- Giáo viên treo bảng phụ, yêu cầu học sinh đọc tên các dòng trong bảng số. *Ta lấy số bị chia chia cho số chia[r]
Trang 1- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b; a x X = b.
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có 1 phép tính chia (trong bảng chia 3)
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Giáo viên gọi học sinh làm bài tập sau:
Tìm x : x x 3 = 18 ; 2 x x = 14 ; x
x 3 = 21
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
B Bài mới: (32')
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu của bài
- Giáo viên hỏi :
+ x là gì trong các phép tính của bài?
+ Muốn tìm một thừa số trong phép
nhân ta làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Yêu cầu các em khác nhận xét bài làm
của bạn
Bài 2: Giảm tải
Bài 3:
- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập 3
- Treo bảng đã viết sẵn nội dung bài tập,
chỉ bảng cho học sinh đọc tên các dòng
trong bảng
- Hỏi lại cách tìm tích, cách tìm thừa số
trong phép nhân và yêu cầu tự làm bài
- Gọi học sinh sửa bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét kết quả
- Hai em lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Một vài em nhận xét
Viết số thích hợp vào ô trống
- HS đọc
- 2 em nhắc quy tắc
- 2 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở
- Học sinh đổi vở sửa bài
Trang 2Bài 4:
- Gọi học sinh đọc đề
bài và nêu câu hỏi, mời
bạn trả lời:
+ Hỏi: Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên sửa bài và nhận xét đưa ra
- Về nhà chia sẻ cùng người thân cách
giải bài toán có 1 phép tính chia
- Hai em đọc và nêu câu hỏi mời bạn trả lời
- Có 12 kg gạo chia đều 3 túi
- Mỗi túi có bao nhiêu kg
- 1 học sinh tóm tắt bài, 1 học sinh giải, dưới lớp làm vào vở
- Đổi vở sửa bài
Bài giải
Số ki lô gam gạo 1 túi có là:
12 : 3 = 4 (kg) Đáp số: 4 kg
TẬP ĐỌC
QUẢ TIM KHỈ (Tiết 1+2)
I MỤC TIÊU:
- Đọc lưu loát được cả bài
- Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: leo trèo, quẫy mạnh, nhọnhoắt, lưỡi cưa, nước mắt, lủi mất
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
Phân biệt được lời các nhân vật
- HS hiểu nghĩa các từ: dài thượt, bội bạc, tẽn tò, trấn tĩnh
- Hiểu nội dung bài:Truyện ca ngợi trí thông minh của Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng người khác của Cá Sấu.Những kẻ như vậy sẽ không bao giờ có bạn, vì không ai muốn kết bạn với một kẻ bội bạc, giả dối như nó
- Có thái độ không giả dối, lợi dụng lòng tốt của người khác
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
- Tư duy sáng tạo
*Giáo dục quốc phòng và an ninh:
- Kể chuyện nói về lòng dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy hiểm
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh minh hoạ trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và - 2 HS đọc bài Nội quy Đảo Khỉ và trả lời câu
Thừa số 2 2 2 3 3 3Thừa số 6 6 3 2 5 5Tích 12 12 6 6 15 15
Trang 3trả lời câu hỏi
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Cá Sấu và Khỉ có chuyện gì với nhau
mà cho đến tận bây giờ họ nhà Khỉ vẫn
không thèm chơi với Cá Sấu? Chúng ta
cúng tìm hiểu điều này qua bài tập đọc
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
+ Luyện ngắt các câu văn dài:
Bạn là ai? // Vì sao bạn khóc?// (giọng lo
lắng quan tâm) Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc
vì chẳng ai chơi với tôi.// (giọng buồn bã,
tủi thân)
- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ
+ Dài thượt nghĩa là thế nào?
+ Em đã nhìn thấy mắt ti hí bao giờ
chưa? Em thử tả lại đôi mắt ti hí?
+ Trấn tĩnh nghĩa là như thế nào?
