1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giáo án tuần 22 - Lớp 2

27 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 50,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2).. Thái độ: HS yêu quý các loài chim..2[r]

Trang 1

2 Kĩ năng: HS làm được bài kiểm tra.

3 Thái độ: Nghiêm túc, trật tự khi làm bài

1 Giới thiệu bài

2 Dạy bài mới

Bài 3: Mỗi tuần Lan đi học 5 ngày Hỏi 8 tuần Lan đi học bao nhiêu ngày?

Bài 4: Tính độ dài đường gấp khúc sau bằng 2 cách:

- Phép tính đúng, kết quả cuối cùng sai ( trừ 0,25 đ)

Bài 3 (1đ): Số ngày 8 tuần Lan đi học được là: ( 0, 25 đ)

5 x 8 = 40 ( ngày) ( 0, 5 đ)Đáp số: 40 ngày ( 0, 25 đ)

Trang 2

Bài 4: ( 2đ) : Cách 1(1đ): Độ dài đường gấp khúc ABCDEF là:

- Nhận xét tiết kiểm tra

- Dặn chuẩn bị bài sau

-TẬP ĐỌC Tiết 64 + 65: MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí

thông minh của mỗi người; chớ kiêu căng coi thưòng người khác

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

3 Thái độ: HS đoàn kết, yêu quý bạn bè.

* QTE: Quyền được kết bạn Bạn bè có bổn phận phải đối xử tốt với nhau (HĐ2)

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Tư duy sáng tạo

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 HS đọc thuộc lòng bài Vè chim

+ Em thích loài chim nào trong bài?

Vì sao?

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Luyện đọc(32p)

a Giáo viên đọc mẫu toàn bài

b Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc từng câu

- Gọi HS đọc nối tiếp câu

- Chú ý từ: cuống quýt, nấp, reo lên,

lấy gậy, thình lình

- GV chia đoạn

- Cho HS đọc nối tiếp đoạn

- Lưu ý cho học sinh ngắt các câu sau:

- HS thực hiện yêu cầu GV

- HS lắng nghe

- Học sinh theo dõi

- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu.+ Học sinh luyện đọc từ khó đọc

- HS đọc nối tiếp đoạn, ngắt câu dài

- Chợt thấy một người thợ săn,/chúng cuống quýt nấp vào một cái

Trang 3

+ Mẹo là gì? Tìm từ cùng nghĩa với

+ Khi gặp nạn chồn như thế nào?

* QTE: Gà Rừng nghĩ ra được mẹo gì

để cả hai thoát nạn?

+ Thái độ của Chồn đối với Gà Rừng

thay đổi ra sao?

- Chọn một tên khác cho câu chuyện

theo gợi ý

- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện

theo gợi ý

- Học sinh chọn tên nào cũng đúng

- Yêu cầu học sinh phải hiểu nghĩa của

mỗi cái tên và giải thích được vì sao

- Khuyến khích học sinh kể lại chuyện

cho người thân nghe

- Nhận xét tiết học

hang.//(hồi hộp, lo sợ)

- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôncủa cậu còn hơn cả trăm trí khôn củamình”//(giọng cảm phục, chân thành) giảng thêm

- Học sinh đọc từ chú giải cuối bài.(mưu, kế)

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn trước lớp

- Nhóm cử đại diện thi đua đọc

- Lớp đọc ĐT một đoạn

+ Chồn vẫn ngầm coi thường bạn; Ít thế sao? Mình thì có hằng trăm

+ Khi gặp nạn, Chồn rất sợ hãi và chẳng nghĩ ra được điều gì?

+ Gà Rừng giả vờ chết rồi vùng chạy, tạo cơ hội cho Chồn vọt ra khỏi hang.+ Chồn thay đổi hẳn thái độ: nó thấy một trí khôn của bạn còn hơn trăm trí khôn của mình

- Học sinh thảo luận chọn một tên truyện:

+ Gặp nạn mới biết ai khôn (tên này nói lên nội dung của câu chuyện).+ Chồn và Gà Rừng (tên này là tên 2nhân vật chính trong truyện)

+ Gà Rừng thông minh (vì đó là têncủa nhân vật đáng được ca ngợi trong truyện)

- 2, 3 nhóm mỗi nhóm 3 em (ngườidẫn chuyện Gà Rừng, Chồn)

- Thi đọc

- Nhận xét

- HS nêu ý kiến

Trang 4

1 Kiến thức: Nhận biết được phép chia.

2 Kĩ năng: Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

1 Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu phép chia: 6 : 2 = 3

(4p)

- Đưa 6 bông hoa nêu bài toán

- Có bông hoa Chia dều cho 2 bạn Hỏi

mỗi bạn có mấy bông hoa?

