1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tuần 25 lớp 2

25 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 59,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học sinh đọc tên các dòng trong bảng số. *Ta lấy số bị chia chia cho số chia[r]

Trang 1

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b.

- Biết tìm một thừa số chưa biết

- Biết giải bài toán có 1 phép tính chia (trong bảng chia 3)

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:

Tìm x : x x 3 = 18 ; 2 x x = 14 ; x

x 3 = 21

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

B Bài mới: (32')

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Nêu yêu cầu của bài

- Giáo viên hỏi :

+ x là gì trong các phép tính của bài?

+ Muốn tìm một thừa số trong phép

nhân ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

- Yêu cầu các em khác nhận xét bài làm

của bạn

Bài 2: Giảm tải

Bài 3:

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3

- Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập,

chỉ bảng cho học sinh đọc tên các dòng

trong bảng

- Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số

trong phép nhân và yêu cầu tự làm bài

- Gọi học sinh sửa bài

- Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả

- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào vở

- Một vài em nhận xét

Viết số thích hợp vào ô trống

- HS đọc

- 2 em nhắc quy tắc

- 2 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở

- Học sinh đổi vở sửa bài

Trang 2

Bài 4:

- Gọi học sinh đọc đề

bài và nêu câu hỏi, mời

bạn trả lời:

+ Hỏi: Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- Giáo viên sửa bài và nhận xét đưa ra

- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách

giải bài toán có 1 phép tính chia

- Hai em đọc và nêu câu hỏi mời bạn trả lời

- Có 12 kg gạo chia đều 3 túi

- Mỗi túi có bao nhiêu kg

- 1 học sinh tóm tắt bài, 1 học sinh giải, dưới lớp làm vào vở

- Đổi vở sửa bài

Bài giải

Số ki lô gam gạo 1 túi có là:

12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg

TẬP ĐỌC

QUẢ TIM KHỈ (Tiết 1+2)

I MỤC TIÊU:

- Đọc lưu loát được cả bài

- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: leo trèo, quẫy mạnh, nhọnhoắt, lưỡi cưa, nước mắt, lủi mất

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

Phân biệt được lời các nhân vật

- HS hiểu nghĩa các từ: dài thượt, bội bạc, tẽn tò, trấn tĩnh

- Hiểu nội dung bài:Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu.Những kẻ như vậy sẽ không bao giờ có bạn, vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó

- Có thái độ không giả dối, lợi dụng lòng tốt của người khác

* Các kĩ năng sống cơ bản:

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

- Tư duy sáng tạo

*Giáo dục quốc phòng và an ninh:

- Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm

II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP

- Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động

Tiết 1

A Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2 HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và - 2 HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và trả lời câu

Thừa số 2 2 2 3 3 3Thừa số 6 6 3 2 5 5Tích 12 12 6 6 15 15

Trang 3

trả lời câu hỏi

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài (2’)

- Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ

cảnh gì?

- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau

mà cho đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn

không thèm chơi với Cá Sấu? Chúng ta

cúng tìm hiểu điều này qua bài tập đọc

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)

+ Luyện ngắt các câu văn dài:

Bạn là ai? // Vì sao bạn khóc?// (giọng lo

lắng quan tâm) Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc

vì chẳng ai chơi với tôi.// (giọng buồn bã,

tủi thân)

- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp

giải nghĩa từ

+ Dài thượt nghĩa là thế nào?

+ Em đã nhìn thấy mắt ti hí bao giờ

chưa? Em thử tả lại đôi mắt ti hí?

+ Trấn tĩnh nghĩa là như thế nào?

+ Em hiểu bội bạc có nghĩa là như thế nào?

+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?

+ Con hiểu những điều quy định nói trên như thế nào?

+ Vì sao khi đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí?

+ Một chú Khỉ đang ngồi trên lưng một con CáSấu

- HS ghi đầu bài

- Cả lớp đọc thầm

- HS đọc nối tiếp câu

- Từ: leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt, sần sùi…

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- 1, 2 HS đọc

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

+ Là dài quá mức bình thường

+ Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi

Trang 4

* Khỉ và Cá Sấu kết bạn cùng nhau.

- Chuyện gì xảy ra với đôi bạn lớp mình

cùng học tiếp nhé

- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4

+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?

+ Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của

Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình?

+ Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?

+ Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội

bạc?

+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?

* Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối,

xấu tính

GV: Truyện ca ngợi trí thông minh của

Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng

người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ

có bạn, vì không ai muốn kết bạn với một

kẻ bội bạc, giả dối như nó

4 Luyện đọc lại: (15’)

+ Câu chuyện có mấy nhân vật ?

- Tổ chức cho HS đọc theo vai

+ Theo con, khóc và chảy nước mắt có

giống nhau không?

- GV: Cá Sấu thường chảy nước mắt, do

khi nhai thức ăn, tuyến nước bọt của Cá

Sấu bị ép lại chứ không phải do nó

thương xót hay buồn khổ điều gì Chính

vì thế nhân dân ta có câu" Nước mắt Cá

Sấu" để chỉ những kẻ giả dối, giả nhân,

giả nghĩa

*Giáo dục quốc phòng và an ninh:

+ Hãy kể một câu chuyện nói về lòng

dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy

hiểm của một người mà em biết

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS

- 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4; cả lớp đọc thầm+ Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ

+ Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh

+ Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa sẽ vẫn giúp và nói rằng quả tim Khỉ đang để ở nhànênphải quay về nhà mới lấy được

+ Vì Cá Sấu xử tệ đối với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn

+ Không ai muốn chơi với kẻ ác

+ Không giống nhau vì khóc là do buồn khổ, thương xót chảy nước mắt do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay vào mắt, cười nhiều

- HS kể chuyện

Trang 5

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY

*Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp khởi động

1 Luyện đọc: (13’)

- Gọi 2 hs đọc khá đọc toàn bài

- Giúp hs đọc đúng các từ khó: nhẹ tênh, không

- HS tìm hiểu bài và chọn câu trả lời đúng

- HS nêu ý nghĩa bài

- HS củng cố lại các kỹ năng giao tiếp đã học ở đầu kỳ II

- Có hành vi đạo đức phù hợp với chẩn mực đạo đức qui định

- Xây dựng được thói quen đạo đức tốt

II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- VBT - ĐĐ, tranh vẽ ở vở bài tập đạo đức

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp khởi động

1 Giới thiệu bài (2’)

- Nêu nội dung giờ học

Trang 6

- Cho HS ôn lại các kỹ năng: Biết trả lại

của rơi đúng cách, biết lịch sự khi nhận

và gọi điện thoại, biết nói lời yêu cầu đề

nghị

- Xây dựng các tình huống giao tiếp, yêu

cầu HS tự nêu cách xử lý các tình huống

của bạn, nhưng không trả lại.”

+ Có người điện thoại đến nhà em, muốn

- HS xử lí các thảo luận nhóm đôi để xử lý cáctình huống mà giáo viên đưa ra

- HS nhắc lại

- HS thảo luận nhóm để đóng vai

- Em khuyên bạn nên trả lại người mất

- Em hẹn bác khi khác gọi lại

- Mẹ ơi, cho con sang nhà bạn Lan mượn quyển sách

- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4

- HS trình bày bài khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ TH Toán

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Kh i ở động: Ban v n ngh cho l p hátă ệ ớ

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi học sinh lên bảng: Tìm x:

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

- 2 em lên bảng làm

- Lớp làm vào vở nháp

- 2 HS nhắc lại tên bài

Trang 7

2 Lập bảng chia 4.

- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4

chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm

bìa có 4 chấm tròn và hỏi:

+ 3 tấm bìa có mấy chấm tròn?

+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số

chấm tròn có trong cả 3 tấm bìa

+ Nêu bài toán; Trên các tấm bìa có tất

cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4

chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm

bìa ?

+ Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số

tấm bìa mà bài toán yêu cầu

- Giáo viên viết lên bảng phép tính:

12 : 4 = 3 và yêu cầu học sinh đọc phép

tính này

- Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính

khác

3 Học thuộc lòng bảng chia 4

- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 4 vừa

xây dựng được Giáo viên xóa dần kết

qủa học sinh đọc

- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của

các phép tính chia trong bảng chia 4?

- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Yêu cầu học sinh đọc đề

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn chúng ta

- 1 em nêu yêu cầu của bài

- 3 học sinh lên bảng làm Dưới lớp làm vào

vở, sau đó đổi vở để kiểm tra vở lẫn nhau

- 1 em đọc

- 1 em tóm tắt, 1 em giải, dưới lớp làm vào vở.+ Có 32 học sinh chia thành 4 hàng

+ Mỗi hàng có mấy học sinh + Chúng ta thực hiện phép chia

- 1 em tóm tắt, 1 em giải, dưới lớp làm vào vở

- Học sinh sửa bài

Tóm tắt

4 hàng : 32 học sinh

1 hàng : … Học sinh ?

Trang 8

- Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra đáp

Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện

*TCPTTT biết tham gia kể chuyện cùng các bạn trong nhóm

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.

- Ra quyết định

- Ứng phó với căng thẳng

-Tư duy sáng tạo

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Khởi động: Ban VN cho l p kh i ớ ở động

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu

a Giới thiệu bài (1’)

b Hướng dẫn lời kể từng đoạn

truyện: (14’)

* Hướng dẫn HS kể đoạn 1

- Đoạn 1 câu chuyện nói về nội dung

gì?

- Hãy kể lại ND đoạn 1

* Hướng dẫn HS kể đoạn 2,3,4: tương

tự như trên

- Chia HS thành nhóm nhỏ yêu cầu HS

kể trong nhóm

- Gọi đại diện nhóm kể

c Kể lại toàn bộ câu chuyện (16’)

- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn bộ

câu chuyện (có thể phân vai dựng lại

câu chuyện - 3 vai…)

- GV và HS nhận xét

- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất

* GV động viên tuyên dương HS kể

- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện

- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện

- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình

- HS đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một đoạn

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể

- HS thực hành thi kể chuyện

- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể

- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện

(theo vai: Khỉ, Cá Sấu, Người dẫn chuyện,)

- HS nghe

- HS nêu, HS khác nhận xét bổ sung

Trang 9

chuyện cho người thân nghe.

- HS nối tiếp phát biểu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nhận xét bài viết trước của HS và kiểm

tra bài tập của HS đã làm

B Bài mới

* Giới thiệu bài (1’)

* Dạy bài mới

1 HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết (19’)

- GV đọc bài chính tả

+ Những chữ nào trong bài chính tả phải

viết hoa? Vì sao?

+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu, những lời đó

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2a

Bài 3: GV cho cả lớp làm miệng

- HS thực hiện yêu cầu GV

Trang 10

II Hoạt động cơ bản (15’)

a Ôn *Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống

hông

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

- Nhận xét

b Đi nhanh chuyển sang chạy

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi

- Nhận xét

c.Trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh

- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc giúp cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

Trang 11

- Tranh ảnh về loài voi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động

A Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Đọc bài: Quả tim Khỉ

- Nhận xét, đánh giá

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài: (2’)

- Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ

cảnh gì?

- Yêu cầu HS đọc tên bài tập đọc

+ Con hiểu thế nào là Voi nhà?

- Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ được

làm quen với một chú voi nhà rất khỏe và

thông minh Chú đã dùng sức khỏe phi

thường của mình để kéo một chiếc ô tô ra

khỏ vũng lầy

2 Luyện đọc (14’)

a GV đọc mẫu toàn bài

Chú ý: Giọng người dẫn chuyện thong

thả, đoạn đầu thể hiện sự buồn bã khi gặp

sự cố, đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo

lắng, đoạn cuối hào hứng, vui vẻ

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

+ Luyện ngắt các câu văn dài:

Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không nhúc

nhích.//

- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp

giải nghĩa từ

+ Em hiểu khựng lại nghĩa là như thế

- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Theo em, Khỉ là con vật như thế nào?

+ Còn Cá Sấu thì sao?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Một chú voi đang dùng vòi kéo một chiếc xe

ô tô qua vũng lầy

Trang 12

+ Em hiểu rú ga nghĩa là như thế nào?

+ Em hiểu vục nghĩa là như thế nào

+ Thu lu nghĩa là như thế nào?

+ Em hiểu lừng lững nghĩa là như thế

nào?

- Đọc từng đoạn trong nhóm

- Thể hiện giọng đọc giữa các nhóm

3 Tìm hiểu bài (10’)

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

+ Vì sao những người trên xe phải ngủ lại

trong rừng qua đêm?

* Xe bị sa xuống vũng lầy không đi được

+ Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố

gắng mà chiếc xe vẫn không di chuyển?

+ Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?

+ Vì sao mọi người rất sợ voi?

+ Mọi người lo lắng thế nào khi thấy con

voi đến gần xe?

+ Con voi đã giúp họ như thế nào?

+ Vì sao mọi người nghĩ đã gặp được voi

nhà?

* Con voi đã giúp họ lôi mạnh xe qua

vũng lầy

GV: Voi rừng được nuôi dạy thành voi

nhà, làm nhiều việc giúp cho con người

+ Em đã nhìn thấy voi bao giờ chưa?

+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ loài

voi?

- Cả lớp hát bài: Chú voi con ở Bản Đôn

(Nhạc và lời của Phạm Tuyên)

+ Vì xe bị sa xuống vũng lầy không đi được

+ Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích

+ Một con voi già lững thững xuất hiện+ Vì voi khỏe mạnh và rất hung dữ

+ Sợ voi đập tan xe, định bắn, cần ngăn lại

+ Quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh vũng lầy

+ Vì con voi này rất gần gũi với con người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn

- 3 HS thể hiện đọc toàn bài

Trang 13

- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1; BT2).

- Biết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

* TCPTTT biết tên một số loài vất qua tranh vẽ và trong cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

*Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

luyện miệng - Trò chơi

- Chia lớp thành 6 nhóm mang tên 6

con vật, GV gọi tên con vật nào HS của

nhóm đó đứng lên đồng thanh nói lên

đặc điểm của con vật đó Hoặc GV nói

đặc điểm - HS nêu tên con vật đó.Ví

dụ:

+ GV : nói “ nai”

+ HS nhóm nai : nói “ hiền lành”

- GV đưa bảng phụ nêu đáp án: Cáo -

tinh ranh, gấu trắng - tò mò, Thỏ - nhút

nhát, Sóc - nhanh nhẹn, Nai - hiền lành,

Hổ - dữ tợn

Bài 2: Hãy chọn tên con vật thích

hợp với mỗi chỗ trống dưới đây

(11’)

- GV nói thêm: những thành ngữ trên

dùng để nói về người Chê người dữ

tợn (câu a), chê người nhút nhát(câu

b),

- GV khuyến khích HS tìm thêm được

những câu tương tự: nhát như cáy/

khoẻ như hùm/ nhanh như điện,

- Ghi đầu bài

- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- HS thực hành chơi trò chơi

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS T/hành như BT 1 nhưng nhóm HS phải nói cả cụm từ.Ví dụ: Dữ như hổ/

- HS nêu y/cầu của bài tập

Trang 14

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 1/4.

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau

- HS có ý thức trình bày bài khoa học

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Kh i ở động: Ban v n ngh cho l p hátă ệ ớ

A Kiểm tra bài cũ: (5')

- Gọi học sinh lên bảng điền dấu thích

hợp vào chỗ trống

12 : 4 6 : 2

28 : 4 2 x 3

4 x 2 32 : 4

- Gọi học sinh đọc bảng chia 4

- Giáo viên sửa bài và tuyên dương

B Bài mới: (32')

1 Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài

2 Bài mới:

a Giới thiệu “Một phần tư ”

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình

vuông như trong phần bài học của sách

giáo khoa, sau đó dùng kéo cắt hình

vuông ra làm bốn phần bằng nhau và

giới thiệu: “Có một hình vuông, chia

làm 4 phần bằng nhau, lấy 1 phần, được

1 phần tư hình vuông”

- Tiến hành tương tự với hình tròn, hình

tam giác để học sinh rút ra kết luận

- Trong toán học, để thể hiện một phần

tư hình vuông, một phần tư hình tròn,

một phần tư hình tam giác, người ta

dùng số “Một phần tư”, viết là: 1

4

b Luyện tập thực hành.

Bài 1:

- Gọi học sinh đọc đề bài tập 1

- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm

bài, sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến

- 2 em lên bảng làm bài

- Lớp làm vào bảng con

- Học sinh đọc bảng chia 4

- Ghi đầu bài

- Học sinh theo dõi thao tác của giáo viên, phân tích bài toán và trả lời: Được một phần tưhình vuông

- Học sinh nghe và ghi nhớ

- Học sinh viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh tự làm bài và phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:47

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w