- Ở đây là những chai nước cô đã chuẩn bị sẵn và cuối lớp là những chiếc bình để đựng nước của đội mình, các con sẽ lấy nước từ trên đây (chậu) đựng vào chai và chạy xuống cuối lớp đổ [r]
Trang 1động Nội dung hoạt động Mục đích – yêu cầu Chuẩn bị
Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi tình hình của trẻ
với phụ huynh
- Cô cho trẻ vào lớp cất đồ dùng cá nhân
- Cô cho trẻ quan sát tranh , băng , hình và trò chuyện
cùng trẻ:
+ Tranh , ảnh , băng hình nói về điều gì?
+ Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Chuyện gì xay ra với bạn?
+ Vì sao lại xả ra chuyện đó?
+ Nếu là con con có giống bạn không?
+ Con sẽ làm gì
- Giáo dục trẻ không lên chơi, đi ra ngoài đường một
mình không có người lớn đi cùng Và nhận quà của
- Hô hấp: + Hít vào thở ra kết hợp với sử dụng đồ vật
- Tay: + Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía trước,
phía sau, trên đầu)
- Chào cô, chào bố me
-Cất đồ dùng đúng nơi quy định.
- Quan sát tranh
- Trả lời theo gợi mở của
cô và theo ý hiểu của trẻ
- Xếp hàng và thực hiện theo hiệu lệnh của cô.
Trang 2- Bụng : + Quay sang trái, sang phải
- Chân: + Ngồi xổm, đứng lên,
động Nội dung hoạt động Mục đích – Yêu cầu Chuẩn bị
- Hệ thống câu hỏi
- Cô cho trẻ xếp hàng ngoài sân Cô giao nhiệm
vụ và yêu cầu hoạt động: Hát kết hợp vận động
Một số bài hát có nội dung về một số con côn
trùng: Con chuồn chuồn, chị ong nâu và em bé
- Cô giới thiệu tên bài hát “ Con chuồn chuồn”,
bài “ Chị ong nâu và em bé” cho trẻ đoán tên
bài hát
- Cô cho trẻ ôn lại bài hát 1 lần Sau đó cho trẻ
vừa hát kết hợp vận động một số động tác phù
hợp theo lời bài hát theo ý thích của trẻ 2- 3 lần
- Lần 3 - 4 cô cho trẻ vận động theo cô
b Đọc thơ cùng cô “ Ong và Bướm”
- Cô nói nội dung bài thơ Cho trẻ đoán tên bài
thơ
- Cho trẻ đọc cùng cô bài thơ
- Cho trẻ đọc theo tổ, nhóm, cá nhân
- Động viên khuyến khích trẻ
c.Vẽ một số con côn trùng ra sân:
-Lắng nghe và trả lời
- Kể tên một số con vật sống dưới nước
- Trẻ thực hiện theo sự hướng dẫn của cô
-Trẻ nói tên bài thơ
- trẻ đọc theo yêu cầu của cô
Trang 3- Cô nêu nội dung hoạt động: Vẽ một số con côn
trùng ra sân
- Gợi ý cho trẻ kể tên một số con côn trùng mà
trẻ biết
- Gợi ý cách vẽ một số con côn trùng cho trẻ
- Cho trẻ thực hiện Cô bao quát trẻ Trò chuyện
về con vật trẻ định vẽ: Tên, đặc điểm, hình
dáng
- Động viên khuyến khích trẻ
2.Trò chơi vận động
- Cô nêu tên trò chơi, hỏi trẻ cách chơi cô giới
thiệu lại luật chơi và cách chơi cho trẻ (nếu là trò
chơi mới)
- Cô cho trẻ chơi.Cô bao quát trẻ chơi, đánh giá
quá trình chơi của trẻ
động Nội dung hoạt động Mục đích – Yêu cầu Chuẩn bị
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức:
- Cho trẻ hát bài “ Cháu yêu cô chú công nhân”
+ Các con vừa hát bài hát gì?
- Trong bài hát có những ai?