- Yêu cầu HS lên nhận 6 bông hoa và

chia đều cho 2 bạn

- Khi chia đều 6 bông hoa cho 2 bạn thì

mỗi bạn có mấy bông hoa?

+ Nêu bài toán 2: Có 6 ô vuông chia

thành 2 phần bằng nhau Hỏi mỗi phần có

mấy ô vuông?

- Khi chia 6 ô vuông thành 2 phần bằng

nhau Hỏi mỗi phần được mấy ô vuông?

- GT: 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn thì

mỗi bạn được 3 bông hoa 6 ô vuông chia

đều thành 2 phần bằng nhau thì mỗi phần

6 ô vuông thành 2 phần bằng nhau

- Mỗi phần được 3 ô vuông

- Nghe giảng

- Đọc: 6 : 2 = 3

Trang 5

chia Phép tính này đọc là: Sáu chia cho

hai bằng ba

2.2 HĐ2: Phép chia 6 : 3 = 2 (4p)

- Nêu bài toán: Có 6 bông hoa chia đều

cho một số bạn, mỗi bạn được 3 bông

hoa Hỏi có mấy bạn được nhận hoa?

- Có 6 ô vuông chia thành các phần bằng

nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi chia

được mấy phần bằng nhau?

- GT: 6 bông hoa chia đều cho một số

bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa thì có 2

bạn được nhận hoa

+ Ô vuông chia thành các phần bằng

nhau mỗi phần có 3 ô vuông thì chia

được thành 2 phần Để tìm số bạn được

nhận hoa, số phần chia, mỗi phần có 3 ô

vuông, ta có phép tính chia: sáu chia ba

bằng hai

2.3 HĐ3: Mối quan hệ giữa phép nhân

và phép chia (4p)

+ Nêu bài toán: Mỗi phần có 3 ô vuông

Hỏi 2 phần có mấy ô vuông? Hãy nêu

- Có 6 ô vuông được chia thành các phần

bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông Hỏi

chia được mấy phần như thế?

- Hãy nêu phép tính tìm số phần được

chia

- GT: 3 nhân 2 bằng 6 nên 6 chia 2 bằng

3 và 6 chia 3 bằng 2 Đó là tính quan hệ

giữa phép nhân và phép chia Từ một

phép nhân ta có thể lập 2 phép chia tương

Trang 6

- Tương tự HS làm vở bài tập

- Nhận xét

Bài 2: Tính

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài, nêu kết quả

- GV nhận xét

Bài 3: Số?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm bài

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả

1 Kiến thức: Biết đặt tên cho từng đoạn truyện (BT1)

2 Kĩ năng: Kể lại từng đoạn của câu chuyện (BT2)

3 Thái độ: Học phát triển được năng khiếu của mình.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, tranh minh hoạ sgk

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 4 HS lên bảng, yêu cầu kể chuyện

Chim sơn ca và bông cúc trắng (2 HS

kể 1 lượt)

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể chuyện (9p)

a Đặt tên cho từng đoạn chuyện

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1

- Bài cho ta mẫu như thế nào?

- Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả

Trang 7

SGK lại đặt tên cho đoạn 1 của truyện là

Chú Chồn kiêu ngạo?

- Vậy theo em, tên của từng đoạn truyện

phải thể hiện được điều gì?

- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn

1 mà vẫn thể hiện được nội dung của

đoạn truyện này

- GV chia nhóm 4 Yêu cầu HS thảo

luận đặt tên cho các đoạn tiếp theo của

truyện

- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau

mỗi lần HS phát biểu ý kiến, GV cho cả

lớp nhận xét và đánh giá xem tên gọi đó

đã phù hợp chưa

2.2 HĐ2: Kể lại từng đoạn truyện

(10p)

Bước 1: Kể trong nhóm

- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể

lại nội dung từng đoạn truyện trong

- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/ Một trí khôn gặp một trăm trí khôn

- HS làm việc theo nhóm nhỏ

- HS nêu tên cho từng đoạn truyện Ví dụ:

- Đoạn 2: Trí khôn của Chồn/ Chồn và

Gà Rừng gặp nguy hiểm/ Một trăm trí khôn của Chồn ở đâu?/ Chồn bị mất trí khôn

- Đoạn 3: Trí khôn của Gà Rừng/ Gà Rừng thể hiện trí khôn/ Sự thông minhdũng cảm của Gà Rừng/ Gà Rừng và Chồn đã thoát nạn ntn?/ Một trí khôn cứu một trăm trí khôn

- Đoạn 4: Gà Rừng và Chồn gặp lại nhau/ Chồn cảm phục Gà Rừng/ Chồn

ăn năn về sự kiêu ngạo của mình/ Sau khi thoát nạn/ Chồn xin lỗi Gà Rừng./ Tình bạn của Chồn và Gà Rừng

- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1 HS

- Ông lấy gậy thọc vào hang

- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi

- Chồn buồn bã

Trang 8

- Gọi 4 HS mặc trang phục và kể lại

truyện theo hình thức phân vai

- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, đánh giá từng HS

C Củng cố, dặn dò (5p)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người

thân nghe và chuẩn bị bài sau

- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé

- Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết

- Chồn thay đổi hẳn thái độ

- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình

- 4 HS kể nối tiếp 1 lần

- Nhận xét bạn theo các tiêu chí đã nêu

- HS kể theo 4 vai: người dẫn chuyện

1 Kiến thức: Làm được BT2, 3 (a/b).

2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- 2 HS lên bảng, dưới lớp viết bảng con:

Chải chuốt, tuốt lúa, uống thuốc

- GV nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: HD nghe– viết chính tả (23p)

- GV đọc đoạn viết

+ Nêu câu nói của người thợ săn?

- HS thực hiện yêu cầu GV

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe+ Có mà trốn đằng trời

Trang 9

+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?

+ Nêu những từ cần luyện viết?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Gọi HS lên bảng làm bài

+ Kêu lên vì vui mừng

+ Giằng+ Gieo

2 Kĩ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài

3 Thái độ: HS yêu thích môn học.

* QTE: Quyền và bổn phận tham gia lao động.

II Các kĩ năng sống cơ bản

IV Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài Chim rừng Tây Nguyên.

- Nhận xét

B Bài mới

- 3 HS đọc toàn bài và trả lời câu hỏi:+ Cảnh hồ Y-rơ-pao có gì đẹp?

+ Con thích nhất loài chim nào?

+ Con có nhận xét gì về chim rừng TâyNguyên?

Trang 10

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

- Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp, tìm

cách ngắt giọng các câu dài Hướng

dẫn giọng đọc:

+ Giọng Cuốc: ngạc nhiên, ngây thơ

+ Giọng Cò: dịu dàng, vui vẻ

- Gọi HS đọc đoạn nối tiếp kết hợp giải

+ Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?

+ Cò nói gì với Cuốc?

+ Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?

+ Cò trả lời Cuốc như thế nào?

* QTE: Câu trả lời của Cò chứa đựng

một lời khuyên, lời khuyên ấy là gì?

+ Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với

- HS đọc nối tiếp câu

- HS đọc nối tiếp đoạn

+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/

nhìn lên trời xanh,/ đôi cách dập dờn như múa,/ không nghĩ/ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

+ Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//

- HS đọc nối tiếp đoạn, giải nghĩa từ cótrong đoạn

- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1

- HS đọc thi đọc bài

- Cả lớp đọc đồng thanh

- HS đọc bài+ Cò đang bắt tép+ Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?

+ Khi làm việc ngại gì bẩn hở chị?+ Vì hàng ngày Cuốc vẫn thấy cò bay trên trời cao, trắng phau phau, trái ngược với Cò bây giờ đang lội bùn, bắttép

+ Phải chịu khó lao động thì mới có lúcđược sung sướng

- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân

+ Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò

Trang 11

- Hướng dẫn HS giọng đọc của bài.

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài

- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần

đọc, tuyên dương các nhóm đọc tốt

- GV nhận xét

C Củng cố, dặn dò (5p)

* KNS: Em thích loài chim nào? Vì

sao? Hãy nói những gì em biết về loài

1 Kiến thức: Lập được bảng chia 2 Nhớ được bảng chia 2

2 Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 2).

3 Thái độ: HS phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Gọi 2 em lên bảng làm bài, lớp làm giấy

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

+ Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi

tấm bìa có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm

Trang 12

= 8 ta sẽ hình thành 1 phép tính chia 2

tương ứng là: 8 : 2 = 4

- Gọi 2 em đọc bảng nhân 2, tương tự GV

hướng dẫn các phép tính còn lại

- Yêu cầu đọc bảng chia 2

+ Trong bảng chia 2 có điểm chung là gì?

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nêu kết quả

- Nhận xét

Bài 2: Giải toán

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Bài toán cho biết gì?

+ Đề toán hỏi gì?

Tóm tắt

2 đĩa : 10 quả cam

1 đĩa : quả cam?

+ Muốn biết mỗi đĩa có mấy quả cam ta

- Gọi 1 số em đọc thuộc lòng bảng chia 2

- Nhận xét tiết học Chuẩn bị bài sau

- HS nối tiếp nhau HTL

- HS nêu yêu cầu

+ Ta làm tính chia

Bài giải

Mỗi đĩa có số quả cam là:

10 : 2 = 5(quả) Đáp số: 5 quả cam

- Đọc đề, thảo luận

- HS làm bài, trình bày kết quả

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài, đứng tại chỗ nêu kết quả

- HS lắng nghe

Trang 13

-CHIỀU:

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Đọc câu chuyện Lớn nhất và nhỏ nhất và trả lời câu hỏi của bài tập 2.

