- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh - Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh.. - Giáo dục HS có ý thức vệ sinh cơ quan thần kinh để cơ quan th[r]
Trang 1- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Đọc trôi chảy toàn bài, bước đầu phân biệt lời người dẫn chuyện với lời của nhânvật
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu truyện Chúng ta cần quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ mọingười xung quanh ta Biết quan tâm, giúp đỡ và chia sẻ nỗi buồn, niềm vui với mọingười thì cuộc sống của mỗi người tươi đẹp hơn
2 Kể chuyện:
- Kể lại được câu chuyện theo lời một bạn nhỏ trong bài;
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
-Quyền trẻ em : Các em được quyền vui chơi, phải biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng
* CÁC KĨ NĂNG CƠ BẢN CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
A Kiểm tra bài cũ : (5').
- Gọi h/s học thuộc lòng bài thơ: Bận
- Nêu nội dung bài
- GV nhận xét
B Bài mới
H/s đọc bài trả lời câu hỏi
1 Giới thiệu bài:1’
- Treo tranh minh họa và giới thiệu:
Đây là bức tranh vẽ các em nhỏ và cụ
già qua đường Khi đi chơi nhìn thấy
cụ già ngồi buồn rầu bên vệ cỏ ven
đường, các bạn nhỏ này đó ân cần hỏi
thăm cụ, chúng ta cùng tìm hiểu diễn
biến câu chuyện như thế nào nhé
2 Luyện đọc 15'
a) GV đọc mẫu :
Giọng thong thả, câu hỏi của các em
giọng nhỏ băn khoăn, lo lắng Câu hỏi
thăm cụ già đọc với giọng nhẹ nhàng,
ân cần, thông cảm
- Nghe giới thiệu
- Nghe đọc mẫu
Trang 2b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp với giải nghĩa từ
* Hướng dẫn đọc nối tiếp câu
- Đọc nối tiếp câu lần 1
- GV uốn nắn cách đọc một số tiếng
khó
- Đọc nối tiếp câu lần 2,3
GV tiếp tục sửa phát âm
* Hướng dẫn đọc nối tiếp đoạn
- GV chia đoạn: 5 đoạn
- Đọc nối tiếp đoạn lần 1
+ 5 học sinh đọc nối tiếp đoạn
- Gv đưa ra câu văn dài, yêu cầu học
sinh luyện đọc
- GV nhận xét
- Đọc nối tiếp đoạn lần 2
+ HS đọc từ chú giải
- Đặt câu với từ “u sầu, nghẹn ngào”
- 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 3
- Gv yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, 2
- Điều gì gặp trên đường khiến các
lộ, sôi nổi, lễ phép, nặng nhọc, nghẹn ngào, ốm nặng lắm, lòng tốt, lặng đi
- H/s đọc nối tiếp câu
- HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trongSGK
Đoạn 1: Từ đầu ríu rít Đoạn 2: Bỗng hỏi xem đi Đoạn 3: Các em lòng nhẹ hơn Đoạn 4: Thấy bà cho tôi Đoạn 5: Tiếp hết
- HS đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc câu văn dài
“Bỗng các em dừng lại khi thấy một cụ giàđang ngồi ở vệ cỏ ven đường Trông cụ
Trang 3- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ
ông cụ thấy lòng nhẹ hơn?
- Chọn 1 tên khác cho truyện?
4 Luyện đọc lại (5’)
- Bài tập đọc có mấy nhân vật ?
