Hoạt động 1: Thảo luận nhóm theo hệ thống câu hỏi về nội dung của bài đã học: + Nêu lợi ích của việc học tập và sinh hoạt đúng giờ và tác hại của việc học tập và sinh hoạt không đúng [r]
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày 12 tháng 11 năm 2018
Toán Tiết 51 : Luyện tập
A.Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng :
- Kiến thức : Học thuộc và nêu nhanh công thức bảng trừ có nhớ ( 11 trừ đi một số).- Củng cố về tìm số hạng chưa biết, về bảng cộng có nhớ
-Kĩ năng : Rèn kỹ năng tính nhẩm, thực hiện phép trừ( tính viết) và giải toán có lời văn
-Thái độ : Giúp hS thêm yêu thích học toán và biết vận dụng vào cuộc sống để tính toán
* Trọng tâm: HS học thuộc bảng trừ vận dụng làm bài tập
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- Lớp nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu cầu HS làm vở đổi vở kiểm tra
kết quả.- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm
7
1 -
51+
38
25
9
16
62
Trang 2- Yêu cầu lớp nhận xét, GV chám bài
3 Củng cố- Dặn dò:
- Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề
Tóm tắt:
Có : 51 kg táo Bán : 26 kg táo Còn : … ? kg Giải Còn số kg táo là:
51 - 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
Tập đọc
Tiết 31+32 : Bà cháu
(Giáo dục BVMT: Trực tiếp )
A Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
- Kiến thức : HS đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ ngữ : làng, nuôi nhau, giàusang, sung sướng, lúc nào, ra lá Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu giữa các cụm từ
- Kĩ năng :Phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật Rèn kỹ năng đọc thành tiếng vàhiểu nội dung bài
-Thái độ : HS biết quý trọng tình cảm bà cháu , tình cảm bà cháu còn quý giá hơnvàng bạc
* Trọng tâm: Rèn kỹ năng đọc trơn toàn bài ,đọc đúng trôi chảy và hiểu nội dung
bài
* KNS : HS biết xác định giá trị tự nhận thức về bản thân ,biết thể hiện sự cảm thông
và tự mình giải quyết được vấn đề
B Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách
- Bảng có ghi câu văn, từ cần luyện đọc
C Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của thầy
I Ổn định tổ chức :
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 2 bưu thiếp và 1
Phong bì
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng:
Trang 3- Hướng dẫn lết hợp giải nghĩa từ
- Đọc nối tiếp từng đoạn
+ Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuyvất vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầmấm.//
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy mầm,/ ralá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,/trái bạc
- Vì sao hai anh em đã trở nên giàu có
nhưng không sung sướng?
Câu 5: đọc đoạn 4
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
4 Luyện đọc lại:
- Cho HS chia nhóm luyện đọc theo vai
- GV nhận xét chốt nội dung bài
- Khi bà mất các cháu gieo hạt đào lên
mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang, sungsướng
- Cuộc sống của hai anh em giàu có vì córất nhiều vàng bạc
- Vì nhớ bà, vì vàng bạc không thay đượcnhững tình cảm ấm áp của bà
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dangrộng hai tay ôm các cháu còn ruộng v-ườn, lâu đài, nhà cửa thì biến mất
- HS chia 3 nhóm luyện đọc theo vai
Sau bài học, HS có khả năng :
- Kiến thức : Tự lập được bảng trừ có nhớ, dạng 12 - 8 (nhờ các thao tác trên đồdùng học tập) và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
Trang 4- Kĩ năng : Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính ( tính nhẩm, tính viết) và giảibài toán Giúp các em có kĩ năng tính toán.