+ Ở giờ hoạt động góc hôm nay lớp mình có rất
nhiều góc chơi đấy? Bạn nào giỏi kể tên cho cô
và các bạn cùng biết xem lớp mình hôm nay có
những góc chơi nào?
2 Nội dung.
* Thoả thuận chơi:
+ Lớp mình gồm có những góc chơi nào?
+ Ai thích chơi ở góc phân vai? (âm nhạc, tạo
hình, góc sách, hay góc phân vai?)
Trang 4- Hôm nay con định đóng vai gì?
- Bạn nào muốn chơi ở góc nào thì nhe nhàng về
góc đó
- Cho trẻ nhận góc chơi
- Cô dặn dò trẻ trong khi chơi các con phải đoàn
kết không tranh giành đồ chơi của bạn, chơi xong
các con phải cất đồ dùng, đồ chơi đúng nơi quy
định
* Quá trình chơi:
- Cô giúp trẻ thoả thuận vai chơi ở các góc
- Cô bao quát trẻ chơi, nắm bắt khả năng chơi của
trẻ
- Góc nào còn lúng túng Cô chơi cùng trẻ, giúp
trẻ
+ Thao tác sử dụng đồ dùng đồ chơi
+ Thể hiện vai chơi
+ Giải quyết mâu thuẫn khi chơi
- Cô hướng dẫn trẻ gợi mở, hướng trẻ chơi ở các
góc, bổ xung sắp xếp đồ dùng đồ chơi cho trẻ
- Giúp trẻ liên kết các góc chơi, vai chơi
*Nhận Nhận xét sau khi chơi:
- Cô cùng trẻ đi thăm quan các sản phẩm chơi
của các đội Nhận xét nhắc trẻ thu dọn đồ chơi
động Nội dung hoạt động Mục đích – Yêu cầu Chuẩn bị
- Vệ sinh trước khi ăn:
+ Cho trẻ thực hiện rửa tay - Trẻ biết ngồi theo tổ, -Nước, khăn,
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
.1 Ăn trưa.
* Trước khi ăn.
- Cho trẻ thực hiện rửa tay theo 6 bước
- Hướng dẫn trẻ kê, xếp bàn ghế, cho 4 trẻ ngồi một
Trang 5- Trước khi chia thức ăn, cô rửa tay bằng xà phòng,
quần áo đầu tóc gọn gàng
* Trong khi ăn
-Cô cho 3 trẻ nhanh nhen lên chia cơm cho bạn ở 3
tổ
- Giới thiệu món ăn, các chất dinh dưỡng
( Trẻ ăn thức ăn nóng, không để trẻ đợi lâu)
- Cô mời trẻ ăn
- Quan sát, động viên, khuyến khích trẻ ăn Trong
khi ăn cần chú ý đề phòng trẻ bị hóc, hoặc sặc
- Giáo dục trẻ: Thói quen vệ sinh trong ăn uống
Không nói truyện trong khi ăn Ăn hết xuất của
mình
( Đối với trẻ ăn chậm cô giáo giúp đỡ trẻ để trẻ ăn
nhanh hơn)
* Sau khi ăn.