- Yêu cầu học sinh đọc theo vai theo
- Đọc yêu cầu của phần kể chuyện
- Khi kể chuyện theo lời của bạn nhỏ
em cần lưu ý cách xưng hô như thế
nào
2 Kể mẫu:
- Giáo viên chọn 3 h/s kể nối tiếp
- Từng cặp 3 HS tập kể theo lời nhân
- Tổ chức cho h/s thi kể chuyện
- Tuyên dương học sinh
C Củng cố, dặn dò (5')
- Em học được bài học gì từ các bạn
nhỏ trong truyện
* Liên hệ: Các em được quyền vui
chơi, phải biết quan tâm đến mọi
- H/s tự do đặt tên cho truyện
- Gồm có ba nhân vật : người dẫn chuyện,ông cụ, các bạn nhỏ
- HS đọc theo nhóm 5 và đọc theo hìnhthức phân vai
- H/s thi đọc theo vai giữa các nhóm
- HS nhận xột
- Kể lại câu truyện theo lời kể của bạn nhỏ
- Xưng hô tôi, mình, em, giữ nguyên cáchxưng hô từ đầu đến cuối câu truyện
- Kể nối tiếp
- Mỗi nhóm lần lượt 3 h/s kể
- H/s kể chuyện theo nhóm, mỗi em chọnmột đoạn kể cho các bạn trong nhóm nghe,các bạn khác theo dõi, chỉnh sửa lỗi chonhau
- Từ 2- 3 nhóm kể trước
- Bình chọn nhóm, cá nhân kể tốt
- 1 H/s kể trước lớp toàn bộ câu chuyện
- Nêu ý nghĩa của truyện
Lắng nghe
TOÁN
Trang 4I Kiểm tra bài cũ:(4')
- Yêu cầu học sinh đọc bảng chia 7
- GV: Nhận xét
II Bài mới: (30')
1, Giới thiệu bài ( 1'): Để củng cố
và khắc sâu, áp dụng bảng chia 7 vào
làm bài tập bài học hôm nay chúng ta
đi luyện tập thực hành
2 Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm(7')
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Khi đã biết 7 x 8 = 56, có thể ghi
ngay kết quả của 56 : 7 được không,
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
4 h/s đọc bảng chia 7
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Có thể điền được ngay vì khi lấy tích chia chi thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- HS làm bài tập cá nhân
- HS chữa miệnga,
Trang 5GV nhận xét, chữa bài
Bài 3: Giải bài toán ( 8')
- Gọi h/s đọc bài toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu tóm tắt, làm bài
- GV chữa bài
Bài 4: Tìm 1/7 số con mèo trong
mỗi hình sau ( 7')
- Gv yêu cầu học sinh đọc đề
- Muốn tìm 1/7 số con mèo trong
mỗi hình ta làm như thế nào?
- Yêu cầu hs làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Cô giáo chia 35 học sinh thành các nhóm, mỗi nhóm 7 học sinh
- Chia được bao nhiêu nhómTóm tắt
- HS đọc đề bài
a, Đếm tổng số được 21con mèo rồi chia cho
7 = 3 con (hoặc đếm 7 cột rồi khoanh 1 cột)
b, Đếm tổng số được 14 con mèo rồi chia cho
- Trẻ em có bổn phận phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em tronggia đình
- Yêu quý, quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đình cña m×nh
* CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người thân
- Kĩ năng thể hiện sự cảm thông trước suy nghĩ cảm xúc của người thân
Trang 6- Kĩ năng đảm nhận nhiệm chăm sóc người thân trong những việc vừa sức.
- Sách giáo khoa, vở bài tập, vở ghi, dụng cụ học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I- Kiểm tra bài cũ: ( 5’ )
- Hai học sinh trả lời câu hỏi : Em nghĩ
gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi
người trong gia đình dành cho em?
- Con cháu phải có bổn phận gì đối với
ông bà, cha mẹ, anh chị em.?
- GV: nhận xét
II- Bài mới: (25’)
1- Giới thiệu bài.
2- Hoạt động 1: - Xử lí tình huống và
đóng vai:
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu mỗi
nhóm thảo luận và đóng vai
- Cho các nhóm lên đóng vai.