+ Em hiểu bội bạc có nghĩa là như thế nào?
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Con hiểu những điều quy định nói trên như thế nào?
+ Vì sao khi đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí?
+ Một chú Khỉ đang ngồi trên lưng một con CáSấu
- HS ghi đầu bài
- Cả lớp đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: leo trèo, quẫy mạnh, nhọn hoắt, sần sùi…
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
- 1, 2 HS đọc
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn
+ Là dài quá mức bình thường
+ Cá Sấu nước mắt chảy dài vì không có ai chơi
Trang 4* Khỉ và Cá Sấu kết bạn cùng nhau.
- Chuyện gì xảy ra với đôi bạn lớp mình
cùng học tiếp nhé
- Yêu cầu 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
+ Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào?
+ Tìm những từ ngữ miêu tả thái độ của
Khỉ khi biết Cá Sấu lừa mình?
+ Khỉ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn?
+ Vì sao Khỉ lại gọi Cá Sấu là con vật bội
bạc?
+ Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò lủi mất?
* Cá Sấu là con vật bội bạc, là kẻ lừa dối,
xấu tính
GV: Truyện ca ngợi trí thông minh của
Khỉ, phê phán thói giả dối, lợi dụng
người khác của Cá Sấu sẽ không bao giờ
có bạn, vì không ai muốn kết bạn với một
kẻ bội bạc, giả dối như nó
4 Luyện đọc lại: (15’)
+ Câu chuyện có mấy nhân vật ?
- Tổ chức cho HS đọc theo vai
+ Theo con, khóc và chảy nước mắt có
giống nhau không?
- GV: Cá Sấu thường chảy nước mắt, do
khi nhai thức ăn, tuyến nước bọt của Cá
Sấu bị ép lại chứ không phải do nó
thương xót hay buồn khổ điều gì Chính
vì thế nhân dân ta có câu" Nước mắt Cá
Sấu" để chỉ những kẻ giả dối, giả nhân,
giả nghĩa
*Giáo dục quốc phòng và an ninh:
+ Hãy kể một câu chuyện nói về lòng
dũng cảm và mưu trí để thoát khỏi nguy
hiểm của một người mà em biết
- Nhận xét tiết học, dặn dò HS
- 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4; cả lớp đọc thầm+ Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi và định lấy quả tim của Khỉ
+ Đầu tiên Khỉ hoảng sợ, sau đó lấy lại bình tĩnh
+ Khỉ lừa lại Cá Sấu bằng cách hứa sẽ vẫn giúp và nói rằng quả tim Khỉ đang để ở nhànênphải quay về nhà mới lấy được
+ Vì Cá Sấu xử tệ đối với Khỉ trong khi Khỉ coi Cá Sấu là bạn
+ Không ai muốn chơi với kẻ ác
+ Không giống nhau vì khóc là do buồn khổ, thương xót chảy nước mắt do nguyên nhân khác như bị hạt bụi bay vào mắt, cười nhiều
- HS kể chuyện
Trang 5II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
*Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp khởi động
1 Luyện đọc: (13’)
- Gọi 2 hs đọc khá đọc toàn bài
- Giúp hs đọc đúng các từ khó: nhẹ tênh, không
- HS tìm hiểu bài và chọn câu trả lời đúng
- HS nêu ý nghĩa bài
- HS củng cố lại các kỹ năng giao tiếp đã học ở đầu kỳ II
- Có hành vi đạo đức phù hợp với chẩn mực đạo đức qui định
- Xây dựng được thói quen đạo đức tốt
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- VBT - ĐĐ, tranh vẽ ở vở bài tập đạo đức
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp khởi động
1 Giới thiệu bài (2’)
- Nêu nội dung giờ học
Trang 6- Cho HS ôn lại các kỹ năng: Biết trả lại
của rơi đúng cách, biết lịch sự khi nhận
và gọi điện thoại, biết nói lời yêu cầu đề
nghị
- Xây dựng các tình huống giao tiếp, yêu
cầu HS tự nêu cách xử lý các tình huống
của bạn, nhưng không trả lại.”