Trẻ ăn xong hướng dẫn trẻ xếp bát thìa, ghế vào nơi
quy định, uống nước lau miệng lau tay sau khi ăn
2 Ngủ trưa.
+ Trước khi ngủ: Cô chuẩn bị chổ ngủ cho trẻ
Cho trẻ vào chỗ nằm Cô xắp xếp chỗ nằm cho trẻ
+ Trong khi ngủ: Nhắc nhở trẻ nằm ngay
ngắn.không nói chuyện trong giờ ngủ Tạo không
khí thoải mái cho trẻ
+ Sau khi ngủ: Cho trẻ dậy từ từ, tập vài động tác
TD nhe nhàng Nhắc trẻ đi vệ sinh.hay đi vệ sinh
theo nhu cầu
TỔ CHỨC CÁC Hoạt
- Vận động nhe ăn quà chiều Trẻ được tiếp xúc với các đồ
chơi Biết cách chơi rèn tính
Đồ chơi các góc
HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của trẻ
Trang 6- Cô cho trẻ vào chỗ ngồi , chia quà , giáo
dục dinh dưỡng cho trẻ
- Động viên khuyến khích trẻ ăn hết suất
- Giáo dục trẻ có thói quen văn minh trong
- Cô cho trẻ hát, biểu diễn theo s thích một
số bài hát, bài thơ có nội dung của chủ đề
- Động viên khuyến khích trẻ
- Cho trẻ cất đồ chơi gọn gàng ngăn nắp
- Cô cho tre nhận xét bạn trong tổ , đánh giá
chung Phát bé ngoan
- Ngồi vào chỗ và ăn quà chiều
Trẻ thực hiện
-Trẻ đọc theo yêu cầu của cô
- Trẻ thuộc và đọc diễn cảm bàithơ
Trang 7- Bật xa 35- 40 cm – Ném xa bằng 1 tay
Hoạt động bổ trơ:Bài hat “ Con cào cào”,con bướm vàng
I – MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU
1 KiÕn thøc:
- Trẻ biết cách bật xa 35 – 40cm: chân đứng tự nhiên, đầu gối hơi khuỵu, đưa tay từ trước ra sau, dung sức của chân bật mạnh về phía trước, chạm đất nhe bằng 2 chân, tay đưa ra trước để giữ thăng bằng
- Trẻ ôn cách ném xa bằng tay tay
- Biết tập kết hợp các động tác theo nhạc
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng ném xa bằng 1 tay, bật xa 35-40cm
- Phát triển vận động cơ chân, tay
- Rèn khả năng khéo léo của đôi tay
Xin chào tất cả các vận động viên nhí đến
tham dự hôi thao hôm nay với chủ đề “Sức
khỏe là vàng”
-TrÎ Nghe cô giới thiêu
Trang 8Đến với hội thao hôm nay gồm có 2 đội
+Đội 1: Đội cào cào
+Đội 2: Đội châu chấu
Xin nhiệt liệt chào mưng 2 đội
2.Giới thiệu bài:
Ngày hôm nay 2 đội phải trải qua 3 phần thi
rất qua trọng để thực hiện tốt phần thi của
mình 2 đội hãy lắng nghe nhé!
+.Bài tập phát triển chung
+ Động tác tay : tay đưa ngang ,ra trước ( 2
lần 4 nhịp )
+ Động tác chân :Đứng nghiêng người sang
2 bên ( 4 lần 8 nhịp )
+ Động tác bụng : Đứng lần lượt từng chân
co cao đầu gối( 2 lần 4 nhịp )
+ Cô vừa thực hiện đông tác gì?
- Cô giới thiệu tên vận động: Bật xa
35-40cm – ném xa bằng 1 tay
- Cô tập mẫu lần 2: Hướng dẫn trẻ cách thực
hiện: Ở tư thế chuẩn bị, cô đứng tại vạch chỉ:
chân đứng tự nhiên, đầu gối hơi khuỵu,đưa
Trẻ vỗ tay chào đón 2 đội thi
Vâng ạ
- Trẻ đi theo vòng tròn, theo tổ
- Trẻ đi các kiểu đi, chạy, theohiệu lệnh
- Trẻ chuyển đội hình thành 3hàng ngang
- Trẻ tập mỗi động tác 2 lần x 4nhịp nhấn mạnh động tác chân,tay
- Quan sát mẫu
- Quan sát lắng nghe cô phântích