- Cho cả lớp thảo luận về cách ứng xử
trong mỗi tình huống và cảm xúc của
mỗi nhân vật khi ứng xử hoặc nhận
được cách ứng xử đó
- GV kết luận: Anh chị em trong gia
đình phải biết bảo ban , chăm sóc nhau
Con cháu cần quan tâm , yêu thương,
dành thời gian cho ông bà
3 Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến:
- Giáo viên đọc lần lượt từng ý kiến:
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ bày tỏ thái
độ tán thành, không tán thành hoặc
lưỡng lự
- Thảo luận về lý do h/s có thái độ tán
thành, không tán thành hoặc lưỡng lự
- Giáo viên kết luận các ý trên.
4 Hoạt động 3:
- Nêu yêu cầu.
- Yêu cầu 2 học sinh cùng bàn giới thiệu
cho nhau nghe
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai
- Mỗi nhóm đóng vai 1 tình huống
- Cả lớp thảo luận, nhận xét về cách ứngxử
+ TH1: Lan cần chạy ra khuyên ngăn
em không cho nghịch dại
+ TH2: Huy nên dành thời gian đọc báocho ông nghe
-Học sinh suy nghĩ và bày tỏ ý kiếnbằng cách giơ các tấm thẻ màu đỏ, xanh,trắng
-Các ý kiến a,c là đúng, ý kiến b là sai
- Em hãy giới thiệu tranh vẽ hoặc cácmón quà mừng sinh nhật ông bà, cha
mẹ, anh chị em của mình
- Học sinh giới thiệu với bạn ngồi bêncạch về các món quà mình tặng người
Trang 7- Giáo viên mời 1 số học sinh giới thiệu
với cả lớp
- Giáo viên nhân xét, kết luận: Trong
các ngày lễ, tết hay các dịp sinh nhật
chúng ta nên tặng quà cho ông bà, cha
mẹ để thể hiện tình yêu thương và sự
biết ơn
5 Hoạt dộng 4 :
- Học sinh múa hát kể chuyện, đọc thơ
về chủ đề bài học
- Giáo viên nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh thảo luận về ý
nghĩa của bài thơ của mình
IV Củng cố dặn dò: (4’)
- Giáo viên kết luận chung: Quan tâm,
chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng bài
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh
- Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh
- Giáo dục HS có ý thức vệ sinh cơ quan thần kinh để cơ quan thần kinh luôn khoẻ mạnh
* CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:
- KN tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh
- Tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán một số việc làm, trạngthái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh
- KN làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gianbiểu hàng ngày…
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C.Ạ Ọ
A Kiểm tra bài cũ:(4')
- Các bộ phận của cơ quan thần kinh?
- Vai trò của não trong hoạt động thần kinh?
Trang 8-Nhân vật trong mỗi hình đang làm gì?Việc
làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần
kinh?
- Quan sát hình 9 chỉ và nói tên những thức
ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại
cho cơ quan thần kinh?
- Nêu những việc nên làm và không nên làm
để bảo vệ cơ quan thần kinh?
- GV tổng kết bài, nhận xét chung giờ học
-Nhắc nhở HS chú ý giữ gìn cơ quan thần
kinh, chuẩn bị bài sau
-Hoạt động nhóm
- quan sát hình từ 1 - 7
- Đại diện nhóm nêu từng tranh
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Rượu, bia, ma tuý
- Nên:ngủ, nghỉ ngơi, được chăm sóc sức khoẻ,
- Nên tránh:chơi trò điện tử, không được chăm sóc
- HS thảo luận theo cặp đôi
- HS đọc đúng cả câu chuyện (52) to, rõ ràng, rành mạch
- Trả lời đúng nội dung câu hỏi bài tập 2,3 trang 53 vở thực hành
- Giáo dục HS có ý thức trong cuộc sống, hiểu được ý nghĩa của câu chuyện: “Aikiêu ngạo sẽ cô độc và chẳng có ý nghĩa gì.”
Trang 9II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Gọi HS đọc yêu cầu
? Lúc vừa rơi xuống đất, cục nước đá
có hình dáng như thế nào?
