Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. Các hoạt động dạy học: A. HDHS chuẩn bị: - Nêu yêu cầu - Đọc mẫu đoạn văn.. - HDHS nhận xét về nội dung và hình [r]
Trang 1- KT: Hiểu ND: Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- KN: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bướcđầu biết đọc phân biệt lời người dẫn truyện với lời các nhân vật
- TĐ: Khâm phục, tôn trọng những người tài trí, thông minh
- GD KNS: Gd tự nhận thức bản thân, xác định giá trị, lắng nghe tích cực
B Kể chuyện:
- KT: Nắm được cốt chuyện
- KN: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa
- TĐ: HS yêu thích môn học, ý thức học tập tốt, khâm phục những người có tài trí
II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh họa truyện.
- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
- Đính tranh, giới thiệu
+ Nhắc HS nghỉ hơi rõ, rành rẽ sau các dấu
hai chấm, chấm xuống dòng giữa các đoạn
+ Yêu cầu đọc phần chú giải
- Đặt câu với từ: bồi thường.
- Đọc nối tiếp đoạn lượt 2
- Nhóm 4 em luyện đọc
- Đại diện nhóm đọc
- Nhận xét, bình chọn
Trang 220’
3’
- YCHS đọc thầm đoạn 1
H: Câu chuyện có những nhân vật nào?
CH1: Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
- Gọi HS đọc đoạn 2 trả lời
CH2: Tìm câu nêu rõ lý lẽ của bác nông dân?
+Khi bác nông dân nhận có hít hương thơm
của thức ăn trong quán Mồ Côi phán thế nào?
+Thái độ của bác nông dân lúc đó thế nào?
- YCHS đọc thầm đoạn 2, 3 trả lời
CH3: Tại sao Mồ Côi bảo bác nông dân xóc
hai đồng bạc đủ 10 lần?
+Mồ Côi đã nói gì để kết thúc phiên tòa?
-GV: Mồ Vôi xử trí thật tài tình và công bằng
CH4: Em thử đặt tên khác cho truyện?
Hoạt động 3:Luyện đọc lại:
- Yêu cầu nhắc lại nội dung câu chuyện
*Dặn dò: Kể lại câu chuyện cho người thân
- Đọc đoạn 2
- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơmnắm Tôi không mua gì cả
- Bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng
để quan tòa phân xử
- Bác giãy nảy lên:Tôi có đụng chạm gì đếnthức ăn trong quán đâu mà phải trả tiền?
- Đọc thầm
- Xóc 2 đồng bạc 10 lần mới đủ số tiền 20đồng
- Bác này đã bồi thường cho chủ quán đủ sốtiền
- Nhắc lại nội dung câu chuyện
Buổi chiều _Tiết 1
Trang 3TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC(Tiếp theo) I.Mục tiêu:
- KT: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc và ghi nhớ quy tắc tính giá trị biểu thức dạng này
- KN: Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức cho HS, củng cố về giải toán có lời văn
- TĐ: Rèn tính kiên trì, cẩn thận, ý thức trình bày sạch sẽ cho HS
II.Các hoạt động dạy học:
+H: Muốn thực hiện phép tính: 30 + 5 trước
rồi mới thực hiện phép chia ta làm thế nào?
- GV nêu ký hiệu thống nhất: dùng dấu ngoặc
( )
- Nêu quy ước
- Yêu cầu tính kết quả theo quy ước
- Yêu cầu nêu lại cách tính theo quy tắc
- Yêu cầu làm bài
- Theo dõi, giúp đỡ một số em
- Nghe, nhắc lại quy ước
- Tính kết quả theo quy ước
( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7
- HS thực hiện
- Nêu quy tắc
- Nêu yêu cầu
- Nêu cách tính theo quy tắc
Trang 4Tìm số sách xếp trong mỗi ngăn
- Theo dõi , giúp đỡ 1 số em
- Nhắc lại quy tắc
- Lắng nghe
Tiết 2 Luyện Toán Bài 1
I Mục tiêu:
- KT: Ôn luyện cách tính giá trị của biểu thức
- KN: Vận dụng vào tính giá trị của biểu thức
- TĐ: Rèn tính kiên trì, cẩn thận, ý thức trình bày sạch sẽ cho HS
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
- YCHS nêu quy tắc tính giá trị biểu thức
- YCHS làm vào VBT
- Nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Nối biểu thức
- Gọi HS nêu yêu cầu
Trang 5Tự nhiên và xã hội:
Bài: An toàn khi đi xe đạp
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số qui định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp.