- Thái độ : Các em yêu thích môn học và vận dụng phép trừ vào thực tế tính toán
* Trọng tâm: HS lập được bảng trừ và học thuộc bảng trừ
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi hai HS lên bảng - lớp làm bảng
con
- Giáo viên nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS thực hiện dạng 12 - 8
và lập bảng trừ ( 12 trừ đi một số )
- Giáo viên nêu bài toán:
Có 12 que tính lấy đi 8 que tính, hỏi còn
- Gọi HS đọc đề – yêu cầu HS tóm tắt
bài toán và giải
- Bài làm:
Trang 54 Củng cố- dặn dò:
- Chốt lại kiến thức trọng tâm của bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Có số quyển vở bìa xanh là:
12 - 6 = 6 (quyển) Đáp số:6 quyển vở
-Kể chuyện Tiết 11: Bà cháu
( Giáo dục BVMT: Trực tiếp )
A Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
- Kiến thức : Dựa vào tranh minh hoạ, và gợi ý dưới mỗi tranh, HS kể lại được
nội dung của từng đoạn và nội dung của toàn bộ câu chuyện Biết phối hợp lời kể vớiđiệu bộ nét mặt, thay đổi lời kể phù hợp với nội dung Biết đánh giá, nhận xét lời bạnkể
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng nghe nói và ghi nhớ nội dung câu chuyện
- Thaí độ HS biết bày tỏ tình cảm yêu thương với bà và người thân
* Trọng tâm: dựa vào tranh minh hoạ kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện B Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
- Viết sẵn dưới mỗi bức tranh lời gợi ý
C Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS kể lại câu chuyện: sáng kiến
của bé Hà
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi bảng:
2 Hướng dẫn kể chuyện–
a Kể từng đoạn câu chuyện:
* Đoạn 1: GV gợi ý bằng các câu hỏi
- Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
- Bức tranh vẽ ngôi nhà như thế nào?
- Cuộc sống của 3 bà cháu ra sao?
- Ai đưa cho hai anh em hột đào?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Khóc trước mộ bà
- Mọc lên cây đào
- Nảy mầm, ra lá, đơm hoa, kết toàn tráivàng, trái bạc
Trang 6b Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn
của câu chuyện
- Chuẩn bị bài sau
- Tuy sống trong giàu sang nhưng càngngày càng buồn bã
- Thảo luận phân vai
- Các nhóm lên bảng thi kể lại chuyện
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
Chính tả ( tập chép)
-Tiết 21 : Bà cháu
A Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
-Kiến thức : Chép lại chính xác đoạn: Hai anh em cùng nói…ôm hai đứa cháu hiếuthảo vào lòng
- Kĩ năng : Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt : g/ gh; s/x; ươn/ ương
- Thái độ : GD HS đức tính cẩn thận khi viết chính tả.và yêu thích môn học
* Trọng tâm: HS chép lại đủ ,đúng chính xác và trình bày đẹp bài chính tả
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng viết
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài - ghi bảng:
Trang 72 Hướng dẫn tập chép:–a Hướng dẫn
chuẩn bị
* Nội dung đoạn chép
- Đọc đoạn văn
- Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Tìm lời nói của hai anh em trong
đoạn?
* Hướng dẫn trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời nói của hai anh em được viết với
dấu câu nào?
b Hướng dẫn viết bảng con chữ khó
c HS viết bài vào vở
d Chấm chữa bài
- Chấm 6 - 7 bài nhận xét
3 Hướng dẫn làm–bài tập:
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Gọi 1 HS đọc hai từ mẫu
- Dán bảng gài và phát bảng từ cho HS
thi ghép chữ
- GV nhận xét, đánh giá
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết
gh mà không viết g?
- Trước những chữ cái nào em chỉ viết
g mà không viết gh?
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
- Cho 2 HS lên bảng lớp làm dưới lớp
- “Chúng cháu chỉ cần bà sống lại”
- 5 câu
- Đặt trong đấu ngoặc kép và sau dấuhai chấm
- Sống lại, màu nhiệm, ruộng vườn
- Tìm những tiếng có nghĩa để điền vàobảng dưới đây?