? Trông thấy cục nước đá, dòng nước
làm gi?
? Cục nước đá đáp lại thế nào?
? Số phận của cục nước đá sau đó ra
- Hệ thống nội dung bài học
- Về kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
HS lắng nghe
- 2HS đọc HS khác theo dõi
- HS đọc trong nhóm Đại diện nhóm đọc
- Từ chối, chê dòng nước đục bẩn
- Trơ lại một mình, lát sau tan ra, ướt nhoẹt ở góc sân
-Ai kiêu ngạo sẽ cô độc và chẳng có ý nghĩa gì
- 2 HS đọc
BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT
-ÔN TỪ CHỈ HOẠT ĐỘNG, SO SÁNH.
I.MỤC TIÊU
+ HS điền đúng chữ r, d, gi, vẩn uôn, uông, vào ô trống
+ Tìm được từ ngữ chỉ sự vật được so sánh, từ ngữ chỉ hoạt động thích hợp
II- Đồ dùng dạy học
- Vở thực hành
.III- Ho t ạ động d y h cạ ọ
I.Kiểm tra bài cũ
? Mẫu câu Ai là gì? gồm mấy bộ
phận?
II Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện tập:
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
Điền chữ r, d hoặc gi Điền vần
uôn hoặc uông
GV nhận xét sửa sai: dó,rào, gió
dừa, chuông, muộn, cuống, tuôn.
Gồm 2 bộ phận Bộ phận 1 trả lời cho câuhỏi Ai, bộ phận 2 trả lời câu hỏi là gì?
- HS theo dõi và lắng nghe
2 HS đọc yêu cầuLớp làm cá nhân vào vở bài tập 2 hs báo cáo nhận xét
Trang 10Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu
Gạch chân những từ ngữ chỉ sự vật
được so sánh với nhau trong mỗi
câu văn, câu thơ
- Hệ thống nội dung bài học
- Học, chuẩn bị bài sau
- 2HS đọc HS khác theo dõi
- HS làm theo 2 nhóm Đại diện nhóm báo cáo
- 2 HS đọc
NhưNhư
NhưNhư
quả trứng gàtia nắng nhỏ
hoa dong giềngngọn đèn dầu
3 nhóm thi điền từ chỉ hoạt động thích hợp vào mối chỗ trống
- Đại diện các nhóm báo cáo nhận xét các nhóm khác
- Đọc đúng: Làm mật, lúa chín, lửa tàn, núi cao, nước
- Ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ Đọc trôi chảytoàn bài
- Hiểu nội dung: Con người sống giữa cộng đồng phải đoàn kết yêu thương anh
em, bạn bè, đồng chí
GDHS: Mỗi chúng ta đều có quyền sống giữa cộng đồng và nhận sự quan tâm của mọi người trong cộng đồng Phải có bổn phận biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh họa, bảng phụ
Trang 11III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: ( 3’).
- Gọi h/s đọc nối tiếp chuyện “ Cỏc em
nhỏ và cụ già”
- Lớp và GV nhận xột,
B- Bài mới: ( 30’).
