Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức: - Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thực hành luyện tập, phương pháp trò chơi4. - Kĩ thuật đặt câu h[r]
Trang 1TUẦN 25
Thứ hai ngày 4 tháng 5 năm 2020
Tiếng Việt:
Tiết 1, 2: VẦN: / IU /, /ƯU/
( Thiết kế trang 240)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ ( TIẾP - TRANG 140 ) I MỤC TIÊU : 1 Kiến thức: Nhận biết về số lượng, biết đọc, viết, đếm các số từ 70 đến 99 - Nhận biết được thứ tự các số từ 70 đến 99 2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng biết đọc, viết, đếm các số từ 70 đến 99 để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế - HS làm bài tập 1, 2, 3, 4 3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán 4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo - Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học - Năng lực tư duy và lập luận toán học II CHUẨN BỊ: 1 Đồ dùng dạy học: - GV: Bảng phụ chép bài tập 2, 3, 4 - HS: Vở ô li toán, sách giáo khoa 2 Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức:
Trang 2- Phương pháp quan sát, phương pháp giảng giải - minh họa, phương pháp thựchành luyện tập, phương pháp trò chơi.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
III-CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C :Ạ Ọ
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận
xét trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết về số lượng; biết đọc, viết, đếm các số từ 20 đến 50; nhận
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 7 bó, mỗi bó
có 1 chục que tính và nói “ Có 7 chục que tính”;
Lấy thêm 1 que tính nữa và nói “ Có 1 que tính”
- Chỉ vào 7 bó que và 1 que học sinh nói “ 7 chục
và 1 là bảy mươi mốt”
- GV ghi bảng thành cột như SGK: 7 bó, mỗi bó
có 1 chục que tính, nên viết vào chỗ chấm ở
cột “chục” là 7; có 1 que tính nữa nên viết 1
vào chỗ chấm ở cột “đơn vị”
- Có 7 chục và 1 đơn vị tức là có bảy mươi mốt,
bảy mươi mốt ta viết như sau:
GV viết: 71 Đọc: bảy mươi mốt
- Làm tương tự như vậy để học sinh nhận biết số
- HS lấy đồ dùng và tra lời theoyêu cầu của giáo viên Chia
sẻ trước lớp
+ 7 chục que tính là 70 que tính
+ 7 chục que tính và 1 que tính
là 71 que tính
Trang 3lượng, đọc, viết các số từ 70 80
b: Giới thiệu các số từ 80 99:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lần lượt nhận ra
các số 81, 82, 83, 84 … 98, 99 tương tự như giới
* Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu, làm
cá nhân, chia sẻ trước lớp
- Hs đếm xuôi, ngược từ 70 đến 80
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
bài tập 1 và lưu ý học sinh đọc các
số, đặc biệt là 71, 74, 75
* Bài 2: Cho học sinh tự nêu yêu cầu
bài tập 2 rồi làm bài cá nhân, chia sẻ
Trang 4- Chơi trò chơi: “Xì điện”.
* Bài 4:
- Trong hình vẽ bên có bao nhiêu
cái bát?
- Gv: Cũng là chữ số 3, nhưng chữ
số 3 ở bên trái chỉ 3 chục hay 30;
chữ số 3 ở bên phải chỉ 3 đơn vị
Bài tập phát triển năng lực:
- HS nêu yêu cầu bài, làm, chia sẻ trước lớp
- Cho học sinh quan sát hình vẽ rồi trả lời “
Trang 5TIẾT 3: VẦN/ IÊU/, /ƯƠU/
( Thiết kế trang 243)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Tự nhiên và xã hội THỜI TIẾT ( TIẾT 1)
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Giúp học sinh biết:
- Những dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa, biết được trời có gió hay khônggió, gió nhẹ hay gió mạnh
- HS biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi có gió thổi vàongười
2 Kĩ năng: - HS có kĩ năng biết được trời có gió hay không gió, gió nhẹ hay gió
mạnh Từ đó biết bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời nắng, trời mưa, khi có gió mạnh(bão)
3.Thái độ: - Giáo dục HS có ý thức giữ an toàn khi đi dưới trời nắng, trời mưa, khi
có gió mạnh (bão)
Trang 6-Tranh sưu tầm về cảnh trời nắng, trời mưa.
-HS sưu tầm tranh về cảnh trời nắng, trời mưa mang đến lớp
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A/ Học về trời nắng , trời mưa:
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: " Trời nắng, trời mưa ”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách thực hiện:
- GV cho HS hát
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS hát
- HS lắng nghe nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới về: (25 phút)
* Mục tiêu: Kể tên những dấu hiệu chính của trời nắng, trời mưa.
* Làm việc với những tranh ảnh về trời
mưa, trời nắng.