+ Có người điện thoại đến nhà em, muốn
- HS xử lí các thảo luận nhóm đôi để xử lý cáctình huống mà giáo viên đưa ra
- HS nhắc lại
- HS thảo luận nhóm để đóng vai
- Em khuyên bạn nên trả lại người mất
- Em hẹn bác khi khác gọi lại
- Mẹ ơi, cho con sang nhà bạn Lan mượn quyển sách
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
- HS trình bày bài khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bộ TH Toán
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Kh i ở động: Ban v n ngh cho l p hátă ệ ớ
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi học sinh lên bảng: Tìm x:
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
- 2 em lên bảng làm
- Lớp làm vào vở nháp
- 2 HS nhắc lại tên bài
Trang 72 Lập bảng chia 4.
- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa có 4
chấm tròn, sau đó nêu bài toán: Mỗi tấm
bìa có 4 chấm tròn và hỏi:
+ 3 tấm bìa có mấy chấm tròn?
+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số
chấm tròn có trong cả 3 tấm bìa
+ Nêu bài toán; Trên các tấm bìa có tất
cả 12 chấm tròn Biết mỗi tấm bìa có 4
chấm tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm
bìa ?
+ Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số
tấm bìa mà bài toán yêu cầu
- Giáo viên viết lên bảng phép tính:
12 : 4 = 3 và yêu cầu học sinh đọc phép
tính này
- Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính
khác
3 Học thuộc lòng bảng chia 4
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 4 vừa
xây dựng được Giáo viên xóa dần kết
qủa học sinh đọc
- Yêu cầu học sinh tìm điểm chung của
các phép tính chia trong bảng chia 4?
- Gọi 1 số em luyện học thuộc tại lớp
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Yêu cầu học sinh đọc đề
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn chúng ta
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- 3 học sinh lên bảng làm Dưới lớp làm vào
vở, sau đó đổi vở để kiểm tra vở lẫn nhau
- 1 em đọc
- 1 em tóm tắt, 1 em giải, dưới lớp làm vào vở.+ Có 32 học sinh chia thành 4 hàng
+ Mỗi hàng có mấy học sinh + Chúng ta thực hiện phép chia
- 1 em tóm tắt, 1 em giải, dưới lớp làm vào vở
- Học sinh sửa bài
Tóm tắt
4 hàng : 32 học sinh
1 hàng : … Học sinh ?
Trang 8- Giáo viên nhận xét sửa bài đưa ra đáp
Dựa theo tranh kể lại được từng đoạn của câu chuyện
*TCPTTT biết tham gia kể chuyện cùng các bạn trong nhóm
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI.
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
-Tư duy sáng tạo
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Khởi động: Ban VN cho l p kh i ớ ở động
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV cho HS nối tiếp nhau kể câu
a Giới thiệu bài (1’)
b Hướng dẫn lời kể từng đoạn
truyện: (14’)
* Hướng dẫn HS kể đoạn 1
- Đoạn 1 câu chuyện nói về nội dung
gì?
- Hãy kể lại ND đoạn 1
* Hướng dẫn HS kể đoạn 2,3,4: tương
tự như trên
- Chia HS thành nhóm nhỏ yêu cầu HS
kể trong nhóm
- Gọi đại diện nhóm kể
c Kể lại toàn bộ câu chuyện (16’)
- GV tổ chức cho HS thi kể lại toàn bộ
câu chuyện (có thể phân vai dựng lại
câu chuyện - 3 vai…)
- GV và HS nhận xét
- Bình chọn HS, nhóm kể hay nhất
* GV động viên tuyên dương HS kể
- 2 HS nối tiếp nhau kể câu chuyện
- HS trả lời câu hỏi, tìm hiểu lại truyện
- HS kể theo gợi ý bằng lời của mình
- HS đại diện nhóm, mỗi em chỉ kể một đoạn
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể
- HS thực hành thi kể chuyện
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bạn kể
- HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện
(theo vai: Khỉ, Cá Sấu, Người dẫn chuyện,)
- HS nghe
- HS nêu, HS khác nhận xét bổ sung
Trang 9chuyện cho người thân nghe.