- Gọi đại diện của 3 nhóm lên thi ghép
- ghé, gò
- VD: ghi/ ghì; ghê/ ghế; ghé/ghe/ghè/ghẻ/ ghẹ; gừ; gờ/ gở/ gỡ; ga/gà/ gá/ gả/ gã/ gạ; gu/gù/ gụ; gô/ gò/ gộ;gò/ gõ
- Lớp nhận xét đúng sai
- HS đọc yêu cầu trong SGK
- Viết gh trước chữ i, ê, e
- Chỉ viết trước chữ cái: a, ă, â, o, ô, ơ,
u, ư
- HS đọc yêu cầu bài: điền vào chỗtrống
s hay x, ươn hay ương
a nước sôi, ăn xôi, cây xoan, siêngnăng
b vươn vai, vương vãi, bay lượn, sốlượng
- lớp nhận xét
Trang 8Tập viết Tiết 11 Chữ hoa I
A.Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
-Kiến thức : HS Viết đúng đẹp chữ hoa I
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng nối các con chữ trong cụm từ ứng dụng: ích nước lợi nhà
- Thái độ: Giáo dục đức tính cẩn thận trong khi viết bài.có ý thức viết đúng chính tả
* Trọng tâm: Viét đúng chữ hoa I và cụm từ ứng dụng đúng mẫu
II Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở tập viết của HS
- Viết chữ hoa H,Hai vào bảng con
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa:
* Quan sát, nhận xét số nét, quy trình
viết chữ I:
- Treo bảng có chữ I hoa và hỏi:
+ Chữ I hoa giống chữ hoa nào?
+ Chữ I hoa gồm mấy nét?
GV vừa nói quy trình viết,vừa tô vào
khung chữ:
* Viết bảng con:
- Yêu cầu HS viết chữ I hoa vào không
trung rồi viết vào bảng
+Nét 1 đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang giống nét đầu ở chữ hoa H
+ Nét 2:Từ điểm dừng bút nét 1hơi lượn xuống để viết nét móc ngược trái,khi chạm đường kẻ 1 thì lượn cong lênrồi uốn vào trong, dường bút trên đường kẻ 2
- HS viết bảng con
- HS đọc cụm từ ứng dụng
- Đưa ra lời khuyên nên làm những việc tốt cho đất nước, cho gia đình
Trang 94 Hướng dẫn viết vào vở tập viết:
- Hướng dẫn tư thế ngồi của HS
- Nêu cầu của bài viết
- GV thu chấm 5 - 7 bài, nhận xét
5 Củng cố- Dặn dò:
- Chốt lại kiến thức của bài
- Nhân xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Gồm 4 tiếng là: ích, nước, lợi, nhà
- Chữ c, I cao 2.5 ly, chữ c cao 1 ly
( GV âm nhạc soạn- dạy )
Sau bài học, HS có khả năng :
- Kiến thức : Vận dụng bảng trừ đã học để thực hiện các phép trừ dạng 32- 8 khi làm tính và giải toán Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng tính toán cho HS
- Thái độ : HS yêu thích môn toán và biết vận dụng phép trừ trong tính toán
* Trọng tâm: Biết vận dụng bảng trừ đó học thực hiện các phép trừ cú nhớ
Trang 10- Gọi 2 HS thuộc bảng trừ : 12 trừ đi
GV nêu bài toán: Có 32 que tính bớt đi
8 que tính Hỏi còn mấy que tính?
32 * 2 không trừ được 8, lấy
8 12 trừ bằng 4, viết 4, nhớ 1
24 * 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
- HS nhắc lại cách đặt tính
- Tính :
22 – 9 = 13( Nhãn vở) Đáp số: 13 nhãn vở
Trang 11Sau bài học, HS cú khả năng :
-Kiến thức : Học sinh đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi sau cỏc dấu cõu và cỏc cụm
từ dài
- Kĩ năng : Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tỡnh cảm Hiểu được nghĩa cỏc từ mới: Lẫm chẫm, đu đưa, trảy Hiểu: Bài miờu tả cõy xoài trồng và lũng thương nhớ
vụ hạn
- Thỏi độ : Nhớ đến công lao của ngời thân từ đó tôn trọng và yêu quý ngời thân
*/ Trọng tõm: Học sinh đọc rừ ràng, lưu loỏt, trụi chảy Biết nghỉ hơi đỳng sau cỏc
dấu cõu Hiểu nội dung bài
B/ Đồ dựng dạy học- Tranh minh hoạ bài tập đọc
III Bài mới:
1/ Giới thiệu bài bằng tranh minh hoạ
2/ Luyện đọca/ Giỏo viờn đọc mẫu :Giọng tả và kể
giọng ở cỏc từ gợi tả , gợi cảm
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- Học sinh luyện đọc Mựa xoài nào ,/ mẹ em cũng chon
những quả chớn vàng và to nhất
/bày lờn bàn thờ ụng //
- Đọc đoạn trong nhúm - Học sinh luyện đọc trong nhúm
- Thi đọc giữa cỏc nhúm - Đại diện nhúm thi đọc
-Cả lớp đọc đồng thanh 3/ Tỡm hiểu bài: ( Học sinh đọc thầm từng đoạn và trả lời cõu hỏi)
Hỏi: Tỡm hỡnh ảnh đẹp của cõy xoài cỏt - Cuối đụng Cành Đầu hố quả
theo giúHỏi: Quả xoài cỏt cú mựi vị mầu sắc như
thế nào?
