- Trong giờ học toán này, các em sẽ được biết tên gọi của các thành phần và kết quả của phép tính chia.. Giới thiệu : Số bị chia, số chia, thương.[r]
Trang 1- Biết tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.
- Củng cố cách tìm kết quả của phép chia
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Các thẻ từ ghi Số bị chia, số chia, thương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ăn nghệ cho lớp khởi động ệ cho lớp khởi động ớp khởi động ởi động độngng
A Kiểm tra bài cũ:(5 phút)
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau, cả
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học toán này, các em sẽ được
biết tên gọi của các thành phần và kết quả
của phép tính chia
2 Giới thiệu : Số bị chia, số chia,
thương (15’)
- Viết bảng: 6 : 2 và yêu cầu HS tìm kết
quả của phép tính này
- Nêu và gắn thẻ từ:
Trong phép chia
6 : 2 = 3
Số bị chia Số chia Thương
- Đưa ra câu hỏi:
+ 6 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 ?
+ 2 gọi là gì trong phép chia 6 : 2 ?
+ 3 gọi là gì trong phép chia 6: 2 ?
+Số bị chia là số như thế nào trong phép
+ Là thành phần thứ hai trong phép chia.+ Là kết quả của phép chia hay cũng chính là giá trị của một phần
- HS khác nhận xét bổ sung
Trang 2Kết luận: 3 là thương trong phép chia
6 : 2 = 3
Chú ý: 6: 2 cũng là thương của phép chia
này
- Yêu cầu HS nêu 1 phép chia khác và
tính thương sau đó nêu tên gọi các thành
phần và kết quả của phép tính đó
3 Luyện tập - thực hành: (15’)
Bài 1 Tính rồi điền số thích hợp vào ô
trống (theo mẫu)
- Viết 8 : 2 hỏi : + 8 chia 2 được mấy?
+ Nêu tên gọi các thành phần và kết quả
của phép chia trên
+ Vậy ta phải viết như thế nào?
- Yêu cầu HS điền các số vào VBT
- Gọi HS nhận xét bổ sung
Bài 2.Tính nhẩm
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu nối tiếp nhau nêu phép tính và
kết quả của phép tính
- Nhận xét
- Củng cố: mối quan hệ giữa phép nhân
và phép chia
* Bài 3 Viết phép chia và số thích hợp
vào ô trống (theo mẫu)
- Gọi HS nêu yêu cầu của đề
- Treo bảng phụ yêu cầu HS đọc phép
nhân 24= 8
- Yêu cầu HS dựa vào phép nhân lập 2
phép chia sau đó nêu tên gọi các thành
phần và kết quả của 2 phép chia
- Nhiều HS nêu: 8 gọi là số bị chia; 2 gọi là
số chia; 4 gọi là thương+Viết 8 vào cột số bị chia; 2 vào cột số chia;
4 vào cột thương
- HS thực hiện theo yêu cầu 1 HS lên bảng làm
- Đọc đề và nêu yêu cầu: Tính nhẩm
- Thực hiện theo yêu cầu
- 23 = 6 6: 2 = 3
- HS làm vào VBT, chữa bài
- HS nêu một phép tính bất kỳ và nêu tên gọi thành phần và kết quả của một phép chia đó
Trang 3
- Phân biệt được lời kể, lời các nhân vật.
- HS hiểu nghĩa các từ: khoan thai, phát hiện, bình tĩnh, đá một cú trời giáng
- Hiểu nội dung bài: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giải nghĩa
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Ra quyết định
- Ứng phó với căng thẳng
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh minh hoạ trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban Văn nghệ cho lớp khởi động
Tiết 1
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc:
+ Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
+ Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Đưa tranh minh họa ra và hỏi:
|+ Tranh vẽ cảnh gì?