- Nhận biết các dấu hiệu chính của trời nắng,
trời mưa
- Biết mô tả bầu trời và những đám mây
- HS quan sát tranh mình sưu tầm
và nêu lên 1 dấu hiệu của trờinắng, nói và chỉ vào tranh
Trang 7 Kết luận:
- Khi trời nắng, bầu trời trong xanh, có mây
trắng Mặt trời sáng chói, nắng vàng chiếu
rọi mọi cảnh vật, đường phố khô ráo
- Khi trời mưa, có nhiều giọt mưa rơi, bầu
trời phủ đầy mây xám nên thường không
nhìn thấy mặt trời, nước mưa làm ướt đường
phố, cỏ cây mọi vật đều ở ngòai trời
- HS khác nhận xét
3 Hoạt động thực hành: (3 phút)
* Mục tiêu: HS có kĩ năng bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời nắng, trời mưa.
- Có ý thức bảo vệ sức khỏe khi đi dưới trời nắng, trời mưa
a/ Học sinh có ý thức bảo vệ sức khỏe
khi đi dưới trời mưa, trời nắng
- Tại sao khi đi dưới trời nắng, các bạn
- Đi dưới trời nắng phải đội mũ, nón để
khhông bị ốm (nhức đầu, sổ mũi…)
- Đi dưới trời mưa, phải nhớ mặc áo
mưa, đội nón hoặc che ô (dù) để không
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Nhận xét và biết được trời có gió hay không gió, gió nhẹ hay gió
mạnh
- HS biết sử dụng vốn từ riêng của mình để mô tả cảm giác khi có gió thổi vào
Trang 81 : Nhận biết về gió ( Áp dụng phương
pháp : Bàn tay nặn bột )
+ Bước 1 : GV giao nhiệm vụ HS làm
việc cá nhân: Em hãy nêu cảm nhận của
mình để biết được khi nào thì trời có gió ?
+ Bước 2: Gọi HS lên trình bày
+ Bước 3 : Cho HS nêu ý kiến thắc mắc
+ Bước 4 : Chọn phương án tối ưu nhất
+ Bước 5 : Cho HS suy nghĩ cá nhân và
giao nhiệm vụ : quan sát hình ảnh 2 lá cờ,
2 ngọn cỏ lau và trả lời câu hỏi :
? Hình nào cho biết trời đang có gió ? Vì
sao em biết ?
- Yêu cầu HS suy nghĩ : Nêu những gì em
nhận thấy khi có gió thổi vào người ?
- Cho HS quan sát hình vẽ cậu bé đang
cầm quạt và nêu cảm giác của cậu bé
- Yêu cầu HS trình bày
- HS làm việc cá nhân
- HS 1 : Khi lá cây lay động
- HS2 : Thấy người mát mẻ, dễ chịu
- HS 3 : Khi thấy cây cối nghiêng ngả
? Có phải cứ trời có gió thì cây cốinghiêng ngả ?
? Có phải cứ trời có gió sẽ làm cho cơthể chúng ta mát mẻ ?
? Có phải lúc nào trời cũng có gió ? …
- Quan sát ngoài trời
Trang 9- GV cho HS dùng quạt giấy, tự quạt và
trả lời câu hỏi : Em cảm thấy thế nào khi
được mình cầm quạt quạt vào người
- Nhận xét, tuyên dương
* Kết luận :
- Khi trời lặng gió, cây cối đứng im
- Gió nhẹ làm lá cây, ngọn cỏ lay động
- Gió mạnh làm cho cành lá nghiêng ngả
- Gió mạnh đến mức làm cho nhà cửa,
cây cối bị đỗ gây thiệt hại về người và của
gọi là bão
* Khi có bão, em cần làm gì để giữ an
toàn?
- GV : Khi có bão chúng ta cần ở trong
nhà chắc chắn, không được đi ra ngoài
Phải đóng cửa sổ, che chắn nhà cửa, rút
các nguồn điện tránh sấm sét hay cây cối
đổ vào người vào nhà rất nguy hiểm
- HS tự dùng quạt giấy quạt vào mình,suy nghĩ và tự trả lời câu hỏi
- HS nghe
- HS tự liên hệ
2 Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: HS có kĩ năng biết được trời có gió hay không gió, gió nhẹ hay gió
mạnh Từ đó biết bảo vệ sức khỏe khi đi khi có gió mạnh (bão)
a : Quan sát ngoài trời
- GV yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
hỏi sau :
+ Cây lá ngoài sân trường có lay động
không ? Từ đó em có kết luận gì ?
* Kết luận :
- Nhờ quan sát cây cối, mọi vật xung quanh
và chính cảm nhận của mỗi người mà ta biết
được khi đó có gió hay không có gió
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát và trả lời
- HS nghe
Trang 103 Hoạt động vận dụng : ( 3 phút)
- Khi đi dưới trời nắng em cần làm gì?
