Các phương pháp, kĩ thuật dh tích cực có thể sd:
- Thảo luận nhóm.(Tiết 1)
2.Hđ1 : 15’: Tluận phân tích tình huống:
- GV y/c HS qs tranh và cho biết ND tranh?
- Gọi 2HS nêu nội dung tranh
- GV gợi tả lại tình huống và hỏi:
? Nếu em là bạn nhỏ trong tình huống, em
chọn cách giải quyết nào? Tại sao?
- HS thảo luận nhóm đôi tìm lý do
- Đại diện các nhóm báo cáo
- GV hd so sánh kết quả các giải pháp
KL: Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả
lại cho người mất Điều đó mang lại niềm
vui cho họ và cho chính mình.
3.Hđ2: Bày tỏ thái độ: 13’
- Y/c HS làm BT2 – VBT
- Y/c trao đổi kết quả với bạn ngồi bên
cạnh
- GV đọc lần lượt từng ý kiến nếu tán thành
giơ tay, không tán thành không giơ tay
? Bạn Tôm, bạn Tép có ngoan không? Vì
-Thảo luận nhóm đôi
- Cảnh 2HS cùng đi trên đường, cảhai cùng nhìn thấy 1 tờ tiền rơidưới đất
- Tranh giành nhau
b Trả lại của rơi là ngốc.
c Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người mất và cho chính mình.
d Chỉ nên trả lại của rơi khi có người biết.
đ Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc những vật đắt tiền.
- Bạn Tôm, bạn Tép nhặt được củarơi trả lại người mất là thật thà,được mọi người yêu quý
Trang 6- Nhận xét tiết học
- Dặn dò: VN thực hiện tốt nhặt được của
rơi trả người đánh mất Sưu tầm những tấm
gương tốt
Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
Luyện viếtTiết 19 : Chữ hoa P
I Mục tiêu:
- Viết đúng, viết đẹp chữ P hoa
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: Phong cảnh hùng vĩ Phấn trắng
bảng đen
- Biết cách nối từ chữ Ph sang chữ đứng liền sau
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ đẹp đặt trong khung
- Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ li
III Các hoạt động dạy học:
A Bài mới :
1 Giới thiệu bài :1’
- GV giới thiệu và ghi tên bài
2 Hướng dẫn viết chữ hoa : 13’
a Quan sát nhận xét:
- GV treo mẫu chữ để HS quan sát
? Nêu cấu tạo chữ P
? Cách viết chữ P hoa
- GV viết mẫu, đồng thời nêu lại quy
trình viết
b Luyện viết bảng con.
- HS luyện viết chữ P hoa
? Nêu độ cao của các chữ cái?
? Các dấu thanh đặt ở đâu?
? Khoảng cách giữa các tiếng ghi
chữ?
- GV viết mẫu từ Phong, Phấn vừa
viết vừa hướng dẫn HS
b Luyện viết bảng con:
- HS viết bảng con chữ Phong
P
- Chữ P cao 5 li, gồm 2 nét: nét 1 giốngnét đầu của chữ B, nét 2 là nét cong trên
có 2 đầu uốn vào trong không đều nhau
- Nét 1: Đặt bút trên đkẻ 6, viết nét lượn
đứng liền với nét cong hở phải như nét 1chữ B, dừng bút ở đkẻ 2
- Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia
bút lên đkẻ 5, viết nét cong trên có 2 đầuuốn vào trong, dừng bút ở đkẻ 4 và đkẻ5
- HS luyện viết chữ P hoa
Phong ; Phấn
Phong cảnh hùng vĩPhấn trắng viết bảng
- Phong cảnh đẹp làm mọi người muốnđến thăm
- Cụm từ gồm 4 tiếng, đó là Phong, cảnh,hấp, dẫn
- Cao 2,5 li: P, h, g
- Cao 2 li: p, h
- Cao 1 li: các chữ còn lại
- Dấu hỏi đặt trên chữ a trong tiếngcảnh
- Bằng khoảng cách viết 1 chữ cái o
- HS viết bài vào vở
Phong; Phấn Phong cảnh hùng vĩ
Trang 72 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi học sinh lên bảng làm bài tập.Học
sinh dới lớp làm ra bảng con
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh đọc kết quả
- Học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
Bài 2: Tính:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Gọi học sinh nêu cách thực hiện tính
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài toán
- Yêu cầu học sinh quan sát kĩ hình vẽ
minh hoạ và điền các số còn thiếu vào
chỗ trống, sau đó thực hiện tính
- Yêu cầu học sinh làm bài tập
- Gọi học sinh nêu cách thực hiện tính
với các đơn vị đo đại lợng
- 2 học sinh lên bảng làm
* Học sinh 1: 2 + 5 = ?
* Học sinh 2: 3 + 12 + 14 = ?
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài tập vào vở li
- Học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả
- Học sinh đọc yêu cầu
- 1 vài học sinh nêu cách thực hiện tính
Trang 8l Gọi học sinh đọc bài làm của mình.