2 Kĩ năng: Nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng qui định.
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
* KNS:
Rèn các kĩ năng: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Quan sát phân tích về các tình huống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông
Kĩ năng làm chủ bản thân: Ứng phó với những tình huống không an toàn khi đi xe đạp
Các phương pháp: Thảo luận nhóm Trò chơi Đóng vai
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Giáo viên: Tranh, áp phích về an toàn giao thông Các hình trong SGK trang 64, 65.
Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu: Thông qua quan sát tranh,
HS hiểu được ai đi đúng, ai đi sai luật giao
thông
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm HS và hướng dẫn các
nhóm quan sát các hình trong trang 64, 65
SGK; yêu cầu chỉ và nói người nào đi
đúng, người nào đi sai
b Hoạt động 2: Thảo luận
nhóm (10 phút)
* Mục tiêu: HS thảo luận để biết luật
giao thông đối với người đi xe đạp
* Cách tiến hành:
- GV chia nhóm, mỗi nhóm 4 người, thảo
luận câu hỏi: đi xe đạp thế nào cho đúng
luật giao thông?
- GV căn cứ vào ý kiến của các nhóm để
phân tích về tầm quan trọng của việc chấp
hành luật giao thông
+ Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên
phải, đúng phần đường dành cho người đi
xe đạp, không đi vào đường ngược chiều
c Hoạt động 3: Trò chơi “Đèn
xanh – Đèn đỏ” (10 phút)
* Mục tiêu: Thông qua trò chơi, nhắc nhở
Các nhóm quan sát các hình trong trang 64, 65 SGK ; yêu cầu chỉ và nói người nào đi đúng, người nào đi sai
- Đại diện các nhóm lên trình bàykết quả thảo luận nhóm Mỗi nhóm chỉ nhận xét 1hình
- Một số nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung
Trang 6HS có ý thức chấp hành luật giao thông.
* Cách tiến hành:
Trưởng trò hô:
- Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay
- Đèn đỏ: Cả lớp dừng quay và để tay ở vị
trí chuẩn bị Trò chơi sẽ được lặp đi lặp lại
nhiều lần, ai làm sai sẽ hát 1 bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhận xét tiết học Liên hệ thực tiễn.
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
- HS cả lớp đứng tại chỗ, vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái dưới tay phải
Buổi sáng _Tiết 3
Thứ Ba ngày 5 tháng 1 năm 2021
TOÁN:
LUYỆN TẬP I.Mục tiêu
- KT: Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc
- KN: Rèn kĩ năng tính giá trị biểu thức cho HS Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vàodạng bài tập điền dấu “<”, “>”, “=”
- TĐ: Rèn tính kiên trì, cẩn thận, ý thức trình bày sạch sẽ cho HS
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn giải bài tập.
Bài 1 Tính giá trị biểu thức.
Bài 2 Tính giá trị biểu thức
- Hướng dẫn tính giá trị của từng cặp biểu thức
Trang 7Bài 3: (dòng 1) Điền dấu <, >, =
- Yêu cầu HS tự làm bài
-Thứ tự thực hiện khác nhau kết quảkhác nhau
- Đại diện nhóm phát biểu
- TĐ: Rèn tính cẩn thận, tính thẩm mĩ cho HS HS có ý thức nói và viết đúng chính tả
- GD BVMT: HS yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên trên đất nước ta, từ đó thêm yêu quý môi trường xung quanh, có ý thức bvmt.
II Đồ dùng dạy học: -Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn
-Viết nội dung bài tập 2b
III.Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn nghe viết:
- 2 em đọc lại đoạn văn
- Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáymắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ già
Trang 83’
7’
1’
+Bài chính tả gồm mấy đoạn?
+Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế nào?