- Để biết được Sói là con vật như thế
nào? Ngựa ứng phó với Sói ra sao chúng
ta cùng học bài tập đọc hôm nay để biết
- Giỏng kể: vui vẻ, tinh nghịch
- Giọng Sói: giả nhân, giải nghĩa
- Giọng ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình
tĩnh
b Hướng dẫn HS luyện đọc
- Đọc nối tiếp từng câu
+ Luyện đọc:
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài Cò và Cuốc
- Nhận xét
- Quan sát tranh
- HS nêu
- HS đọc thầm
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: rỏ rãi, lễ phép, bác sĩ Sói, huơ, lựa miếng
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn
- Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một
Trang 4+ Luyện ngắt các câu văn dài:
- Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ
+ Em hiểu khoan thai nghĩa là như thế nào?
+ Em hiểu phát hiện nghĩa là như thế nào?
+Tìm từ trái nghĩa với từ bình tĩnh?
+Em hiểu làm phúc nghĩa là như thế nào?
+Em hiểu đá một cú trời giáng nghĩa là
như thế nào?
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Tiết 2
3 Tìm hiểu bài: (20’)
- GV gọi HS đọc lại toàn bài 1 lần
+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói
khi thấy Ngựa?
+ Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa
Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng
cách nào?
=> Sói quyết tâm lừa Ngựa để ăn thịt
+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?
+ Sói đã làm gì khi giả vờ khám chân cho
Ngựa?
+ Sói định lừa Ngựa nhưng lại bị Ngựa
đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại
cảnh Sói bị Ngựa đá?
=> Sói định lừa Ngựa nhưng lại bị Ngựa
đá cho một cú trời giáng
- Gọi 1 HS đọc câu hỏi 5
+ Chọn tên khác cho truyện theo gợi ý
sau
a Sói và Ngựa
b Lừa Ngựa lại bị Ngựa lừa
c Anh Ngựa thông minh
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi
nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo
ống nghe cặp cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//
+ Nghĩa là thong thả, không vội vàng
+Nghĩa là nhận ra, tìm ra
- 1 HS đọc
- HS thảo luận: Sói và Ngựa vì đây là hai nhân vật chính của chuyện
Trang 5luận với nhau để chon tên gọi khác cho
câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn
tên gọi đó
GV: Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không
thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả
muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối
phó với những kẻ độc ác, giả nhân giả
nghĩa
* Tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá
4 Luyện đọc lại: (15’)
- Phân vai cho hs đọc theo vai
- Theo dõi nhận xét đánh giá
+Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng bài học gì?
+ Em cần học tập nhân vật nào trong câu
chuyện?
5 Củng cố, dặn dò: (5’)
- GV gọi HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc câu chuyện để
giờ sau học giờ kể chuyện
- HS nhắc lại nội dung bài
- 1 HS trả lời
- HS đọc theo vai
+ Qua câu chuyện Sói lừa Ngựa không thành lại bị Ngựa dùng mưu trị lại, tác giả khuyên chúng ta phải bình tĩnh đối phó với kẻ độc ác giả nhân, giả nghĩa
- Đọc đúng và lưu loát bài: Những chiếc khăn cho hươu cao cổ
- Trả lời các câu hỏi theo sách
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY
*Khởi động: Ban văn nghệ cho lớp hát
Bài 1 (HS khá giỏi) Em viết lời đáp cho
mỗi tình huống sau
a Bạn vẩy mực phải người em rồi
nói"Xin lỗi bạn Mình không cố ý"
b Sinh nhật bạn, em tặng quà cho bạn,
bạn nói: "Mình cảm ơn bạn Mình vui
-HS lắng nghe -Hs đọc theo yêu cầu
- Lắng nghe
- HS lần lượt thực hiện các bài tập trong vở thực hành
Trang 6c Viết đoạn văn tả về loài chim em thích
Bài 2 (HS TB) Điền l hay n
Tát ước, ông trời ổi ửa, dậy từ âu
Điền ươc hay ươt
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể hiện sự tôn trọng người khác và bản thân
- Rèn kĩ năng phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại Thực hiện khi nhận và gọi điện thoại lịch sự
- Tôn trọng, từ tốn, lễ phép trong khi nói chuyện điện thoại
- Đồng tình với các bạn có thái độ đúng và không đồng tình với các bạn có thái độ sai khi nói chuyện điện thoại
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng giao tiếp lịch sự khi nhận và gọi điện thoại
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bộ đồ chơi điện thoại
- Vở bài tập Đạo đức
IV HO T ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ĐỘNG DẠY HỌC:NG D Y H C:ẠT ĐỘNG DẠY HỌC: ỌC:
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
+ Hãy nêu những việc cần là khi nhận
và gọi điện thoại?
+ Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại thể
hiện điều gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới: (30’)
1 Giới thiệu bài
- Gv nêu mục đích, yêu cầu giờ dạy
2 Các hoạt động.
Hoạt động 1: Đóng vai
- Yêu cầu HS thảo luận và đóng vai theo
các tình huống sau
+ Tình huống 1: Bạn Nam gọi điện thoại
cho bà ngoại đề hỏi thăm sức khỏe của
Trang 7thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số
máy nhà người khác
- Gọi 1 số cặp lên đóng vai
+ Thảo luận lớp về cách ứng xử trong
đóng vai của các cặp
- Cách trò chuyện qua điện thoại như
vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?
Kết luận: Dù ở trong tình huống nào, em
+ Tình huống 2: Em đang chơi nhà bạn ,
bạn ra ngoài thì chuông điện thoại reo
- Gọi đại diện nhóm báo cáo
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu
hỏi sau
+ Trong lớp ta em nào đã gặp các tình
huống tương tự các tình huống đã nêu ở
trên? Em đã làm gì trong các tình huống
đó?
+ Bây giờ em nghĩ lại em thấy như thế
nào?
+ Em sẽ ứng xử thế nào nếu gặp lại các
tình huống như vậy?
Kết luận chung: Cần lịch sự khi nhận và
gọi điện thoại Điều đó thể hiện lòng tự
- Thực hiện theo yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi về cách xử lí
- Trình bày theo cặp trước lớp
- Thảo luận nhóm đôi
- HS nêu em hẹn một lát nữa gọi điện cho mẹ
- HS biết lập bảng chia 3 dựa vào bảng nhân 3 Áp dụng bảng chia 3 để giải các bài toán
có liên quan.Củng cố về thành phần tên gọi và kết quả của phép chia
- Rèn kĩ năng làm đúng các bài tập, biết lập bảng chia nhanh và học thuộc
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
Trang 8- Các tấm bìa (Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ăn nghệ cho lớp khởi động ệ cho lớp khởi động ớp khởi động ởi động độngng
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi 2 HS đọc bảng chia 2, bảng nhân 3
- Nhận xét đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’)
- Trong giờ học toán này các em sẽ dựa
vào bảng nhân 3 để thành lập bảng chia
23 và các bài tập luyện tập trong bảng
+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi
tấm có 3 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
- Yêu cầu HS viết phép chia để tìm 4 tấm
- GV yêu cầu HS từ một phép nhân trong
bảng nhân 3 lập thành phép chia tương ứng?
- Gọi HS đọc và nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm miệng bài tập
Trang 9- Củng cố: bảng chia 3
Bài 2 Giải bài toán
- Gọi HS đọc đề, yêu cầu phân tích đề
nhận dạng bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài đánh giá
* Bài 3 Số?
- GV treo bảng phụ, yêu cầu quan sát
bảng phụ và nêu yêu cầu của bài
+ Các số cần điền là các số như thế nào?
+ Vì sao em biết?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét chữa bài
+ Hỏi mỗi tổ có mấy HS?
- 1 HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở.đổi chéo bài kiểm tra
Tóm tắt
3 tổ: 24 học sinh
1 tổ: …học sinh ?