- Mựi thơm dịu dàng, vị ngọt đậm
đà, mầu vàng đẹpHỏi: Tại sao mẹ lại chọn những quả xoài
ngon nhất bày lờn bàn thờ ụng?
Để tưởng nhớ ụng, biết ơn ụng trồng cõy cho con chỏu cú quả
- Vỡ nú thơm ngon và gắn với kỷ niệm về người ụng đó mấtBạn nhỏ nghĩ vậy vỡ mỗi khi nhỡn thứquả đú , bạn lại nhớ đến ụng nhờ cútỡnh cảm đẹp đẽ với ụng
Trang 12bạn nhỏ thấy yêu quý cả sự vật trong môi trường đã gợi ra hình ảnh người thân
*/ Luyện đọc lại : GV đọc mẫu lần 2
- Bài này đọc với giọng như thế nào?
Yêu cầu HS thi đọc
- giọng nhẹ nhàng tình cảm, nhấn giọng ở các từ gợi tả
HS thi đọc từng đoạn , cả bài
4 Củng cố - dặn dò
- Nêu nội dung bài ?
- Về nhà đọc lại bài - chuẩn bị bài sau
-Luyện từ và câu Tiết 11: Từ ngữ về đồ dùng và công việc trong nhà.
A Mục đích yêu cầu :
Sau bài học, HS có khả năng :
-Kiến thức : Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến đồ dùng và tác dụng của chúng.Bước đầu hiểu từ ngữ chỉ hoạt động
- Kĩ năng : Giúp cho các em biết vận dụng vốn từ đó để viết văn
- Thái độ : Biết yêu quý vốn từ ngữ Tiếng Việt
* Trọng tâm: HS hiểu được các từ ngữ và tìm được các từ ngữ chỉ đồ dùng và
công việc trong nhà
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc đề
- Treo bức tranh
- Chia lớp thành 4 nhóm Phát cho mỗi
nhóm 1 tờ giấy, 1 bút dạ và yêu cầu viết
thành 2 cột
Hoạt động của trũ
- HS 1: Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ ngoại?
- HS 2: Tìm những từ chỉ người trong gia đình, họ hàng của họ nội?
Trang 13- Gọi các nhóm đọc bài của mình.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi2 HS đọc bài thơ “ Thỏ thẻ”
- Yêu cầu HS tự làm
+ Những việc bạn nhỏ muốn làm giúp
ông nhiều hơn hay những việc bạn nhờ
ông giúp nhiều hơn ?
+ Bạn nhỏ trong bài thơ có nét gì ngộ
ông giúp
- Đun nước, rút rạ
- Xách siêu nước, ôm rạ, dập lửa, thổi khói
- Việc bạn nhờ ông giúp nhiều hơn
- Bạn muốn đun nước tiếp khách nhưng lại chỉ biết mỗi việc rút rạ nên ông phải làm hết, ông buồn cười Thế ai ngồi tiếp khách?
- HS tự trả lời
-Thñ c«ng Tiết 11: Ôn tập chương 1.
A Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng
- Kiến thức : biết cách gấp một số đồ chơi: thuyền, máy bay, tên lửa…
- Thái độ : Kĩ năng Gấp được một trong các đồ chơi trên
- HS yêu thích môn häc vµ thÝch làm đồ chơi b»ng giÊy
B §å dïng d¹y häc
GV: - Mẫu gấp của các bài trước
- Giấy thủ công, bút màu HS: Giấy thủ c ông, bút màu, kéo…
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Trang 142.Hoạt động dạy học :
- GV nhắc lại nội dung của tiết học
- Nêu các đồ chơi chúng ta đã được làm ?