- Hướng dẫn học sinh viết bảng con
3.Viết vở:
- Đọc từng câu cho học sinh viết
-Theo dõi, uốn nắn
4.Chấm, chữa bài:
- Đọc và hướng dẫn chữa bài
- Chấm bài, nhận xét
5 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 b : Điền vào chỗ trông ăt hay ăc?
- Treo bảng phụ Yêu cầu làm bài
- Bài viết gồm 2 đoạn ( 2 lần xuống dòng)
- Chữ đầu dòng viết hoa, lùi vào 1 ô
- Viết vào nháp các chữ khó, ghi nhớ đểkhông viết sai
- Nghe, viết vào vở
- KT: Hiểu ND: Đom đóm rất chuyên cần Cuộc sống của các loài vật ở làng quê vào ban đêm rấtđẹp và sinh động (trả lời được câu hỏi trong sgk, thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)
- KN: Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; biếtngắt, nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
- TĐ: Yêu cảnh đẹp, con người ở làng quê
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa truyện
- Bảng phụ viết 3 khổ thơ đầu
III Các hoạt động dạy học:
Trang 9Hỡi bé tôi ơi!
Ngủ cho ngon giấc//
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài.
- YCHS đọc thầm 2 khổ đầu trả lời
CH1: Anh Đom Đóm lên đèn đi đâu?
+Tìm từ tả đức tính của anh Đom Đóm?
H:Bài thơ nói lên điều gì?
-Tiếp tục học thuộc lòng bài thơ
- Anh thấy chị Cò Bợ ru con, thím Vạc lặng lẽ
mò tôm bên sông
Trang 10Tiết 4
Luyện TV:
Đọc hiểu Chính tả I.Mục tiêu:
- KT: Hiểu và trả lời được các câu hỏi
Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- KN: Rèn kĩ năng đọc hiểu và viết chính tả
- Gọi HS đọc các câu hỏi và các đáp án
- YCHS đọc thầm và thảo luận nhóm 4 TLCH
- Nêu câu hỏi, gọi HS trả lời từng câu
3 Chính tả:
a HDHS chuẩn bị:
- Nêu yêu cầu
- Đọc mẫu đoạn văn
Trang 11Thứ tư ngày 6 tháng 1 năm 2021
Toán Luyện tập chung
I Mục tiêu:
- KT: Củng cố về hình vuông
- KN: Nhận dạng hình vuông (theo yếu tố cạnh, góc)
- TĐ: Rèn tính kiên trì, cẩn thận, ý thức trình bày sạch sẽ cho HS
Bài 1:Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS nêu yêu cầu
Trang 12LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM
ÔN TẬP CÂU:AI THẾ NÀO DẤU PHẨY I.Mục tiêu
- KT: Ôn về từ chỉ đặc điểm, kiểu câu Ai thế nào?, dấu câu
- KN: Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)
Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để miêu tả một đối tượng (BT2).
Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3 a, b)
Bài 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm của nhân vật
có trong bài tập đọc mới học
- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi
- Nhận xét, ghi bảng
Bài 2: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?
- Hướng dẫn mẫu: Buổi sớm hôm nay lạnh
cóng tay
- Gọi HS đặt mẫu
- Yêu cầu làm bài
- Chốt lời giải đúng
Bài 3: (a, b) Em có thể đặt dấu phẩy vào chỗ
nào trong câu?
- Đính 2 bảng phụ
- Đọc yêu cầu
- Thảo luận theo cặp
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
+Mến: dũng cảm/ tốt bụng/không ngần ngạicứu người
+Đom Đóm:chuyên cần/ chăm chỉ/ tốt bụng.+Chàng Mồ Côi: thông minh/tài trí/ côngminh
+Chủ quán: tham lam/ dối trá
- 1 em đọc yêu cầu
- Đọc mẫu
- 1 em đặt câu
- Làm bài cá nhân và tiếp nối nhau đọc
- 2 em làm vào băng giấy và trình bày
Trang 13Đọc hiểu Chính tả I.Mục tiêu:
- KT: Hiểu và trả lời được các câu hỏi
Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- KN: Rèn kĩ năng đọc hiểu và viết chính tả
- Gọi HS đọc các câu hỏi và các đáp án
- YCHS đọc thầm và thảo luận nhóm 4 TLCH
- Nêu câu hỏi, gọi HS trả lời từng câu
4 Chính tả:
a HDHS chuẩn bị:
- Nêu yêu cầu
- Đọc mẫu đoạn văn
Trang 14TẬP VIẾT:
ÔN CHỮ HOA N I.Mục tiêu:
- KT: Viết đúng chữ hoa N (1 dòng), Q, Đ (1 dòng); viết đúng tên riêng Ngô Quyền (1 dòng) và câu ứng dụng: Đường vô…như tranh họa đồ (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ Chữ viết rõ ràng, tương đối đều
nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng
- KN: Rèn kĩ năng viết chữ kết hợp với kĩ năng viết chính tả cho HS
II Đồ dùng dạy học:
-Mẫu chữ viết hoa N
-Bảng phụ viết sẵn tên riêng và câu ứng dụng
-Vở tập viết, bảng, phấn.
