1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO ÁN 2A TUẦN 3( 2018 - 2019)

43 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 59,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2. Bài mới: Giới thiệu bài a.. - HS tự giác làm bài và hứng thú thích học môn toán.. + Có khả năng tập trung, theo dõi lòi bạn kể chuyện. + Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn... - [r]

Trang 1

TUẦN 3

Ngày soạn: 21/9/2018

Ngày giảng: Thứ hai ngày 24 tháng 9 năm 2018.

CHÀO CỜ -

TẬP ĐỌC TIẾT 7, 8: BẠN CỦA NAI NHỎ I.MỤC TIÊU

- HS hiểu được nội dung câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúpngười, cứu bạn

- Rèn kỹ năng đọc đúng :

+ Đọc đúng và rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau dấu chấm,ngắt hơi sau dấuphẩy và giữa các cụm từ Biết phân biệt giọng khi đọc lời các nhân vật(Lời củaNai Nhỏ và Lời của cha Nai Nhỏ )với lời người dẫn chuyện Biết nhấn giọng ở các

từ ngữ : hích vai, thật khỏe, vẫn lo, thật thông minh

- Rèn kỹ năng đọc hiểu:

+ Hiểu nghĩa các từ trong SGK: ngăn cản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc.Rút ra nhận xét từ câu chuyện: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúpngười, cứu người

- HS yêu thích môn tập đọc và yêu thích Tiếng Việt

*Tích hợp giáo dục Quyền trẻ em và giới: Trẻ em đều có quyền được sống với cha

mẹ chăm sóc dạy dỗ Quyền được tự do vui chơi, được tự do kết giao bạn bè và được đối xử bình đẳng.

ANQP: Kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ,bảo vệ nhau , nhất là khi gặp hoạn nạn.

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Xác định giá trị(nhận biết được ý nghĩa của câu chuyện, từ đó giúp học sinh hiểu được: người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người.

+Trình bày suy nghĩ, ý tưởng(suy nghĩ trả lời câu hỏi,đọc –hiểu câu chuyện) Xác định giá trị có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân, biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác Lắng nghe một cách tích cực.

III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Tranh minh họa bài tập đọc ( SGK –Tr 22-23), máy chiếu, máy tính

- Bảng phụ ghi chép các câu văn dài để hướng dẫn HS đọc ngắt, nghỉ, nhấn giọng

Trang 2

- Gv kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của học

sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: ( 4p)

- Gọi 3 học sinh đọc bài :"Mít làm thơ" Trả

lời câu hỏi cuối bài

GV nhận xét đánh giá

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài ( 2P)

- Tranh vẽ những con vật gì ?Chúng đang

làm gì

Tuần này các em sẽ được học một chủ điểm

mới - Bạn bè.Đây là chủ điểm chắc các em

đều thích vì ai cũng thích kết bạn, ai cũng

yêu bạn bè Chủ điểm có tên gọi " Bạn của

Nai nhỏ"kể về một chú Nai Nhỏ muốn đi

chơi xa cùng bạn.Cha của Nai nhỏ muốn

biết bạn của con là người như thế nào? Câu

chuyện này sẽ giúp con hiểu :Bạn như thế

nào là người bạn tốt?

- GV ghi tên bài giảng, gọi hs nhắc lại tên

đầu bài trên bảng

* Luyện đọc: 30p

- GV đọc mẫu, nêu cách đọc ( Chú ý phát

âm rõ, chính xác; đọc phân biệt lời kể)

+ Lời dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi

+ Lời của Nai Nhỏ: hồn nhiên, ngây thơ

+ Lời của Nai bố:băn khoăn, vui, tin tưởng

a) Đọc câu:

- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 1

- GV uốn nắn tư thế đọc cho HS

- GV viết bảng : Nai Nhỏ, chặn lối, lần

khác, lão Hổ, lao tới, lo lắng ,chặn lối,

chạy như bay.

- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2

- GV sửa cho HS đọc sai

b) Đọc đoạn trước lớp:

- Gv chia đoạn của bài: 4 đoạn

GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn trong bài

-Hướng dẫn đọc câu dài, khó đọc: ngắt nghỉ

HS luyện đọc các từ ngữ khó: Nai Nhỏ, chặn lối, lần khác, lão Hổ, lao tới, lo lắng ,chặn lối, chạy như bay.