- HS nối tiếp phát biểu
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Nhận xét bài viết trước của HS và kiểm
tra bài tập của HS đã làm
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1’)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn nghe - viết (19’)
- GV đọc bài chính tả
+ Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và Cá Sấu, những lời đó
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
Bài 3: GV cho cả lớp làm miệng
- HS thực hiện yêu cầu GV
Trang 10II Hoạt động cơ bản (15’)
a Ôn *Đi theo vạch kẻ thẳng hai tay chống
hông
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
- Nhận xét
b Đi nhanh chuyển sang chạy
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS đi
- Nhận xét
c.Trò chơi: Nhảy đúng, nhảy nhanh
- G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc giúp cho con người (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Trang 11- Tranh ảnh về loài voi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ă ệ ớ ở động
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Đọc bài: Quả tim Khỉ
- Nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Treo tranh minh họa và hỏi: Tranh vẽ
cảnh gì?
- Yêu cầu HS đọc tên bài tập đọc
+ Con hiểu thế nào là Voi nhà?
- Trong bài hôm nay, chúng ta sẽ được
làm quen với một chú voi nhà rất khỏe và
thông minh Chú đã dùng sức khỏe phi
thường của mình để kéo một chiếc ô tô ra
khỏ vũng lầy
2 Luyện đọc (14’)
a GV đọc mẫu toàn bài
Chú ý: Giọng người dẫn chuyện thong
thả, đoạn đầu thể hiện sự buồn bã khi gặp
sự cố, đoạn giữa thể hiện sự hồi hộp, lo
lắng, đoạn cuối hào hứng, vui vẻ
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp
+ Luyện ngắt các câu văn dài:
Tứ rú ga mấy lần/ nhưng xe không nhúc
nhích.//
- Đọc nối tiếp từng đoạn lần 2 kết hợp
giải nghĩa từ
+ Em hiểu khựng lại nghĩa là như thế
- 3 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:
+ Theo em, Khỉ là con vật như thế nào?
+ Còn Cá Sấu thì sao?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Một chú voi đang dùng vòi kéo một chiếc xe
ô tô qua vũng lầy
Trang 12+ Em hiểu rú ga nghĩa là như thế nào?
+ Em hiểu vục nghĩa là như thế nào
+ Thu lu nghĩa là như thế nào?
+ Em hiểu lừng lững nghĩa là như thế
nào?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- Thể hiện giọng đọc giữa các nhóm
3 Tìm hiểu bài (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Vì sao những người trên xe phải ngủ lại
trong rừng qua đêm?
* Xe bị sa xuống vũng lầy không đi được
+ Tìm câu văn cho thấy các chiến sĩ cố
gắng mà chiếc xe vẫn không di chuyển?
+ Chuyện gì đã xảy ra khi trời gần sáng?
+ Vì sao mọi người rất sợ voi?
+ Mọi người lo lắng thế nào khi thấy con
voi đến gần xe?
+ Con voi đã giúp họ như thế nào?
+ Vì sao mọi người nghĩ đã gặp được voi
nhà?
* Con voi đã giúp họ lôi mạnh xe qua
vũng lầy
GV: Voi rừng được nuôi dạy thành voi
nhà, làm nhiều việc giúp cho con người
+ Em đã nhìn thấy voi bao giờ chưa?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ loài
voi?