III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ:(4’)
-Kiểm tra vở viết ở nhà của học sinh
- Gọi HS lên viết bảng viết: Lê Lợi, Lời nói
Hoạt động 1:Hướng dẫn viết bảng con.
* Luyện viết chữ hoa: N
-Yêu cầu học sinh đọc bài
+H: Trong bài có những chữ nào viết hoa?
- Viết mẫu N
- Nhắc lại cách viết các chữ viết hoa trong bài
- Yêu cầu viết bảng con
- Nhận xét
* Luyện viết tên riêng
- Gọi HS đọc tên riêng
- Giới thiệu: Ngô Quyền là vị anh hùng dân tộc
của nước ta.Ông đã đánh bại quân xâm lược
Nam Hán trên sông Bạch Đằng mở đầu thời kỳ
độc lập tự chủ của nước ta
-Viết mẫu, hướng dẫn cách viết theo cỡ chữ
- Giải thích nội dung câu ứng dụng: Ca ngợi
phong cảnh xứ Nghệ đẹp như tranh vẽ
- Yêu cầu tìm các chữ viết hoa
- Yêu cầu viết bảng con
- Nhận xét
- Đọc nội dung bài
- N, Q, Đ
- Theo dõi-2 em viết bảng lớp-Cả lớp viết bảng con: N, Q, Đ
-1 em đọc: Ngô Quyền
- Nghe
- Theo dõi, nêu độ cao, khoảng cách
- Viết bảng con: Ngô Quyền
-1 em đọc câu ứng dụng
- Nghe
- Nêu các chữ viết hoa
- Viết bảng con: Đường, Nghệ, Non
Trang 15Hoạt động 2 : Hướng dẫn viết vở.
- Nêu yêu cầu viết theo cỡ chữ nhỏ
- Nhắc lại cách cầm bút, đặt vở, tư thế ngồi
- Theo dõi, giúp đỡ cho học sinh
- KT: Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi Không mắc quá 5 lỗitrong bài viết
- KN: Rèn kĩ năng viết chính tả cho HS
Trang 161’
5 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2: Tìm 5 từ có vần ui, 5 từ có vần uôi.
- Yêu cầu đọc mẫu
- YCHS TLN4 viết vào bảng phụ
- Chốt lời giải đúng và YCHS viết vào vở
Bài 3a:Tìm các từ chứa tiếng có vần ăt/ăc
- YCHS TLN4 viết vào bảng con
HÌNH CHỮ NHẬT I.Mục tiêu :
- KT: Bước đầu nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình chữ nhật
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình chữ nhật
- Đưa hình vẽ hình chữ nhật và nói: “ Đây là
cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau
- Đưa các hình vẽ yêu cầu HS nhận biết hình
- Quan sát
- Kiểm tra 4 góc vuông
- Đo chiều dài 4 cạnh, nhận xét
AB = CD AD = BC
- Dùng ê –ke để kiểm tra 4 góc
Trang 17- Yêu cầu làm bài.