- Khi đi dưới trời nắng em cần làm gì?
- Để môi trường không khí được trong lành
không bị ô nhiễm, ko bị bão lũ xảy ra chúng
ta không được chặt phá rừng và vứt rác bừa
bãi, không xả khói nhà máy và khói các loại
phương tiện giao thông bừa bãi; trồng cây gây
rừng, chăm sóc và bảo vệ cây
- Về ôn lại các kiến thức đã học về trời nắng, trời mưa và gió - Nhận xét tiết học - Bài sau: Trời nóng, trời rét - Đội ô, nón, mũ, đeo khẩu trang và áo chống nắng
- Mặc áo mưa, che ô, tránh trú mưa
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: (Ghép Bài 30: Trời nắng – trời mưa ; Bài 32: Gió 32 Bỏ trò chơi trang 63, 67) -
Kĩ năng sống TIẾT 46: QUAN TÂM ĐẾN NGƯỜI THÂN
-Thứ tư ngày 6 tháng 5 năm 2020 Tiếng Việt: TIẾT 5, 6: VẦN / OAM/, /OAP/, / OĂM/, /OĂP/, /UYM/, /UYP/ ( Thiết kế trang 246)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Trang 11
2 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng so sánh 2 số có hai chữ số, nhận ra số lớn nhất, số
bé nhất trong nhóm có 3 số để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2(a, b), 3(a, b), 4
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép bài tập bài tập 1, 2(a, b), 3(a, b), 4
- HS: Vở ô li toán, sách giáo khoa
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách tiến hành: - GV cho HS
chơi, nhận xét trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
Trang 122 Hoạt động hình thành kiến thức mới: (10 phút)
* Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh 2 số có hai chữ số, nhận ra số lớn
trên vật thật: 6 bó que tính, thêm 2 que tính
(GV đính 6 bó que tính , thêm 2 que tính rời )
và cho HS thao tác trên que tính:
- Có bao nhiêu que tính?
- Tương tự với 6 chục và 5 que tính rời và
hỏi: Có mấy que tính ?
- 62 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- 65 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Số 62 và 65 có cùng giống nhau là có mấy
3 Hoạt động thực hành: (20 phút)
- HS làm bài tập 1, 2(a, b), 3(a, b), 4
* Mục tiêu: Rèn HS kĩ năng biết so sánh 2 số có hai chữ số, nhận ra số lớn nhất, số
bé nhất trong nhóm có 3 số
Trang 13* Bài 1: - Cho HS nêu yêu cầu,
làm cá nhân, chia sẻ trước lớp
* Lưu ý HS so sánh hàng đơn
chục, nếu hành chục bằng nhau thì
so sánh đến hàng đơn vị
* Bài 2: - Cho HS nêu yêu cầu, làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp * Bài 3 : Cho HS nêu yêu cầu, làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp * Bài 4: Cho HS làm vào vở - HS chơi trò chơi: “ Ai nhanh hơn” - Cho HS đọc lại các số Bài tập phát triển năng lực: - Cho HS làm vở, GV quan sát, nhận xét nhanh
4 Hoạt động vận dụng: ( 2’) - Trò chơi: “ Rung bảng vàng” - Nhận xét, dặn dò - Dặn HS ôn lại bài và chuẩn bị bài sau - Điền dấu >, <, = : 34 < 38 55 < 57 90 = 90 36 > 30 55 = 55 97 < 92 37 = 37 55 > 51 92 < 97 25 < 30 85 < 95 48 > 42 - Khoanh vào số lớn nhất: a) ; b) - Khoanh vào số bé nhất: a) ; b) - 1 HS lên bảng làm, chữa bài - Viết các số 72, 38, 64 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 38, 64, 72 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 72, 64, 38 * Bài 5: Viết các số 92, 37, 68 a) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 37, 68, 92 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 92, 68, 37 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
Thủ công
CẮT- DÁN HÌNH TAM GIÁC
6 1
9 1 8
0
Trang 14I/.MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết cách kẻ, cắt và dán hình tam giác.
- Kẻ, cắt, dán được hình tam giác theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối phẳng
- HS có thể đại trà: kẻ, cắt, dán được hình hình tam giác theo cách đơn giản Đường cắt tương đối thẳng, hình dán tương đối phẳng trên giấy vở ô li
- HS khéo tay: kẻ và cắt dán được hình tam giác theo 2 cách Đường cắt thẳng, hình dán phẳng Có thể kẻ, cắt thêm được hình tam giác có kích thước khác
2 Kĩ năng: - Rèn luyện KN sử dụng kẻ, cắt, dán được tam giác thành thạo, nhanh 3.Thái độ: Giáo dục HS lòng say mê yêu thích môn học Rèn đôi tay khéo léo cho
- GV: Hình tam giác mẫu dán trên giấy màu
- HS : Giấy ô li, dụng cụ thủ công như kéo, hồ dán
Trang 15* Mục tiêu: Biết cách kẻ, cắt và dán hình tam giác.