- Giáo viên nhận xét, chốt kiến thức
- Học sinh nối tiếp nhau đọc kết quả
- Học sinh ghe ghi nhớ
- Bước đầu nhận biết phộp nhõn trong MQH với 1 tổng cỏc số hạng bằng nhau
- Biết đọc, viết và cỏch tớnh kết quả của phộp nhõn
B/ Dạy bài mới :
1 GTB: GV giới thiệu, ghi tờn bài lờn bảng.
2 Dạy bài mới:
a Giới thiệu phộp nhõn: 12’
- Y/c HS lấy tấm bỡa cú 2 chấm trũn
? Tấm bỡa này cú mấy chấm trũn?
- Y/c HS lấy 5 tấm bỡa như thế và hỏi:
? 5 tấm bỡa, mỗi tấm cú 2 chấm trũn Vậy 5
nhõn, viết như sau: 2 x 5 = 10
- GV vừa viết bảng vừa giải thớch
- Y/c HS đọc và viết phộp nhõn: 2 x 5 = 10
- GV: Khi chuyển tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
thành phộp nhõn 2 x 5 = 10 thỡ 2 là một số
hạng viết trước, 5 là số cỏc số hạng của tổng
viết sau
Vậy viết 2 x 5 để chỉ 2 được lấy 5 lần
Vậy chỉ cú tổng cỏc số bằng nhau mới
chuyển được thành phộp nhõn.
b Luyện tập: 18’
Bài 1: - HS đọc y/c bài.
- HS quan sỏt tranh
- 1 HS lờn bảng làm BT, lớplàm ra nhỏp
Ta chuyển thành phộp nhõn,
viết như sau: 2 x 5 = 10
Đọc là Hai nhõn năm bằng
mười.
Dấu x gọi là dấu nhõn
Chuyển tổng cỏc số hạng bằngnhau thành phộp nhõn
Trang 9? 4 quả cam được lấy mấy lần?
? Vậy ta có thể viết được phép cộng ntn?
Bài 2: - HS đọc y/c bài.
? Phần a, 4 được lấy mấy lần? Hãy nêu phép
a) 4 + 4 = 8
4 x 3 = 12 b) 5 + 5 + 5 = 15
5 x 3 = 15 c) 3 + 3 + 3 + 3 = 12
3 x 4 = 12 Viết phép nhân:
a 4+ 4 + 4 + 4 + 4 = 20
4 x 5 = 20
b 9 + 9 + 9 = 27
9 x 3 = 27c.10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 50
10 x 5 = 50
- Phép cộng có các số hạngbằng nhau
Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
( kê chuyện)Tiết19 : Chuyện bốn mùa
A/ Kiểm tra bài cũ : 5’
? Nói tên câu chuyện đã học ở học kì I mà em
thích Câu chuyện đó có những nhân vật nào?
- Nhận xét - đánh giá
- Con chó nhà hàng xóm.
B/ Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu nội dung, yêu cầu của giờ học
2 Hướng dẫn kể chuyện: 12’
Bài 1: - HS đọc yêu cầu.
- HS quan sát 4 tranh trong SGK
- HS đọc lời bắt đầu dưới mỗi tranh
Trang 10- 3 HS kể đoạn 1 trước lớp.
.- GV theo dõi, nhắc nhở HS
- Gv nhận xét - đánh giá
Bài 2: - HS nêu yêu cầu.
- HS kể trong nhóm đoạn 2, sau đó kể lại toàn
? Thế nào là dựng lại truyện theo vai?
? Câu chuyện gồm mấy vai?
Dựng lại câu chuyện theo vai
- Kể lại chuyện bằng cách để mỗinhân vật tự nói lời của mình
- 6 nhân vật: Xuân, Hạ, Thu,
Đông, người dẫn chuyện và bà Đất.
- Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông,mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều cóích cho cuộc sống
- Vở bài tập Tiếng Việt
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi
? Đoạn chép có những tên riêng nào?
? Những tên riêng ấy phải viết như thế
- Xuân, Hạ, Thu, Đông
- Viết hoa chữ cái đầu
- Tựu trường, ấp ủ, đâm chồi, nảy lộc.
- HS nhìn bảng chép bài vào vở
Trang 11b Học sinh tập chép vào vở:15’
- Yêu câu HS chép bài vào vở
- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
b) Điền dấu hỏi hoặc dấu ngã trên
những chữ in đậm:
- Kiến cánh vỡ tổ bay ra Bão táp mưa sa gần tới.
- Muốn cho lúa này bông to Cày sâu, bừa kĩ, phân gio cho nhiều.