- HS đọc nối tiếp câu

Trang 3

đúng chỗ và thể hiện tình cảm qua giọng

đọc

- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV yêu cầu HS đọc chú giải

- Trong bài còn từ ngữ nào các con chưa

đều, chờ nhau, giọng vừa phải

húc Sói ngã ngửa.// (giọng tự hào)+ Con trai bé bỏng của cha, con có mộtngười bạn như thế / thì cha không phải lolắng một chút nào nữa.//

( giọng vui vẻ, hài lòng)

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn, HS dưới lớpđọc thầm

- 1 HS đọc chú giải trong SGK Ngăncản, hích vai, thông minh, hung ác, gạc

-Từng nhóm cử người đọc

- HS đại diện nhóm 1 và nhóm 3 thi đọcđoạn 1 + 2

- HS nhóm khác nhận xét và bình chọnnhóm đọc hay nhất

- HS đại diện nhóm 2 và nhóm 4 thi đọcđoạn 3+ 4

- HS nhóm khác nhận xét và bình chọnnhóm đọc hay nhất

- 1HS trả lời:

- Đi chơi xa cùng bạn bè

Trang 4

- Cha của Nai nhỏ nói gì?

- GV nhận xét và chốt:

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 2,3,4

và trả lời câu hỏi:

- Nai nhỏ đã kể cho cha nghe những hành

động nào của bạn?

- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- Trong những hành động của bạn con thích

- GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- Câu chuyện khuyên các con điều gì?

GDANQP: Em hãy kể về một câu chuyện

mà em biết về tình bạn biết giúp đỡ lẫn

nhau trong khó khăn hoạn nạn?

*GV chốt: Bài học hôm nay muốn khuyên

nhủ các con người bạn đáng tin cậy là

người sẵn lòng giúp người, cứu người.

4) Luyện đọc lại: (15p)

- GV đưa bảng phụ(đoạn 3)

- GV gọi 1 HS đọc bài

- GV hd đọc phân vai:

+ Lời người kể: thong thả, chậm dãi

+ Lời của Nai Nhỏ: hồn nhiên, ngây thơ

- Cha không ngăn cản con nhưng con hãy

kể cho cha nghe về những người bạn củacon

+ HS nhận xét

- HS đọc thầm đoạn 2,3,4

- Hành động 1: lấy vai hích đổ nhữnghòn đá to chặn ngang lối đi

- Hành động 2: nhanh trí kéo Nai nhỏchạy khỏi lão hổ đang rình sau bụi cây

- Hành động 3: lao vào gã sói, dùng gạchúc Sói ngã ngửa để cứu Dê non

+ 1 HS nhận xét

+ 1 HS: Đặc điểm "dám liều mình vìngười khác" vì đó là đặc điểm của mộtngười vừa dũng cảm ,vừa tốt bụng

- HS nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe

+ 1 HS: Trong các đặc điểm trên dũngcảm,dám liều mình vì người khác là đặcđiểm thể hiện đức tính cần có ở mộtngười bạn tốt

+ Câu chuyện khuyên:người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người

- HS kể : Trong lớp có đôi bạn Anh Thư

Trang 5

+ Lời của Nai bố:băn khoăn, vui mừng, tin

tưởng

- GV gọi HS đọc cả bài

- GV nhận xét, đánh giá

3 Củng cố, dặn dò:

- QTE: Theo em vì sao cha của Nai Nhỏ

đồng ý cho bạn ấy đi chơi xa ?

Trẻ em đều có quyền được sống với cha mẹ

chăm sóc dạy dỗ Quyền được tự do vui

chơi, được tự do kết giao bạn bè và được

đối xử bình đẳng.

GV nhận xét giờ học

- Dặn HS về nhà: Suy nghĩ đặt ra mục tiêu

phấn đấu của bản thân, luyện đọc lại bài

nhiều lần Chuẩn bị bài sau "Gọi bạn "

- HS lắng nghe

- 3- 4 HS trả lời

+ 2 Hs trả lời nối tiếp: Vì Nai Nhỏ có một người bạn vừa dũng cảm, vừa tốt bụng lại sẵn sàng giúp bạn, cứu bạn khi cần thiết

- HS lắng nghe và ghi nhớ

-TOÁN TIẾT 11: KIỂM TRA I.MỤC TIÊU - Củng cố cho HS kiến thức kết quả ôn tập đầu năm học của học sinh + Đọc, viết số có hai chữ số, viết số liền trước, số liền sau - Kĩ năng thực hiện phép cộng và phép trừ ( không nhớ) trong phạm vi 100 + Giải toán bằng một phép tính ( cộng trừ, chủ yếu là dạng thêm và bớt 1 đơn vị từ số đã cho) + Đo và viết độ dài đoạn dây - HS tự giác làm bài kiểm tra và hứng thú thích học môn toán II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu kiểm tra II PHIẾU KIỂM TRA: Bài 1: a, Viết các số từ: 60 đến 90

b, Viết các số từ: 79 đến 85

Bài 2: (1đ) a, Số liền trước của 59 là:

b, Số liền sau của số 9 là:

Bài 3: Tính 52 64 70 56 5

+ + - - +

44 35 25 16 24

Trang 6

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.

+ Học sinh hiểu khi có lỗi thì nên nhận lỗi và sửa lỗi để mau tiến bộ, và đượcmọi người yêu quý Như thế mới là người dũng cảm, trung thực Đó chính là thựchiện theo 5 Điều Bác Hồ dạy

- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

+ Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

- Ủng hộ ,cảm phục các bạn biết nhận lỗi và sủa lỗi

* QTE: Quyền được sửa lỗi để phát triển tốt hơn.

* TGĐĐHCM: Giáo dục lòng nhân ái vị tha.

III.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề trong tình huống mắc lỗi.

- Kỹ năng dám nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức:(1p)

2 Kiểm tra bài cũ: 5p

-KT hs đọc thời gian biểu của cá nhân

-Gv nhận xét,giúp hs điều chỉnh thời gian

cho phù hợp

3.Dạy bài mới:

*Hoạt động 1: Phân tích truyện:Cái bình

- 2 cá nhân hs đọc thời gian biểu

Trang 7

Bài tập 1:

MT:Giúp hs xác định ý nghĩa của hành vi

nhận và sửa lỗi, lựa chọn hành vi nhận và

sửa lỗi

GV kể chuyện: Cái bình hoa 1 lần

- Gọi hs đọc lại câu chuyện

Chia lớp thành các nhóm 4, thảo luận:

- Vì sao Vô –va không ngủ được?

- Các con thử đoán xem Vô va đã nghĩ và

làm gì sau đó?

- Qua câu chuyện con thấy cần làm gì sau

khi mắc lỗi

- Nhận lỗi và sửa lỗi có tác dụng gì?

KL :Biết nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ giúp em

mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến thái độ của

mình: (10 p)

MT:Giúp HS biết bày tỏ ý kiến, thái độ của

mình

Bài tập 2:Hãy đánh dấu cộng vào ô trống

trước ý kiến em cho là đúng

KL: biết nhận lỗi và sửa lỗi sẽ giúp các em

mau tiến bộ và được mọi người yêu quý

* Tích hợp giáo dục Quyền trẻ em và giới:

Trẻ em có Quyền được sửa lỗi để phát triển

tốt hơn.

3 Củng cố dặn dò: 5p

-Liên hệ: Con hãy kể 1 trường hợp con đã

có lỗi và biết nhận lỗi hoặc người khác đã

biết nhận lỗi và sửa lỗi với em

Bài tập 1:

- 1 hs đọc lại chuyện

- Thảo luận nhóm và đại diện nhóm lêntrình bày

-1 Hs trả lời : Vô - va không ngủ được vì

Vô –va vô ý xô vào bàn, làm bình hoa rơixuống đất

- 1 Hs trả lời: Vô- va vẫn còn thao thức

và òa lên khóc và kể hết chuyện cho mẹnghe

- 1Hs trả lời : Cần phải nhận lỗi cả khikhông ai biết mình mắc lỗi

- Cần nhận lỗi và sửa lỗi thì sẽ mau tiến

bộ và được mọi người yêu quý

-Hãy đánh dấu cộng vào ô trống trước ýkiến em cho là đúng

- Tán thành: a, d, đ

- Không tán thành: b,c,e

- Hs nêu

- Hs lắng nghe

Trang 8

- Khi mắc lỗi chúng ta cần phải làm gì?

* TGĐHCM: Biết nhận lỗi và sửa lỗi là thể

-HĐGDNGLL( VĂN HĨA GIAO THƠNG)

Bài 1: ĐI BỘ AN TỒN

I MỤC TIÊU:

- Hs nhận biết thế nào là hành vi an tồn của người đi bộ trên đường

- Hs nhận biết những nguy hiểm thường cĩ khi đi trên đường phố ( khơng cĩ hè đường, hè bị lấn chiếm, xe đi lại đơng, xe đi nhanh.)

- Biết được cách ứng xử lịch sự, cĩ văn hĩa khi đi trên đường

- GD Hs đi bộ trên vỉa hè, khơng đùa nghịch, nĩi chuyện, dưới lịng đường làm ảnh hưởng tới người tham gia GT

II.CHUẨN BỊ :

Tranh SGK , phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Ổn định:

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a Hoạt động cơ bản:

- Gọi 1 HS đọc

- Gv yêu cầu HS đọc thầm câu chuyện “Ai

đến trường nhanh hơn”

- Gọi HS trả lời câu hỏi :

+ Bạn nào đến trường trước ?

+ Nếu khơng gặp sự cố trên đường, Minh

và Hải cĩ đến trường trước hay khơng ?

+ Em thấy cách cư xử của Minh và Hải khi

gặp sự cố như thế nào ?

+ Em cĩ chọn cách đi nhanh đến trường như

Minh va Hải khơng ? Tại sao ?

- GV nhận xét

- Khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta phải làm gì ?

- Gv kết luận: Khi đi bộ trên vỉa hè, chúng ta

khơng nên chen lấn, đẩy xơ, khơng đi nhanh

đi ẩu để bảo đảm an tồn cho bản thân và

người đi đường

- HS đọc

- HS đọc thầm

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung

- Khơng chen lấn, xơ đẩy, khơng đi nhanh

Trang 9

b Hoạt động thực hành :

* HS thảo luận nhóm đôi : Nếu được nói

chuyện với Minh và Hải trong câu chuyện “Ai đến

trường nhanh hơn ?”, em sẽ nói với mỗi bạn điều

gì ?

- Gọi HS các nhóm trả lời

- GV NX,tuyên dương

* Yêu cầu HS đọc câu chuyện BT2/ Tr6 thảo

luận nhóm các câu hỏi và ghi vào phiếu học tập :

a Theo em, bạn Nam nói đúng không ?

b Tại sao mọi người trong quán chè đều nhìn

Nam ?

c Nếu em là Nam, em sẽ ứng xử thế nào để

thể hiện mình là người lịch sự, có văn hóa ?

- GVNX

GV hướng dẫn HS đọc 4 câu thơ :

Cho dù mình đúng người sai

Chớ nên cự cãi chẳng ai quý mình

Cư xử sao cho thấu tình

Người thương bạn quý gia đình yên vui

- GVKL : Vỉa hè là lối đi chung, không nên

tụ tập đùa giỡn làm ảnh hưởng đến người

- HSTL, đại diện nhóm trả lời, các nhóm khác nhân xét

- Cñng cè tªn gäi thµnh phÇn cña phÐp tÝnh trõ; lµm to¸n chÝnh x¸c

- Cñng cè gi¶i to¸n

- HS yªu thÝch m«n häc

IIĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Vë thùc hµnh, b¶ng con

Trang 10

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm tra bài cũ:

- GV kết hợp kiểm tra vở bài tập của HS

ở dới lớp

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hớng dẫn HS làm bài tập:

* Bài 1: Đặt tính rồi tính hiệu

- Gọi HS nêu y/c bT

- Nêu số bị trừ? Số trừ?

- Muốn tìm hiệu ta làm nh thế nào?

- Y/c HS làm bài vào vở

- Nhận xét bổ sung

* Bài 2: Tính nhẩm

50 - 20 = 80 - 60 = 90 - 20 - 20 =

70 - 10 = 90 - 50 = 90 - 40 =

- Gọi HS đọc yêu cầu bT

- Y/c HS nêu cách nhẩm

- Y/c HS làm bài vào vở

- Nhận xét , chốt kết quả

* Bài 3 : Vẽ đoạn thẳng AB dài 10cm

- Gọi HS đọc yêu cầu bT

- Y/c HS làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

* Bài 4: Bài toán

- Y/c hs đọc bài toán

? Bài toán cho biết gì?

?Bài toán hỏi gì?

- Để tính đợc mảnh gỗ còn lại dài bao

nhiêu đề xi mét ta làm nh thế nào?

- Nhận xét bổ sung

* Bài 5 : Điền cm hoặc dm vào chỗ

chấm thích hợp

- Gọi HS đọc yêu cầu bT

- Y/c HS làm bài vào vở

- Nhận xét chữa bài

- 3 HS lên bảng đặt tính rồi tính:

54 – 14, 76 – 21, 35 – 12

- Đọc yêu càu bài tập

- Làm cá nhân vào vbt

- 2hs đọc kết quả, đổi chéo vở kiểm tra

- Nhận xét, bổ sung

56 78 99

- - -

22 43 64

34 35 35

- Đọc yêu càu bài tập

- 2 HS lên bảng làm 2 phép tính, HS dới lớp làm vào vbt

- HS nhận xét, chữa bài bạn

- 2hs đọc kết quả, đổi chéo vở kiểm tra

- Đọc yêu càu bài tập

- HS làm vào vbt

- HS nhận xét, chữa bài bạn

- Chữa bài, nhận xét

- Đọc bài toán

- Từ mảnh gỗ dài 9dm, cắt ra 6dm

- Hỏi mảnh gỗ còn lại dài mấy đề xi mét

?

- 1hs lên bảng, dới lớp làm vào vbt

Bài giải Mảnh gỗ còn lại dài số đề xi mét là:

9 - 6 = 3 (dm) Đáp số: 3 dm

- HS nêu yêu cầu của bài tập

- HS làm vào vbt

- HS nhận xét, chữa bài bạn

Trang 11

- Củng cố cho HS kiến thức cũ về phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở

lớp 1) và đặt tính theo cột

- Kĩ năng thực hiện phép cộng có tổng bằng 10 (đã học ở lớp 1) và đặt tính theocột

+ Giúp học sinh xem giờ đúng trên mặt đồng hồ

- HS tự giác làm bài và hứng thú thích học môn toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Giới thiệu bài:(1p)

Chúng ta đã biết 6 cộng 4 bằng 10 bây giờ

chúng ta sẽ làm quen với cách cộng theo cột

( đơn vị, chục ) như sau:

*Bước 1:

- Giáo viên giơ 6 que tính Hỏi học sinh " có

mấy que tính?", giáo viên cho học sinh lấy 6

que tính lên bàn, giáo viên cầm 6 que tính

trên tay và hỏi học sinh " viết tiếp số mấy

vào cột đơn vị?"

- Giáo viên viết số 4 vào cột đơn vị

- Giáo viên chỉ những que tính cầm trên tay

và hỏi học sinh " có tất cả bao nhiêu que

tính?"

- Cho học sinh bó lại thành 1 bó 10 que tính

Giáo viên hỏi : 6 + 4 = ? và giáo viên viết

- 1 Hs trả lời : 6 cộng 4 bằng 10

- Hs lắng nghe

-6 que tính

-Viết tiếp số 4 vào cột đơn vị

- Hs đếm và đưa ra kết quả 10 que tính

- Hs trả lời ; 6 + 4 = 10

Trang 12

dấu cộng trên bảng.

- Giáo viên viết bảng : 6 + 4 = 10 ( viết 0

thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột chục)

- Giáo viên giúp học sinh nêu được 6 + 4 =

10, viết 0 thẳng cột với 6 và 4, viết 1 ở cột

chục

* Bước 2:

- Giáo viên nêu phép cộng 6 + 4 =…

và hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính như

sau:

+ Đặt tính : viết 6, viết 4 thẳng cột với 6, viết

dấu + và kẻ gạch ngang

+ Tính: 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 vào cột đơn

vị, viết 1 vào cột chục:

Thường gọi là đặt tính rồi tính

2 Thực hành:(20 p)

* Bài 1(SGK/12): Viết số thích hợp vào chỗ

chấm:

- Gọi Hs đọc yêu cầu

+ GV: Viết lên bảng phép tính 9 + = 10

- 9 cộng mấy bằng 10? -Điền số mấy vào chỗ chấm? (số 1) - Yêu cầu cả lớp đọc phép tính vừa hoàn thành( 9 cộng 1 bằng 10) -Yêu cầu Hs tự làm bài sau đó gọi một Hs đọc chữa bài - Gv nhận xét KQ đúng * Bài 2( SGK/12): Tính - Gọi học yêu cầu bài - Gv gọi hs lên bảng làm -Gv gọi hs nhận xét bài bạn - Gv nhận xét kq đúng - 10 que tính - 6 + 4 = 10 Hs theo dõi +

6 4 1 0 6

+

4

10

Như vậy : 6 + 4 = 10

4 + 6 = 10

* Bài 1:

- HS đọc yêu cầu

- HS làm bài:

- ( 9 cộng 1 bằng 10)

- Số 1

9 + 1 = 10 8 + 2 = 10 7 + 3 = 10

1 + 9 = 10 2 + 8 = 10 3 + 7 = 10

10 = 9 + 1 10 = 8 + 2 10 = 7 + 3

10 = 1 + 9 10 = 2 + 8 10 = 3 + 7

* Bài 2

- HS đọc yêu cầu

- HS lên bảng làm bài:

- Hs nối tiếp nhau nhận xét bài trên bảng

Trang 13

* Bài 4( SGK/12): Đồng hồ chỉ mấy giờ?

- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài

Qua tiết học ngày hôm nay bài tập vừa rồi đã

củng cố cho con những kiến thức gì?

- Giao bài tập trong VBT

7 5 2 1 4+ + + + +

3 5 8 9 6

- Hs lắng nghe

+ Phép cộng trong phạm vi 10 + Cách tính nhẩm nhanh.

+Cách xem đồng hồ để áp dụng trong cuộc sống hằng ngày.

-kÓ chuyÖn TIẾT 3: BẠN CỦA NAI NHỎ MỤC TIÊU:

- HS hiểu được nội dung câu chuyện:" người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng

giúp người, cứu bạn"

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại từng đoạn của câuchuyện

+ Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

+ Biết thay đổi giọng kể phù hợp với từng nhân vật, từng nội dung của chuyện

Trang 14

+ Có khả năng tập trung, theo dõi lòi bạn kể chuyện.

+ Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn

- Giúp HS yêu thích kể chuyện và thích đọc.

- GV kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS

2.Kiểm tra bài cũ: (4p)

- 3 HS kể lại câu chuyện “ Phần thưởng”

- Qua câu chuyện giúp con hiểu điều gì?

- Gv nhận xét

3 Dạy bài mới: 30p

a) Giới thiệu bài (2p)

- Hãy nêu tên bài tập đọc đã học đầu tuần?

- Theo em thế nào là người bạn tốt?

- GV nêu: Trong tiết học kể chuyện hôm

nay, chúng ta sẽ kể lại câu chuyện Bạn của

Nai Nhỏ Nhiệm vụ của các em là nhìn

tranh, nhớ lại câu chuyện để kể được từng

đoạn, sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện

+ Lời người kể: thong thả, chậm dãi

+ Lời của Nai Nhỏ: hồn nhiên, ngây thơ

+ Lời của Nai bố:băn khoăn, vui mừng, tin

tưởng

- Kể chuyện trong nhóm:

+ Yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK,

đọc thầm gợi ý dưới mỗi tranh

Câu hỏi gợi ý:

- Nghe Nai nhỏ kể lại hành động hích đổ

hòn đá to cảu bạn, cha Nai nhỏ nói thế nào?

- Nghe Nai nhỏ kể chuyện người bạn nhanh

- HS lấy sách vở

- 3 Hs nối tiếp nhau kể

- HS lắng nghe

- Bài: Bạn của Nai Nhỏ

- Hs tả lời: Người bạn tốt là người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng giúp người, cứu người

Lời của cha Nai Nhỏ:

+ Bạn con thật khỏe Nhưng cha vẫn cònlo

+ Bạn con thật thông minh.Nhưng cha

Trang 15

trí kéo mình ra khỏi lão hổ hung dữ cha Nai

nhỏ nói gì?

- Nghe xong chuyện bạn của con húc ngã

Sói để cứu Dê non cha Nai nhỏ đã mừng rỡ

nói với con như thế nào?

- Học sinh tập nói theo nhóm

- Các nhóm cử đại diện lần lượt nhắc lại lời

của Nai nhỏ nói với con

+ Yêu cầu HS tiếp nối nhau kể từng đoạn

của câu chuyện trước nhóm

- Kể chuyện trước lớp:

+ Yêu cầu HS các nhóm kể trước lớp

+ GV nhận xét

c) Kể toàn bộ câu chuyện (15p)

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện

- Căn dặn HS về nhà luyện kể lại nội dung

câu chuyện nhiều lần

- Chuẩn bị bài sau: Bím tóc đuôi sam

vẫn còn lo

+ Thế thì cha yên tâm rồi

+ HS kể, HS nhóm khác nghe.

