- Giáo viên hướng dẫn và yêu cầu học sinh đọc cách ngắt giọng, nhấn giọng một số câu dài, nhấn giọng một số từ, thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớpA. Học sinh đọc từng đoạn tron[r]
Trang 1Ngày soạn: thứ 7 ngày 16 tháng 2 năm 2019
Ngày dạy: thứ 2 ngày 18 tháng 2 năm 2019Tiết 2+4 Phân môn: Tập đọc
Bài: Qủa tim khỉ (2 tiết)
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm đôi, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa,
bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
III, CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.HĐ khởi động
- Đàm thoại:
+ Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái
chí?
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
- Giới thiệu bài và tựa bài: Quả tim Khỉ
Học sinh trả lời:
+ Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều.+ Đọc xong nội quy Khỉ Nâu
khoái chí vì nó thấy Đảo Khỉ
và họ hàng của nó được bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ đều phải tuân theo nội quy của Đảo
- Lắng nghe
Trang 2- Học sinh nhắc lại tên bài và
a Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Đọc giọng người kể đoạn 1 vui vẻ; đoạn 2 hồi
hộp; đoạn 3 - 4 hả hê Giọng Khỉ: chân thật, hồn
nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh,
khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông;
phẫn nộ khi mắng Cá Sấu Giọng Cá Sấu: giả
dối Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh,
sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,
b Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp
- Luyện đọc từ khó: ven sông, quẫy mạnh,
chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn
hoắt
Chú ý phát âm (Đối tượng M1)
c Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn trước lớp
- Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử dụng
mấy giọng đọc khác nhau Là giọng của những
ai?
- Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn 1
- Dài thượt là dài như thế nào?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn
là gì? Trườn có giống bò không?
Giáo viên hướng dẫn: Đây là đoạn giới thiệu
câu chuyện, phần đầu, các em cần chú ý ngắt
giọng sao cho đúng vị trí của các dấu câu Phần
sau, cần thể hiện được tình cảm của nhân vật
qua lời nói của nhân vật đó (Đọc mẫu lời đối
thoại giữa Khỉ và Cá Sấu)
- Học sinh lắng nghe, theo dõi
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu trước lớp (2 lượt bài)
- Học sinh luyện từ khó (cá nhân,
cả lớp)
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Khỉ và giọng của Cá Sấu
- Bài tập đọc được chia làm 4đoạn
- 1 học sinh đọc bài
- Là dài quá mức bình thường
- Mắt quá hẹp và nhỏ
- Trườn là cách di chuyển bằngthân mình, bụng luôn sát đất
Bò là dùng chân, tay để di chuyển
- Học sinh lắng nghe
- Luyện đọc câu:
+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?//
(Giọng lo lắng, quan tâm)+ Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc vì
Trang 3- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại đoạn 1.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
- Gọi học sinh đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá
Sấu
- Nhận xét
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta
cần trấn tĩnh?
- Gọi 1 học sinh đọc lại đoạn 2
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 3, 4
- Gọi 1 học sinh khác đọc lời của Khỉ mắng Cá
Sấu
- Gọi học sinh đọc lại đoạn 3, 4
d Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối
tượng M1
e Học sinh thi đọc giữa các nhóm
- Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các
nhóm
g Đọc đồng thanh
- Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh
chẳng ai chơi với tôi.//
(Giọng buồn bã, tủi thân)
- 1 học sinh đọc bài Cả lớp nghe
và nhận xét
- 1 học sinh đọc bài
- Học sinh đọc+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/phải ăn một quả tim khỉ mới
khỏi.// Tôi cần quả tim của bạn.//
+ Chuyện quan trọng vậy// mà
bạn chẳng báo trước.// Quả timtôi để ở nhà.// Mau đưa tôi về,//
tôi sẽ lấy tim dâng lên vua củabạn//
- Học sinh lắng nghe
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh.Khi có việc gì đó xảy ra làm tahoảng hốt, mất bình tĩnh thì tacần trấn tĩnh lại
- 1 học sinh đọc bài Cả lớp nghe và nhận xét
- 1 học sinh đọc bài
- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này
- 1 học sinh đọc bài
- Học sinh hoạt động theo nhóm 4, luân phiên nhau đọc từng đoạn trong bài
- Các nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
Trang 4Khỉ khôn khéo thoát nạn Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn.
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 trả lời
- Câu hỏi 5: Em hãy tìm những từ nói
lên tính nết của hai con vật?
- Lớp đọc thầm đoạn 2
- (Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi
khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó Đi đã xa
bờ, Cá Sấu mới nói nó cần quả tim củaKhỉ để dâng cho vua Cá Sấu ăn.)
- (Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu,bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ Lấy quả tim
để ở nhà.)
- Học sinh đọc đoạn 3 và 4
- (Vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.)
- (Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh
Cá Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)
4 HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - Cả lớp
- Giáo viên đọc mẫu lần hai
- Hướng dẫn học sinh cách đọc
- Cho các nhóm tự phân vai đọc bài
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp
-hỏi lại tựa bài
+ Em thích nhân vật nào trong bài? Vì
sao?
+ Em hãy nêu nội dung của bài?
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời theo ý kiến cá nhân
- - Học sinh trả lời: Khỉ kết bạn với Cá
Trang 5- Giáo viên chốt lại những phần chính
trong tiết học
- Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về luyện đọc bài
và chuẩn bị bài: Voi nhà
Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khônkhéo thoát nạn Những kẻ bội bạc như cásấu không bao giờ có bạn
1 Kiến thức:- Biết cách tìm thừa số xtrong các bài tập dạng: x x a = b ; a x x = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng làm tính, tìm thừa số chưa biết và giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3)
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, 3, 4
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
Trang 6- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3
- Học sinh: Sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động dạy Hoạt động học
1 HĐ khởi động
-Đàm thoại:Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như
thế nào?
- Gv nhận xét tuyên dương học sinh tích cực
- Giơí thiệu bài mới:
-Gv ghi đầu bài lên bảng
Hs trả lờiLắng nghe
Hs mở sgk và trình bày vào vở
2: HĐ thực hành
*Mục tiêu: Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng x X a=b; a X x=b
-Biết tìm 1 thừa số chưa biết
-biết giải bài toán có 1 phép chia(trong bảng chia 3)
*cách tiến hành:
Bài 1: làm việc cá nhân- chia sẻ trước lớp
-bài yêu cầu gì?
- x là gì trong phép tính của bài
- muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta làm như
Hs tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài
-kiểm tra chéo trong cặp.-tìm x
-thừa số trong phép nhân.-ta lấy tích chia cho thừa số
Trang 7-gv treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 3 Tổ
chức cho 2 đội hs tham gia thi đua điền vào ô trống
đội nào làm đúng và xong trước là đội ý thắng cuộc
- gv cùng hs nhận xét và tổng kết trò chơi Tuyên
dương đội thắng cuộc
Bài 4 làm việc cá nhân -> chia sẻ trước lớp
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Làm thế nào để tìm số kg gạo trong mỗi túi?
- Yêu cầu hs làm bài Lên bảng chia sẻ kết
quả
-yêu cầu hs nhận xét bài làm của bạn
Lưu ý giúp đỡ để đối tượng hs mức 1 hoàn thành
bài tập.
*BTPTNL:
Bài tập 2(M3) yêu cầu hs tự làm bài rồi báo cáo kết
quả với giáo viên
Bài tập 5(M4) yêu cầu hs tự làm bài rồi báo cáo kết
quả với giáo viên
đã biết
-hs làm bài
-hs nhận xét -lắng nghe
Hs tham gia chơi
3 túi:12kg gạo
1 túi:…kg gạo
Bài giảiMỗi túi có số kg gạo là: 12:3=4(kg)
Đáp số: 5 lọ hoa
4: HĐ tiếp nối
- Yêu cầu hs đọc bảng chia 3
- Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế
Ngày soạn: thứ ngày tháng 2 năm 2019
Ngày dạy: thứ 3 ngày 19 tháng 2 năm 2019
Trang 8Tiết 1 Phân môn:toán
Bài dạy: bảng chia 4
I, Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Lập được bảng chia 4
- Nhớ được bảng chia 4
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng tính nhẩm và giải bài toán có một phép tínhchia
3 Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích họctoán
*Bài tập cần làm: bài tập 1, 2
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, 3 miếng bìa hình vuông, mỗi miếng có 4 chấmtròn
- Học sinh: Sách giáo khoa
III, Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy Hoạt động học1: HĐ khởi động
- Trò chơi: Truyền điện: Tổ chức cho học sinh
truyền nhau đọc thuộc bảng nhân 4
- Giáo viên nhận xét, tổng kết trò chơi và tuyên
dương những học sinh trả lời đúng và nhanh
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
bảng:Bảng chia 4
Học sinh tham gia chơi
- Lắng nghe
- Học sinh mở sách giáo khoa,trình bày bài vào vở
Trang 9Việc 1: Ôn tập phép nhân 4
- Giáo viên gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm 4
chấm tròn như sách giáo khoa
- Hỏi: mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn; ba tấm bìa
- Giáo viên hỏi: Trên các tấm bìa có 12 chấm
tròn, mỗi tấm có 4 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
bìa?
- Giáo viên kết luận: Từ phép nhân: 3 x 4 = 12, ta
có phép chia: 12 : 4 = 3
Việc 3 Lập bảng chia 4
- Yêu cầu học sinh lập bảng chia 4
- Tổ chức cho học sinh học thuộc bảng chia 4
Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Học sinh quan sát
- Mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn,
3 tấm bìa có 12 chấm tròn
- Để có 12 chấm tròn ta làm phép
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp
Trang 10- Bài tập yêu cầu gì?
- Mời các tổ nối tiếp báo cáo kết quả
- Nhận xét bài làm từng học sinh
Bài 2:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung
*Bài tập PTNL (M3, M4):
* Bài tập PTNL (M3, M4)
Bài tập 3: Yêu cầu học sinh tự làm bài
rồi báo cáo kết quả với giáo viên
của bài và làm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Tính nhẩm
- Học sinh chia sẻ:
8 : 4 =2 12: 4 =3 24: 4 =640: 4=10 16 : 4 =4 20: 4 = 5
4 : 4 =1 28: 4=7 36: 4 = 9 32: 4 = 8
- Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài vàlàm bài
- Kiểm tra chéo trong cặp
- Có 32 học sinh xếp thành 4 hàng đều nhau
- Mỗi hàng có mấy học sinh?
- Học sinh chia sẻ:
Bài giải:
Số học sinh mỗi hàng có là:
32 : 4 = 8 (học sinh)Đáp số: 8 học sinh
- Học sinh tự làm bài sau đó báocáo kết quả với giáo viên:
Bài giải:
Xếp được số hàng là:
32 : 4 = 8 (hàng)Đáp số: 8 hàng
Trang 111 Kiến thức:
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ khôn khéo
thoát nạn Những kẽ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn
- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ” Một sốhọc sinh biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2) (M3, M4)
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng nói Biết kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với nội dung Cókhả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện và biết nhận xét lời kể của bạn
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích kể chuyện
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò
chơi học tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện
- Học sinh: Sách giáo khoa, mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng
- Học sinh tham gia thi kể
Việc 1: Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
Làm việc theo nhóm – Chia sẻ trước lớp
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
Trang 12- Yêu cầu 1 học sinh đọc yêu cầu Cả lớp quan
sát từng tranh minh họa (Sách giáo khoa trang
42)
- Giáo viên treo tranh, hướng dẫn học sinh quan
sát, tóm tắt các sự việc vẽ trong tranh
+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì?
+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì?
+ Tranh 3 Khỉ như thế nào?
+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào?
- Yêu cầu học sinh dựa vào gợi ý kể lại câu
chuyện thành 4 đoạn
- Chia nhóm 3 học sinh Yêu cầu học sinh kể
trong nhóm
- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối
tiếp), mỗi em một đoạn
+ Người dẫn chuyện: giọng kể đoạn 1 vui vẻ;
đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3 - 4 hả hê
+ Giọng Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết
bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi
nói với Cá Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng
Cá Sấu
+ Giọng Cá Sấu: giả dối
+ Tranh 1: Khỉ kết bạn với CáSấu
+ Tranh 2: Cá Sấu vờ mời Khỉ vềnhà chơi
+ Tranh 3: Khỉ thoát nạn
+ Tranh 4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấutẽn tò, lủi mất
- Kể chuyện theo nhóm 3 Họcsinh tiếp nối nhau kể từng đoạncủa câu chuyện trong nhóm Hết
1 lượt lại quay lại từ đoạn 1 thayđổi người kể Học sinh nhận xétcho nhau về nội dung – cách diễnđạt cách thể hiện của mỗi bạntrong nhóm mình
- Các nhóm cử đại diện thi kểtrước lớp
- Học sinh nhận xét, bình chọn cánhân, nhóm kể hay
- 3 học sinh thể hiện đóng vaitrước lớp
- Học sinh theo dõi
- Học sinh nhận xét lời kể củabạn
Trang 13- Yêu cầu 3 học sinh thể hiện đóng vai trước
lớp, có sử dụng hình, ảnh của nhân vật
- Nhận xét, tuyên dương nhóm dựng lại câu
chuyện tốt
- Kể đúng văn bản: Đối tượng M1, M2
- Kể theo lời kể của bản thân: M3, M4
3 HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (5 phút)
*Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Thảo luận trong cặp -> Chia sẻ trước lớp
Câu chuyện kể về việc gì?
- Nội dung của câu chuyện là gì?