Bài giải Mỗi tổ có số học sinh là:
24 : 3 = 8 (học sinh) Đáp số: 8 học sinh
- HS quan sát bảng phụ và nêu yêu cầu của bài
+ Là thương của phép chia 3
+ Vì bảng số có 3 dòng, dòng đầu là số bị chia, dòng thứ 2 là số chia, dòng thứ ba là thương, như vậy, mỗi cột trong bảng tương ứng với một phép tính chia
2 Kỹ năng: Biết thể hiện lời kể tự nhiên, phối hợp được lời kể với điệu bộ, nét mặt
3 Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
*TCPTTT biết tham gia kể chuyện cùng bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
4 tranh minh hoạ trong sgk phóng to (ƯDCNTT)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: Ban VN cho l p kh i ớp khởi động ởi động độngng
A Bài cũ: (3')
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau - HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4 bài
Trang 10kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm
trí khôn.
- GV nhận xét
B Bài mới (33’)
1 Giới thiệu:
Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.
2 Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh
4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại
từng đoạn truyện trong nhóm của mình
- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện
trước lớp
- GV nhận xét
C Củng cố – Dặn dò (4’)
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà
kể lại câu chuyện cho người thân nghe
Một trí khôn hơn trăm trí khôn.
- Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bìnhtĩnh trong khi gặp hoạn nạn
- Ghi đầu bài
- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ vàmột con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏdãi
- Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội mộtchiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeokính, cổ đeo ống nghe Sói đang đóng giảlàm bác sĩ
- Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa
để nó khám bệnh cho Ngựa bình tĩnh đốiphó với Sói
- Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trờigiáng Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng
ra, kính vỡ tan, …
- Thực hành kể chuyện trong nhóm
- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câuchuyện trước lớp Cả lớp theo dõi và nhậnxét
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 11A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Đọc 6 tiếng bắt đầu bằng âm r, d, gi?
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới
* Giới thiệu bài (1’)
* Dạy bài mới
1 HĐ1: Hướng dẫn HS chép bài (22’)
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Tìm tên riêng trong đoạn viết?
- Lời của Sói được đặt trong dấu gì?
- GV đọc cho HS viết các từ khó: chữa,
giúp, dáng,
- GV đọc bài HS viết bài vào vở
- Theo dõi, uốn nắn cho HS khi các em
- Căn dặn HS về nhà hoàn thành tiếp các
bài tập trong VBT và luyện viết bài cho
đẹp hơn
- 3 em lên bảng
- 2 HS đọc lại
- Ngựa, Sói
- trong dấu ngoặc kép, sau dấu chấm
- HS luyện bảng con các từ khó viết
- Thực hành viết bài vào vở
- HS nêu yêu cầu của BT
1 Kiến thức: Ôn đi theo vạch kẻ thẳng, 2 tay chống hông - Học trò chơi “Kết bạn”
2 Kỹ năng: Thực hiện tương đối chính xác động tác, biết tham gia vào trò chơi
3 Thái độ: GD và Rèn luyện ý thức, nhanh nhẹn trong khi tập luyện
B CHUẨN BỊ
1 Địa điểm: Trên sân trường, dọn vệ sinh nơi tập
2 Phương tiện: 1 còi, giáo án, kẻ vạch kẻ thẳng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
I Tổ chức: Báo cáo sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: (3’) 2-4 HS lên kiểm tra bài thể dục phát triển chung
III Bài mới: (2’)
1/ Giới thiệu: Học trò chơi “Kết bạn”
Trang 12- Xoay các khớp: cánh tay, vai, cổ, hông.