2 Kĩ năng: Rèn cho HS có kỹ năng đọc thầm và trả lời cho câu hỏi ở bài tập 2 tốt.

3 Thái độ: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

- Gọi 2, HS đọc lại bài, lớp đọc thầm

- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung

2 Chọn câu trả lời đúng (15’)

- GV YC HS đọc thầm câu hỏi, chọn câu trả lời

đúng rồi đánh dấu bằng bút chì

- Tổ chức cho HS chữa bài

a Đà điểu châu phi cao?

b Đà điểu châu phi chạy tốc độ?

c Chim ruồi Cu-ba dài?

d Chim ruồi Cu- ba nặng?

e Bao nhiêu trứng chim ruồi nặng bằng 1 quả

trứng chim đà điểu?

g Bộ phận in đậm trong câu “ Trứng chim ruồi

là quả trứng bé nhất.” trả lời cho câu hỏi nào?

- HS lắng nghe

-THỰC HÀNH TOÁN (T1)

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Củng cố cho HS bảng chia 2 Tính nhẩm Củng cố về giải toán có lời

văn Làm được đố vui

2 Kĩ năng: GD HS ý thức tự giác học bộ môn.

3 Thái độ: Yêu thích môn học

Trang 14

- GV HD HS cách làm.

- GV nhận xét chữa

Bài 2: Bài toán (8’)

- Cho HS đọc y/c của bài

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán cho biết gì ?

đoạn thẳng của đường gấp khúc điều dài

2cm Đường gấp khúc đó có mấy đoạn

thẳng

- HD HS cách làm

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- HS lên chữa bài

- Dưới lớp nhận xét Chữa vào vở

- HS đọc y/c của bài

- HS đọc y/c bài

- HS làm bài

- HS chữa và nhận xét

- HS đọc y/c bài

- HS thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trình bày

- HS chữa và nhận xét

Bài giải

Đường gấp khúc có số đoạn thẳng là:

8 : 2 = 4 ( đoạn) Đáp số: 4 đoạn

1 Kiến thức: Nhận biết một phần hai Đọc, viết được một phần hai.

2 Kĩ năng: Đọc viết một phần hai thành thạo.

3 Thái độ: Học sinh phát tiển được khả năng của mình.

Trang 15

A Bài cũ (5p)

- Chữa bài 2: Giải

Số kẹo mỗi bạn được chia là:

12 : 2 = 6 (cái kẹo )

Đáp số: 6 cái kẹo

- HS đọc bảng chia 2

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu “Một phần hai”

(1/2) (14p)

- HS quan sát hình vuông và nhận thấy:

- Hình vuông được chia thành hai phần

bằng nhau, trong đó có 1 phần được tô

màu Như thế là đã tô màu một phần hai

hình vuông

- Hướng dẫn HS viết: 1/2; đọc: Một phần

hai.

* Kết luận: Chia hình vuông thành 2 phần

bằng nhau, lấy đi một phần (tô màu) được

1/2 hình vuông

* Chú ý: 1/2 còn gọi là một nửa.

2.2 HĐ2: Thực hành (15p)

Bài 1: Ở mỗi hình, kẻ đoạn thẳng chia hình

đó thành hai phần bằng nhau Tô màu 1/2

Bài 2: Giảm tải.

Bài 3: Giảm tải.

Bài 4: Giảm tải.

- HS nêu yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

1 Kiến thức: Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh (BT1); điền đúng

tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2)

2 Kĩ năng: Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

3 Thái độ: HS yêu quý các loài chim.

Trang 16

* BVMT: GD học sinh có ý thức yêu quý các loài chim và có ý thức bảo vệ các

loài chim quý hiếm (BT2)

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, sgk, tranh minh hoạ BT1

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy và học

A Kiểm tra bài cũ: (4')

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1,2 trong SGK

Bài 1: Nói tên các loài chim trong những

tranh sau:( đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo

sậu, cò, chào mào, vẹt).

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yêu cầu HS làm bài, báo cáo kết quả

Bài 2: Hãy chọn tên loài chim thích hợp

với mỗi chỗ trống dưới đây: (vẹt, quạ,

khướu, cú, cắt.)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 3: Chép lại đoạn văn dưới đây sao cho

đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu

chấm, dấu phẩy

- Gọi HS đọc yêu cầu

Ngày xưa có đôi bạn Diệc và Cò

Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng

làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn

gắn bó với nhau như hình với bóng.

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:09

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w