- GV cho hs xem lại các mẫu đã gấp của các
tiết trước
- Yêu cầu HS gấp một trong số các bài đã
học tuỳ theo ý thích của HS
- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
4 Dặn dò : - Chuẩn bị cho tiết sau : Giấy thủ
- HS trưng bày sản phẩm và nhận xét bài của bạn
- HS vệ sinh lớp sau giờ học
-Thứ năm ngày 15 tháng 11 năm2018
Toán
Tiết 54 : 52 - 28
A Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng :
-Kiến thức Biết thực hiện phép trừ mà số bị trừ là số có hai chữ số, chữ số hàng đơn
vị là 2,số trừ là số có hai chữ số
-Kĩ nằn Biết vận dụng phép trừ đã học để làm tính ( tính nhẩm, tính viết) và giải bài toán Rèn kỹ năng tính toán cho HS
- Thái độ : HS vận dụng phép trừ trong cuộc sống để tính toán
* Trọng tâm: Biết thực hiện phép trừ dạng 52 -28.
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Hướng HS thực hiện phép trừ dạng
52 – 28
- GV nêu bài toán
- Yêu cầu HS nêu cách tính để tìm kết
Trang 15- Về nhà ôn lại bài.
- Chuẩn bị bài sau
92 – 38 = 54( cây) Đáp số: 54 cây
-Đạo đức Tiết 11 : Thực hành kỹ năng giữa kỳ I
A Mục tiêu:
Sau bài học, HS có khả năng :
-Kiến thức : Củng cố cho HS nội dung của những bài đạo đức đã học
- Kĩ năng : Rèn cho HS có thói quen và những hành vi đúng, trong việc thực hiện theo những điều đã được học
- Thái độ : Giáo dục cho HS đức tính tự giác cao trong việc thực hiện những việc làm, những hành vi, thói quen đã được học
II Kiểm tra bài cũ:
- Chăm chỉ học tập mang lại lợi ích gì?
Trang 16III.Bài mới:
1 Giới thiệu – ghi bảng:
2 Thực hành:
a Hoạt động 1: Thảo luận nhóm theo hệ
thống câu hỏi về nội dung của bài đã học:
+ Nêu lợi ích của việc học tập và sinh
hoạt đúng giờ và tác hại của việc học tập
và sinh hoạt không đúng giơ?
+ Cần làm gì khi mắc lỗi?
+ Nhận lỗi và sửa lỗi đem lại tác dụng
gì?
+ Tại sao cần phải ngăn nắp gọn gàng?
+ Nếu không ngăn nắp gọn gàng sẽ gây
hậu quả gì?
+ Em mong muốn được tham gia vào
những công việc nhà nào ? Vì sao?
+ Chăm chỉ học tập mang lại ích lợi gì?
- GV nhận xét, đánh giá
b.Hoạt động 2:
- Cho HS tự liên hệ bản thân theo yêu
cầu của GV ứng với nội dung đã học
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi
3 Củng cố-Dặn dò
- Tóm tắt nội dung thực hành
- Nhận xét giờ học
- Về thực hiện được như bài học
- Chuẩn bị bài sau
- Lớp nhận xét
HS thảo luận nhóm 2
Học tập , sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ và công việc được sắp xếp hợp lý
Tác hại của việc học tập và sinh hoạt không đúng giờ làm ảnh hưởng đến sức khoẻ, tinh thần mệt mỏi kết quả học tập kém
+ Khi mắc lỗi phải biết nhận lỗi và sửa lỗi
+ Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì mau tiến bộ
và được mọi người yêu quý
+ Cần phải gọn gàng ngăn nắp vì : Khi cần dùng đến thứ gì, chúng ta không phảimất nhiều thời gian
+ Không gọn gàng ngăn nắp sẽ rất lãng phí thời gian và còn làm cho nhà cửa bừabộn bẩn thỉu
A Mục đích yêu cầu:
Sau bài học, HS có khả năng :
-Kiến thức : Nghe viết đúng đoạn viết: Ông em trồng … bày lên bàn thờ ông Củng
cố quy tắc chính tả: G/ gh; s/ x; ươn/ ương
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng nghe viết đúng chính tả và trình bày sạch đẹp
- Thái độ : GD cho HS tính cẩn thận trong việc rèn chữ và giữ vở