Trang 9tay từ trước ra sau, khi có hiệu lệnh “Bật” thì
các con dung sức của chân bật mạnh về phía
trước, chạm đất nhe nhàng bằng 2 chân, tay
đưa ra trước để giữ thăng bằng Sau đó đến
lấy túi cát đứng với tư thế chân trước, chân
sau Chân trước sát vạch chuẩn.Tay phải cầm
túi cát cùng phía với chân sau, mắt nhìn
thẳng về phía trước Khi có hiệu lệnh “
Ném”, tay cô cầm túi cát đưa từ trước, xuống
dưới, ra sau, lên cao, dùng sức mạnh của vai
và tay để ném túi cát đi xa về phía trước
đồng thời bật chân sau về trước cuối cùng
chạy nhe nhàng đi về nhặt túi cát rồi về cuối
- Trẻ thực hiện lần 2 thi đua giữa 2 đội
- Cô cho trẻ thi đua từng nhóm
- Cô quan sát động viên, sửa sai cho trẻ
* Hồi tĩnh:
- Cho trẻ đi nhe nhàng 1 – 2 vòng
4 Củng cố:
- Gợi hỏi trẻ nhắc lại tên bài học
- Giáo dục trẻ biết tập thể dục thường xuyên
để giúp cơ thể khỏe mạnh
- Hai tổ thi đua
- Trẻ thi đua theo nhóm
-Đi nhe nhàng 1 – 2 vòng
- Bật xa 35 – 40cm – Ném xabằng 1 tay
Trẻ hát to rõ ràng
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe;trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
………
Trang 10………
… ………
………
………
………
………
… ………
Thứ 3 ngày 09 thỏng 01 năm 2018
Hoạt động chính : Kỹ năng sống
Bộ nhận biết tờn gọi
và cỏch phũng trỏnh một số loài cụn trùng cú hại
Hoạt động bổ trợ : Bài hỏt” Chị ong nõu và em bộ”
I Mục tiêu- yêu cầu
Trang 111 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết tờn gọi một số con cụn trựng, tỏc hại của chỳng
- Cỏch phòng trỏnh một số con cụn trựng cú hại gõy nguy hiểm cho bảnthõn
- Bài hỏt về: con chuồn chuồn
- Tranh ảnh về một số con cụn trựng cú hại
- Vi deo về một số tỏc hại của những con cụn trựng gõy lờn
2 Địa điểm:
- Trong lớp
III Tổ chức thực hiện Hoạt động của cô Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức
- Cụ gọi trẻ đến bờn cụ
- Cho trẻ hỏt bài hỏt “ Chị ong nõu và em bộ”
- Cụ trò chuyợ̀n với trẻ:
-Trẻ xỳm xớt bờn cụ
- Trẻ hỏt to cựng cụ
Trang 12+ Tên bài hát là gì?
+ Bài hát viết về con vật gì?
+ Thuộc nhóm nào?
+ Là nhóm côn trùng có hại, hay có lợi?
2.Giới thiệu bài
Ngoài Chi ong nâu trong bài hát đó ra còn có một
loài côn trùng cũng rất đep và đáng yêu đấy Có
những con côn trùng có lợi nhưng cũng có những con
côn trùng có hại Vậy đối với những con côn trùng có
hại các con phải làm gì? Làm như thế nào Hôm nay
cô cùng các con tìm hiểu nhé!
3.Hướng dẫn:
* Hoạt động 1: Khám phá, gọi tên một số con côn
trùng và tác hại của chúng đối với trẻ và con người:
- Cô lần lượt đưa từng hình ảnh lên màn hình cho trẻ
quan sát và trò chuyện
- Hình ảnh 1: Tổ ong và các bạn nhỏ đang đứng
dưới cầm cây giơ lên: Cô chỉ vào hình ảnh hòi
+ Đây là gì?
+ Các bạn đang làm gì?
+ Bạn làm như vậy có đúng không?
+ Vì sao?
+ Theo con nuôi ong để làm gì?
+ Vậy nếu các bạn nhỏ cầm cây chọc lên tổ ong này
thì có nguy hiểm không?
+ Nếu các bạn cầm cây chọc tổ ong thì sẽ nguy hiểm
như thế nào?