+ HS nhóm khác nhận xét+ HS nối tiếp nhau kể từng đoạn của câuchuyện

+ HS nhận xét+ 1 HS kể lại câu chuyện

- HS đóng vai kể lại toàn bộ câu chuyện

I MỤC TIÊU

- HS hiểu được nội dung câu chuyện:" người bạn đáng tin cậy là người sẵn lòng

giúp người, cứu bạn"

- Rèn kĩ năng viết chính tả Chép lại chính xác đoạn trích trong bài:" Bạn của Nai Nhỏ"

+ Viết đúng bài viết, trình bày sạch, đẹp, rõ ràng

+ Củng cố quy tắc viết ng/ ngh; ch/tr; Dấu hỏi - dấu ngã

- HS yêu thích môn Tiếng Việt và biết cách giữ và trình bày vở sạch sẽ Chữ viết đẹp đều, đúng độ cao các con chữ

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ ( 3p)

-Gọi hs lên bảng viết các chữ mà hs dễ viết

sai

- Gv gọi hs nhận xét bài trên bảng

- Gv nhận xét, đánh giá

3 Bài mới

a) Giới thiệu bài 1p

- GV nêu yêu cầu, mục đích của tiết học

+ Trong giờ học ngày hôm nay các con sẽ

chép đoạn văn tóm tắt "Bạn của Nai Nhỏ và

làm một số bài tập để củng cố các quy tắc

chính tả

b) Hướng dẫn tập chép: 5p

- GV treo bảng phụ chép đoạn viết

- GV yêu cầu HS đọc đoạn chép

- Gọi hs đọc bài

- Đoạn chép này có nội dung từ bài nào?

- Đoạn chép này kể về ai?

- Vì sao cha Nai Nhỏ yên lòng cho con đi

+Chữ cái đầu câu viết như thế nào?

+ Bài có những tên riêng nào? Tên riêng

phải viết thế nào?

- HS lấy đồ dùng để GV kiểm tra

- 1 Hs Bài :"Bạn của Nai Nhỏ "

- 1 Hs :Đoạn chép này kể về Bạn củaNai Nhỏ

-1Hs vì bạn của Nai Nhỏ thông minh,khỏe mạnh, nhanh nhẹn, dám liều mìnhcứu người khác

+ Đoạn chép có 3câu, cuối mỗi câu códấu chấm

-1 Hs trả lời : Viết hoa

Trang 17

+ Những chữ nào trong bài chính tả được

viết hoa?

+ Chữ đầu đoạn được viết thế nào?

- HS tập viết vào bảng con những chữ khó:

khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới, chơi

-Nêu cách viết các từ trên

- GV gạch chân những chữ dễ viết sai, nhắc

nhở HS viết bài cẩn thận

c) HS nhìn bảng chép bài vào vở: 12p

- GV yêu cầu HS viết bài vào vở, GV theo

dõi, uốn nắn, cách cầm bút, tư thế ngồi

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 2

+ Ng (kép ) viết trước các nguyên âm nào?

+ Ng (đơn) viết với các nguyên âm còn lại

- Gv gọi 1 HS lên bảng làm mẫu

- Y/C HS nhận xét

- GV phát 2 bảng phụ cho 2 HS làm, HS còn

lại làm VBT

- GV yêu cầu 2 HS gắn bảng phụ lên bảng

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét

- GV chốt lời giải đúng

* Bài tập 3: ( 6p)

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu BT 3

- Gv gọi 2 HS lên bảng làm mẫu

- Y/C HS nhận xét

- GV phát 2 bảng phụ cho 2 HS làm, HS còn

lại làm VBT

- GV yêu cầu 2 HS gắn bảng phụ lên bảng

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét

-1 Hs trả lời : Nai Nhỏ Tên riêng phảiviết hoa

+ Những chữ đầu câu, đầu đoạn: NaiNhỏ, Biết, Khi

+ Viết hoa chữ cái đầu tiên, lùi vào một

ô, chữ Nai Nhỏ+HS viết vào bảng những chữ khó:

khỏe, khi, nhanh nhẹn, mới,chơi

- Hs nối tiếp nhau nêu+ HS chép vào vở

+ Sau ng là: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

+Ngh viết trước các nguyên âm e, i, ê

- …ày tháng , ỉ ngơi, ười bạn, ề nghiệp

Trang 18

- Căn dặn HS về nhà luyện viết bài và làm

tiếp các bài tập trong VBT Tiếng Việt

- đổ rác, thi đỗ, trờ đổ mưa, xe đỗ lại.

- Hs nối tiếp nhau nhận xét

HS lắng nghe và ghi nhớ

-BỒI DƯỠNG LUYỆN ĐỌC: NGƯỜI BẠN MỚI I.MỤC TIÊU

- Học sinh đọc câu chuyện rõ ràng, mạch lạc

- HS hiểu được nội dung câu chuyện

- HS yêu thích môn học

II CHUẨN BỊ

- Sách thực hành toán và TV

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Gv đọc câu chuyện: Người bạn mới

HS đọc nối tiếp câu kết hợp phát âm từ

ngữ khó, dễ lẫn : trở lại, trò ngoan, dịu

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

Bài 3: Đánh dấu V vào ô trống trước

2 HS đọc

HS Nghe GV đọc câu chuyện Lớp đọc thầm theo

HS đọc nối tiếp câu

HS đọc nối tiếp đoạn

HS luyện đọc nhómNhóm đọc

Trang 19

câu trả lời đúng

- Gọi HS nêu y/c BT

- Y/c làm việc cặp đôi

- Gọi các cặp báo cáo

- HS đọc yêu cầu bài

- HS hoạt động cặp đôi tiến hành hỏi đáp trả lời câu hỏi

- Nhóm báo cáoa) Bạn nhỏ xíu , bị gù

b) Ngạc nhiênc) Vui vẻ , tươi cườid) Sáu bạn ngồi bàn đầu xin nhường chỗe) Vì Mơ thấy bạn nào cũng thân thiện với mình

g) Mơ là bạn học sinh mới

Là bạn bè phải yêu thương giúp đỡ lấn nhau, không cười đùa trên nỗi đau của người khác

-Ngày soạn: 23/9/2018

Ngày giảng: Thứ tư ngày 26 tháng 9 năm 2018.

TẬP ĐỌC TIẾT 9 : GỌI BẠN

+ Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí ở từng câu thơ

+ Biết đọc bài với giọng tình cảm; nhấn giọng lời gọi bạn tha thiết của Dê Trắng ( Bê!Bê! )

- HS yêu thích Tiếng Việt và thích đọc bài

+ Giáo dục HS biết quan tâm đến mọi người xung quanh

* Tích hợp giáo dục Quyền trẻ em và giới:Trẻ em có quyền được vui chơi, tự do kết giao bạn bè.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên

- Tranh minh họa SGK

- Bảng phu viết sẵn 2 khổ thơ cuối trong SGK

Trang 20

2 Học sinh

- Sách giáo khoa Tiếng Việt

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (4p)

- GV yêu cầu HS đọc bản "danh sách học

a) Giới thiệu bài (1p)

- GV cho HS quan sát bức ảnh trong SGK

- Bức tranh vẽ gì?

- Bạn nào biết Dê thường kêu như thế nào

không?

- Bạn có biết tại sao Dê trắng lại kêu ( Bê!

Bê!không? ).Bài học ngày hôm nay sẽ giúp

các con hiểu rõ điều đó

- Gv ghi tên bài

-Gọi hs nhắc lại tên đầu bài trên bảng

b) Luyện đọc: 15p

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- GV chú ý giọng đọc cho HS: Giọng kể

chậm rãi, tình cảm Đọc với giọng lo lắng,

cao giọng Lời gọi của Dê Trắng ở cuối khổ

thơ 3 - đọc ngân dài, giọng thiết tha

* Đọc từng câu:

- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng

câu trong mỗi khổ thơ

- GV ghi bảng 1 số từ HS phát âm chưa

chuẩn

- HD đọc đúng các từ khó:

- GV hướng dẫn đọc đúng

- GV gọi HS đọc nối tiếp câu lần 2,3

- Gv sửa cho hs đọc sai

- 3 hs đọc bài

- 1HS: Có 5 cột : Số thứ tự ; Họ và tên;Nam, nữ ; Ngày sinh; Nơi ở

- HS đọc nối tiếp câu lần 2,3

Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

Tự xa xưa/ thuở nào Trong rừng xanh/ sâu thẳm Đôi bạn/ sống bên nhau

Bê Vàng / và Dê Trắng

Trang 21

* Đọc từng khổ thơ trước lớp

- Bài có 3 khổ thơ chia làm 3 đoạn

- Gv gọi 3 hs đọc nối tiếp đoạn

- Đôi bạn Bê vàng và Dê trắng sống ở đâu?

- Câu thơ nào cho em biết đôi bạn ở bên

nhau từ rất lâu?

- Khổ thơ 2:

- Vì sao Bê vàng phải đi tìm cỏ?

- Bê vàng và Dê trắng là hai loài vật cùng

- Các nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ

Đôi bạn sống trong rừng xanh thẳm

- Câu thơ : Tự xa xưa thuở nào

- Vì trời hạn hán, cỏ cây héo khô, đôi bạnkhông còn gì để ăn nữa

Ngày đăng: 06/02/2021, 10:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w