- Đi đều theo 2-4 hàng dọc trên sân tập
*Ôn 1 số động tác trong bài thể dục phát
- GV nêu tên trò chơi, cách chơi trò chơi
- GV cho 1 tổ làm mẫu theo đội hình
hàng dọc (tĩnh) Khi thấy HS đã nắm
được cách chơi, GV cho HS đi thường
theo hàng dọc (2-4 hàng) sau đó hô “kết
- Đọc đúng các từ mới, từ khó, các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- HS hiểu nghĩa các từ: du lịch, nội quy, bảo tồn, tham quan, quản lí, khoái chí
- Hiểu nội dung bài: Biết nội quy của nội quy là những điều quy định mà mọi người đềuphải tuân theo
- Có thái độ biết tuân theo nội quy của lớp, trường, nơi công cộng…
*BVMT: HS hiểu được những điều cần thực hiện ( nội quy) khi đến tham quan du lịch
tại đảo khỉ chính là nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Tranh trong SGK
- Bảng phụ ghi câu khó cần luyện đọc
Trang 13III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Khởi động: Ban V n ngh cho l p kh i ăn nghệ cho lớp khởi động ệ cho lớp khởi động ớp khởi động ởi động độngng
A Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và
trả lời câu hỏi bài tập đọc Bác sĩ Sói:
+ Qua cuộc đấu trí của Sói và Ngựa, câu
chuyện muốn gửi đến chúng bài học gì?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Gọi 1 HS mở SGK và đọc tên bài tập
đọc đã học
+ Khi đến trường, các con đã được học
bản nội quy nào?
+Vậy con hiểu thế nào là nội quy?
- Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ
được học bài Nội quy Đảo Khỉ, qua đây
chúng ta sẽ hiểu thêm về một bản nội quy
- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp (lần 1)
+ Luyện ngắt các câu văn dài:
- Luyện đọc lần 2
3 Tìm hiểu bài: (10’)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Em hãy đọc những nội quy của đảo
Khỉ?
+ Con hiểu những điều quy định nói trên
như thế nào?
+ Khỉ Nâu đi đâu về?
+ Thái độ của Khỉ Nâu khi đọc xong nội
quy đảo Khỉ
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài Bác sĩ Sói
- Nhận xét
- HS đọc+ Nội quy của nhà trường
+ Nội quy là những quy định mà mọi người đếu phải tuân theo
- HS đọc nối tiếp câu
- Từ: Tham quan, khành khạch, khoái chí, nộiquy…
- 2 HS đọc nối tiếp đoạn
- Không trêu chọc/ thú nuôi trong chuồng.//
Điều 2 Không trêu chọc thú nuôi trong chuồng
Điều 3 Không cho thú ăn các loại thức ăn lạĐiều 4 Giữ vệ chung trên đảo
- HS thảo luận và đại diện trả lời câu hỏi.+ Đi chơi xa về
+ Cười khành khạch tỏ vẻ khoải chí
Trang 14- GV: Khỉ Nâu cười khoái chí vì nó thấy
Đảo Khỉ và họ hàng của nó được bảo vệ,
chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi
mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải
tuân theo nội quy của Đảo Khỉ
* MT: Giúp HS hiểu được những điều
cần thực hiện ( nội quy) khi đến tham
quan du lịch tại đảo khỉ chính là nâng
cao ý thức bảo vệ môi trường.
4 Luyện đọc lại: (9’)
- Đọc lại toàn bài
- Theo dõi nhận xét đánh giá
3 Thái độ: Ham thích môn học Luôn yêu quý các con vật có ích
*TCPTTT biết xếp tên một số con vật theo nhóm, biết trả lời câu hỏi “Như thế nào ?”
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng phụ để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
* Khởi động: Ban VN cho lớp khởi động
A Bài cũ: (4’)
? Giờ trước học bài gì?
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra
- Theo dõi, nhận xét
B Bài mới (34’)
1 Giới thiệu:
Trong giờ học Luyện từ và câu tuần
này, các con sẽ được hệ thống hoá và mở
- Ghi đầu bài
- Xếp tên các con vật dưới đây vào nhóm