* Hướng dẫn quan sát và nhận xét:
- Cho HS quan sát mẫu và gợi ý cho HS
suy nghĩ và trả lời câu hỏi trước lớp:
+ Hình tam giác có mấy cạnh?
+ Độ dài của các cạnh như thế nào?
* Hướng dẫn HS kẻ và cắt trên giấy vở:
- GV nhận xét, HD những em còn lúng
túng
- Cho HS hoàn thành và HD HS dán sản
phẩm vào vở
* Bài tập phát triển năng lực: :
- HS khéo tay: kẻ và cắt dán được hình
tam giác theo 2 cách Đường cắt thẳng,
hình dán phẳng Có thể kẻ, cắt thêm được
hình tam giác có kích thước khác
4 Hoạt động vận dụng: ( 2’)
- Học sinh nhắc lại cách cắt hình tam giác
đơn giản Em nào chưa hoàn thành về nhà
hoàn thành nốt sản phẩm ở nhà
+ HS nhắc lại cách kẻ, cắt hình tam giác
- HS thực hành trên giấy màu ( theo cáchcác em tự chọn)
Trang 16- Giáo viên nhận xét về tinh thần học tập,
chuẩn bị đồ dùng học tập, kỹ thuật kẻ, cắt
dán và đánh giá sản phẩm của học sinh
- Thu dọn vệ sinh
- Học sinh chuẩn bị giấy màu, có kẻ ô,
bút chì, thước kẻ, kéo, hồ dán để học bài
sau: Chuẩn bị cắt dán và trang trí ngôi nhà
(tiết 1)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Vichtoria
Thứ năm ngày 7 tháng 5 năm 2020 Tiếng Việt: TIẾT 7, 8: VẦN /OĂNG/, /OĂC/, / UÂNG/, / UÂC/ HOÀN THÀNH VIẾT CHỮ HOA. ( Thiết kế trang 246)
-ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
-Toán
LUYỆN TẬP TRANG 144
I.MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số; biết tìm số liền sau của
một số; biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
Trang 172 Kĩ năng: - Vận dụng kĩ năng biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số; biết tìm
số liền sau của một số; biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị để giải quyết các bài tập toán học và một số tình huống trong thực tế
- HS làm bài tập 1, 2 (a, b), 3 ( cột a, b), 4
3 Thái độ: HS thấy được vẻ đẹp của môn Toán.
4 Từ đó góp phần hình thành và phát triển năng lực: tự chủ, tự học, giao tiếp, hợp
tác, giải quyết các vấn đề và sáng tạo
- Năng lực mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học
- Năng lực tư duy và lập luận toán học
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ chép bài bài tập 2 (a, b), 3 ( cột a, b), 4
- HS: Vở ô li toán, sách giáo khoa
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
* Mục tiêu: - Tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài
* Cách chơi: - GV cho HS chơi, nhận
xét trò chơi, chữa bài
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài
- HS chơi
- HS nhắc lại đầu bài
2 Hoạt động thực hành: (29 phút)
- HS làm bài tập 1, 2 (a, b), 3 ( cột a, b), 4
* Mục tiêu: Biết đọc, viết, so sánh các số có hai chữ số; biết tìm số liền sau của
một số; biết phân tích số có hai chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị
Trang 18- Cho HS đọc lại các số vừa viết - HS làm cá nhân ra vở ô li, chia sẻ trước
lớp
a, 30, 13, 12, 20
b, 70, 44, 96, 69
c, 81, 10, 99, 48
* Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu bài
Cho HS phân tích mẫu: Số liền sau
- Viết theo mẫu: - Số liền sau của 80 là 81
- Số liền sau của 23 là 24
- Số liền sau của 84 là 85
- Số liền sau của 70 là 71
- Số liền sau của 98 là 99
- Muốn tìm số liền sau của 1 số, ta đếm thêm 1 số hoặc cộng thêm 1
* Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu bài,
làm
- HS chơi trò chơi: “ Bắn tên”
Điền dấu (>, < ,= ) a) 34 < 50 b) 47 > 45
* Bài 4: Hướng dẫn HS làm theo mẫu
Số 87 gồm mấy chục và mấy đơn vị?
- Cho HS làm và chữa bài
* Bài tập phát triển năng lực:
Số 99 gồm 9 chục và 9 đơn vị Ta viết: 99=90 + 9
* Bài 5:
Số 94 gồm 9 chục và 4 đơn vị Ta viết: 94=90 +4
Số 55 gồm 5chục và 5 đơn vị Ta viết: 55 =
50 +5