-Theo dõi, giúp đỡ 1 số em
- Dùng thước để đo độ dài các cạnh
- HS tìm và nêu: khung cửa sổ, cửa ra vàolớp, khung ảnh, khẩu hiệu
-1 em đọc yêu cầu
- HS nhận biết bằng trực giác sau đó dùngê- ke và thước thẳng để kiểm tra và phátbiểu: MNPQ, RSTV là hình chữ nhật
- Nêu yêu cầu
- Thực hành đo các hình vẽ trong SGK, ghikết quả:
Biết ơn thương binh, liệt sĩ
I Mục tiêu:
Giúp HS hiểu rõ hơn về gương chiến đấu, hy sinh của các anh hùng, liệt sĩ thiếu niên
Có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ
II Các hoạt động:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Xem tranh và kể về những
người anh hùng
1) GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một
Mỗi nhóm nhận một tranh (hoăch ảnh) của Trần Quốc Toản, Lý Tự Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng
Trang 18tranh (hoặc ảnh) của Trần Quốc Toản, Lý Tự
Trọng, Võ Thị Sáu, Kim Đồng, yêu cầu các
nhóm thảo luận và cho biết:
+ Người trong tranh (hoặc ảnh) là ai?
+ Em biết gì về gương chiến đấu hy sinh của
người anh hùng, liệt sĩ đó?
+ Hãy hát hoặc đọc một bài thơ về người anh
hùng, liệt sĩ đó
4) GV tóm tắt lại gương chiến đấu hy sinh của
các anh hùng liệt sĩ trên và nhắc nhở HS học
tập theo các tấm gương đó
Hoạt động 2:
- Báo cáo kết quả điều tra tìm hiểu về các hoạt
động đền ơn đáp nghĩa các thương binh, gia
đình liệt sĩ ở địa phương
3) Đại diện từng nhóm lên trình bày Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Sau phần trình bày của mỗi nhóm, cả lớp nhận xét
- HS múa hát
- Về nhà xem lại bài
Tiết 2
Luyện Toán Bài 2
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS nêu yêu cầu
Trang 19Ôn tập và kiểm tra học kì I
Thứ sáu ngày 8 tháng 1 năm 2021
TOÁN:
HÌNH VUÔNG I.Mục tiêu
- KT: Nhận biết một số yếu tố (đỉnh, cạnh, góc) của hình vuông
- KN: Vẽ được hình vuông đơn giản trên giấy kẻ ô vuông
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình vuông.
-Chỉ vào hình vuông trên bảng và nói: Đây là
Trang 202’
*Kết luận: Hình vuông có 4 góc vuông và 4
cạnh bằng nhau
-Cho HS xem 1 số mô hình
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Trong các hình dưới đây, hình nào là
Bài 4: Vẽ theo mẫu.
-Yêu cầu HS vẽ trên giấy kẻ ô vuông
- Nêu yêu cầu
-Tự kẻ thêm 1 đoạn thẳng vào hình ở SGK
- Nhận xét
- Nêu yêu cầu
-Quan sát mẫu trong SGK
III Các hoạt động dạy học :
-Gọi 2 HS lên bảng làm lại BT2 tiết TLV tuần trước
Trang 2128’
1’
2 Hướng dẫn làm bài tập
- Ghi đề bài: Dựa vào bài TLV miệng tuần 16,
em hãy viết 1 bức thư ngắn( khoảng 10 câu)
cho bạn, kể những điều em biết về thành thị
hoặc nông thôn
H: Bài yêu cầu em viết thư cho ai?
-Nội dung lá thư kể về điều gì?
- Yêu cầu nêu lại các phần chính của một bức
thư
- Gọi HS làm mẫu đoạn đầu của lá thư
- Nhận xét, sửa chữa
- Yêu cầu viết bài
- Nhắc học sinh viết thư khoảng 10 câu hoặc
dài hơn.Trình bày thư cần đúng thể thức, nội
-Viết thư cho bạn
-Kể những điều em biết về thành thị hoặcnông thôn
-Đọc trình tự mẫu của 1 lá thư-1 em nói mẫu đoạn đầu của lá thư
- KT: Ôn tập về từ chỉ đặc điểm và dấu phẩy
Bước đầu biết viết một đoạn văn ngắn kể về nơi mình đang sống theo gợi ý
- KN: Rèn kĩ năng nghe-nói cho HS.
- TĐ: Ý thức học tập tốt
II Đồ dùng dạy - học: - Bảng phụ viết gợi ý ở phần tập làm văn.
III Các hoạt động dạy - học: