- GV treo tranh và cho cả lớp quan sát nhận xét về việc làm của các bạn trong tranh. - GV yêu cầu các cặp thảo luận nêu những việc làm có thể để giúp đỡ bãn nghèo... - Gọi một vài HS t[r]
Trang 12 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: Ham thích học toán
II Đồ dùng
- Vbt, bảng con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS đọc các bảng nhân, chia
- Dưới lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Viết các số
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- GV tổ chức trò chơi: 2 HS thi trên bảng
- HS đọc yêu cầu bài
- Chín trăm mười lăm: 915
100; 200; 300; 400; 500; 600; 700; 800; 900; 1000
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vở, 2 HS làm bảng
372 > 299
465 < 700
534 = 500 + 34 …
Trang 2- Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Truyện ca ngợi người thiếu niên anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được các CH 1, 2, 4, 5)
3 Thái độ: HS biết về người anh hùng Trần Quốc Toản
* QTE: Quyền được tham gia bày tỏ ý kiến để thể hiện lòng yêu nước.
* GDANQP: Giới thiệu thêm một số tấm gương anh hùng nhỏ tuổi
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm Kiên định
III Đồ dùng
- Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS lên bảng đọc thuộc bài cũ
- Trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
- Lời dẫn chuyện : đọc nhanh và hồi hộp
- Lời Trần Quốc Toản: khi thì giận dữ,
Trang 3- Khái quát chung cách đọc
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- GV hướng dẫn HS luyện đọc câu
+ Thấy sứ giả giặc ngang ngược thái
độ của Trần Quốc Toản như thế nào?
- 1 HS đọc đoạn 2
+ Trần Quốc Toản xin gặp vua để
làm gì?
+ Trần Quốc Toản nóng lòng đi gặp
vua như thế nào?
+ Vì sao sau khi tâu vua xin đánh,
Quốc Toản lại tự đặt thanh gươm lên
gáy?
+ Vì sao vua không trị tội mà còn
ban cam quý?
- 1 HS đọc đoạn 4
+ Vì sao Trần Quốc Toản vô tình
bóp nát quả cam?
khi thì dõng dạc
- Lời vua: Khoan thai, ôn tồn
- HS đọc nối tiếp từng câu
- Từ khó: ngang ngược, lăm le, liều chết
- HS lắng nghe
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ "Đợi từ sáng đến trưa vẫn không được gặp cậu bèn liều chết xô mấy người lính ngã dúi xăm xăm xuống bến"
- HS đọc nối tiếp đoạn
- Xin gặp vua để xin với vua đi đánh giặc
- Đợi vua từ sáng đến trưa bèn liều chết
xô lính gác xăm xăm xuống thuyền
- Vì cậu biết xô lính gác vào nơi vua họp
là trái phép nước, phải bị trị tội
- Vì vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà đãbiết lo việc nước
- HS đọc bài
- Quốc Toản đáng ấm ức vì bị vua xemnhư trẻ con lại căm thù giặc sôi sục nênnghiến răng, hai tay xiết chặt nên quả
Trang 4QTE: Qua câu chuyện ta thấy Quốc
Toản là 1 cậu bé rất yêu nước, tuy
còn nhỏ cậu đã căm thù giặc và
muốn đánh giặc để cứu nước
1 Kiến thức: Khái quát về hình dạng, đặc điểm của Mặt trăng và các vì sao.
2 Kĩ năng: HS biết được về mặt Trăng và các vì sao.
3 Thái độ: HS hăng say học tập, khám ph á thiên nhiên.
II Đồ dùng
- Tranh SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Vẽ và giới thiệu tranh vẽ về bầu trời có
Trang 5- Cho HS giới thiệu về bức tranh của mình.
+ Tại sao em vẽ bức tranh về Mặt trăng và
các vì sao như vậy?
Trăng mát dịu không nóng như ánh sáng Mặt
Trời vì Mặt Trăng không tự phát ra ánh sáng
Mặt Trăng phản chiếu ánh sáng từ Mặt Trời
+ Theo em ngôi sao có hình gì? Trong thực
tế ngôi sao có 5 cánh như chiếc đèn ông sao
H: Những ngôi sao có tỏa sáng không?
- HS quan sát SGK và đọc những lời ghi chú
để nói về các vì sao
- GV kết luận: Các vì sao là những quả bóng
lửa khổng lồ ở xa Trái đất giống như Mặt
Trời Trên thực tế nhiều ngôi sao còn lớn
hơn cả Mặt Trời, nhưng vì chúng ở xa Trái
đất hơn so với Mặt Trời nên ta thấy chúng
thật nhỏ bé
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu HS kể tên một số vì sao mà em
biết (sao Kim, sao Thổ )
- GV nhận xét giờ học, dặn dò về nhà
- HS trả lời
- Hình tròn, hình lưỡi liềm
- Vào 14, 15, 16 hàng tháng nhìnthấy mặt trăng tròn
- HS trả lời
- Ánh sáng mặt trăng mát dịu,không nóng như ánh sáng mặt trời
vì Mặt Trăng không tự phát rađược ánh sáng
- HS quan sát và đọc các lời ghichú trong SGK để nói về Mặttrăng
Trang 61 Kiến thức: Ôn luyện về đọc viết so sánh số có 3 chữ số.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: HS có thái độ học tập đúng đắn.
II Đồ dùng
- Vbt, bảng con
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
Bài 2: Viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV phân tích mẫu: Viết số thành
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, 1 HS lên bảng nối số ứngvới cách đọc
- 1 HS nêu yêu cầu
- Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- Viết các số 285, 257, 279, 297 theo thứ
tự
a Từ lớn đến bé: 297, 285, 279, 257
b Từ bé đến lớn: 257, 279, 285, 297
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, chơi trò chơi
a 462, 464, 466, 468
b 353, 355, 357, 359
c 815, 825, 835, 845
Trang 7- Cho HS đọc yêu cầu của bài.
- Cho HS thảo luận nhóm đôi
- Cho HS làm bài tập vào vở
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS thảo luận nhóm đôi
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hoặc bảng gỗ
3 Thái độ:
- Hs thêm yêu thích môn học
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC
III Nội dung và phương pháp giảng dạy:
A Mở đầu: (10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài
Trang 8- GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi
1 Kiến thức: Dựa vào tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện, biết thay
đổi giọng kể phù hợp nội dung câu chuyện, phối hợp lời kể điệu bộ, nét mặt
2 Kĩ năng:
- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự diến biến câu chuyện
- Tập trung theo dõi bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, có thể kể tiếp lời bạn
3 Thái độ: HS hiểu thêm về anh hùng Trần Quốc Toản.
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ nội dung câu truyện trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS nối tiếp nhau kể 3 đoạn bài cũ
- Lớp nhận xét, GV nhận xét
B Bài mới (30p)
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS kể chuyện:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài
- HS quan sát tranh
- HS nêu nội dung từng tranh
- HS thảo luận theo nhóm đôi, sắp
xếp lại nội dung tranh
- HS trình bày cách sắp xếp đúng
- HS nhận xét - GV chốt ý đúng
2.2 Dựa vào các tranh kể lại từng
đoạn câu chuyện
- HS đọc yêu cầu bài
- Sắp xếp lại 4 tranh vẽ theo đúng thứ tự
Trang 91 Kiến thức: Làm bài tập chính tả phân biệt s/x.
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt: “Bóp nát quả cam”.
3 Thái độ: HS rèn luyện chữ viết
II Đồ dùng
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy hoc
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn nghe viết:
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- GV đọc bài chính tả 1 lần
- 2 HS đọc lại
+ Những chữ nào trong bài được viết
hoa? Vì sao lại viết hoa?
- HS viết từ khó vào bảng con
- Dưới lớp đọc bài làm của mình và đối
- HS thực hiện yêu cầu GV: lặng ngắt,núi non, lối đi, lao công
- HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
- Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Tục ngữ
- Con công hay múa
Trang 10- 2 HS đọc lại toàn bộ bài làm
- GV giới thiệu về 3 thể loai văn học
dân gian được nhắc đến trong bài Giải
thích câu tục ngữ và nêu ý nghĩa của bài
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS lên bảng
- Dưới lớp theo dõi nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả, GV ghi
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu miệng trước lớp
- HS nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 4 HS làm trên bảng
34 68 425 968
Trang 11- YC HS nêu cách tính ở một phép tính
- GV nhận xét
Bài 3: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- GV Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
Bài 4: Bài toán
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
+Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
+ Bài toán thuộc dạng gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
Bài giải
Số học sinh của trường đó là:
265 +234 = 499 (học sinh) Đáp số: 499học sinh
1 Kiến thức: Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về nghề nghiệp về phẩm chất của
nhân dân Việt Nam
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đặt câu, biết đặt câu với những từ tìm được
3 Thái độ: HS hăng say với tiết học.
II Đồ dùng
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS làm bài trên bảng
- Dưới lớp nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- Tìm 2 cặp từ trái nghĩa:
+ thắng – thua+ được – mất
- HS lắng nghe
Trang 12Bài 1: Ghi từ ngữ chỉ nghề nghiệp
của những người được vẽ trong tranh
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV ghi nhanh kết quả lên bảng
- Dưới lớp nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét
Bài 2: Viết thêm các từ ngữ chỉ nghề
nghiệp khác mà em biết.
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- HS nhận xét
- GV nhận xét
GV: Mỗi nghề nghiệp đều có ích cho
xã hội
Bài 3: Gạch dưới từ nói về phẩm
chất của nhân dân Việt Nam
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS báo cáo kết quả
- HS nhận xét
- GV nhận xét
+ Tại sao các từ còn lại không nói về
phẩm chất tinh thần của con người?
Bài 4: Đặt câu với mỗi từ vừa tìm
được
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi Hs báo cáo kết quả
- GV nhận xét- chấm chữa một số bài
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Yêu cầu HS về nhà tập đặt câu nói
về phẩm chất con người Việt Nam
- HS thảo luận theo nhóm đôi
- Các nhóm báo cáo kết quả
- 1 HS chữa bài trên bảng
- anh hùng, cao lớn, thông minh, gan dạ,rực rỡ, đoàn kết, vui mừng, anh dũng
- HS trả lời
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân
- Nhiều HS đọc bài làm
- Việt Nam là một dân tộc anh hùng.
- Nhân dân ta vô cùng đoàn kết
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
-THỦ CÔNG
Trang 13Tiết 33: ÔN TẬP THỰC HÀNH LÀM ĐỒ CHƠI
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố khắc sâu kiến thức làm đồ chơi đã được học.
2 Kỹ năng: Thực hành thi khéo tay làm đồ chơi theo ý thích.
3 Thái độ: GD HS có tính kiên trì, khéo léo, yêu quí sản phẩm mình làm ra.
II Đồ dùng
- GV: Bài mẫu các loại hình đã học
- HS: Giấy, kéo, hồ dán, bút màu
III Các hoạt động dạy học:
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- KT sự chuẩn bị của h/s
- Nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
a Ôn lại kiến thức cũ:
+ Từ đầu năm học các con đã được
học làm những đồ chơi nào?
+ Con có thể nêu lại các bước làm một
đồ chơi mà con thích không?
hồ, làm vòng, làm con bướm
- Nêu: Gấp thuyền phẳng đáy không mui có 3 bước…
- HS thực hành làm đồ chơi theo ý thích
1 Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé liên lạc tên Lượm ngộ nghĩnh,
đáng yêu và dũng cảm Hiểu các từ ngữ trong bài
Trang 142 Kĩ năng:
- Đọc trơn chảy toàn bài Ngắt nghỉ đúng nhịp 4 của bài thơ thể 4 chữ
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhí nhảnh hồn nhiên
3 Thái độ: HS biết ơn và tự hào về chú bé liên lạc nhỏ tuổi tên Lượm.
* QTE: Quyền được tham gia, được làm những việc có ích cho đất nước.
* GDANQP: Ca ngợi tinh thần mưu trí, dũng cảm của thiếu niên, nhi đồng Việt
Nam chống giặc ngoại xâm
II Đồ dùng
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 3 HS đọc nối tiếp bài cũ
- Trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Luyện đọc:
a Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu toàn bài
- GV nêu khái quát cách đọc
- HS nối tiếp đọc 2 dòng thơ
* Đọc từng đoạn trước trước lớp:
- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ
- HS lên bảng đọc bài: Bóp nát quả cam
- Trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- Đọc toàn bài với giọng vui tươi nhínhảnh, hồn nhiên
- HS đọc nối tiếp 2 dòng thơ
- Từ khó: loắt choắt, thoăn thoắt, huýt
sáo, lúa trổ, nghênh nghênh.
- HS đọc nối tiếp
- HS nối tiếp đọc từng khổ thơ
Chú bé loắt choắt/
Cái xắc xinh xinh/
Cái chân thoăn thoắt/
Cái đầu nghênh nghênh//
- HS đọc nối tiếp khổ thơ
Trang 15* Đọc đồng thanh
2.2 Tìm hiểu bài:
- Gọi HS đọc bài thơ
+ Tìm những nét ngộ nghĩnh đáng
yêu của Lượm trong 2 khổ thơ đầu?
+ Qua những từ ngữ gợi tả như vậy,
em thấy Lượm là cậu bé như thế
nào?
+ Lượm làm nhiệm vụ gì?
+ Lượm dũng cảm như thế nào?
+ Hãy tả lại hình ảnh của Lượm
trong khổ thơ 4?
+ Em thích khổ thơ nào? Vì sao?
2.3 Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng
bài thơ
- HS thi đọc thuộc từng khổ thơ
- 3 HS thi đọc thuộc cả bài
- Lượm làm liên lạc đưa thư ở mặt trận
- Lượm đi trên đồng quê vắng vẻ, hai bênlúa trổ đòng đòng, chỉ thấy chiếc mũ ca lônhấp nhô trên biển lúa
2 Kĩ năng: Biết làm tính, biết giải bài toán về ít hơn một cách thành thạo.
3 Thái độ: Ham thích học toán.
II Đồ dùng
- Bảng phụ
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Gọi HS nối tiếp nêu kết quả
- Ôn tập về phép cộng và phép trừ
- HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài, nêu kết quả
Trang 16- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở – 4 HS làm trên bảng
- Đọc và nhận xét bài trên bảng
- Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét bài bạn
Bài 3: Bài toán
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
+ Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- 1 HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
- Đọc và nhận xét bài trên bảng
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
+ Bài cho biết gì? Bài hỏi gì?
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm trên bảng
- Dưới lớp đổi chéo vở – nhận xét
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số bị trừ, số hạng
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa câu ứng dụng: Việt Nam thân yêu.
2 Kĩ năng: Viết đúng chữ hoa V – kiểu 2 chữ và câu ứng dụng: Việt, Việt Nam
Trang 17III Các hoạt độngdạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: Chữ Q hoa kiểu 2
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết: Quân dân một lòng
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới (27p)
2.1 Hướng dẫn viết chữ cái hoa.
- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ V kiểu 2
- Chữ V kiểu 2 cao mấy li? Viết bởi mấy
nét?
- GV chỉ vào chữ V kiểu 2 và miêu tả:
+ Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 3
nét cơ bản –1 nét móc hai đầu (trái –
phải), 1 nét cong phải (hơi duỗi, không
thật cong như bình thường) và 1 nét cong
dưới nhỏ
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: viết như nét 1 của các chữ U, Ư,
Y (nét móc hai đầu, ĐB trên ĐK5, DB ở
ĐK2)
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, viết
tiếp nét cong phải, dừng bút ở ĐK6
- Nét 3: từ điểm dừng bút của nét 2, đổi
chiều bút, viết 1 đường cong dưới nhỏ cắt
Trang 18+ Các chữ viết cách nhau khoảng chừng
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
- Chấm, chữa bài
- GV nhận xét chung
C Củng cố, dặn dò (3p)
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết
- Chuẩn bài sau
1 Kiến thức: Làm đúng bài tập chính tả phân biệt s/x
2 Kĩ năng: Nghe viết chính xác, trình bày đúng 2 khổ thơ đầu trong bài Lượm
3 Thái độ: HS có ý thức rèn chữ viết.
II Đồ dùng
- Vở bài tập
III Các hoạt đông dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- 2 HS làm bài trên bảng
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 Hướng dẫn nghe viết:
a Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:
- 4 chữ, nên viết từ ô thứ hai của vở
- loắt choắt, nghênh nghênh