Khuyến khích đối tượng M1 trả lời CH1, M2
trả lời CH2
Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời: Khỉ kết bạnvới Cá Sấu bị Cá Sấu lừa nhưngKhỉ khôn khéo thoát nạn Những
kẽ bội bạc như Cá Sấu không baogiờ có bạn
4 HĐ Tiếp nối: (5phút)
- Hỏi lại tên câu chuyện
- Hỏi lại những điều cần nhớ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Dặn học sinh về kể lại câu chuyện cho người
thân nghe Chuẩn bị: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân
vật từ “Bạn là ai? hoa quả mà khỉ hái cho.” của bài Quả tim khỉ Sách Tiếng Việt 2 Tập 2 trang 51
- Làm được bài tập 2a, bài tập 3a
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh quy tắc chính tả s/x
Trang 143 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, chính xác, yêu thích chữ Việt
II CHUẨN BỊ:
1 Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não
- Hình thức dạy học cả lớp, theo nhóm, cá nhân
2 Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bảng phụ viết nội dung đoạn viết, bảng phụ ghi nội dung bài tập
chính tả
- Học sinh: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
- Học sinh có tâm thế tốt để viết bài
- Nắm được nội dung bài chép để viết cho đúng chính tả
*Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên giới thiệu và đọc bài
chính tả: Đọc chậm và rõ ràng, phát
âm chuẩn
- Hướng dẫn học sinh nắm nội dung
bài viết và cách trình bày qua hệ
thống câu hỏi gợi ý:
+ Những chữ nào trong bài chính
tả phải viết hoa? Vì sao?
+ Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu
Những lời nói ấy đặt sau dấu gì?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh trả lời từng câu hỏicủa giáo viên Qua đó nắm đượcnội dung đoạn viết, cách trìnhbày, những điều cần lưu ý:
+ Những chữ trong bài chính tảphải viết hoa là Khỉ và Cá Sấu
Vì đó là tên riêng Bạn, Vì, Tôi,Từ: viết hoa vì đó là những chữđứng đầu câu
+ Lời của Khỉ: (“Bạn là ai? Vìsao bạ khóc?”) được đặt sau dấuhai chấm, gạch đầu dòng
+ Lời của cá Sấu: (“Tôi là CáSấu Tôi khóc vì chả ai chơi vớitôi.”) được đặt sau dấu gạch đầudòng
Trang 15- Hướng dẫn học sinh viết chữ khó
vào bảng con: Khỉ, Cá Sấu, kết
- Học sinh viết lại chính xác một đoạn trong bài: Quả tim Khỉ
- Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân
Giáo viên nhắc học sinh những vấn đề cần
thiết: Viết tên bài chính tả vào giữa trang vở
Chữ đầu câu viết hoa lùi vào 1 ô, quan sát kĩ
từng chữ trên bảng, đọc nhẩm từng cụm từ
để viết cho đúng, đẹp, nhanh; ngồi viết đúng
tư thế, cầm viết đúng qui định
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bài
Lưu ý:
- Tư thế ngồi, cách cầm bút và tốc độ viết
của các đối tượng M1
Lắng nghe
- Học sinh viết bài vào vở
4 HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút)
*Mục tiêu:
- Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và lỗi của bạn
*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Hoạt động cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình theo
bài trong sách giáo khoa
- Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh
- Học sinh xem lại bài của mình,dùng bút chì gạch chân lỗi viết sai Sửa lại xuống cuối vở bằng bút mực
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu học sinh chia sẻ kết quả
- Nhận xét, chốt đáp án:
+ say sưa, xay lúa
+ xông lên, dòng sông
Bài 3a: Hoạt động theo nhóm – Chia sẻ trước
lớp
- Tên nhiều con vật thường bắt đầu bằng s:
sói,sẻ, sứa,
- Em hãy tìm thêm các tên khác
Học sinh đọc yêu cầu và tự làmbài
- Học sinh nêu yêu cầu của bài
- Học sinh chia sẻ:
+ say sưa, xay lúa
+ xông lên, dòng sông
- Lắng nghe
- Học sinh lắng nghe
- Lớp chia thành 4 nhóm Học sinh trao đổi rồi ghi vào phiếu học tập (thời gian 2 phút) Hết thời gian đại diện nhóm dán bài lên bảng lớp, đọc
Trang 16- Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh
tích cực
kết quả
- Cả lớp cùng giáo viên chốt lại kết quả đúng.Tuyên dương những nhómtìm nhiều nhất
6 HĐ tiếp nối: (3 phút)
Cho học sinh nêu lại tên bài học
- Giáo viên chốt lại những phần chính trong
viết lại các từ đã viết sai (10 lần) Xem trước
bài chính tả sau: Voi nhà
- HS biết kể tên nơi sống của 1 số loại cây
2 Kỹ năng: HS thấy cây có thể sống ở khắp mọi nơi trên cạn, dưới nước và cây có rễ hút được chất bổ dưỡng trong không khí
3 Thái độ: HS có thái độ yêu thích sưu tầm cây cối, biết bảo vệ cây cối
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh minh hoạ, 1 số cây thật
III, hoạt động dạy và học
Hoạt động 1: giới thiệu bài
Hoạt động 2: làm việc với SGK
Hs quan sát hình trong sgk và nói
về nơi sống của cây cối trong từng hình
-đại diện các nhóm trình bày trước lớp
Hs trả lời