- Cả lớp hát bài: Chú voi con ở Bản Đôn
(Nhạc và lời của Phạm Tuyên)
+ Vì xe bị sa xuống vũng lầy không đi được
+ Tứ rú ga mấy lần nhưng xe không nhúc nhích
+ Một con voi già lững thững xuất hiện+ Vì voi khỏe mạnh và rất hung dữ
+ Sợ voi đập tan xe, định bắn, cần ngăn lại
+ Quặp chặt vòi vào đầu xe, co mình, lôi mạnh vũng lầy
+ Vì con voi này rất gần gũi với con người, biết giúp người qua cơn hoạn nạn
- 3 HS thể hiện đọc toàn bài
Trang 13- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT1; BT2).
- Biết đặt dấu chấm, dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)
* TCPTTT biết tên một số loài vất qua tranh vẽ và trong cuộc sống hàng ngày
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
*Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
1 Kiểm tra bài cũ: (5’)
luyện miệng - Trò chơi
- Chia lớp thành 6 nhóm mang tên 6
con vật, GV gọi tên con vật nào HS của
nhóm đó đứng lên đồng thanh nói lên
đặc điểm của con vật đó Hoặc GV nói
đặc điểm - HS nêu tên con vật đó.Ví
dụ:
+ GV : nói “ nai”
+ HS nhóm nai : nói “ hiền lành”
- GV đưa bảng phụ nêu đáp án: Cáo -
tinh ranh, gấu trắng - tò mò, Thỏ - nhút
nhát, Sóc - nhanh nhẹn, Nai - hiền lành,
Hổ - dữ tợn
Bài 2: Hãy chọn tên con vật thích
hợp với mỗi chỗ trống dưới đây
(11’)
- GV nói thêm: những thành ngữ trên
dùng để nói về người Chê người dữ
tợn (câu a), chê người nhút nhát(câu
b),
- GV khuyến khích HS tìm thêm được
những câu tương tự: nhát như cáy/
khoẻ như hùm/ nhanh như điện,
- Ghi đầu bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS thực hành chơi trò chơi
- HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS T/hành như BT 1 nhưng nhóm HS phải nói cả cụm từ.Ví dụ: Dữ như hổ/
- HS nêu y/cầu của bài tập
Trang 14- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) “Một phần tư”, biết đọc, viết 1/4.
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau
- HS có ý thức trình bày bài khoa học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Kh i ở động: Ban v n ngh cho l p hátă ệ ớ
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi học sinh lên bảng điền dấu thích
hợp vào chỗ trống
12 : 4 6 : 2
28 : 4 2 x 3
4 x 2 32 : 4
- Gọi học sinh đọc bảng chia 4
- Giáo viên sửa bài và tuyên dương
B Bài mới: (32')
1 Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu trực tiếp vào bài
2 Bài mới:
a Giới thiệu “Một phần tư ”
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình
vuông như trong phần bài học của sách
giáo khoa, sau đó dùng kéo cắt hình
vuông ra làm bốn phần bằng nhau và
giới thiệu: “Có một hình vuông, chia
làm 4 phần bằng nhau, lấy 1 phần, được
1 phần tư hình vuông”
- Tiến hành tương tự với hình tròn, hình
tam giác để học sinh rút ra kết luận
- Trong toán học, để thể hiện một phần
tư hình vuông, một phần tư hình tròn,
một phần tư hình tam giác, người ta
dùng số “Một phần tư”, viết là: 1
4
b Luyện tập thực hành.
Bài 1:
- Gọi học sinh đọc đề bài tập 1
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm
bài, sau đó gọi học sinh phát biểu ý kiến
- 2 em lên bảng làm bài
- Lớp làm vào bảng con
- Học sinh đọc bảng chia 4
- Ghi đầu bài
- Học sinh theo dõi thao tác của giáo viên, phân tích bài toán và trả lời: Được một phần tưhình vuông
- Học sinh nghe và ghi nhớ
- Học sinh viết vào bảng con, 2 em lên bảng viết
- 1 học sinh đọc đề
- Học sinh tự làm bài và phát biểu ý kiến