- HS nêu yêu cầu a)- 2 chữ bắt đầu bằng l: là, lộc, lại,
Ngày giảng:Thứ tư ngày 23 tháng 1 năm 2019
Toán
Tiết 93 :Thừa số - tích
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết tên gọi thành phần và kết quả của phép tính nhân
- Củng cố cách tìm kết quả của phép nhân
II/ Đồ dùng dạy học:
- Viết sẵn 1 số phép cộng, phép nhân lên bảng phụ
- Các tấm bìa ghi: thừa số – tích
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
1 GTB: GV gt và ghi tên bài lên bảng
2 Dạy bài mới: 10’
* Hướng dẫn HS nhận biết tên gọi TP
và kết quả của phép nhân:
Trang 12- GV: Trong phép nhân 2 x 5 = 10 thì 2
được gọi là thừa số, 5 cũng được gọi là
thừa số, còn 10 gọi là tích
- GV chỉ vào lần lượt từng thành phần
và kết quả trong phép nhân và y/c HS :
? Nêu tên gọi các thành phần trong
- Y/c HS tự nêu 1 phép nhân vào nháp
và nêu tên gọi các TP trong phép nhân
3 Luyện tập : 20’
Bài 1:
- HS đọc y/c bài.- 1HS đọc mẫu
? 3 được lấy mấy lần?
? Vậy ta có thể viết được phép nhân
? 6 được lấy mấy lần?
? Vậy 6 x 2 được chuyển thành phép
+ Đổi vở k.tra chéo
? Nêu tên các thành phần của phép tính
nhân?
- GV: Khi đổi chỗ các thừa số trong
phép tính nhân, tích vẫn không thay
đổi.
Bài 3:
- HS đọc y/c bài.- 1 HS đọc mẫu:
- Lớp làm vào vở.- Đọc bài cá nhân
- Chữa bài, nhận xét Đ - S
? Khi cho biết 2 thừa số và tích ta có
thể viết được phép nhân không?
- GV: Bài toán củng cố cách gọi tên
Trang 13rồi nêu tên thành phần và kết quả trong
- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng nhịp thơ
- Giọng đọc diễn tả được tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi: vui, đầm ấm, đầy tìnhyêu thương
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Nắm được ý nghĩa các từ chú giải cuối bài đọc
- Hiểu được nội dung lời thư và lời bài thơ Cảm nhận được tình yêu thương củaBác Hồ đối với các em Nhớ lời khuyên của Bác Yêu Bác
3 Học thuộc lòng bài thơ trong thư của Bác
II: Các KNS cơ bản được gd:
1 GTB: Sinh thời Bác Hồ luôn yêu
thương và quan tâm đến các cháu thiếu
nhi.Qua bài tập đọc Thư Trung thu sẽ
giúp các em hiểu thêm điều đó
2 Luyện đọc:12’
a Đọc mẫu:
- Giáo viên đọc toàn bài
b Hd HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
* Đọc câu:
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu và 2 dòng
thơ trong bài
- Chuyện bốn mùa.
- Chị về, vườn cây nào cũng đâmchồi, nảy lộc
- Xuân làm cho cây lá tươi tốt
- Thư Trung thu.
- Giọng vui, đầm ấm
HS tiếp nối nhau đọc câu
- năm, lắm, trả lời, làm việc.
Trang 14- Giáo viên hướng dẫn HS đọc từ khó.
* Đọc từng đoạn trước lớp:
? Bài được chia làm mấy đoạn? Nêu giới
hạn từng đoạn?
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Gv lưu ý HS ngắt nhịp cuối mỗi dòng thơ
? Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất
yêu thiếu nhi?
? Câu thơ nào của Bác là 1 câu hỏi? Câu
hỏi đó nói lên điều gì?
- Giới thiệu tranh, ảnh Bác Hồ với thiếu
nhi
- Thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi sau:
? Bác khuyên các em những điều gì?
? Kết thúc lá thư Bác viết lời chào các
cháu như thế nào?
- Em đã là gì theo lời HB khuyên T Nhi?
-> Bác Hồ rất yêu thiếu nhi Bài thơ nào,
lá thư nào Bác viết cho thiếu nhi cũng
tràn đầy t/c yêu thương, âu yếm như t/c
cha với con, ông với cháu.
4 Học thuộc lòng bài thơ: 10’
- GV hD HTL bằng cách xóa dần bảng
- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ
- Nhận xét – chấm điểm
5 Củng cố, dặn dò: 3’
* Quyền được vui chơi, hưởng niềm vui
trong ngày Tết Trung thu.
* Quyền được hưởng tình yêu thương của
Bác Hồ đối với thiếu nhi.
* Bổn phận phải nhớ lời khuyên của Bác.
- Cả lớp hát bài: Ai yêu Bác Hồ Chí Minh
của nhạc sĩ Phong Nhã
- GV nhận xét giờ học
- Bài được chia làm 2 đoạn:
+ Đoạn 1: lời thư
+ Đoạn 2: lời bài thơ
- Học sinh nối tiếp đọc đoạn
- HS đọc chú giải SGK
- Nhi đồng: Trẻ em từ 4 đến 9 tuổi
- Thư: lá thư, bức thư
- Thơ: dòng thơ, đoạn thơ, bài thơ
- Không ai yêu nhi đồng bằng BácHCM (Bác yêu nhi đồng nhất, không
ai yêu bằng)
- Hs qs.
- Hs thảo luận cặp đôi
- Cố gắng thi đua học hành, tuổi nhỏlàm việc nhỏ, tuỳ theo sức của mình