- Cô cho trẻ xem một số hình ảnh về người bị ong đốt
- Giáo dục: Các con ạ! Con ong là một loại côn trùng
- Chị ong nâu và em bé ạ
- Nói đến chi ong nâu ạ
Trang 13vừa có lợi, vừa có hại, nó cũng rất hiền nếu chúng
mình không chêu chọc chúng Vậy nuôi ong để lây
mật Và mật là một thực phẩm giầu chất dinh dưỡng
đối với sức khỏe con người Nhưng nếu chúng mình
lấy cây chọc chêu chúng chúng sẽ đốt chúng ta đấy
+ Vậy các con có làm giống các bạn trong hình ảnh
này không?
+ Các con sẽ làm gì? Làm như thế nào?
trên chỗ bẩn:
- Cô cho trẻ quan sát và trò chuyện?
+ Con này có tên là gì?
+ Con thường nhìn thấy nó ở đâu?
+ Nó là côn trùng có hại hay có lợi?
+ Vì sao con biết?
+ Chúng có hại như thế nao?
+ Chúng mình phải làm gì với những con côn trùng
này? Bảo vệ hay tiêu diệt?
+ Cách phòng tránh đối với con côn trùng này là gì?
- Cho trẻ xem một số hình ảnh về bệnh mà ruồi,
nhặng gây ra: ỉa chảy, giun sán…
- Giáo dục: Con Ruồi, nhặng là những con côn trùng
rất có hại đối với con người Nó thường tập chung ở
những nơi bẩn như: rác bẩn, xác động vật chết, cống
rãnh nước thải… rồi bay vào đậu vào thức ăn trong
gia đình gây nguồn bệnh rất nguy hiểm ảnh hưởng
đến sức khỏe của con người như bệnh: giun, sán, ỉa
chảy… Vậy để phòng tránh các con đậy kín thức ăn
- Ong sẽ đốt
- Dạ không ạ
- Không lấy cây chọc tổong
- Con ruồi, con muỗi ạ
- Thường thấy ở trong nhà
Trang 14bằng lồng bàn, vệ sinh sạch sẽ, không vứt rác bừa
+ Vậy nó thuộc nhóm côn trùng có hại hay có lợi?
+ Nó có hại như thế nào?
+ Nhà con thường làm gì để phòng muỗi đốt?
+ Tác hại của một số loài muỗi gây cho con người là
gì?
- Cho trẻ xem một số hình ảnh về bệnh sốt xuất huyết
do muỗi gây ra
- Giáo dục trẻ một số cách phòng bị muỗi đốt: Phun,
sịt thuốc trừ muỗi, ngủ mắc màn…
như cách thực hiện ở các nhóm trước
* Hoạt động 2: Trò chơi luyện tập:
- Trò chơi 1: Thi xem ai nhanh:
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội mỗi đội cô chuẩn
bị 1 cái bảng to và tranh lô tô một số loại côn trùng
Khi có hiệu lệnh bắt đầu và nhạc bật lên lần lượt trẻ 2
đội lên bật liên tục qua 2 vòng lấy 1 con vật và đặt
vào nhóm Phân làm 2 nhóm nhóm côn trùng có hại
và nhóm côn trùng có lợi Kết thúc bản nhạc đội nào
chọn được nhiều và phân nhóm đúng đội đó thắng
+ Luật chơi: Mỗi trẻ chỉ được lấy 1 con trong một lần
Trang 15- Tổ chức cho trẻ chơi và kết thúc trò chơi cô cho trẻ
kiểm tra kết quả của đội bạn
* Trò chơi 2: Tô màu tranh
+ Cách chơi: Mỗi bạn có 1 tranh trong tranh có 2 con
vật yêu cầu là tô màu con vật có hại
- Kết thúc cô cho trẻ nhận xét bạn bên cạnh
- Động viên khuyến khích trẻ
4 Củng cố:
- Các con vừa tìm hiểu điều gì?
- Qua bài học muốn nhắc nhở chúng mình điều gì?