1 Giới thiệu bài:
Mọi người sống trong cộng đồng phải
biết yờu thương chia sẻ với nhau thỡ cuộc
sống mới tưoi đẹp Bài thơ Tiếng Ru của
nhà thơ Tố Hữu trong giờ học hụm nay
giỳp cỏc em hiểu điều đú
* Hướng dẫn đọc nối tiếp cõu
- HD đọc nối tiếp cõu lần 1
- GV uốn nắn cỏch đọc một số tiếng khú
- HD đọc nối tiếp cõu lần 2,3
GV tiếp tục sửa phỏt õm
* Hướng dẫn đọc nối tiếp khổ thơ
+ Nhõn gian: Chỉ loài người
+ Bồi: thờm vào, đắp nờn
- Đại diện nhúm thi đọc khổ thơ 3 (4 em)
* Đọc đồng thanh toàn bài
3.Tỡm hiểu bài: ( 10’)
- Con ong, con chim, con cỏ, yờu những
- 2 Học sinh đọc bài trả lời cõu hỏi
- Nghe lời giới thiệu
- HS lắng nghe
- Học sinh đọc nối tiếp mỗi em 2 cõuthơ
- HS luyện đọc cỏc từ khú bằng hỡnhthức đọc cỏ nhõn và đồng thanh
làm mật, lỳa chớn, lửa tàn, nỳi cao, nước
- HS đọc nối tiếp cõu lần 2
- HS luyện phỏt õm
- 3 Học sinh đọc nối tiếp
- 3 Học sinh đọc nối tiếp
- HS đọc chỳ giải
- 3 Học sinh đọc nối tiếp
- Đọc bài trong nhúm, đọc đối thoại
- Thi đọc
- Lớp đọc đồng thanh
- Con ong yờu hoa vỡ hoa cú mật ngọt
Trang 12gì Vì sao?
- Hãy nêu cách hiểu của em trong mỗi câu
thơ ở khổ thơ 2 ?
- Em hiểu bài thơ: “ Một thân lúa chín
chẳng nên mùa vàng” như thế nào?
GV nhận xét, liên hệ HS
- Em hiểu câu thơ :
“ Một người đâu phải nhân gian
Sống chăng 1 đốm lửa tàn mà thôi” như
thế
nào?
- Vì sao núi không nên chê đất thấp, Biển
không nên chê sông nhỏ ?
-Câu thơ nào nói nên ý chính của bài thơ ?
GV kết luận: Đó chính là điều bài thơ
muốn nói với chúng ta.Con người sống
trong cộng đồng phải biết yêu thương,
đùm bọc đồng chí, anh em, bạn bè…
4 Học thuộc lòng:( 5’)
- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Giáo viên xóa dần từng chữ, xóa cả bài,
kiểm tra học thuộc lòng bài thơ, lấy tinh
- Một thân lúa chín không làm nênmùa vàng Nhiều thân lúa chín mớilàm nên mùa vàng
- Một người không phải là cả loàingười Nhiều người mới làm nên nhânloài Người sống 1 mình giống nhưđốm lửa tàn, không làm được việc gì,không làm nên sức mạnh
- Vì núi nhờ có đất bồi đắp mà caonên được.Biển không nên chê sôngnhỏ vì biển nhờ có nước của muôndòng sông mà đầy
- Con người muốn sống con ơi
Phải yêu đồng chí yêu người anh em
Giúp học sinh biết:
- Thực hiện giảm một số đi nhiều lần
- Áp dụng để giải bài toán có liên quan
Trang 13A Kiểm tra bài cũ: (5')
-Yêu cầu hs đọc thuộc bảng chia 7
- GV: Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1') Hôm nay chúng
ta học bài giảm một số đi nhiều lần
- Hàng trên có mấy con gà?
- Số gà hàng dưới như thế nào so với số
gà hàng trên?
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ
Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên
Chia đoạn thẳng thành 3 phần khi giảm
hàng trên đi 3 phần thì còn lại mấy phần
Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới
là 1 phần
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ làm bài
- Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta
Giảm 12kg đi 4 lần được: 12 : 4 = 3( kg)
- Yêu cầu 3 học sinh làm bài trên bảng
- GV: Nhận xét,
Bài 2: Giải bài toán (7')
- Gọi h/s đọc bài toán
- Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?
- Số bưởi còn lại sau khi bán như thế
nào so với số bưởi ban đầu?
Hàng dưới ?
Bài giải
Số gà ở hàng dưới là:
6 : 3 = 2 ( con ) Đáp số: 2 con
- Lấy số đó chia cho số lần
Trang 14- Yêu cầu hs vẽ tóm tắt bài toán
Số bưởi còn lại là:
40 : 4 = 10 ( quả ) Đáp số:10 quả cam.b,
Bài giảiCông việc làm máy hết số giờ là :
30 : 5 = 6 ( giờ ) Đáp số: 6 giờ
I Kiểm tra bài cũ: ( 4’).
- GV yêu cầu h/s lên bảng làm lại
bài tập 1
a Trẻ em như búp trên cành
Trang 15- Lớp nhận xét
- GV nhận xét
II Bài mới: ( 30’)
1 Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp các em mở
rộng vốn từ về cộng đồng, ôn tập
kiểu câu: Ai, cái gì, làm gì, con gì
2 Bài tập:
Bài 1: Dưới đây là một số tiếng có
tiếng cộng hoặc tiếng đồng và
nhận được sự quan tâm của cộng
đồng, phải biết quan tâm đến mọi
GV yêu cầu h/s suy nghĩ nêu nội
Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan
( Hồ Chí Minh.)
b Ngôi nhà như trẻ nhỏ Lớn lên với trời xanh
( Đồng Xuân Lan.)
c Cây Pơ - mu đầu dốc
Im như người lính canhNgựa tuần tra biên giớiDừng đỉnh đồi hí vang
(Nguyễn Thái Vận)
- H/s đọc yêu cầu của bài
- Là những người sống trong cùng tập thểhoặc một khu vực, gắn bó với nhau
- Xếp vào cột những người trong cộng đồng
Là những người làm chung một việc
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung mộtviệc
- Xếp từ cộng tác vào cột thái độ, hoạt độngtrong cộng đồng
- HS làm bài
Những người trong cộng đồng
Thái độ hoạt động trong cộng đồng
Cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồnghương
- Cộng tác, đồng
tâm
Trang 16dung của từng câu.
- Em hiểu thế nào là: Chung lưng
đấu cật
- Câu nói: Cháy nhà hàng xóm,
Bình chân như vại Nghĩa là gì?
- Em hiểu câu nói: Ăn ở như bát
nước đầy Nghĩa là gì?
- Kết luận: Nhắc lại nội dung của
các câu tục ngữ
- Qua 3 câu tục ngữ, các em đồng ý
hoặc tán thành với câu nào
- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng
Bài 3: Tìm các bộ phận của câu,
trả lời cho câu hỏi: Ai, cái gì, con
gì, làm gì.
- GV gọi h/s đọc đề bài
a Đàn sếu đang sải cánh trên cao
b Sau một cuộc dạo chơi, đám trẻ ra
về
c Các em tới chỗ ông cụ lễ phép
hỏi
- GV kẻ bảng yêu cầu h/s lên bảng
viết tên bộ phận câu vào cột thích
- HS báo cáo bài làm
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS lên bảng làm
Ai, cái gì, con gì ?
Trang 17điểm cộng đồng, ôn tập câu: Ai, cái
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I Kiểm tra bài cũ:(4')
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
thế nào?
- Yêu cầu 1 hs làm bài 2b
- Nhận xét
II Hướng dẫn luyện tập: (30')
Bài 1: Viết theo mẫu.( 9')
- Gọi học sinh nêu yêu cầu của bài
- GV hướng dẫn:
+ 6 gấp 5 lần bằng bao nhiêu?
+ Vậy viết 30 vào ô trống thứ hai
- Yêu cầu hs làm bài
- Yêu cầu học sinh làm bài
- GV nhận xét, chữa bài
- BT củng cố kiến thức gì?
Bài 2: Giải bài toán (10')
a Gọi h/s đọc bài toán
- Buổi sáng cửa hàng bán được bao
nhiêu lít dầu?
- Số lít dầu bán được buổi chiều như thế
nào so với buổi sáng?
- Bài toán hỏi gì?
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập+ 6 gấp 5 lần bằng 30
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập
- Buổi sáng cửa hàng bán được 60l dầu
- Số lít dầu bán được trong buổi chiều giảm đi 3 lần so với buổi sáng
- Buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít dầu?
Tóm tắt 60l