5 Kết thúc:
- Cho trẻ đọc bài đồng dao “ Vè loài vật”
- Chuyển hoạt động
- Hứng thú thực hiện
- Thực hiện theo yêu cầu
- Tìm hiểu một số con côn trừng, tác hại của chúng và cách phòng ngừa
- Không được chêu chọc ong, vệ sinh môi trường sạch sẽ, thường xuyên đi ngủ mắc màn…
* Đánh giá trẻ hằng ngày ( Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức
khỏe;trạng thái cảm xúc, thái độ và hành vi của trẻ; kiến thức, kĩ năng của trẻ):
………
………
………
… ………
………
………
………
Thứ 4 ngày 10 tháng 01 năm 2018 TÊN HOẠT ĐỘNG : KPKH:
Trò chuyện cùng trẻ về đặc điểm của các loại côn trùng, so sánh
sự giống và khác nhau giữa 2 nhóm con côn trùng
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1 Kiến thức:
Trang 16- Trẻ biết tên gọi và nhận biết 1 số đặc điểm nổi bật, môi trường sống của một sốcon côn trùng.
- So sánh những điểm giống và khác nhau của 2 con vật
- Trẻ phân loại được một số nhóm côn trùng: Có lợi – không có lợi; có cánh –không có cánh
2 Kĩ năng
- Rèn luyện và phát triển khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ có chủ định cho trẻ
- Rèn cách diễn đạt phát âm, cung cấp và làm giàu vốn từ
3 Thái độ
- Trẻ hứng thú và thích tham gia vào hoạt động
- Giáo dục trẻ biết ích lợi hay tác hại của các loài côn trùng, biết chăm sóc bảovệ môi trường sống của chúng
II Chuẩn bị:
- Mô hình 1 số con côn trùng (bướm, ong, cào cào)
- Đàn, bài hát, câu đố
II CHUẨN BI:
1 Chuẩn bị đồ dùng cho cô và cho trẻ:
- Tranh ảnh về một số loại côn trùng và chim có ích :ong bướm , chuồn
chuồm… một số loại côn trùng có hại: ruồi muỗi, châu chấu…
- Bài hát “Bài hát của chuồn chuồn” “ Con chim vành khuyên
- Câu đố về một số loài chim và côn trùng
- Video, clip, bài hát về một số con côn trùng
- Cô cho trẻ hát bài hát: “Con chuồn chuồn”
- Trò chuyện về nội dung bài hát:
+ Bài hát nói về con vật gì?
+ Thuộc nhóm nào?
-Hát cùng cô và bạn bài hát.+Hát về con chuồn chuồn+ thuộc nhóm côn trùng
Trang 17+ Ngoài con vật đó còn những con vật nào
thuộc nhóm côn trùng?
2.Giới thiệu bài
- Để biết được những con vật nào thuộc nhóm
côn trùng hôm nay cô cùng các con tìm hiểu
qua hoạt động Trò chuyện cùng trẻ về đặc
điểm của các loại côn trùng, so sánh sự giống
và khác nhau giữa 2 nhóm con côn trùng nhé
3 Hướng dẫn
* Hoạt động 1: Nhận biết gọi tên , đặc
điểm , vận động và môi trường sống của
một số loài côn trùng:
- Cô quảng bá phim ảnh cho trẻ cùng quan
sát một số hình ảnh về một số và côn trùng
qua băng hình
- Cô trò chuyện với trẻ các con vừa quan sát
một số hình ảnh con gi?
- Cô gửi tập tin tới các nhóm, mỗi nhóm 1
loại con côn trùng:
+ Nhóm 1: Con chuồn chuồn, con ve,
+ Nhóm 2: con ruồi, con muỗi
+ Nhóm 3: Con kiến, con sâu
+ Nhóm 4: Con cào cào, con châu chấu
+ Nhóm 5: Con ong, con bướm
- Cô lần lượt cho từng tổ giới thiệu nhóm con
côn trùng của đội mình
+ Đây là con gì?
+ Con có nhận xét gì về con vật này?
+ Con vật trong bức tranh đang làm gì?
+ Con vật này gồm có những bộ phận nào?
- kể tên côn trùng mà trẻ biết